1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

giao an lop 11 cuc hay

66 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tự Chọn Toán 11
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2012-2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 506,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2Quan hệ vuông góc: +Góc giữa hại đường thẳng; +Hai đường thẳng vuông góc; +Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; Phương pháp chứng minh 2 đường thẳng vuông góc, 2 mặt phẳng vuông góc,… +[r]

Trang 1

I.Mục tiêu:Qua chủ đề này HS cần: in từ trang 34

1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phương trình lượng giác và

bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phương trình lượng giác trong chương trình nâng cao chưađược đề cập trong chương trình chuẩn

2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phương trình lượng giác Thông qua việc

rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một

số kiến thức mới trong chương trình nâng cao

3)Về tư duy và thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác

Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán

II.Chuẩn bị củaGV và HS:

-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…

-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

III.Các tiết dạy:

Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phương trình lượng giác cơ bản và bài tập áp dụng

Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phương trình bậc nhất, bậc hai và phương trình bậc nhất đối với môt số lượng giác

Tiết 3: Bài tập về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và phương trình đưa về phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx (chủ yếu là phương trình thuần nhất bậc hai đối với sinx và cosx)

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

-Nêu các phương trình lượng giác cơ bản sinx = a, cosx = a, tanx = a va cotx = a và công thức nghiệm tương ứng

-Dạng phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác và cách giải

-Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác

-Phương trình bậc nhất đối với sinx và cosx và cách giải (phương trình a.sinx + b.cosx = c)

+Bài mới:

HĐ1( ): (Bài tập về phương

trình lượng giác cơ bản)

GV nêu đề bài tập 14 trong

SGK nâng cao GV phân công

nhiệm vụ cho mỗi nhóm và

yêu cầu HS thảo luận tìm lời

giải và báo cáo

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

HS thảo luận để tìm lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và ghichép sửa chữa…

Bài tập 1: Giải các phương trình sau:

Trang 2

GV nêu lời giải đúng và cho

GV cho HS thảo luận và tìm

lời giải sau đó gọi 2 HS đại

diện hai nhóm còn lại lên bảng

trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải đúng…

HS xem nội dung bài tập 2,thảo luận, suy nghĩ và tìm lờigiải…

HS nhận xét, bổ sung và ghichép sửa chữa…

HS trao đổi và rút ra kết quả:

a)-150 0 , -60 0 , 30 0 ; b)

b)cot3x v x

*Củng cố ( )

*Hướng dẫn học ở nhà ( ):

-Xem lại nội dung đã học và lời giải các bài tập đã sửa

-Làm thêm bài tập sau:

*Giải các phương trình:

0 0

3) tan 3 tan ; ) tan( 15 ) 5;

5

2) cot 20 3; ) cot 3 tan

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1( ): (Bài tập về phương trình

bậc hai đối với một hàm số lượng

giác)

GV để giải một phương trình bậc

hai đối với một hàm số lượng giác

ta tiến hành như thế nào?

GV nhắc lại các bước giải

GV nêu đề bài tập 1, phân công

nhiệm vụ cho các nhóm, cho các

nhóm thảo luận để tìm lời giải

GV gọi HS đại diện các nhóm trình

bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)

GV nêu lời giải đúng…

bậc nhất đối với sinx và cosx)

Phương trình bậc nhất đối với sinx

và cosx có dạng như thế nào?

-Nêu cách giải phương trình bậc

nhất đối với sinx và cosx

GV nêu đề bài tập 2 và yêu cầu HS

thảo luận tìm lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

HS thảo luận theo nhóm và cử đại diện báo cáo

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

*Củng cố:

Củng cố lại các phương pháp giải các dạng toán

*Hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

-Làm thêm các bài tập sau:

Trang 4

-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)

HĐ1(PT bậc nhất đối với sinx và cosx; PT

đưa về PT bậc nhất đối với sinx và cosx)

HĐTP 1: (phương trình bậc nhất đối với

sinx và cosx): GV nêu đề bài tập và ghi

lên bảng

GV cho HS các nhóm thảo luận tìm lời

giải

GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết

quả của nhóm và gọi HS nhận xét, bổ

sung

GV hdẫn và nêu lời giải đúng

HĐTP 2: Phương trình đưa về phương

trình bậc nhất đối với sinx và cosx)

GV nêu đề bài tập 2 và cho HS các nhóm

thảo luận tìm lời giải

GV gọi HS trình bày lời giải và nhận xét

(nếu cần)

GV phân tích hướng dẫn (nếu HS nêu lời

giải không đúng) và nêu lời giải chính

xác

Các PT ở bài tập 2 còn được gọi là

phương trình thuần nhất bậc hai đối với

sinx và cosx

GV: Ngoài cách giải bằng cách đưa về

phương trình bậc nhất đối với sinx và

cosx ta còn có các cách giải khác

GV nêu cách giải PT thuần nhất bậc hai

đối với sinx và cosx:

a.sin 2 x+bsinx.cosx+c.cos 2 x=0

HS các nhóm thảo luận và tìmlời giải sau đó cử đại biệntrình bày kết quả của nhóm

HS các nhóm nhận xét, bổsung và sửa chữa ghi chép

HS các nhóm xem nội dungcác câu hỏi và giải bài tậptheo phân công của các nhóm,các nhóm thảo luận, trao đổi

để tìm lời giải

Các nhóm cử đại diện lênbảng trình bày

HS nhận xét, bổ sung và sửachữa ghi chép

HS chú ý theo dõi trênbảng…

HS chú ý theo dõi trênbảng…

Bài tập 1: Giải các phươngtrình sau:

a)3sinx + 4cosx = 5;

b)2sinx – 2cosx = 2; c)sin2x +sin 2 x =

12

sin2x-c)sin 2 x+sin2x-2cos 2 x =

1

2; d)2sin 2 x+3 3

sinx.cssx + 3 1 

cos 2 x = -1.

