2Quan hệ vuông góc: +Góc giữa hại đường thẳng; +Hai đường thẳng vuông góc; +Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; Phương pháp chứng minh 2 đường thẳng vuông góc, 2 mặt phẳng vuông góc,… +[r]
Trang 1I.Mục tiêu:Qua chủ đề này HS cần: in từ trang 34
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phương trình lượng giác và
bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phương trình lượng giác trong chương trình nâng cao chưađược đề cập trong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phương trình lượng giác Thông qua việc
rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một
số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phương trình lượng giác cơ bản và bài tập áp dụng
Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai và phương trình bậc nhất đối với môt số lượng giác
Tiết 3: Bài tập về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và phương trình đưa về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx (chủ yếu là phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx)
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
-Nêu các phương trình lượng giác cơ bản sinx = a, cosx = a, tanx = a va cotx = a và công thức nghiệm tương ứng
-Dạng phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác và cách giải
-Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác
-Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và cách giải (phương trình a.sinx + b.cosx = c)
+Bài mới:
HĐ1( ): (Bài tập về phương
trình lượng giác cơ bản)
GV nêu đề bài tập 14 trong
SGK nâng cao GV phân công
nhiệm vụ cho mỗi nhóm và
yêu cầu HS thảo luận tìm lời
giải và báo cáo
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
HS thảo luận để tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và ghichép sửa chữa…
Bài tập 1: Giải các phương trình sau:
Trang 2GV nêu lời giải đúng và cho
GV cho HS thảo luận và tìm
lời giải sau đó gọi 2 HS đại
diện hai nhóm còn lại lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
HS xem nội dung bài tập 2,thảo luận, suy nghĩ và tìm lờigiải…
HS nhận xét, bổ sung và ghichép sửa chữa…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)-150 0 , -60 0 , 30 0 ; b)
b)cot3x v x
*Củng cố ( )
*Hướng dẫn học ở nhà ( ):
-Xem lại nội dung đã học và lời giải các bài tập đã sửa
-Làm thêm bài tập sau:
*Giải các phương trình:
0 0
3) tan 3 tan ; ) tan( 15 ) 5;
5
2) cot 20 3; ) cot 3 tan
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1( ): (Bài tập về phương trình
bậc hai đối với một hàm số lượng
giác)
GV để giải một phương trình bậc
hai đối với một hàm số lượng giác
ta tiến hành như thế nào?
GV nhắc lại các bước giải
GV nêu đề bài tập 1, phân công
nhiệm vụ cho các nhóm, cho các
nhóm thảo luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các nhóm trình
bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng…
bậc nhất đối với sinx và cosx)
Phương trình bậc nhất đối với sinx
và cosx có dạng như thế nào?
-Nêu cách giải phương trình bậc
nhất đối với sinx và cosx
GV nêu đề bài tập 2 và yêu cầu HS
thảo luận tìm lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
*Củng cố:
Củng cố lại các phương pháp giải các dạng toán
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
-Làm thêm các bài tập sau:
Trang 4-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
HĐ1(PT bậc nhất đối với sinx và cosx; PT
đưa về PT bậc nhất đối với sinx và cosx)
HĐTP 1: (phương trình bậc nhất đối với
sinx và cosx): GV nêu đề bài tập và ghi
lên bảng
GV cho HS các nhóm thảo luận tìm lời
giải
GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết
quả của nhóm và gọi HS nhận xét, bổ
sung
GV hdẫn và nêu lời giải đúng
HĐTP 2: Phương trình đưa về phương
trình bậc nhất đối với sinx và cosx)
GV nêu đề bài tập 2 và cho HS các nhóm
thảo luận tìm lời giải
GV gọi HS trình bày lời giải và nhận xét
(nếu cần)
GV phân tích hướng dẫn (nếu HS nêu lời
giải không đúng) và nêu lời giải chính
xác
Các PT ở bài tập 2 còn được gọi là
phương trình thuần nhất bậc hai đối với
sinx và cosx
GV: Ngoài cách giải bằng cách đưa về
phương trình bậc nhất đối với sinx và
cosx ta còn có các cách giải khác
GV nêu cách giải PT thuần nhất bậc hai
đối với sinx và cosx:
a.sin 2 x+bsinx.cosx+c.cos 2 x=0
HS các nhóm thảo luận và tìmlời giải sau đó cử đại biệntrình bày kết quả của nhóm
HS các nhóm nhận xét, bổsung và sửa chữa ghi chép
HS các nhóm xem nội dungcác câu hỏi và giải bài tậptheo phân công của các nhóm,các nhóm thảo luận, trao đổi
để tìm lời giải
Các nhóm cử đại diện lênbảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép
HS chú ý theo dõi trênbảng…
HS chú ý theo dõi trênbảng…
Bài tập 1: Giải các phươngtrình sau:
a)3sinx + 4cosx = 5;
b)2sinx – 2cosx = 2; c)sin2x +sin 2 x =
12
sin2x-c)sin 2 x+sin2x-2cos 2 x =
1
2; d)2sin 2 x+3 3
sinx.cssx + 3 1
cos 2 x = -1.
