1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an GDCD 9 cuc hay

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 227,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khó vạn lần dân liệu cũng xong” -> Đối với công dân: Tham gia bầu cử; Chất vấn đại biểu Quốc hội, HĐND về các lĩnh vực trong đời sống, xã hội; Tố cáo, khiếu nại những việc làm sai trái c[r]

Trang 1

- Nêu được thế nào là chí công vô tư,

- Nêu được biểu hiện của chí công vô tư.

- Hiểu được ý nghĩa của phẩm chất chí công vô tư.

II- Tài liệu và phương tiện:

- GV: SGK, SGV, Ca dao, tình huống, tục ngữ, danh ngôn, truyện kể về phẩm chất chí công

vô tư.

- HS: SGK, sưu tầm tấm gương về chí công vô tư.

III- Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: (1 phút )

Lớp trưởng báo cáo sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

GV khái quát lại kiến thức cũ.

3 Bài mới ( 2 phút)

* Giới thiệu bài:

GV nêu câu nói của Hồ Chí Minh “Phải để việc công, việc nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà” Sau đó dẫn dắt HS vào bài.

GV: Ghi đầu bài lên bảng.

* Hoạt động 1: Phân tích truyện

GV: Gọi 3HS và phân vai đọc

truyện “Tô Hiến Thành- một tấm

gương về chí công vô tư”.

GV: Nêu câu hỏi gợi ý (a) SGK.

(?) Tô Hiến Thành đã có suy nghỉ

như thế nào trong việc dùng người

và giải quyết công việc? Qua đó,

em hiểu gì về Tô Hiến Thành?

Chốt lại.

Đọc Lớp theo dõi.

Suy nghĩ trả lời

=> Những việc làm của

Trang 2

Gọi HS đọc “ Điều mong muốn

(?) Vậy em hiểu như thế nào về

chí công vô tư?

Nhận xét, liên hệ danh ngôn về

chí công vô tư.

GV giúp HS phân biệt rõ người

chí công vô tư và kẻ giả danh chí

công vô tư.

(?) Có ý kiến cho rằng người

muốn làm giàu cho bản thân thì

không chí công vô tư Em có đồng

ý với ý kiến trên không? Vì sao?

GV: Kết luận và chuyển ý.

* Hoạt động 2:Tìm hiểu ý nghĩa

của chí công vô tư (10 phút)

- Mục tiêu: Rèn kỹ năng cho HS

biết trình bày suy nghĩ của bản

Trả lời.

Trả lời

1 - Chí công vô tư là phẩm chất

đạo đức của con người.

- Thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẻ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân

HS: Nêu

HS:- Nêu ý kiến.

- HS khác nhận xét, bổ sung

Tô Hiến Thành và Chủ tịch Hồ Chí Minh đều là những biểu hiện của phẩm chất chí công vô tư.

II- Nội dung bài học:

1 - Chí công vô tư là

phẩm chất đạo đức của con người.

- Thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo

lẻ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.

Trang 3

thân về chí công vô tư về ý nghĩa

của chí công vô tư đối với sự phát

triển của cá nhân và xã hội, về vấn

đề chống tham nhũng hiện nay.

- Cách tiến hành:

GV: Nêu vấn đề:

(?) Theo em, nếu con người

không chí công vô tư thì xã hội sẽ

như thế nào?

Chốt lại & liên hệ: Cán bộ nhà

nước lợi dụng chức vụ, quyền hạn

tham nhũng, nhận hối lộ… gây ảnh

hưởng lợi ích chung, cản trở sự

phát triển của xã hội.

(?) Vậy tại sao con người cần

phải chí công vô tư?

Liên hệ sự lãnh đạo của Đảng và

nhà nước ta & kết luận nội dung

- Mục tiêu: Rèn kỹ năng tư duy

phê phán đối với những thái độ,

hành vi, việc làm không chí công

vô tư Đồng thời ra quyết định phù

hợp trong các tình huống thể hiện

thái độ chí công vô tư.