*HĐ3( ):

Củng cố:

Hướng dẫn học ở nhà: Xem lại và nắm chắc các dạng toán đã giải, các công thức nghiệm của các

phương trình lượng giác cơ bản,…

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)

Trang 5

đối với sinx và cosx và phương

trình đưa về phương trình bậc

nhất đối với sinx và cosx)

GV cho HS các nhóm thảo luận để

tìm lời giải sau đó cử đại diện báo

cáo

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nêu lời giải đúng …

HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau

đó cử đại diện báo cáo

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

s in os

1arccos 251arccos 2 5

GV nêu đề bài 2 và ghi lên bảng

GV cho HS các nhóm thảo luận

tìm lời giải

GV gọi HS đại diện các nhóm lên

bảng trình bày lời giải

GV phân tích và nêu lời giải

đúng…

HS các nhóm thỏa luận để tìm lời giải các câu được phân công sau

đó cử đại diện báo cáo

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

Bài tập 2 Giải các phương trình sau:

a)cos2x – sinx-1 = 0;

b)cosxcos2x = 1+sinxsin2x; c)sinx+2sin3x = -sin5x;

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

HĐ1:

GV nêu các bài tập và ghi

lên bảng, hướng dẫn giải

1sin 4

HĐ2:

GV nêu đề một số bài tập

và ghi đề lên bảng sau đó

phân công nhiệm vụ cho

các nhóm

GV cho các nhóma thảo

luận và gọi HS đại diện

lên bảng trình bày lời

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải

và của đại diện lên bảng trình bày lời

giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

a)ĐK: sinx≠0 và cosx≠0

cos os2 s inx

1

s inx sin 2 cos

2 os os2 2 sin sin 22( os sin ) os2 sin 2os2 sin 2 tan 2 1

b Ta thấy với cosx = 0 không thỏa mãn phương trình với cosx≠0 chia hai vế của phương trình với cos2x ta được:

Trang 7

-Nêu lại công thức nghiệm các phương trình lượng giác cơ bản, các phương trình lượng giác thường gặp

và cách giải các phương trình lượng giác thường gặp.

*Hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải và các cách giải các phương trình luợng giác cơ bản và thường gặp.

-Làm thêm các bài tập trong phần ôn tập chương trong sách bài tập.

- -Ngày tháng năm

Ký duyệt của tổ trưởng

I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:

Trang 8

1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của phép dời hình và phép đồng

dạng trong mặt phẳng và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về phép dời hình và phép đồng dạngtrong chương trình nâng cao chưa được đề cập trong chương trình chuẩn

2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về phép dời hình và phép đồng dạng.

Thông qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn

và tìm hiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao

3)Về tư duy và thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác

Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán

II.Chuẩn bị củaGV và HS:

-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…

-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

III.Các tiết dạy:

Tiết 1: Ôn tập kiến thức về phép dời hình trong mặt phẳng và bài tập áp dụng

Tiết 2: Ôn tập kiến thức về phép đồng dạng trong mặt phẳng và bài tập áp dụng

Tiết 3: Bài tập về phép dời hình và phép đồng dạng

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+ Nêu khái niệm phép dời hình, các phép tịnh tiến, đối xứng trục, đối xứng tâm, phép quay (là những phép dời hình)

+Nêu các tính chất của các phép dời hình,…

GV nêu đề và ghi lên

bảng Cho HS thảo luận

theo nhóm để tìm lời

giải

GV gọi HS đại diện lên

bảng trình bày lời giải

nên ta có:

Bài tập 1:

Chứng minh rằng nếu phép dời hình biến

3 điểm O, A, B lần lượt thành 3 điểm O’, A’, B’ thì ta có:

Trang 9

Gọi HS đại diện nhúm

lờn bảng trỡnh bày lời

2 ' ' ' '

)Từ câu a) và định nghĩa ta có:

O'B'=tO'A' O'B'-tO'A'=0 ' ' ' ' 0 ' ' 2 ' ' ' ' ' ' 0

0

0

bày lời giải (cú giải thớch)

HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp

HS trao đổi và rỳt ra kết quả:

I’(-2; 3) d' đối xứng với d qua tõm O nờn phương trỡnh của đường thẳng d

cú dạng: 3x + 2y + c= 0 Lấy M(1; -1) thuộc đường thẳng d khi đú điểm đối xứng của M qua

O là M’(-1;1) thuộc đường thẳng d’.