*HĐ3( ):
Củng cố:
Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại và nắm chắc các dạng toán đã giải, các công thức nghiệm của các
phương trình lượng giác cơ bản,…
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
Trang 5đối với sinx và cosx và phương
trình đưa về phương trình bậc
nhất đối với sinx và cosx)
GV cho HS các nhóm thảo luận để
tìm lời giải sau đó cử đại diện báo
cáo
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nêu lời giải đúng …
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau
đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
s in os
1arccos 251arccos 2 5
GV nêu đề bài 2 và ghi lên bảng
GV cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải
GV gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày lời giải
GV phân tích và nêu lời giải
đúng…
HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau
đó cử đại diện báo cáo
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
Bài tập 2 Giải các phương trình sau:
a)cos2x – sinx-1 = 0;
b)cosxcos2x = 1+sinxsin2x; c)sinx+2sin3x = -sin5x;
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
HĐ1:
GV nêu các bài tập và ghi
lên bảng, hướng dẫn giải
1sin 4
HĐ2:
GV nêu đề một số bài tập
và ghi đề lên bảng sau đó
phân công nhiệm vụ cho
các nhóm
GV cho các nhóma thảo
luận và gọi HS đại diện
lên bảng trình bày lời
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
và của đại diện lên bảng trình bày lời
giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0
cos os2 s inx
1
s inx sin 2 cos
2 os os2 2 sin sin 22( os sin ) os2 sin 2os2 sin 2 tan 2 1
b Ta thấy với cosx = 0 không thỏa mãn phương trình với cosx≠0 chia hai vế của phương trình với cos2x ta được:
Trang 7-Nêu lại công thức nghiệm các phương trình lượng giác cơ bản, các phương trình lượng giác thường gặp
và cách giải các phương trình lượng giác thường gặp.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và các cách giải các phương trình luợng giác cơ bản và thường gặp.
-Làm thêm các bài tập trong phần ôn tập chương trong sách bài tập.
- -Ngày tháng năm
Ký duyệt của tổ trưởng
I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:
Trang 81)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phép dời hình và phép đồng
dạng trong mặt phẳng và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phép dời hình và phép đồng dạngtrong chương trình nâng cao chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phép dời hình và phép đồng dạng.
Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn
và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phép dời hình trong mặt phẳng và bài tập áp dụng
Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phép đồng dạng trong mặt phẳng và bài tập áp dụng
Tiết 3: Bài tập về phép dời hình và phép đồng dạng
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+ Nêu khái niệm phép dời hình, các phép tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm, phép quay (là những phép dời hình)
+Nêu các tính chất của các phép dời hình,…
GV nêu đề và ghi lên
bảng Cho HS thảo luận
theo nhóm để tìm lời
giải
GV gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
nên ta có:
Bài tập 1:
Chứng minh rằng nếu phép dời hình biến
3 điểm O, A, B lần lượt thành 3 điểm O’, A’, B’ thì ta có:
Trang 9Gọi HS đại diện nhúm
lờn bảng trỡnh bày lời
2 ' ' ' '
)Từ câu a) và định nghĩa ta có:
O'B'=tO'A' O'B'-tO'A'=0 ' ' ' ' 0 ' ' 2 ' ' ' ' ' ' 0
0
0
bày lời giải (cú giải thớch)
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp
HS trao đổi và rỳt ra kết quả:
I’(-2; 3) d' đối xứng với d qua tõm O nờn phương trỡnh của đường thẳng d
cú dạng: 3x + 2y + c= 0 Lấy M(1; -1) thuộc đường thẳng d khi đú điểm đối xứng của M qua
O là M’(-1;1) thuộc đường thẳng d’.