- Cách tiến hành:

GV: Chia nhóm ( 4-6 HS mỗi

nhóm) và nêu tình huống: “ Lan là

lớp trưởng lớp 9B Trong giờ sinh

hoạt lớp, Lan phê bình Tuấn trốn

tiết Trong khi đó Mai nhiều lần

nói chuyện riêng nhưng Lan không

2 Chí công vô tư đem

lại lợi ích cho tập thể, cộng đồng xã hội, góp phần làm cho đất nước thêm giàu mạnh.

3 Để rèn luyện phẩm

Trang 4

GV: Nhận xét, kết luận nội dung

bài học (3) SGK chất chí công vô tư, họcsinh cần có thái độ ủng

hộ, quý trọng người chí công vô tư, đồng thời phê phán, lên án những hành động vụ lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết mọi việc.

4/ Củng cố: ( 5 phút )

GV: Gọi 1HS đọc bài tập 1SGK trang 5.

HS: Lần lượt giải quyết, hoàn thành bài tập.

- Đọc & nghiên cứu trước bài 2 “Tự chủ”

- Tìm một tấm gương thể hiện tính tự chủ của những người xung quanh mà em biết./.

- Hiểu được thế nào là tự chủ?

- Nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ.

Trang 5

- Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ.

2/ Kỉ năng:

- Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt.

3/ Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ.

II- Chuẩn bị:

- GV: Nghiên cứu SGK, SGV, tình huống, những tài liệu có liên quan khác

- HS : Nghiên cứu SGK, học bài ở nhà, sưu tầm tấm gương về tự chủ.

III- Các hoạt động dạy học:

1/ Ổn định lớp: (1 phút)

Kiểm diện sỉ số lớp.

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

(?) Em hiểu thế nào về chí công vô tư? Cho ví dụ? Vì sao con người cần phải chí công vô tư?

(?) Học sinh rèn luyện phẩm chất chí công vô tư bằng cách nào? Cho ví dụ?

3/ Bài mới:(2 phút)

GV nêu ca dao dẫn dắt HS vào bài

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung

(?) Theo em, Bà Tâm là

người như thế nào?

=> Bà Tâm vượt qua nỗi đau

để chăm sóc con và giúp đỡ những người nhiễm HIV/ AIDS khác, vận động gia đình những người này quan tâm, gần gũi, không xa lánh họ.

=> Bà Tâm là người làm chủ được tình cảm, hành vi của mình nên đã vượt qua được nỗi đau khổ, sống có ích cho con

và người khác.

=> Do không làm chủ được bản thân, bị bạn bè xấu rủ rê, lôi kéo, thiếu chín chắn, dễ chán nản, tuyệt vọng.

Trang 6

(?) Hãy nêu những biểu hiện

những điều kiện cơ bản nhất

giúp con người làm chủ được

khác lôi kéo hoặc lợi dụng,

trước khó khăn thường sợ hãi,

tiêu cực của bạn bè và thể hiện

sự tự tin khi bảo vệ ý kiến của

bạn bè Đồng thời kiểm soát

- Luôn có thái độ bình tỉnh,

tự tin & biết điều chỉnh hành vi của mình.

2 Ý nghĩa:

Trang 7

(?) Nêu việc làm thể hiện tính

Con người phải luôn luôn tự

chủ trong công việc, trong

hiện mục đích cuộc sống của

mình Trong xã hội nếu mọi

đều tự chủ, cư xử ôn tồn, mềm

TH2: Khi có người làm điều

gì đó khiến em không hài lòng,

- Giúp con người biết sống đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hóa.

- Tự chủ giúp ta đứng vững trước những khó khăn và thử thách, cám dỗ.

Trang 8

hành vi của mình cho phù hợp.

- Biết xa lánh những cám dỗ

để tránh những việc làm xấu.