Suy ra: 3(-1) +2.1 +c = 0 c1

Vậy đường thẳng d’ cú phương trỡnh: 3x + 2y +1 = 0

Bài tập 2:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm I(2;-3) và đường thẳng d cú phương trỡnh 3x + 2y -1 = 0 Tỡm tọa độ của điểm I’ và phương trỡnh của đường thẳng d’ lần lượt

là ảnh của I và d qua phộp đối xứng tõm O

thảo luận để tỡm lời giải

Gọi HS đại diện nhúm

lờn bảng trỡnh bày lời

HS thảo luận theo nhúm để tỡm lờigiải và cử đại diện lờn bảng trỡnh bày lời giải

HS nhận xột, bổ sung và sửa chữa ghi chộp

Bài tập 3:

Cho hỡnh vuụng ABCD tõm O, M là trungđiẻm của AB, N là trung điểm của OA Tỡm ảnh của tam giỏc AMN qua phộp quay tõm O gúc quay 900

Trang 10

thảo luận tìm lời giải và

gọi HS đại diện lên bảng

trình bày kết quả của

HS trao đổi để rút ra kết quả:

Phép quay tâm O góc quay 90 0

-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình và tính chất của nó

*Áp dụng: Giải bài tập sau:

Chứng minh rằng phép tịnh tiến theo vectơ v 0

 

là kết quả của việc thực hiện liên tiếp hai phép đối xứng qua hai trục song song với nhau.

*Hướng dãn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa của phép dời hình và phép đồng dạng

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+ Nêu khái niệm phép đồng dạng, phép vị tự,…

+Nêu các tính chất của các phép đồng dạng,…

+Bài mới:

Trang 11

HĐTP1: (Bài tập về phép

vị tự)

GV nêu đề và ghi lên bảng,

cho HS các nhóm thảo luận

GV nêu đề và ghi lên bảng,

cho HS các nhóm thảo luận

để tìm lời giải và gọi HS đại

diện lên bảng trình bày kết

Lấy M(0;3) thuộc d Gọi M’(x’,y’) là ảnh của M qua phép

vị tự tâm O, tỉ số k = -2 Ta có:

(0, 3), ' 2

OM   OM  OM

' 0' 2.3 6

x y

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải vàcử đại diện lên bảng trình

bày kết quả của nhóm mình (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép

HS trao đổi để rút ra kết quả…

Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x + 2y – 6 = 0 Hãy viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép vị tự tâm O tỉ số k

b)hãy viết phương trình của đường thẳng d2 là ảnh của d qua phép vị tự tâm I(-1; 2) tỉ số k = -2

luận để tìm lời giải và gọi

đại diện nhóm lên bảng

trình bày kết quả của nhóm

HS trao đổi để rút ra kết quả:

Gọi d 1 là ảnh của d qua phép vị

tự tâm I(-1;-1) tỉ số

12

thì ảnh của nó qua phép vị tự nói trên là O thuộc d1

Vậy phương trình của d1 là:

Bài tập 3:

Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x + y -2 = 0 Viết phươngtrình đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm I(-1;-1) tỉ số

12

k 

và phép quay tâm O gócquay -450

Bài tập 4:

Trang 12

GV nêu đề bài tập và ghi

lên bảng, cho HS các nhóm

thảo luận để tìm lời giải và

gọi HS đại diện nhóm lên

bảng trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và

nêu lời giải đúng (nếu HS

không trình bày đúng lời

giải )

x+y=0 Ảnh của d1 qua phép quaytâm O góc quay -450 là đường thẳng Oy có phương trình: x = 0

HS thảo luận theo nhóm để rút ra kết quả và cử đại diện lên bảng

trình bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép

HS trao đổi để rút ra kết quả:…

Trong mp Oxy cho đường tròn (C) có phương trình (x-1)2 +(y-2)2 = 4 Hãy viết phương trình đường tròn (C’) là ảnh của (C) qua phép đồng dạng có được bằng cách thực hiện liên tiếp phép vị tự tâm O tỉ số k = -2 và phép đối xứng trục Ox

HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố:

-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình, phép đồng dạng và tính chất của nó

*Áp dụng: Giải bài tập sau:

Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x – 2y -6 = 0.

a) Viết phương trình của đường thẳng d 1 là ảnh của d qua phép đối xứng trục Oy;

b) Viết phương trình của đường thẳng d 2 là ảnh của d qua phép đối xứng qua đường thẳng có phương trình x+y-2 = 0.