Suy ra: 3(-1) +2.1 +c = 0 c1
Vậy đường thẳng d’ cú phương trỡnh: 3x + 2y +1 = 0
Bài tập 2:
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm I(2;-3) và đường thẳng d cú phương trỡnh 3x + 2y -1 = 0 Tỡm tọa độ của điểm I’ và phương trỡnh của đường thẳng d’ lần lượt
là ảnh của I và d qua phộp đối xứng tõm O
thảo luận để tỡm lời giải
Gọi HS đại diện nhúm
lờn bảng trỡnh bày lời
HS thảo luận theo nhúm để tỡm lờigiải và cử đại diện lờn bảng trỡnh bày lời giải
HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp
Bài tập 3:
Cho hỡnh vuụng ABCD tõm O, M là trungđiẻm của AB, N là trung điểm của OA Tỡm ảnh của tam giỏc AMN qua phộp quay tõm O gúc quay 900
Trang 10thảo luận tìm lời giải và
gọi HS đại diện lên bảng
trình bày kết quả của
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Phép quay tâm O góc quay 90 0
-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình và tính chất của nó
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Chứng minh rằng phép tịnh tiến theo vectơ v 0
là kết quả của việc thực hiện liên tiếp hai phép đối xứng qua hai trục song song với nhau.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa của phép dời hình và phép đồng dạng
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+ Nêu khái niệm phép đồng dạng, phép vị tự,…
+Nêu các tính chất của các phép đồng dạng,…
+Bài mới:
Trang 11HĐTP1: (Bài tập về phép
vị tự)
GV nêu đề và ghi lên bảng,
cho HS các nhóm thảo luận
GV nêu đề và ghi lên bảng,
cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải và gọi HS đại
diện lên bảng trình bày kết
Lấy M(0;3) thuộc d Gọi M’(x’,y’) là ảnh của M qua phép
vị tự tâm O, tỉ số k = -2 Ta có:
(0, 3), ' 2
OM OM OM
' 0' 2.3 6
x y
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải vàcử đại diện lên bảng trình
bày kết quả của nhóm mình (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả…
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x + 2y – 6 = 0 Hãy viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép vị tự tâm O tỉ số k
b)hãy viết phương trình của đường thẳng d2 là ảnh của d qua phép vị tự tâm I(-1; 2) tỉ số k = -2
luận để tìm lời giải và gọi
đại diện nhóm lên bảng
trình bày kết quả của nhóm
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Gọi d 1 là ảnh của d qua phép vị
tự tâm I(-1;-1) tỉ số
12
thì ảnh của nó qua phép vị tự nói trên là O thuộc d1
Vậy phương trình của d1 là:
Bài tập 3:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x + y -2 = 0 Viết phươngtrình đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm I(-1;-1) tỉ số
12
k
và phép quay tâm O gócquay -450
Bài tập 4:
Trang 12GV nêu đề bài tập và ghi
lên bảng, cho HS các nhóm
thảo luận để tìm lời giải và
gọi HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải )
x+y=0 Ảnh của d1 qua phép quaytâm O góc quay -450 là đường thẳng Oy có phương trình: x = 0
HS thảo luận theo nhóm để rút ra kết quả và cử đại diện lên bảng
trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:…
Trong mp Oxy cho đường tròn (C) có phương trình (x-1)2 +(y-2)2 = 4 Hãy viết phương trình đường tròn (C’) là ảnh của (C) qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm O tỉ số k = -2 và phép đối xứng trục Ox
HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
*Củng cố:
-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình, phép đồng dạng và tính chất của nó
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x – 2y -6 = 0.
