+ Kết thúc: Kết quả của các sự việc ở phần Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần mở đầu & phần chính bọn Nhện phải vâng lệnh Dế Mèn, Nhà Trò được giải thoát ghi nhớ Hoạt động 3: Hướng dẫn luyệ[r]
Trang 1TUẦN 4
Sáng
TĐ 7 Một người chính trực
T 16 So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
KH 7 Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
Chiều
TD THKT TV 9 Ôn các bài tập đọc đã học
Hai
12/09/2011
THKT T 7 Ôn tập dãy số tự nhiên
Sáng
CT 4 Truyện cổ nước mình
LT&C 7 Từ ghép và từ láy
ĐL 4 Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn
Chiều
KC 4 Một nhà thơ chân chính THKT TV Luyện viết chính tả Người ăn xin
Ba
13/09/2011
THKT T Ôn tập so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Sáng
T 18 Yến, tạ, tấn
ĐĐ 4 Vượt khó trong học tập (tt)
Chiều
THKT TV 11 Ôn từ ghép, từ láy THKT T 9 Ôn đơn vị đo khối lượng
Tư
14/09/2011
HĐTT 3 Tìm hiểu, ôn lại và phát huy truyền thống
Sáng
LT&C 8 Luyện tập về từ láy và từ ghép
T 19 Bảng đơn vị đo khối lượng
Chiều
AV MT
Năm
15/09/2011
AN
Sáng
AV TLV 8 Luyện tập xây dựng cốt truyện
T 20 Giây- thế kỷ TD
Chiều
THKT TV Ôn luyện tập xây dựng cốt truyện
KH 8 Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật Sáu
16/09/2011
Trang 2Ngày dạy: 12 – 09 – 2011 SINH HOẠT DƯỚI CỜ (Tiết 4)
I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:
1 Chuyên cần: Lười học bài:Đảm
2 Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm
Không tập trung chú ý bài: Đảm
3 Các hoạt động khác:
HS thực hiện tốt
II - KẾ HOẠCH TUẦN 5:
-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp
- Tích cực, tự giác học tập
- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả
- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học
- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài
-Soạn tập sách theo thời khóa biểu
-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp
- Các em có đầy đủ dụng cụ học tập
- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi
- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình
- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS
- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ
- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ
- Tập thể dục giữa giờ
-Trực nhật lớp sạch sẽ
-Rửa tay sạch sẽ trước khi vào học
- Không ăn quà vặt, uống nước chín
- Để xe đạp ngay ngắn đúng nơi quy định
- Thực hiện tốt an toàn giao thông
-Tập đọc ( Tiết 7)
MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I Mục đích – yêu cầu
- Đọc rành mạch, trôi chảy Đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn văn trong bài
-Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
Trang 3* HS giỏi: Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GD: Tính ngay thẳng thật thà
II.Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra:Đọc bài “Người ăn xin” Cho biết:Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ?
-Theo em cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ?
3 Bài mới:
-GV đọc mẫu bài Chia 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành
được
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- GV đọc diễn cảm toàn bài phân biệt lời nhân
vật
-Đoạn này kể chuyện gì ?
-Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô
Hiến Thành thể hiện như thế nào?
-Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
-Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu
triều đình?
-Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
-Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực
- HS lắng nghe -HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài -Học sinh đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
-Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua
-Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán lên làm vua
-Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông
-Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
-Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử
-Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình -Vì những người chính trực luôn đặt lợi
Trang 44- Củng cố:
-Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
5-Dặn dò:
Chuẩn bị câu hỏi 1.2 “Tre Việt Nam”
-Toán (Tiết 16)
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I.Mục tiêu:
-Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
-Biết so sánh, xếp thứ tự các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại từ lớn đến bé
- HS giỏi Bài 1(cột 2),2b,3b
-Tính cẩn thận- chính xác
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2-Kiểm tra
-Đọc số và nêu giá trị chữ số 7: 35784; 35970
3-Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết cách so
sánh hai số tự nhiên
của ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
-Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính
trực như ông Tô Hiến Thành
*Ý nghĩa?
=>Học tập sự chính trực thanh liêm của Tô
Hiến Thành
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài “Một hôm … tiến cử Trần
Trung Tá ”
- GV đọc mẫu
ích của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho nước
Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa -Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trường hợp hai số đó có số chữ số khác nhau:
100 ; 99
+ số 100 có mấy chữ số?