*Hướng dãn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải trong tiết TCH1 và TCH2

- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa của phép dời hình và phép đồng dạng

GV nêu đề và ghi lên bảng

Cho HS thảo luận theo

nhóm để tìm lời giải

Gọi HS đại diện nhóm lên

bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép

HS trao đổi để rút ra kết quả:

Bài tập 1:

Trong mp tọa độ Oxy cho đường thẳng

d có phương trình 3x – 5y +3 = 0 và vectơ v  2;3

Hãy viết phương trìnhđường thẳng d’ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo vectơ v

Trang 13

đường thẳng qua phép đối

xứng trục)

GV nêu đề và ghi lên bảng,

cho HS thảo luận theo

nhóm để tìm lời giải Gọi

HS đại diện lên bảng trình

bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời giải

đúng (nếu HS không trình

bày đúng lời giải)

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải của nhóm (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép

HS trao đổi để rút ra kết quả:…

HS chú ý theo dõi trên bảng …

Bài tập 2:

Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình 3x-2y-6=0

a)Viết phương trình của đường thẳng

d1 là ảnh của d qua phép đối xứng trục Ox

b)Viết phương trình của đường thẳng

d2 là ảnh của d qua phép đối xứng qua đường thẳng có phương trình x+y+2

=0

HĐ2:

HĐTP: (Bài tập về phép

quay)

GV nêu đề và ghi lên bảng,

cho HS các nhóm thảo luận

để tìm lời giải

Gọi HS đại diện nhóm lên

bảng trình bày lời giải

trình bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữaghi chép

HS trao đổi để rút ra kết quả …

HS chú ý theo dõi trên bảng…

Bài tập:

Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x + y – 2 = 0 Hãy viết phương trình của đường thẳng d’ là ảnh cảu d qua phép quay tâm O góc quay 450

HĐ3: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố:

-Nêu lại định nghĩa các phép dời hình, phép đồng dạng và tính chất của nó

*Áp dụng: Giải bài tập sau:

Trong mp Oxy cho đường thẳng d có phương trình x – 2y+5 = 0.

c) Viết phương trình của đường thẳng d 1 là ảnh của d qua phép đối xứng trục Ox;

d) Viết phương trình của đường thẳng d 2 là ảnh của d qua phép đối xứng qua đường thẳng có phương trình x+y+2 = 0.

*Hướng dãn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa của phép dời hình và phép đồng dạng

- -Ngày tháng năm

Ký duyệt của tổ trưởng

I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:

1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của tổ hợp và xác suất và bước

đầu hiểu được một số kiến thức mới về tổ hợp và xác suất chưa được đề cập trong chương trình chuẩn

Trang 14

2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về tổ hợp và xác suất Thông qua việc rèn

luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một sốkiến thức mới trong chương trình nâng cao

3)Về tư duy và thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác

Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán

II.Chuẩn bị củaGV và HS:

-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…

-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

III.Các tiết dạy:

+Bài mới: (Một số phương trình lượng giác thường gặp)

GV gọi HS nêu lại quy tắc

cộng, quy tắc nhân, hoán vị,

Gọi HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời giải

chính xác (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

HS nêu lại lý thuyết đã học…

HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ

Đại diện lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa

và ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Ký hiệu A, B, C lần lượt là các tập hợp các cách đi từ M đến N qua I, E, H Theo quy tắc nhân ta có: n(A) =1 x 3 x 1 =3

n(B) = 1x 3 x 1 x 2 = 6 n(C) = 4 x 2 = 8

Vì A, B, C đôi một không giao nhau nên theo quy tắc cộng ta có

H

Trang 15

nhóm thảo luận và gọi đại

diện lên bảng trình bày lời

d Vậy có: 4x5x5x5 =500 đa thức.

b) Có 4 cách chọn hệ số a (a≠0).

-Khi đã chọn a, có 4 cách chọn b.

-Khi đã chọn a và b, có 3 cách chọn c.

-Khi đã chọn a, b và c, có 2 cách chọn d.

Theo quy tắc nhân ta có:

4x4x3x2=96 đa thức

HS thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa

và ghi chép

HS trao đổi và cho kết quả:

a)Nếu dùng cả 5 lá cờ thì một tín hiệu chính là một hoán vị của 5

lá cờ Vậy có 5! =120 tín hiệu được tạo ra.

b)Mỗi tín hiệu được tạo bởi k lá

cờ là một chỉnh hợp chập k của 5 phần tử Theo quy tắc cộng, có tất cả:

5 5 5 5 5 325

A A AAA tín hiệu.

Bài tập 2: Hỏi có bao nhiêu đa

thức bậc ba:

P(x) =ax 3 +bx 2 +cx+d mà ác hệ số

a, b, c, d thuộc tập {-3,-2,0,2,3} Biết rằng:

a) Các hệ số tùy ý;

b) Các hệ số đều khác nhau.

Bài tập 3 Để tạo những tín hiệu,

người ta dùng 5 lá cờ màu khác nhau cắm thành hàng ngang Mỗi tín hiệu được xác định bởi số lá cờ

và thứ tự sắp xếp Hỏi có có thể tạo bao nhiêu tín hiệu nếu:

a) Cả 5 lá cờ đều được dùng; b) Ít nhất một lá cờ được dùng.

Tiết 2: Ôn tập lại kiến thức về nhị thức Niu-tơn, phép thử và biến cố, xác suất cảu biến cố Rèn luyện kỹ

năng giải toán.

Tiến trình bài học:

Trang 16

*Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm.