a) Viết phương trình của đường thẳng d 1 là ảnh của d qua phép đối xứng trục Oy;
b) Viết phương trình của đường thẳng d 2 là ảnh của d qua phép đối xứng qua đường thẳng có phương trình x+y-2 = 0.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải trong tiết TCH1 và TCH2
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa của phép dời hình và phép đồng dạng
GV nêu đề và ghi lên bảng
Cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm lời giải
Gọi HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
…
Bài tập 1:
Trong mp tọa độ Oxy cho đường thẳng
d có phương trình 3x – 5y +3 = 0 và vectơ v 2;3
Hãy viết phương trìnhđường thẳng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo vectơ v
Trang 13đường thẳng qua phép đối
xứng trục)
GV nêu đề và ghi lên bảng,
cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm lời giải Gọi
HS đại diện lên bảng trình
bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải
đúng (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải của nhóm (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:…
HS chú ý theo dõi trên bảng …
Bài tập 2:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x-2y-6=0
a)Viết phương trình của đường thẳng
d1 là ảnh của d qua phép đối xứng trục Ox
b)Viết phương trình của đường thẳng
d2 là ảnh của d qua phép đối xứng qua đường thẳng có phương trình x+y+2
=0
HĐ2:
HĐTP: (Bài tập về phép
quay)
GV nêu đề và ghi lên bảng,
cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải
Gọi HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày lời giải
trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả …
HS chú ý theo dõi trên bảng…
Bài tập:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x + y – 2 = 0 Hãy viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh cảu d qua phép quay tâm O góc quay 450
HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
*Củng cố:
-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình, phép đồng dạng và tính chất của nó
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x – 2y+5 = 0.
c) Viết phương trình của đường thẳng d 1 là ảnh của d qua phép đối xứng trục Ox;
d) Viết phương trình của đường thẳng d 2 là ảnh của d qua phép đối xứng qua đường thẳng có phương trình x+y+2 = 0.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa của phép dời hình và phép đồng dạng
- -Ngày tháng năm
Ký duyệt của tổ trưởng
I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác suất và bước
đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong chương trình chuẩn
Trang 142)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác suất Thông qua việc rèn
luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một sốkiến thức mới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)
GV gọi HS nêu lại quy tắc
cộng, quy tắc nhân, hoán vị,
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải
chính xác (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS nêu lại lý thuyết đã học…
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ
Đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Ký hiệu A, B, C lần lượt là các tập hợp các cách đi từ M đến N qua I, E, H Theo quy tắc nhân ta có: n(A) =1 x 3 x 1 =3
n(B) = 1x 3 x 1 x 2 = 6 n(C) = 4 x 2 = 8
Vì A, B, C đôi một không giao nhau nên theo quy tắc cộng ta có
H
Trang 15nhóm thảo luận và gọi đại
diện lên bảng trình bày lời
d Vậy có: 4x5x5x5 =500 đa thức.
b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0).
-Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b.
-Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c.
-Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d.
Theo quy tắc nhân ta có:
4x4x3x2=96 đa thức
HS thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và cho kết quả:
a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5
lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra.
b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá
cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử Theo quy tắc cộng, có tất cả:
5 5 5 5 5 325
A A A A A tín hiệu.
Bài tập 2: Hỏi có bao nhiêu đa
thức bậc ba:
P(x) =ax 3 +bx 2 +cx+d mà ác hệ số
a, b, c, d thuộc tập {-3,-2,0,2,3} Biết rằng:
a) Các hệ số tùy ý;
b) Các hệ số đều khác nhau.
Bài tập 3 Để tạo những tín hiệu,
người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ
và thứ tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu:
a) Cả 5 lá cờ đều được dùng; b) Ít nhất một lá cờ được dùng.
Tiết 2: Ôn tập lại kiến thức về nhị thức Niu-tơn, phép thử và biến cố, xác suất cảu biến cố Rèn luyện kỹ
năng giải toán.
Tiến trình bài học:
Trang 16*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.
