1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA L5 TUAN 34 SC 1213

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể dục Tò chơi: “ Nhảy ô tiếp sức , dẫn bóng” Toán Luyện tập Chính tả Nh/v: Sang năm con lên bảy Khoa học Tác động của con người đến MT.Kh khí, nước Kỷ thuật Lắp ghép mô hình tự chọn T2[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Lớp: 5C Tuần 34 - Từ ngày 06 tháng 05 đến ngày 10 tháng 05 năm 2013

3 Chính tả Nh/v: Sang năm con lên bảy

4 Khoa học Tác động của con người đến MT.Kh khí, nước

2 Tập đọc Nếu trái đất thiếu trẻ em

4 Khoa học Một số biện pháp bảo vệ môi trường

Chiều

3 Thể dục Ttò chơi : “Nhảy đúng , nhanh ; dẫn bóng”

Sáu

10/05

2 Âm nhạc Ôn tập và kiểm tra: Em vẫn nhớ trường xưa, Dàn

3 LT&C Ôn tập về dấu câu (dấu gạch ngang)

Thứ hai, ngày 06 tháng 05 năm 2013 BUỔI CHIỀU:

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

TẬP ĐỌC Tiết 67: LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG I.Mục tiêu :

-Kĩ năng :-Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Đúng các tên riêng nuớc ngoài Vi-ta

-li,Ca-pi, Rê -mi

-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dụctrẻ của cụ Vi - ta - li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé Rê - mi

-Thái độ: Quan tâm giúp đỡ mọi người cùng được học hành

II.Chuẩn bị:SGK-Tranh ảnh minh hoạ bài học

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I/Ổn định: KTDCHT

II-Kiểm tra bài cũ :

III- Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài –ghi đề

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

- Gọi Hs đọc bài theo quy trình

-GV đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài

-Cho HS đọc thầm, thảo luận và trả lời

-Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế

nào?

Giải nghĩa từ :hát rong

-Lớp học của Rê -mi có gì đặc biệt ?

- Kết quả học tập của Ca -pi và Rê - mi

khác nhau như thế nào ?

Giải nghĩa từ: đường đi

-Tìm những chi tiết cho thấy Rê -mi là một

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài luyện đọc

các tiếng khó: gỗ mỏng, cát bụi, tấn tới, cảm động Va- li- a; Ca- pi; Rê- mi

-Theo dõi

- HS đọc thầm, thảo luận, báo cáo và trả lời-Trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếmsống

Ý 1:Rê -mi học chữ

-Học trò là Rê - mi và chú chó Ca -pi Sách là

gỗ mỏng khắc chữ cái, lớp học là trên đường

đi -Ca -pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra nhữngchữ thầy dạy Rê -mi quyết tâm và học tấn tớihơn Ca -pi

Ý 2:Rê -mi và Ca - pi học

Ý 3 : Kết quả mà Rê - mi đạt được.

-HS trả lời -HS lắng nghe -HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- Ca ngợi cụ Vi - ta - li nhân từ , Rê -mi ham học

-HS lắng nghe -cd&cd -

Tiết 2:

TOÁN Tiết 166: LUYỆN TẬP I– Mục tiêu :

Trang 3

-Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều.

-Rèn kĩ năng giải toán

-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin,ham học

II-Chuẩn bị:Bảng phụ,bảng nhóm SGK Vở làm bài.

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Ổn định lớp :KTDCHT

II- Kiểm tra bài cũ :

III - Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Luyện tập

2– Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc đề bài và tóm tắt bài

toán

- HS dưới lớp làm bài vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài

+ GV xác nhận kết quả

Bài 2: Tương tự HS đọc đề bài và tóm

tắt, làm bài.- Gọi HS nhận xét

+ GV hướng dẫn HS cách làm khác

-GV đánh giá, chữa bài

Bài 3:Cho HS đọc đề toán và tóm tắt

- Cho 1 HS làm vào bảng nhóm các HS

khác làm vào vở

-GV gợi ý

Cách 2:

Khi thời gian không đổi, tỉ số vận tốc

giữa hai ô tô bằng tỉ số quãng đường

tương ứng của mỗi ô tô đi được

Bài giải:

a)Đáp số: 48 km/giờb) Đáp số: 7,5 kmc) Thời gian người đó cần để đi là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) Đáp số: 1,2 giờ

90 – 36 = 54 (km/giờ) Đáp số: VA: 36 Km/giờ

VB : 54 km/giờ-Vẽ sơ đồ

Đáp số: VA: 36 Km/giờ

VB : 54 km/giờ+ HS nêu,nhận xét-HSTB nêu

-cd&cd -Tiết 3:

LỊCH SỬ Tiết 34: ÔN TẬP HỌC KÌ II

I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

_ Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

_ Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975.II–Chuẩn bị:

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS

II – Kiểm tra bài cũ :

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài –ghi đề - HS nghe

Trang 4

+Đường Trường Sơn

+Tiến vào dinh Độc Lập

+Hoàn thành thống nhất

+Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

_ GV cho đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Đường Trường Sơn:

* Đường Trường Sơn được thành lậpngày, tháng, năm nào,ở đâu? ĐườngTrường Sơn có vai trò gì trong cuộckháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta?-Tiến vào dinh Độc Lập

II- Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS trả lời

III- Bài mới :

1 / Giới thiệu bài-ghi đề

Trang 5

không cần nhận lỗi.

b/ Chào hỏi xưng hô lễ phép và dùng hai tay khi đưa và

nhận gì đó từ người lớn tuổi

c) Trong gia đình, em chỉ cần nghe lời bố là được

d) Gương mẫu về mọi mặt cho các em nhỏ noi theo

e) Cần quan tâm giúp đỡ những người xung quanh khi gặp

khó khăn hoạn nạn

- GV chốt ý đúng: ý b,c,e

* Hoạt động 2:Đóng vai- GV chia HS thành 3 nhóm và

phân công mỗi nhóm xử lí, đóng vai một tình huống

Em sẽ làm gì trong các tình huống sau:

Nhóm 1: Bạn em là điều sai trái, em khuyên ngăn nhưng

* Hoạt động 3: Tổ chức cho HS trình bày ca dao, tục ngữ,

thơ, ca hát nói về thái độ sống với mọi người xung quanh

- GV kết luận : Sống trong cộng đồng chúng ta phải có thái

độ đúng đắn với mọi người

- Gv cho HS tìm những từ ngữ chỉ hành vi nên tránh trong

giao tiếp với những người xung quanh

và chuẩn bị đóng vai

-Lớp theo dõi, đặt vấn đề ,nhận xét và bình chọnnhóm đóng vai xử lí tìnhhuống hay nhất

- HS trình bày

-HS lắng nghe

*************************************************

Thứ ba, ngày 07 tháng 05 năm 2013

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

THỂ DỤC Bài : 67 *Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức và Dẫn bóng

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh :

-Chơi 2 trò chơi “Nhảy ô tiếp sức và Dẫn bóng “.Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối

chủ động và tích cực

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường; Còi bóng , Sân chơi

III/ N I DUNG VÀ PHỘ ƯƠNG PHÁP LÊN L P:Ớ

I/ MỞ ĐẦU

Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

HS chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn,đi thường….bước Thôi

Ôn bài TD phát triển chung

Trang 6

Kiểm tra bài cũ : 4 HS

Nhận xét

II/ CƠ BẢN

a.Trò chơi : Nhảy ô tiếp sức

G.viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi

Đi thường….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

Thả lỏng

Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

Về nhà luyện tâp tâng đá cầu và chuyền cầu

GV

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Tiết 2:

TOÁN Tiết 167: LUYỆN TẬP I– Mục tiêu :

-Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học

-Rèn kĩ năng giải toán

-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin,ham học

II-Chuẩn bị:

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu

I- Ổn định lớp :

II- Kiểm tra bài cũ :

III - Bài mới :

1- Giới thiệu bài : Luyện tập

-HS dưới lớp làm bài vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài

Trang 7

+ GV xác nhận kết quả

Bài 3: HS đọc đề bài và tóm tắt.

-Hướng dẫn HS giải

a) nêu cách tính chu vi hình chữ nhật

b) Nêu cách tính diện tích hình thang

c) – HS thảo luận nhóm đôi tìm cách

tính diện tích hình tam giác EDM

-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài (mỗi em làm

-HS nêu

-HS hoàn chỉnh bài tập Đáp số: a) chiều cao: 16 m b) Đáy lớn 41 m Đáy bé : 31 m

-cd&cd -Tiết 3:

CHÍNH TẢ Tiết 34: SANG NĂM EM LÊN BẢY

III / Hoạt động dạy và học :

I/Ổn định: KT sĩ số HS

II / Kiểm tra bài cũ :

-II / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài-ghi đề :

2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :

-2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ 2 và 3

.Chú ý các từ ngữ dễ viết sai, chú ý cách trình bày

bài thơ viết theo thể thơ 5 chữ

-Giã từ thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh

phúc ở đâu?