+ Số 99 có mấy chữ số?
+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:
+ Ví dụ: So sánh: 25136 và 23894
GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng nhau
và từng cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau
thì hai số đó bằng nhau
+ GV vẽ tia số
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8,……số đứng trước bé hơn số đứng sau bao
nhiêu đơn vị?
Trên tia số: Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn
+ xếp thứ tự các số tự nhiên
Vì sao ta sắp xếp được thứ tự các số tự nhiên từ
bé đến lớn và từ lớn đến bé?
Thực hành
Bài tập 1: HS làm bài bảng con
1234 … 999; 8754 … 87540;
39 680 … 39 000 + 680
*35 784 … 35 790; *92 501 … 92 410
*17600 … 17000+ 600
Bài tập 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến
lớn: (làm vở)
=> Tính cẩn thận- chính xác
Bài tập 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến
bé: (làm bài vào vở.)
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn
So sánh từng cặp số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải: 23894 > 25136
số đứng trước bé hơn số đứng sau một đơn vị?
-vì bao giờ cũng so sánh được các số tự nhiên nên cĩ thể xếp thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc ngược lại
Bài 1:
1234>999; 8754<87540;
39 680 = 39 000 + 680
39 680
*35 784 < 35 790 *92 501 > 92 410
*17600 = 17000+ 600 Bài 2:
a) 8136 < 8316 < 8361
*b) 5724 < 5740 < 5742 c) 63 841 < 64 813 < 64 831 Bài 3:
a) 1984 >1978 > 1952 > 1942
*b) 1969 > 1954 > 1945 > 1890
4-Củng cố
Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
5-Dặn dò- nhận xét
Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài tập 1.2 Luyện tập
-Khoa học (Tiết 7)
Trang 6TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?
I.Mục tiêu
-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp ding dưỡng cân đối và nói về các nhóm thức ăn
-Ăn đủ chế độ dinh dưỡng để cơ thể phát triển tốt
II.Đồ dùng dạy học
-Hình trang 16,17 SGK Các phiếu ghi tên hay ảnh các loại thức ăn
III.Hoạt động dạy học
1-Oån định
2-Kiểm tra
-Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào? Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào? Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc?
3-Bài mới
Hoạt động 1:Giải thích về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món
-Thảo luận nhóm: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:
+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn
+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy thế
nào?
+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh
dưỡng không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà
không ăn rau quả?
+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà không có
rau?
Hoạt động 2:Làm việc với SGK, Tím hiểu tháp dinh
dưỡng
-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng
-Hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh dưỡng
-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và hỉ định 1 bạn trả lời,
người trả lời đúng sẽ được hỏi người khác
-Nhóm thảo luận trình bày:Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ thể Aên phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn không những đáp ứng được nhu cầu về dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Các thức ăn có nhiều chất béo nên ăn có mức độ
Trang 74-Củng cố: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
5-Dặn dò- nhận xét
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn động vật và thực vật ?
-Ngày dạy:13 – 09 – 2011 Chính tả (Tiết 4)
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I Mục đích – yêu cầu
- Nhớ–viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng đầu của bài thơ đầu và trình bày
bài CT sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát.Bài viết không mắc quá 5 lỗi
-Làm đúng bài tập tự chọn 2
- HS giỏi: Nhớ viết được 14 dòng thơ đầu
- Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học
1-Ổn định
2 Kiểm tra
Bảng con: lạc đường, đau lưng, nhoà
3 Bài mới: Truyện cổ nước mình
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
-Nêu ý nghĩa bài thơ?