*Bài mới:
Đ1: (Ôn tập kiến thức và bài tập
áp dụng)
HĐTP: (Ôn tập lại kiến thức về
tổ hợp và công thức nhị thức
Niu-tơn, tam giác Pascal, xác
suất của biến cố…)
GV gọi HS nêu lại lý thuyết về tổ
hợp, viết công thức tính số các tổ
hợp, viết công thức nhị thức
Niu-tơn, tam giác Pascal
GV nêu đề và phát phiếu HT (Bài
tập 1) và cho HS thảo luận tìm lời
giải
Gọi HS đại diện lên bảng trình
bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét, và nêu lời giải chính
xác (nếu HS không trình bày đúng
lời giải)
HS nêu lại lý thuyết đã học…
Viết các công thức tính số các tổ hợp, công thức nhị thức Niu-tơn,
…Xác suất của biến cố…
HS nhận xét, bổ sung …
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải ghi vào bảng phụ
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả;
Mỗi một sự sắp xếp chỗ ngồi cho
5 bạn là một chỉnh hợp chập 5 của 11 bạn Vậy không gian mẫu
gồm A115 (phần tử)
Ký hiệu A là biến cố: “Trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam”.
Để tính n(A) ta lí luâậnnhư sau:
-Chọn 3 nam từ 6 nam, có C63
cách Chọn 2 nữ từ 5 nữ, có C52
cách.
-Xếp 5 bạn đã chọn vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau, có 5! Cách Từ đó thưo quy tắc nhan ta có:
3 2
6 5 5 11
Trang 17Gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày kết quả của nhóm
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải chính
xác (nếu HS không trình bày đúng
lời giải)
HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
(có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa
và ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Kết quả của sự lựa chọn là một nhóm 5 người tức là một tổ hợp chập 5 của 12 Vì vậy không gian mẫu gồm:
5
12 792
C phần tử.
Gọi A là biến cố cần tìm xác suất, B là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó
có thầy P nhưng không có cô Q.
C là biến cố chọn được hội đông gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có cô
Q nhưng không có thầy P.
Như vậy: A=B∪ C và n(A)=n(B)+ n(C) Tính n(B):
Bài tập2: Một tổ chuyên môn
gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong
đó thầy P và cô Q là vợ chồng Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp Tính xác suất để sao cho hội đồng có
3 thầy, 3 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không
Trang 18HĐ1: (Ôn tập lại lý thuyết về
Nêu câu hỏi:
-Để tính xác suất cảu một biến
cố ta phải làm gì?
-Không gian mẫu, số phần tử
của không gian mẫu trong bài
tập 1
GV cho HS các nhó thảo luận
và gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi…
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
và ghi vào bảng phụ
Hs đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Không gian mẫu:
Trang 19tính xác suất
P A B
HĐTP4: (Bài tập áp dụng)
GV nêu đề bài tập 2 và cho
HS các nhóm thảo luận tìm lời
giải
Gọi Hs đại diện trình bày lời
giải, gọi HS nhận xét, bổ sung
và nêu lời giải đúng
HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải…
HS học tiếng Pháp và 15 HS học cả Anh và Pháp Chọn ngẫu nhiên một HS Tính xác suất của các biến cố sau:
a)A: “HS được chọn học tiếng Anh”
b)B: “HS được chọn chỉ học tiếng Pháp”
c)C: “HS được chọn học cả Anh lẫn Pháp”
d)D: “HS được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp”
HĐ2( Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)
*Củng cố:
-Nêu công thức tính xác suất của một biến cố trong phép thử
-Nêu lại thế nào là hai biến cố xung khắc
-Áp dụng giải bài tập sau:
Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần Tính xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là
số chẵn.
GV: Cho HS các nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và GV nêu lời giải chính xác…
*Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại lý thuyết
-Làm bài tập:
Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên hai người Tìm xác suất sao cho trong hai người đó:
a)Cả hai người đó đều là nữ;
HS các nhóm thảo luận và cử đại diện
lên bảng trình bày lời giải (có giải thích).
