Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: Gọi HS đọc bài báo viết về cuộc trả lời của Đô- rê- mon Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc theo cách phân vai: 1 học sinh đóng vai người hỏi, 1 học sinh đ[r]
Trang 1TUAÀN 33
Thứ hai
Ngày
22/04/2013
Chào cờ TĐ-KC T ĐĐ
33 65-33 161 33
Tuần 33 Cóc kiện trời ( MT ) Kiểm tra Bảo vệ môi trường ( tiết 1 ) dành cho địa phương
Thứ ba
Ngày
23-4-2013
CT T TĐ
Ôn tiếng việt
65 162 66
Cóc kiện trời ( nghe – viết )
Ôn tập các số đến 100.000 ( 169 ) Mặt trời xanh của tôi
Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt
Thứ tư
Ngày
24-4-2013
LTVC TV T
33 33 163
Nhân hóa ( MT )
Ôn chữ hoa Y
Ôn tập các số đến 100.000 ( 170 )
Thứ năm
Ngày
25- 4-2013
CT T TNXH
Ôn toán
66 164 66
Quà của đồng nội ( nghe – viết )
Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100.000 ( 170 )
Bề mặt trái đất ( MT ) Phụ đạo bồi dưỡng toán
Thứ sáu
Ngày
26-4-2013
TLV T THTV tiết3
TH toán tiết 2
33
165 Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100.000( tt ) (171)Ghi chép sổ tay
Thực hành tiếng việt tiết 3 Thực hành toán tiết 2
Trang 2Tuần : 33
Thứ hai , ngày 22 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 65-33
CÓC KIỆN TRỜI ( MT ) ( gián tiếp )
I/ Yêu cầu:
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung : do cĩ quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẻ phải nên cĩc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu nhà Trời , buộc Trời phải cho mưa xuống trần gian , làm mưa cho hạ giới ( trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa )
- _ Kể chuyện : Kể lại được đoạn truyện theo lời một trong các nhân vật trong truyện , dựa theo tranh minh họa
MT : Giáo viên liên hệ : Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên nhiên ( trời ) gây ra cho con người nhưng nếu con người khơng cĩ ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu hậu quả đĩ
II/Chuẩn bị:
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi 1 và 3 về nội
dung bài tập đọc: “Cuốn sổ tay”
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: Dựa vào câu ca dao:
Con cóc là cậu ông trời
Hễ ai đánh nó là trời đánh cho
-Ghi tựa
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
Đoạn 1: Giọng khoan thai
Đoạn 2: Giọng hồi hộp, càng về sau càng
khẩn trương, sôi động, nhấn giọng các từ ngữ
tả cuộc chiến đấu của cóc và các bạn: một
mình, ba hồi trống, bé tẹo, náo động, nổi giận.
Đoạn 3:Giọng phấn chấn thể hiện niềm vui
chiến thắng
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-HS tự trả lời
-HS lắng nghe và nhắc tựa
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của giáo viên -1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo
Trang 3-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)
-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc đoạn 1
?Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trứơc khi
đánh trống?
-YC HS đọc đoạn 2
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
-YC HS đọc đoạn 3
- Sau cuộc chiến thái độ của trời thay đổi như
thế nào ?
-Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc YC SGK
b Kể mẫu:
-GV cho HS quan sát 4 bức tranh trong SGK
-Cho HS phát biểu ý kiến về tên mình đặt cho
đoạn
hướng dẫn của giáo viên
-3 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn -3 nhóm thi đọc, lớp nghe và nhận xét
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK
-1 HS đọc đoạn 1
+Cóc bố trí lực lượng ở những chổ bất ngờ,
phát huy được sức mạnh của mỗi con vật, cua
ở trong chum nước, ong đợi sau cánh cửa, cáo gấu, và cọp nâùp hai bên cửa.
-1 HS đọc đoạn 2
+Cóc 1 mình bước tới lấy dùi đánh ba hồi trống, trời nổi giận sai gà ra trị tội, gà vừa bay đến cóc ra hiệu cáo nhảy xô tới cắn cổ gà tha đi, trời sai chó ra bắt cáo, chó vừa đến cửa gấu đã quật chó chết tươi…
-1 HS đọc đoạn 3
+Trời mời cóc vào thương lượng nói rất dịu
dàng, lai còn hẹn với cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến răng báo hiệu…
+Suy nghĩ trả lời: Cóc có gan lớn dám đi kiện
Trời, mưu trí khi chiến đấu chống quân nhà Trời, cứng cõi khi nói chuyện với Trời.
-HS theo dõi GV đọc
-2 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-3 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn truyện và các tình tiết, các em đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện, và kể lại từng đoạn
-HS quan sát
-HS đặt tên
Trang 4-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn
bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS dựa vào 4 bức tranh nối tiếp nhau
kể lại câu chuyện Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn
bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?
GDTT cho HS không nên đánh cóc và các con
vật vì chúng đều có công trong việc đi kiện
ông Trời để có được cơn mưa
-Giáo viên dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện
kể lại câu chuyện trên
-Chú ý kể bằng lời của 1 trong các nhân vật trong truyện
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1
Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời Tranh 3:Trời thua, phải thương lượng với cóc Tranh 4: Trời làm mưa.