-GV cho HS gấp SGK, nhớ lại và tự viết bài

-Chấm chữa bài :+GV chấm 8 bài của HS

+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

Trang 8

* Bài tập 2 :-1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2

-GV nhắc chú ý 2 yêu cầu của bài tập :

+Tìm tên của cơ quan, tổ chức có trong đoạn văn

+Viết lại các tên đó cho đúng chính tả

-Cho HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, tìm tên các

cơ quan, tổ chức

-GV mời 1HS đọc tên tìm được

-Cho HS làm bài vào vở

-GV phát 4 bảng nhóm cho HS làm

-GV nhận xét chốt lại kết quả đúng.

* Bài tập 3:-1HS đọc nội dung bài tập 3.

-GV cho HS phân tích cách viết tên mẫu

-Cho HS viết vào vở ít nhất tên 1 cơ quan, xí

nghiệp, công ti ở địa phương

-GV cho HS lên bảng trình bày kết quả

-GV nhận xét , sửa chữa

III / Củng cố- dặn dò :

-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

-Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan , tổ

chức , đơn vị

theo dõi SGK -HS chú ý, theo dõi -HS cả lớp đọc thầm lại đoạn văn,tìm tên các cơ quan, tổ chức

- Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam; Bọ y tế; Bộ giáo dục và đào tạo; Bộ lao động- Thương binh

và xã hội, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam.

-HS nhận xét , bổ sung

-HS đọc nội dung bài tập 3

-HS phân tích cách viết tên mẫu -Làm vào vở

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cà phê 15, Công ty Cao su Phương Triều Đại

-HS trình bày kết quả

-HS nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe

-cd&cd -Tiết 4:

KHOA HỌC Tiết 67: TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG

KHÔNG KHÍ VÀ ĐẤT

I – Mục tiêu : Sau bài học, HS biết :

_ Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí & nước bị ô nhiễm

_ Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước & không khí ởđịa phương

_ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí & nước

II –Chuẩn bị:Hình trang 138, 139 SGK

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định lớp :

II – Kiểm tra bài cũ : “

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài-ghi đề :

2 – Hướng dẫn :

a) Hoạt động 1 : - Quan sát & thảo

luận Làm việc theo nhóm

GVcho nhóm trưởng điều khiển nhóm

mình làm các công việc sau:

-Quan sát các hình trang 138 SGK và

thảo luận câu hỏi:

? Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô

Trang 9

nhiễm không khí và nước.

- Quan sát các hình trang 139 SGK và

thảo luận câu hỏi:

+Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu bị đắm hoặc

những đường ống dẫn dầu đi qua đại

dương bị rò rỉ?

+Tại sao một số cây trong hình 5 trang

139 SGK bị trụi lá? Nêu mối liên quan

giữa môi trường không khí với ô nhiễm

moi trường đất và nước

Làm việc cả lớp

GVtheo dõi nhận xét

*Kết luận: HĐ1

b) Hoạt động2:.Thảo luận:

- GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Liên hệ những việc làm của người dân

địa phương dân đến việc gây ô nhiểm môi

trường không khívà nước

+Nêu tác hại của ô nhiểm không khí và

học chảy ra sông biển…

+Tàu biển bị đắm hoặc những đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ dẫn đến hiện tượng biển bị ô nhiễm làm chết những động vật, thực vật sống ở biển và chết cả loài chim kiếm ăn trên biển

+Trong không khí chứa nhiều chất thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo cuốn theo những chất độc hại đó xuống làm ô nhiểm môi trường môi trường nước khiến cho cây cối ở nhữngvùng đó bị trụi lá và chết

-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.Các nhóm khác bổ sung

- Cả lớp thảo luận và trả lời:

+Như đun than tổ ong gây khói, công việc sản xuất tiểu thủ công… Những việc làm gây ô nhiễm nước như vứt rác xuống ao, hồ…

+Làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người…

a) Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

b) Giảng bài :

Hoạt động 2: HS thực hành lắp mô hình đã chọn.

-GV cho nhóm HS nêu mô hình tự chọn lắp ghép

theo gợi ý trong SGK

-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu kĩ mô

hình và hình vẽ trong SGK

-Các nhóm tiến hành theo các bước:

a-Chọn đúng,đủ các chi tiết xếp vào nắp

-HS nêu

-Các nhóm lần lượt nêu mô hình tựchọn

-HS quan sát -Các nhóm tiến hành lắp+Phân công từng thành viên để lắp

Trang 10

b-Lắp từng bộ phận.