HS đại diện các nhóm lên bảng trình
Bài tập1:
Khai triển (x – a)5 thành tổng các đơn thức
Trang 20các nhóm và cho các nhóm
thảo luận để tìm lời giải, gọi
HS đại diện các nhóm lên
abngr trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
và sửa chữa ghi chép
GV nhận xét và nêu lời giải
luận để tìm lời giải và gọi HS
đại diện lên bảng trình bày lời
giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu lời giải chính xác (nếu
HS không trình bày dúng lời
giải)
bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Theo công thức nhị thức Niu-tơn ta có:
5 5
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
lời giải (có giải thích)
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng tổng quát trong khai triển là:
6 2
GV nêu đề và ghi lên bảng và
cho HS các nhóm thỏa luận
tìm lời giải, gọi HS đại diện
nhóm có kết quả nhanh nhất
lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nêu lời giải chính xác
(nếu HS không trình bày đúng
lời giải )
HĐTP2: (Tìm n trong khai
triễn nhị thức Niu-tơn)
GV nêu đề và ghi lên bảng,
cho HS các nhóm thảo luận
tìm lời giải
Gọi HS đại diện nhóm trình
bày lời giải và gọi HS nhận
HS đại diện các nhóm lên bảng trình
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng thứ k + 1 trong khai triễn là:
2
23360
Ëy 3360
k
k k k
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải
và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Số hạng thứ k + 1 cảu khai triễn là:
, mà trong khai triễn đó số mũ của x giảm dần
Bài tập4: Biết hệ số trong khiatriễn 1 3 xn
là 90 Hãy tìm n
Trang 21bày dúng lời giải) t k1 C n k3xk
- Nắm chắc công thức nhị thức Niu-tơn, công thức tam giác Pascal.
- Biết cách khai triễn một nhị thức thi biết một vài yếu tố của nó
- Ôn tập lại các tìm n, tình số hạng thứ n trong khai triễn nhị thức,
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.
HĐTP1:
GV nêu đề bài tập và ghi lên
bảng và cho HS các nhóm
thảo luận tìm lời giải
GV gọi HS đại diện nhóm lên
abảng trình bày lời giải
Gọi HS đại diện các nhóm lên
bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và
cử đại diện lên bảng trinhf bày lời giải
HS đại diện lên bảng trình bày lời giải
1
23
8
n n
na
C a
C a a n
Bài tập1:
Trong khai triển của (1+ax)n
ta có số hạng đầu là 1, số hạngthứ hai là 24x, số hạng thứ ba
Trang 22GV nhận xét, bổ sung và nêu
lời giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
GV ra thêm bài tập tương tự
và hướng dẫn giải sau đó rọi
a b a b
Ký duyệt của tổ trưởng
I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của dãy số, cấp số cộng, cấp số
nhân và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân chưa được đề cậptrong chương trình chuẩn
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân Thông
qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìmhiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
Trang 23-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức về dãy số và bài tập áp dụng.
Tiết 2: Ôn tập kiến thức về cấp số cộng và bài tập áp dụng
Tiết 3: Ôn tập kiến thức về cấp số nhân và bài tập áp dụng.
- -Ngày soạn:
Tiết 14
TCĐ11:
Tiết 1 ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ DÃY SỐ VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+Nêu phương pháp quy nạp toán học.
+Nêu định nghĩa dãy số, dãy số tăng, giảm, dãy số bị chặn trên, bị chặn dưới và bị chặn,…
luận để tìm lời giải.
Gọi HS đại diện nhóm lên
bảng trình bày lời giải.
GV gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa hữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Với n = 1, VT = 1.2 = 2
VP = 1 2 (1+1) = 2
Do đó đẳng thức (1) đúng với n=1.