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
-2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Do quyết tâm và biết đoàn kết đẩu tranh nên
cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của trời, buộc trời phải làm mưa cho hạ giới
-Lắng nghe
- Về nhà học bài
****************************
TOÁN:161
KIỂM TRA
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra kiến thức toán cuối học kì II Đọc viết số có 5 chữ số, so sánh số, thực hiện 4 phép tính với các số có 5 chữ số
II/ Đề bài:
Bài 1: Khoanh vào câu trả lời đúng: Số liền sau của số 68457 là:
A 68467 B 68447 C 68456 D 68458
Bài 2: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
48671, 47681, 48716,47816
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
21628 x 3 ; 15250 : 5
Bài 4: Ngày đầu cửa hàng ban được 230 m vải, ngày thứ hai bán được 340 m vải Ngày thứ ba
bán được bằng 1/3 số m vải bán trong hai ngày đầu Tính số m vải bán trong ngày thứ ba?
Yêu cầu học sinh thực hiện vào VKT, nộp bài, Giáo viên sửa sai, nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện tập thêm Chuẩn bị bài sau
-ĐẠO ĐỨC
Bảo vệ mơi trường dành cho địa phương
Trang 5-Thứ ba , ngày 23 tháng 4 năm 2013
TẬP ĐỌC : 66
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I/ Mục tiêu:
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở các dịng thơ , nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- _ Hiểu nội dung : hiểu tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh mặt trời xanh của tơi và những dịng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của cây cọ ( trả lời được câu hỏi sách giáo khoa )
- Yêu thích vẻ đẹp hiếm cĩ của thiên nhiên trong bài
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, Thêm tranh (ảnh) về rừng cọ hoặc 1 vài lá cọ thật bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài
tập đọc Cóc kiện trời.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Giới thiệu về quê hương của cọ,
một vài tác dụng từ cọ đối với cuộc sống,
liên hệ ghi tựa: “ Mặt trời xanh của tôi”
b/ Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, trìu mến HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó
- YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
-Cho HS đặt câu với từ:
- YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- 3 HS lên bảng thực hiện YC
-HS đọc bài và trả lới câu hỏi
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài
-Theo dõi GV đọc
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầm theo
-HS thi nhau đặt câu
-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 2 khổ
Trang 6- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với
những âm thanh nào?
Giáo viên giảng thêm về cách sử dụng từ
ngữ miêu tả âm thanh của tác giả.
-Cho HS đọc cả bài thơ
+?Về mùa hè rừng cọ có nhiều thú vị ?
HS đọc thầm khổ thơ cuối
+Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt
trời?
Em có thích gọi lá cọ là mặt trời xanh không
? vì sao?
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp thứ tự đọc bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng khổ thơ em chọn,
sau đó gọi HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc
theo hình thức hái hoa
-Gọi HS đọc thuộc cả bài
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc cả bài và chuẩn bị nội
dung cho tiết sau
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK
+tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào
-Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ,tác giả thấy trời xanh qua từng kẽ lá
Lá cọ hình quạt, có gân lá xòe ra như từng tia nắng, nên tác giả thấy nó giống như mặt trời
-học sinh nói theo ý nghĩ riêng
- HS đọc cá nhân
-HS chọn khổ thơ mình thích đọc thuộc trước lớp và trả lời vì sao em thích khổ thơ đó
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
****************************
CHÍNH TẢ (Nghe – viết): 65
CÓC KIỆN TRỜI
I/ Yêu cầu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Cóc kiện trời
Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam Aù
Điền đúng vào chỗ trống các âm dễ lấn s/x, o/ô
Yêu thích mơn chính tả , rèn tính kiên trì , rèn chữ , nết người
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết - 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào
Trang 7chính tả trước.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:
Câu a:
-Gọi HS đọc YC
-Yêu cầu học sinh đọc câu
Yêu cầu học sinh viết vào vở tên các
nước:Bru nây, Cam –pu chia, Đông ti- mo,
Lào, In- đô- nê- xi- a
Bài 3: Lựa chọn:Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu
Yêu cầu học sinh chọn bài tập a hay b và
làm vào vở bài tập
a/ cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử
b/ chín mọng, mơ mộng, hoạt động,ứ đọng
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
-Dặn dò
bảng con
- vừa vặn, dùi trống, dịu giọng.
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm
.
-3 câu
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy
- HS: hạn hán, chim muông, khôn khéo, thiên
đình, trần gian.
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
Đọc, nhận xét
Lắng nghe
Tự lựa chọn và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
1 học sinh lên bảng Đọc bài làm, nhận xét bài bảng lớp
HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập
Trang 8- Chuẩn bị bài sau.