-Quan sát kĩ các hình trong SGK và nội dung từng

bước lắp

c-Lắp ráp mô hình hoàn chỉnh mà nhóm đã chọn

+HS lắp ráp theo các bước trong SGK

+Nhắc HS kiểm tra hoạt động của sản phẩm

Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm

-GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục

-Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, tập phân tích số liệu từ biểu đồ và

bổ sung tư liệu trong một bản thống kê số liệu…

-Rèn kĩ năng giải toán

-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin,ham học

II-Chuẩn bị:

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Ổn định lớp : KTDCHT

II-Kiểm tra bài cũ :

III - Bài mới :

1- Giới thiệu bài –ghi đề:

2– Hướng dẫn ôn tập:

* Ôn các dạng biểu đồ

- Gọi HS nêu tên các dạng biểu đồ đã học

-Hãy nêu tác dụng của biểu đồ (dùng làm gì?)

-Hãy nêu cấu tạo của biểu đồ

và thông qua hình ảnh biểu diễn.-Lắng nghe

-HS quan sát

-Trả lời

Trang 11

H: Đây là loại biểu đồ gì?

-Gọi 1 HS nêu cách đọc biểu đồ hình cột

Bài 2 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS tự làm vào sách; 1 HS lên làm bảng

phụ

Hãy quan sát các cột và cho biết các cột có đặc

điểm gì?

-Gọi HS nhận xét bài của bạn;

-Nhận xét, kiểm tra kết quả vẽ của một số em

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của châu

Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương

- Nhớ được tên một số quốc gia (đã được học trong chương trình) của các châu lục kể trên

- Chỉ được trên Bản đồ Thế giới các châu lục, các đại dương và nước Việt Nam

II –Chuẩn bị:- Bản đồ thế giới - Quả Địa cầu.SGK.

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I- Ổn định lớp :

II - Kiểm tra bài cũ :

III- Bài mới :

1 - Giới thiệu bài : “ Ôn tập cuối năm “

2 Các hoạt động :

Hoạt động1:.(làm việc cá nhân hoặc cả

lớp) + GV gọi một số HS lên bảng chỉ

các châu lục, các đại dương và nước Việt

Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa

cầu

+ GV tổ chức cho HS chơi trò:”Đối đáp

nhanh” (tương tự như ở bài 7) để giúp các

em nhớ tên một số quốc gia đã học và biết

chúng thuộc châu lục nào Ở trò chơi này

mỗi nhóm gồm 8 HS

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần

- HS nghe

+ Một số HS lên bảng chỉ các châu lục, cácđại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa cầu

+ HS chơi theo hướng dẫn của GV

- HS thảo luận theo nội dung nhóm mình

+ Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp

Trang 12

trình bày.

Hoạt động2 (làm việc theo nhóm)

- HS các nhóm thảo luận mỗi nhóm 1 bài:

+Châu Á

+Các nước láng giềng với Việt Nam

+Châu Mĩ

+Các đại dương trên thế giới

Đại diện nhóm trình bày

-HS nghe

-cd&cd -Tiết 3:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 67: RÈN KĨ NĂNG SỬ DỤNG CÁC DẤU CÂU ĐÃ HỌC

(Dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép) I.Mục tiêu :

-Kiến thức: HS củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu câu: dấu phẩy, dấu hai chấm, dấungoặc kép , nêu được tác dụng

-Kĩ năng: Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng

-Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt

II.Chuẩn bị: bảng phụ và bảng nhóm, vở ghi

III.Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Ổn định:KTDCHT

II-Kiểm tra bài cũ :

II- Dạy bài mới :

1.Giới thiệu bài –ghi đề:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1 :Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong

các câu của đoạn văn sau:

Trường mới xây trên ngôi trường lợp lá cũ Nhìn

từ xa những mảng tường vàng ngói đỏ như những

cánh hoa lấp ló trong cây Em bước vào lớp vừa bỡ

ngỡ vừa thấy quen thân Tường vôi trắng cánh cửa

xanh bàn ghế gỗ xoan đào nổi vân như lụa… Cả

đến chiếc thước kẻ chiếc bút chì sao cũng đáng yêu

đến thế!

-GV cho HS nhận xét bài làm trên bảng nhóm

-GV nhận xét và chốt kết quả

Bài 2 :Điền vào chỗ dấu câu thích hợp Nói rõ vì

sao em chọn dấu câu ấy

a) Bà chủ nhà vui vẻ đón khách

- Thưa bác, mời bác vào chơi!

b) Mọi người đứng dậy reo mừng Bác Hồ đã

HS làm bảng nhóm, làm xong lênbảng đính, trình bày kết quả

a) (:) báo hiệu bộ phận đứng sau nó

là lời nói của một nhân vật

b),c) (: ) là lời giải thích cho bộ phận

Ngày đăng: 07/07/2021, 11:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w