Đặt VT = S n Giả sử đẳng thức(1) đúng với n = k,
k1, tức là:
S k = 1.2 +2.5+3.8+
…+k(3k-1)=k2(k+1)
Ta phải chứng minh (1) ccũng đúng với n = k +1, tức là:
Sk+1= (k+1)2(k+2)Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có:
Sk+1=Sk+(k+1)[3(k+1)-1]=
k2(k+1)+(k+1)(3k+2)=
=(k+1)(k2+3k+2)=(k+1)2(k+2)Vậy đẳng thức (1) đúng với mọi
Bài tập: Chứng minh rằng:
1.2 +2.5+3.8+ …+n(3n-1)=n2(n+1) với n *(1)
Bài tập 2:
Trang 24HS thảo luận để tìm lời giải…
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…
HS chú ý theo dõi trên bảng…
GV gọi HS nhắc lại khái
niệm dãy số và dãy số hữu
hạn
Cho biết khi nào thì một
dãy số tăng, giảm, bị chặn
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét và nêu lời giải
đúng (nếu HS không trình
bày đúng lời giải)
HS nhắc lại khía niệm dãy số và nêu khía niệm dãy số tăng, giảm, bị chặn,áyH các nhóm thảo luận để tìm lời giải
HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS thảo luận và nêu kết quả:
n
u n
Ta có: 0 < un <
12
n <
1,
2 nDãy số (un) bị chặn trên bởi
1
2 bị chặn dưới bởi 0
a) un = n2; b) un= 1 n1, c)
12
n
u n
; d)u n cos2n; e)
2 2
1
n
n u n
Trang 25- -Ngày soạn:
Tiết 15
TCĐ12:
Tiết 2 ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ CẤP SỐ CỘNG VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG
*Tiến trình giờ dạy:
thảo luận tìm lời giải, gọi
HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
thảo luận và tìm lời giải
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
22
2 2.400
16
5 45
81
1 3
n
n n
n n
n u u
S n
HS thảo luận để tìm lời giải và cử đại
diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
,
3322
Trang 26GV nêu đề bài tập và ghi
lên bảng, cho HS thảo
luận tìm lời giải
Gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời
giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nêu nhận xét, và trình
bày lời giải đúng (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
HĐTP2: (Bài tập về tính
tổng của n số hạng đầu
của một cấp số cộng)
GV nêu đề và ghi lên
bảng, cho HS thảo luận
tìm lời giải
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Ta xem số 4 là số hạng đầu và số 67 như là số hạng cuối Như vậy cấp số cộng phải tìm có tất cả 22 số hạng.
1
67 4 213
n
d d
HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày
lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Có bao nhiêu số của một cấp số cộng -9; -6; -3; … để tổng số các số này là 66.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa và công thức đã học về cấp số cộng
- Ôn tập lại định nghix cấp số nhân và các công thức
Trang 27*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+Nêu định nghĩa cấp số nhân.
+Viết công thức tính số hạng tổng quát khi biết số hạng đầu và công bội.
+Nêu tính chất các số hạng của cấp số nhân.
+Viết các công thức tính tổng của n số hạng đầu của một cấp số nhân.
GV nêu đề và ghi lên bảng
Cho HS các nhóm thảo luận
để tìm lời giải
Gọi HS đại diện lên bảng
trình bày lời giải
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Ta xem số 160 như là số hạng đầu
và số 5 như là số hạng thứ 6 của một cấp số nhân
132
1 1 =
10.
HS thỏa luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi để rút ra kết quả:
Cấp số nhân có công bội là:
32
Trang 28GV nhận xét và trình bày
lời giải chính xác (nếu HS
không trình bày đúng lời
giải)
1
7 7
1
131
.3
12
n n
GV ghi đề và ghi lên bảng
Cho HS thảo luận theo
nhóm và gọi HS đại diện
luận để tìm lời giải
GV gọi HS đại diện nhóm
lên bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và
nêu lời giải dúng i(nếu HS
không trình bày đúng lời
HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
Theo giả thiết ta có:
216 (1)
19 (2)
a
a aq q a
a aq q
bày lời giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
HS trao đổi và rút ra kết quả:
là 728 và số hạng cuối là 486
Trang 291 1 1
1
1 (1)1
(2) (2)
1
1
n n
n n
n n
n n
n
n n
u q
*Áp dụng: Giải bài tập sau:
Tìm công bội của một cấp số nhân có số hạng đầu là 7 số hạng cuối là 448 và tổng số các số hạng là 889.