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

*Bài mới:

Đ1: (Ôn tập kiến thức và bài tập

áp dụng)

HĐTP: (Ôn tập lại kiến thức về

tổ hợp và công thức nhị thức

Niu-tơn, tam giác Pascal, xác

suất của biến cố…)

GV gọi HS nêu lại lý thuyết về tổ

hợp, viết công thức tính số các tổ

hợp, viết công thức nhị thức

Niu-tơn, tam giác Pascal

GV nêu đề và phát phiếu HT (Bài

tập 1) và cho HS thảo luận tìm lời

giải

Gọi HS đại diện lên bảng trình

bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét, và nêu lời giải chính

xác (nếu HS không trình bày đúng

lời giải)

HS nêu lại lý thuyết đã học…

Viết các công thức tính số các tổ hợp, công thức nhị thức Niu-tơn,

…Xác suất của biến cố…

HS nhận xét, bổ sung …

HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải ghi vào bảng phụ

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa

và ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả;

Mỗi một sự sắp xếp chỗ ngồi cho

5 bạn là một chỉnh hợp chập 5 của 11 bạn Vậy không gian mẫu

gồm A115 (phần tử)

Ký hiệu A là biến cố: “Trong cách xếp trên có đúng 3 bạn nam”.

Để tính n(A) ta lí luâậnnhư sau:

-Chọn 3 nam từ 6 nam, có C63

cách Chọn 2 nữ từ 5 nữ, có C52

cách.

-Xếp 5 bạn đã chọn vào bàn đầu theo những thứ tự khác nhau, có 5! Cách Từ đó thưo quy tắc nhan ta có:

3 2

6 5 5 11

Trang 17

Gọi HS đại diện các nhóm lên

bảng trình bày kết quả của nhóm

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét và nêu lời giải chính

xác (nếu HS không trình bày đúng

lời giải)

HS các nhóm thảo luận và ghi lời giải vào bảng phụ, cử đại diện lên bảng trình bày lời giải

(có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa

và ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Kết quả của sự lựa chọn là một nhóm 5 người tức là một tổ hợp chập 5 của 12 Vì vậy không gian mẫu gồm:

5

12 792

C  phần tử.

Gọi A là biến cố cần tìm xác suất, B là biến cố chọn được hội đồng gồm 3 thầy, 2 cô trong đó

có thầy P nhưng không có cô Q.

C là biến cố chọn được hội đông gồm 3 thầy, 2 cô trong đó có cô

Q nhưng không có thầy P.

Như vậy: A=B∪ C và n(A)=n(B)+ n(C) Tính n(B):

Bài tập2: Một tổ chuyên môn

gồm 7 thầy và 5 cô giáo, trong

đó thầy P và cô Q là vợ chồng Chọn ngẫu nhiên 5 người để lập hội đồng chấm thi vấn đáp Tính xác suất để sao cho hội đồng có

3 thầy, 3 cô và nhất thiết phải có thầy P hoặc cô Q nhưng không

Trang 18

HĐ1: (Ôn tập lại lý thuyết về

Nêu câu hỏi:

-Để tính xác suất cảu một biến

cố ta phải làm gì?

-Không gian mẫu, số phần tử

của không gian mẫu trong bài

tập 1

GV cho HS các nhó thảo luận

và gọi HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi…

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải

và ghi vào bảng phụ

Hs đại diện lên bảng trình bày lời giải

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Không gian mẫu:

Trang 19

tính xác suất

P A B

HĐTP4: (Bài tập áp dụng)

GV nêu đề bài tập 2 và cho

HS các nhóm thảo luận tìm lời

giải

Gọi Hs đại diện trình bày lời

giải, gọi HS nhận xét, bổ sung

và nêu lời giải đúng

HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải…

HS học tiếng Pháp và 15 HS học cả Anh và Pháp Chọn ngẫu nhiên một HS Tính xác suất của các biến cố sau:

a)A: “HS được chọn học tiếng Anh”

b)B: “HS được chọn chỉ học tiếng Pháp”

c)C: “HS được chọn học cả Anh lẫn Pháp”

d)D: “HS được chọn không học tiếng Anh và tiếng Pháp”

HĐ2( Củng cố và hướng dẫn học ở nhà)

*Củng cố:

-Nêu công thức tính xác suất của một biến cố trong phép thử

-Nêu lại thế nào là hai biến cố xung khắc

-Áp dụng giải bài tập sau:

Gieo một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần Tính xác suất sao cho tổng số chấm trong hai lần gieo là

số chẵn.

GV: Cho HS các nhóm thảo luận và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải.

GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và GV nêu lời giải chính xác…

*Hướng dẫn học ở nhà:

- Xem lại các bài tập đã giải, ôn tập lại lý thuyết

-Làm bài tập:

Một tổ có 7 nam và 3 nữ Chọn ngẫu nhiên hai người Tìm xác suất sao cho trong hai người đó:

a)Cả hai người đó đều là nữ;

HS các nhóm thảo luận và cử đại diện

lên bảng trình bày lời giải (có giải thích).