1 HS đọc bài
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả -Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống quý báu của cha
=>Aên đủ chế độ dinh dưỡng để cơ thể phát triển tốt Không nên ăn nhiều đường và hạn
chế ăn muối -Thức nào cần ăn đủ, vừa phải…và trả lời
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
=>Viết trình bày rõ ràng sạch sẽ
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
Điền vào chỗ trống r/ d/g
ông
HS viết chính tả: tuyệt vời, sâu xa, phật, tiên, thiết tha
HS viết bài vào vở
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập
HS đọc yêu cầu bài tập
HS làm bài: giĩ thổi, giĩ đưa, giĩ nâng, cánh diều
4 Củng cố
-HS viết bảng con từ đã sai chính tả
5-Dặn dò:
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai
làm BT 2 a, chuẩn bị Những hạt thóc giống Tìm từ khó viết và phân tích
-Toán (tiết 17)
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
-Giúp HS củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
-Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x <92 (với x là số tự nhiên)
- HS giỏi BT 2,5
-Tính cẩn thận- chính xác
II.Đồ dùng dạy học
Thước kẻ 1m
III.Hoạt động dạy học
1-Oån định
2-Kiểm tra
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên 7968;7869;7689;7896 theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé
Bài mới:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 1:
GV cho học sinh làm bảng con Sau đó chữa
bài
*Bài tập 2: cho học sinh làm miệng rồi chữa
bài
Nhận biết bằng cách: từ 0 đến 9 có 10 số, từ
10 đến 19 có 10 số … có tất cả 10 lần như
thế Vậy từ 0 đến 99 có 100 số , trong đó có
10 số có một chữ số, có 90 số có hai chữ số
Bài tập 3: HS tự làm rồi chữa bài
Bài 4: Ghi bảng x < 5 và hướng dẫn HS đọc
x bé hơn 5
=>Tính cẩn thận- chính xác
*Bài 5: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là
70, 80, 90 Vậy x là: 70, 80 90
Bài tập 1:
a- 0; 10; 100 b- 9; 99; 999
**Bài tập 2 a- Có 10 số có một chữ số : 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9
b) Có 90 số có hai chữ số
Bài tập 3:
a-859 067 < 859 167 ; b- 498037> 482037 c-609 608 < 609 609 ; d- 264 309 = 264 309
Bài 4:
a) x < 5 vậy x là số 0; 1; 2; 3; 4 b) 2< x < 5 vậy x là 3; 4
*Bài 5:
68< x < 92 vậy x là 70; 80; 90
4-Củng cố
Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
5-Dặn dò- nhận xét
Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn, làm bài tập chuẩn bị 1.2
-
Luyện từ và câu (Tiết 7)
TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I Mục đích – yêu cầu
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và
vần) giống nhau (từ láy)
-Bước đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tìm được từ ghép, từ láy chứ tiếng đã
cho
-Dùng chính xác trong đặt câu
II.Đồ dùng dạy học
Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học
1- Ổn định
2-Kiểm tra Mở rộng vốn từ: hân hậu và đoàn kết.(tt)
Trang 10- Từ phức khác với từ đơn ở điểm nào? Cho ví dụ:
- Tìm một số từ có tiếng “nhân”
3-Bài mới
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
Tìm hiểu bài:
Giáo viên cho hai học sinh đọc yêu cầu của
bài
Giáo viên yêu cầu nhận xét những từ “truyện
thầm thì” , ”ông cha”, “truyện cổ”
Giáo viên giải thích nghĩa cho học sinh
Muốn có những từ trên phải do những tiếng
nào tạo thành ?
Kết luận từ ghép
GV cho học sinh nhận xét “thầm thì”có gì
khác?
Cho học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp theo
-Tìm tiếp 3 từ phức
-Nhận xét những từ phức tìm được
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài
-Trước tiên cần phải xác định xem tiếng ấy có
nghĩa hay không? Nếu hai tiếng có nghĩa là từ
ghép
Tương tự giáo viên cho học sinh nhận xét phần
b và tìm ra từ láy
Bài tập 2:
Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu của
bài và cho học sinh thi đua tìm từ ghép và từ
láy với những tiếng : ngay, thẳng, thật
Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
=>Dùng chính xác trong đặt câu.
Học sinh đọc câu thơ 1
Cả lớp đọc thầm Học sinh nêu
Truyện cổ = tiếng truyện + tiếng cổ tạo thành
Ông cha do tiếng ông và tiếng cha tạo thành
-Học sinh nhận xét từ “thầm thì” có tiếng lặp lại âm đầu
Học sinh đọc tiếp đoạn thơ tiếp Chầm chậm, cheo leo, se sẽ
-Học sinh đọc phần ghi nhớ trong sách giáo khoa
-Từ ghép: ghi nhớ, đến thờ, bờ bãi, tưởng nhớ, dẻo dai, vững chắc, thanh cao
-Từ láy: nô nức, mộc mạc, cứng cáp
Học sinh thi đua tìm từ láy
-Từ ghép có tiếng “ ngay”: Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, …
-Từ ghép có tiếng “ thẳng”: thẳng băng, thẳng tấp,…
-Từ ghép có tiếng” Thật”: thật tâm,