*Hướng dãn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải
- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa và công thức đã học về cấp số cộng, cấp số nhân
- -Ngày tháng năm
Ký duyệt của tổ trưởng
I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:
1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản về qua hệ song song trong
không gian và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về quan hệ song song trong không gian
2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về qua hệ song song Thông qua việc rèn
luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một sốkiến thức mới trong chương trình nâng cao
3)Về tư duy và thái độ:
Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác
Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán
II.Chuẩn bị củaGV và HS:
-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…
-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
Trang 30III.Các tiết dạy:
Tiết 1: Ôn tập kiến thức lại đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và bài tập áp dụng
Tiết 2: Ôn tập kiến thức đường thẳng và mặt phẳng song song và bài tập áp dụng
Tiết 3: Ôn tập lại kiến thức về hai mặt phẳng song song và bài tập áp dụng
Tiết 4: Bài tập áp dụng về quan hệ song song trong không gian
- -Ngày soạn:
Tiết 17+18
TCH4: Tiết 1+2
Ôn tập kiến thức lại đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và bài tập áp dụng
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức:
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+ Nêu lại các tính chất thừa nhận
+Nêu lại phương pháp tìm giao điểm của một đường thẳng và một mặt phẳng, tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh ba điểm thẳng hàng,…
+Bài mới:
HĐ1:
GV gọi HS nêu lại vị trí tương
đối của đường thẳng và mặt
phẳng, vị trí tương đối của hai
Cho HS các nhóm thảo luận để
tìm lời giải và gọi HS đại diện
lên bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu
lời giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS trao đổi để rút ra kết quả…
HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu kiến thức và phương pháp giải…
Bài tập1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB//CD và AB>CD) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng
a)(SAC) và (SBD)b)(SAD) và (SBC)c)(SAB) và (SCD)
(Xem hình vẽ 1)
Trang 31O A
Cho HS thảo luận để tìm lời
giải và gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
GV nhận xét và nêu lời giải
đúng (nếu HS không trình bày
HS trao đổi để rút ra kết quả:…
HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu phương pháp giải…
b)Gọi I là giao điểm cảu AM và
BN Khi M di động trên đoạn SC thì điểm I chạy trên đường nào?
(xem hình vẽ 2)
M I N
O A
B
E
S
D C
Trang 32Tiết 3+4.Ôn tập kiến thức đường thẳng và mặt phẳng song song và bài tập áp dụng.
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức:
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng.
Cho HS các nhóm thảo luận để
tìm lời giải và gọi HS đại diện
lên bảng trình bày lời giải
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
GV nhận xét, bổ sung và nêu
lời giải đúng (nếu HS không
trình bày đúng lời giải)
HS trao đổi để rút ra kết quả…
HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu kiến thức và phương pháp giải…
Bài tập1:
Cho hình chóp S.ABCD, trên các cạnh SA và SC lần lược lấy hai điểm E và F sao cho
SE SF
SA SC Chứng minh EF song song với mặt phẳng ABCD.
song song với mặt phẳng)
GV nêu đề, ghi lên bảng và vẽ
hình
Cho HS thảo luận để tìm lời
giải và gọi HS đại diện lên
bảng trình bày lời giải
Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu
HS thảo luận để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải
Trang 33GV nhận xét và nêu lời giải
đúng (nếu HS không trình bày
đúng lời giải).
HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu phương pháp giải…
G' G
D
A S
HĐ2: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
*Củng cố:
-Nêu lại phương pháp chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng.
*Hướng dẫn học ở nhà:
-Xem lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập sau:
BT1.Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của cạnh BD, I và J lần lượt là trung điểm các đoạn CE và
CA chứng minh đường thẳng IJ song song với mặt phẳng (ABD)
BT2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, AB//CD và CD > AB Một mp(P) đi qua AB
và cát các cạnh SC, SD lần lượt tại M và N Chứng minh MN//mp(ABCD)
- -Ngày soạn:
Tiết 21
TCH6: Tiết 5
Ôn tập lại kiến thức về hai mặt phẳng song song và bài tập áp dụng.
*Tiến trình giờ dạy:
-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm
-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm
+Ôn tập kiến thức:
Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:
+ Nêu điều kiện cần và đủ để hai mp song song;
+Nêu lại phương pháp chứng minh hai mặt phẳng song song.
+Nhắc lại định lí Ta-Lét trong không gian,…
+Bài mới:
HĐ1: Bài tập về xác định giao
điểm của một đường thẳng và mp.
GV gọi một HS nêu đề bài tập 1
trong SGK trang 71 và cho HS cá
nhóm thảo luận và ghi lời giải vào
bảng phụ
HS xem đề và thảo luận nhóm
Cử đại diện lên bảng trình bày lời
giải (có giải thích)
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa
Bài tập 1: (SGK trang 71)