**************************
TOÁN: 162
ÔN TẬP 4 PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia nhẩm và viết các số trong phạm vi 100000
Giải bài tóan bằng nhiều cách khác nhau
Ham thích giải các loại tốn đã học , ứng dụng vào tính tốn hàng ngày trong cuộc sống
II/ Chuẩn bị :
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-giáo viên trả bài kiểm tra tiết trước - Nhận
xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Ghi tựa
B Luyên tập:
Bài 1 và2:-Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau
đó lần lượt gọi học sinh lên bảng sửa Giáo
viên tổ chức nhận xét, sửa sai
Bài 3:Đọc đề
Hướng dẫn tóm tắt:
Hướng dẫn giải và yêu cầu học sinh tự lựa
chọn cách giải:
Cách 1: Số bóng đèn còn lại sau khi
chuyển lần đầu:
80000 - 38000 =42 000(bóng)
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần hai:
42000 - 26000 = 16000(bóng)
Đáp số: 16000 bóng đèn
Cách 2:
Số bóng đèn đã chuyển đi:
38 000 + 26 000 = 64 000(bóng)
Số bóng đèn còn lại là:
80000 - 64 000 = 16 000 (bóng)
Đáp số: 16000 bóng đèn
Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa sai,nhận
xét chung
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập
-Tự làm và thực hiện theo yêu cầu
Lớp làm nháp, 1 học sinh lên bảng tóm tắt Hai học sinh lên bảng
Trang 9ở VBT và chuẩn bị bài sau.
*******************************
PHỤ ĐẠO BỜI DƯỠNG TIẾNG VIỆT Phụ đạo
Bài 1 : Gạch dưới tên riêng viết sai
a- Bru-nây b- Căm-Pu-Chia c-Đơng Ti-mo
e- In-đơ-nê-xi-a e- Lào
Bài 2 : Nối từng cơng việc với tên con vật được Cĩc phân cơng cho thích hợp
Bài 3 :Nối từng tên con vật là quân nhà Trời ( cột A ) với nhiệm vụ được giao ( cột B ) và kết quả ( cột C ) để thấy được trận đấu giữa đội quân của nhà Trời và đội quân của Cĩc
A B C
1-Gà 1- Bắt cáo 1- Bị Ong đốt túi bụi , Cua kẹp , Cọp vờ
2- Chĩ 2- Trị tội Gấu 2- Bị Cáo cắn cổ tha đi
3- Thần Sét 3- Trị tội Cĩc 3- Bị Gấu quật chết tươi
Gà trị tợi Cóc bị cáo cắn cở tha đi ( A1-B3-C2)
Chó bắt cáo bị gấu quật chết tươi (A2-B1-C3)
Thần Sét trị tợi Cóc bị Ong đớt túi bụi , Cua kẹp , Cọp vờ ( A3-B2-C1)
Bời dưỡng
Bài 4 : Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để cĩ đoạn văn sử dụng biện pháp nhân hĩa ( để ý , lầm lì ; rắn rỏi ; lực lưỡng ; hời hộp ; chờ đợi ; trung kiên ; bền bỉ ; bình thản )
Cây xà cừ lực lưỡng , rắn rỏi cứ bình thản đứng bên đường Nĩ bền bi ; trung
kiên ; khơng hời hợp ; khơng chờ đợi Nĩ lầm lì ; khơng để y tới ai nên cũng
khơng để ý đến nĩ
Theo Hồng Phủ Ngọc Tường
Nấp hai bên Ở trong chum nước Nấp sau cánh cửa
Cua
Ong
Cáo , Gấu , Cọp
Trang 10Chấm bài – ghi điểm
Nhận xét – tuyên dương
*******************************
Thứ tư , ngày 24 tháng 4 năm 2013 LUYỆN TỪ VÀ CÂU : 33
NHÂN HÓA ( MT )
I/ Yêu cầu:
-Nhận biết được hiện tượng nhân hóa tong các đoạn thơ, đoạn văn và những cách nhân hóa mà tác giả đã sử dụng
-Bước đầu nói được cảm nhận về những hình ảnh nhân hóa đẹp
-Viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa
II/ Chuẩn bị:
-Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+GV yêu cầu học sinh thực hiện laịi bài tập
1 tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: - Ghi tựa.
b.HD làm bài tập:
Bài tập 1:
-Gọi HS đọc YC của bài
-GV nhắc lại yêu cầu BT:phát PHT,
giáo viên hướng dẫn các nhóm thảo luận
theo yêu cầu của phiếu
SV được nhân
hóa
từ ngữ dùng để nhân hóa chỉ người hoặc bộ phận của người
nhân hóa bằng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người
trốn tìm
dim,cười
GV nhận xét chốt lời giải đúng
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tương
tự câu a để làm câu b vào VBT (cá nhân)
-Nhận xét tuyên dương và YC HS viết lời
-2 học sinh nêu, lớp theo dõi nhận xét
+Lúa, tre, đàn cò, gió, mặt trời
-Nghe giáo viên giới thiệu bài
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK Lớp lắng nghe
-4 nhóm HS thảo luận theo nhóm để đưa ra phương án ghi vào phiếu, dán lên bảng
Các nhóm nhận xét,sửa sai -1 HS đọc yêu cầu của bài
Học sinh thực hiện VBT theo yêu cầu của giáo