HS đại diện các nhóm lên bảng trình

Bài tập1:

Khai triển (x – a)5 thành tổng các đơn thức

Trang 20

các nhóm và cho các nhóm

thảo luận để tìm lời giải, gọi

HS đại diện các nhóm lên

abngr trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

và sửa chữa ghi chép

GV nhận xét và nêu lời giải

luận để tìm lời giải và gọi HS

đại diện lên bảng trình bày lời

giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu lời giải chính xác (nếu

HS không trình bày dúng lời

giải)

bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Theo công thức nhị thức Niu-tơn ta có:

5 5

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày

lời giải (có giải thích)

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Số hạng tổng quát trong khai triển là:

6 2

GV nêu đề và ghi lên bảng và

cho HS các nhóm thỏa luận

tìm lời giải, gọi HS đại diện

nhóm có kết quả nhanh nhất

lên bảng trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nêu lời giải chính xác

(nếu HS không trình bày đúng

lời giải )

HĐTP2: (Tìm n trong khai

triễn nhị thức Niu-tơn)

GV nêu đề và ghi lên bảng,

cho HS các nhóm thảo luận

tìm lời giải

Gọi HS đại diện nhóm trình

bày lời giải và gọi HS nhận

HS đại diện các nhóm lên bảng trình

bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Số hạng thứ k + 1 trong khai triễn là:

2

23360

Ëy 3360

k

k k k

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải

và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Số hạng thứ k + 1 cảu khai triễn là:

  , mà trong khai triễn đó số mũ của x giảm dần

Bài tập4: Biết hệ số trong khiatriễn 1 3 xn

là 90 Hãy tìm n

Trang 21

bày dúng lời giải) t k1 C n k3xk

- Nắm chắc công thức nhị thức Niu-tơn, công thức tam giác Pascal.

- Biết cách khai triễn một nhị thức thi biết một vài yếu tố của nó

- Ôn tập lại các tìm n, tình số hạng thứ n trong khai triễn nhị thức,

*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với điều khiển hoạt động nhóm.

HĐTP1:

GV nêu đề bài tập và ghi lên

bảng và cho HS các nhóm

thảo luận tìm lời giải

GV gọi HS đại diện nhóm lên

abảng trình bày lời giải

Gọi HS đại diện các nhóm lên

bảng trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và

cử đại diện lên bảng trinhf bày lời giải

HS đại diện lên bảng trình bày lời giải

1

23

8

n n

na

C a

C a a n

Bài tập1:

Trong khai triển của (1+ax)n

ta có số hạng đầu là 1, số hạngthứ hai là 24x, số hạng thứ ba

Trang 22

GV nhận xét, bổ sung và nêu

lời giải đúng (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

GV ra thêm bài tập tương tự

và hướng dẫn giải sau đó rọi

a b a b

Ký duyệt của tổ trưởng

I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:

1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản của dãy số, cấp số cộng, cấp số

nhân và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân chưa được đề cậptrong chương trình chuẩn

2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân Thông

qua việc rèn luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìmhiểu một số kiến thức mới trong chương trình nâng cao

3)Về tư duy và thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác

Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán

II.Chuẩn bị củaGV và HS:

Trang 23

-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…

-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

III.Các tiết dạy:

Tiết 1: Ôn tập kiến thức về dãy số và bài tập áp dụng.

Tiết 2: Ôn tập kiến thức về cấp số cộng và bài tập áp dụng

Tiết 3: Ôn tập kiến thức về cấp số nhân và bài tập áp dụng.

- -Ngày soạn:

Tiết 14

TCĐ11:

Tiết 1 ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ DÃY SỐ VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

*Tiến trình giờ dạy:

-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Ôn tập kiến thức

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+Nêu phương pháp quy nạp toán học.

+Nêu định nghĩa dãy số, dãy số tăng, giảm, dãy số bị chặn trên, bị chặn dưới và bị chặn,…

luận để tìm lời giải.

Gọi HS đại diện nhóm lên

bảng trình bày lời giải.

GV gọi HS đại diện nhóm

lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa hữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Với n = 1, VT = 1.2 = 2

VP = 1 2 (1+1) = 2

Do đó đẳng thức (1) đúng với n=1.

Đặt VT = S n Giả sử đẳng thức(1) đúng với n = k,

k1, tức là:

S k = 1.2 +2.5+3.8+

…+k(3k-1)=k2(k+1)

Ta phải chứng minh (1) ccũng đúng với n = k +1, tức là:

Sk+1= (k+1)2(k+2)Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta có:

Sk+1=Sk+(k+1)[3(k+1)-1]=

k2(k+1)+(k+1)(3k+2)=

=(k+1)(k2+3k+2)=(k+1)2(k+2)Vậy đẳng thức (1) đúng với mọi

Bài tập: Chứng minh rằng:

1.2 +2.5+3.8+ …+n(3n-1)=n2(n+1) với n  *(1)

Bài tập 2:

Trang 24

HS thảo luận để tìm lời giải…

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép…

HS chú ý theo dõi trên bảng…

GV gọi HS nhắc lại khái

niệm dãy số và dãy số hữu

hạn

Cho biết khi nào thì một

dãy số tăng, giảm, bị chặn

Gọi HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét và nêu lời giải

đúng (nếu HS không trình

bày đúng lời giải)

HS nhắc lại khía niệm dãy số và nêu khía niệm dãy số tăng, giảm, bị chặn,áyH các nhóm thảo luận để tìm lời giải

HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS thảo luận và nêu kết quả:

n

u n

Ta có: 0 < un <

12

n  <

1,

2 nDãy số (un) bị chặn trên bởi

1

2 bị chặn dưới bởi 0

a) un = n2; b) un= 1 n1, c)

12

n

u n

 ; d)u ncos2n; e)

2 2

1

n

n u n

Trang 25

- -Ngày soạn:

Tiết 15

TCĐ12:

Tiết 2 ÔN TẬP KIẾN THỨC VỀ CẤP SỐ CỘNG VÀ BÀI TẬP ÁP DỤNG

*Tiến trình giờ dạy:

thảo luận tìm lời giải, gọi

HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ

sung (nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và

nêu lời giải đúng (nếu HS

không trình bày đúng lời

thảo luận và tìm lời giải

Gọi HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

22

2 2.400

16

5 45

81

1 3

n

n n

n n

n u u

S n

HS thảo luận để tìm lời giải và cử đại

diện lên bảng trình bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

,

3322

Trang 26

GV nêu đề bài tập và ghi

lên bảng, cho HS thảo

luận tìm lời giải

Gọi HS đại diện nhóm

lên bảng trình bày lời

giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nêu nhận xét, và trình

bày lời giải đúng (nếu HS

không trình bày đúng lời

giải)

HĐTP2: (Bài tập về tính

tổng của n số hạng đầu

của một cấp số cộng)

GV nêu đề và ghi lên

bảng, cho HS thảo luận

tìm lời giải

Gọi HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

HS đại diện nhóm lên bảng trình bày

lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Ta xem số 4 là số hạng đầu và số 67 như là số hạng cuối Như vậy cấp số cộng phải tìm có tất cả 22 số hạng.

1

67 4 213

n

d d

HS thảo luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày

lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghichép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

*Áp dụng: Giải bài tập sau:

Có bao nhiêu số của một cấp số cộng -9; -6; -3; … để tổng số các số này là 66.

*Hướng dãn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa và công thức đã học về cấp số cộng

- Ôn tập lại định nghix cấp số nhân và các công thức

Trang 27

*Tiến trình giờ dạy:

-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Ôn tập kiến thức

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+Nêu định nghĩa cấp số nhân.

+Viết công thức tính số hạng tổng quát khi biết số hạng đầu và công bội.

+Nêu tính chất các số hạng của cấp số nhân.

+Viết các công thức tính tổng của n số hạng đầu của một cấp số nhân.

GV nêu đề và ghi lên bảng

Cho HS các nhóm thảo luận

để tìm lời giải

Gọi HS đại diện lên bảng

trình bày lời giải

HS trao đổi để rút ra kết quả:

Ta xem số 160 như là số hạng đầu

và số 5 như là số hạng thứ 6 của một cấp số nhân

132

1 1 =

10.

HS thỏa luận theo nhóm để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi để rút ra kết quả:

Cấp số nhân có công bội là:

32

Trang 28

GV nhận xét và trình bày

lời giải chính xác (nếu HS

không trình bày đúng lời

giải)

1

7 7

1

131

.3

12

n n

GV ghi đề và ghi lên bảng

Cho HS thảo luận theo

nhóm và gọi HS đại diện

luận để tìm lời giải

GV gọi HS đại diện nhóm

lên bảng trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và

nêu lời giải dúng i(nếu HS

không trình bày đúng lời

HS các nhóm thảo luận để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình

bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

Theo giả thiết ta có:

216 (1)

19 (2)

a

a aq q a

a aq q

bày lời giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép

HS trao đổi và rút ra kết quả:

là 728 và số hạng cuối là 486

Trang 29

1 1 1

1

1 (1)1

(2) (2)

1

1

n n

n n

n n

n n

n

n n

u q

*Áp dụng: Giải bài tập sau:

Tìm công bội của một cấp số nhân có số hạng đầu là 7 số hạng cuối là 448 và tổng số các số hạng là 889.

*Hướng dãn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải

- Ôn tập lại và ghi nhớ các định nghĩa và công thức đã học về cấp số cộng, cấp số nhân

- -Ngày tháng năm

Ký duyệt của tổ trưởng

I.Mục tiêu: Qua chủ đề này HS cần:

1)Về Kiến thức: Làm cho HS hiểu sâu sắc hơn về kiến thức cơ bản về qua hệ song song trong

không gian và bước đầu hiểu được một số kiến thức mới về quan hệ song song trong không gian

2)Về kỹ năng: Tăng cường rèn luyện kỹ năng giải toán về qua hệ song song Thông qua việc rèn

luyện giải toán HS được củng cố một số kiến thức đã học trong chương trình chuẩn và tìm hiểu một sốkiến thức mới trong chương trình nâng cao

3)Về tư duy và thái độ:

Tích cực hoạt động, trả lời câu hỏi Biết quan sát và phán đoán chính xác

Làm cho HS hứng thú trong học tập môn Toán

II.Chuẩn bị củaGV và HS:

-GV: Giáo án, các bài tập và phiếu học tập,…

-HS: Ôn tập liến thức cũ, làm bài tập trước khi đến lớp

Trang 30

III.Các tiết dạy:

Tiết 1: Ôn tập kiến thức lại đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và bài tập áp dụng

Tiết 2: Ôn tập kiến thức đường thẳng và mặt phẳng song song và bài tập áp dụng

Tiết 3: Ôn tập lại kiến thức về hai mặt phẳng song song và bài tập áp dụng

Tiết 4: Bài tập áp dụng về quan hệ song song trong không gian

- -Ngày soạn:

Tiết 17+18

TCH4: Tiết 1+2

Ôn tập kiến thức lại đại cương về đường thẳng và mặt phẳng và bài tập áp dụng

*Tiến trình giờ dạy:

-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Ôn tập kiến thức:

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+ Nêu lại các tính chất thừa nhận

+Nêu lại phương pháp tìm giao điểm của một đường thẳng và một mặt phẳng, tìm giao tuyến của hai mặt phẳng, chứng minh ba điểm thẳng hàng,…

+Bài mới:

HĐ1:

GV gọi HS nêu lại vị trí tương

đối của đường thẳng và mặt

phẳng, vị trí tương đối của hai

Cho HS các nhóm thảo luận để

tìm lời giải và gọi HS đại diện

lên bảng trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và nêu

lời giải đúng (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

HS trao đổi để rút ra kết quả…

HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu kiến thức và phương pháp giải…

Bài tập1:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB//CD và AB>CD) Tìm giao tuyến của các cặp mặt phẳng

a)(SAC) và (SBD)b)(SAD) và (SBC)c)(SAB) và (SCD)

(Xem hình vẽ 1)

Trang 31

O A

Cho HS thảo luận để tìm lời

giải và gọi HS đại diện lên

bảng trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

cần)

GV nhận xét và nêu lời giải

đúng (nếu HS không trình bày

HS trao đổi để rút ra kết quả:…

HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu phương pháp giải…

b)Gọi I là giao điểm cảu AM và

BN Khi M di động trên đoạn SC thì điểm I chạy trên đường nào?

(xem hình vẽ 2)

M I N

O A

B

E

S

D C

Trang 32

Tiết 3+4.Ôn tập kiến thức đường thẳng và mặt phẳng song song và bài tập áp dụng.

*Tiến trình giờ dạy:

-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Ôn tập kiến thức:

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+Nêu các vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng.

Cho HS các nhóm thảo luận để

tìm lời giải và gọi HS đại diện

lên bảng trình bày lời giải

GV gọi HS nhận xét, bổ sung

(nếu cần)

GV nhận xét, bổ sung và nêu

lời giải đúng (nếu HS không

trình bày đúng lời giải)

HS trao đổi để rút ra kết quả…

HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu kiến thức và phương pháp giải…

Bài tập1:

Cho hình chóp S.ABCD, trên các cạnh SA và SC lần lược lấy hai điểm E và F sao cho

SE SF

SASC Chứng minh EF song song với mặt phẳng ABCD.

song song với mặt phẳng)

GV nêu đề, ghi lên bảng và vẽ

hình

Cho HS thảo luận để tìm lời

giải và gọi HS đại diện lên

bảng trình bày lời giải

Gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu

HS thảo luận để tìm lời giải và cử đại diện lên bảng trình bày lời giải

Trang 33

GV nhận xét và nêu lời giải

đúng (nếu HS không trình bày

đúng lời giải).

HS chú ý theo dõi trên bảng để tiếp thu phương pháp giải…

G' G

D

A S

HĐ2: Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:

*Củng cố:

-Nêu lại phương pháp chứng minh đường thẳng song song với mặt phẳng.

*Hướng dẫn học ở nhà:

-Xem lại các bài tập đã giải và làm thêm các bài tập sau:

BT1.Cho tứ diện ABCD, gọi E là trung điểm của cạnh BD, I và J lần lượt là trung điểm các đoạn CE và

CA chứng minh đường thẳng IJ song song với mặt phẳng (ABD)

BT2 Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, AB//CD và CD > AB Một mp(P) đi qua AB

và cát các cạnh SC, SD lần lượt tại M và N Chứng minh MN//mp(ABCD)

- -Ngày soạn:

Tiết 21

TCH6: Tiết 5

Ôn tập lại kiến thức về hai mặt phẳng song song và bài tập áp dụng.

*Tiến trình giờ dạy:

-Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhóm

-Kiểm tra bài cũ: Đan xen với các hoạt động nhóm

+Ôn tập kiến thức:

Ôn tập kiến thức cũ bằng các đưa ra hệ thống câu hỏi sau:

+ Nêu điều kiện cần và đủ để hai mp song song;

+Nêu lại phương pháp chứng minh hai mặt phẳng song song.

+Nhắc lại định lí Ta-Lét trong không gian,…

+Bài mới:

HĐ1: Bài tập về xác định giao

điểm của một đường thẳng và mp.

GV gọi một HS nêu đề bài tập 1

trong SGK trang 71 và cho HS cá

nhóm thảo luận và ghi lời giải vào

bảng phụ

HS xem đề và thảo luận nhóm

Cử đại diện lên bảng trình bày lời

giải (có giải thích)

HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa

Bài tập 1: (SGK trang 71)

Ngày đăng: 06/07/2021, 22:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w