4/ Củng cố: (5 phút)

GV: Treo phiếu bài tập lên bảng

BT: Hãy đánh dấu x vào ô trống tương ứng với hành vi thể hiện tính tự chủ:

□ Biết kiềm chế những ham muốn của cá nhân.

□ Nóng nãy, vội vàng trong hành động.

□ Luôn hành động theo ý mình.

□ Ôn hòa, từ tốn trong giao tiếp.

□ Biết tự kiểm tra, đánh giá bản thân mình

GV: Gọi HS làm.

HS khác nhận xét, bổ sung.

GV: Kết luận Chúng ta cần phải tự chủ, kiên định trong việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên Ví dụ như biết từ chối không tham gia vào các hành vi, việc làm gây ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên.

5/ Dặn dò: (2 phút)

- HS về học bài, làm bài tập 3,4 SGK.

- Đọc và nghiên cứu trước bài 3 Dân chủ và kỷ luật.

- Tính dân chủ và kỉ luật ssuwowjc thể hiện như thế nào

- Tìm các biểu hiện trái với tính dân chủ và kỉ luật

- Hiểu được thế nào là dân chủ, kỷ luật.

- Hiểu được mối quan hệ giữa dân chủ và kỷ luật.

- Hiểu được ý nghĩa của dân chủ và kỷ luật.

2 Kỷ năng:

- Biết thực hiện quyefn dân chủ và chấp hành tốt kỉ luật của tập thể.

3 Thái độ:

- Có thái độ tôn trọng quyền dân chủ và kỉ luật của tập thể.

II/- Tài liệu và phương tiện:

Trang 9

- GV: SGK, SGV, các sự kiện trong thực tế có liên quan đến dân chủ, kỉ luật và các tài liệu liên

quan khác.

- HS: SGK, tìm hiểu dân chủ, kỉ luật trong nhà trường và ngoài xã hội.

III/- Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: (1’) Kiểm diện sỉ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Tự chủ là gì? Vì sao con người cần phải biết tự chủ? Cho 1 ví dụ về tự chủ?

(?) Chúng ta rèn luyện tính tự chủ bằng cách nào? Nếu có người rủ em hút thuốc, uống rượu hoặc làm điều gì đó sai trái, em sẽ làm gì? Vì sao?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

GV cho HS xem tranh và dẫn dắt HS vào bài.

GV: ghi đầu bài lên bảng.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV: Hãy nêu những chi tiết thể

hiện việc làm phát huy dân chủ,

kỉ luật của lớp 9A?

(?) Hãy nêu tác dụng của việc

phát huy dân chủ và thực hiện

hiện kỉ luật của lớp 9A dưới sự

chỉ đạo của thầy chủ nhiệm?

(?) Nêu những chi tiết thể hiện

việc làm thiếu dân chủ và kỉ luật

của ông giám đốc?

(?) Việc làm của ông giám đốc

ở câu chuyện 2 đã có tác hại như

Trang 10

GV: Kết luận và chuyển ý

* Hoạt động 2: Phân tích mối

quan hệ giữa dân chủ và kỉ

luật.(6 phút)

- Mục tiêu: HS biết trình bày

suy nghĩ về dân chủ, kỉ luật và

mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ

luật.

- Cách tiến hành:

GV: Nêu câu hỏi

(?) Tại sao dân chủ phải đi đôi

với kỉ luật?

GV: Nêu ví dụ minh họa về

việc bầu cử 22/5/ 2011 vừa qua

đã thể hiện quyền dân chủ của

công dân nhưng khi bầu cử phải

tuân theo thể lệ bầu cử.

(?) Nêu vài việc làm thể hiện

em biết phát huy dân chủ và tuân

theo kỉ luật trong nhà trường?

- Mục tiêu: HS hiểu ý nghĩa

của việc thực hiện dân chủ và kỉ

luật.

- Cách tiến hành:

GV: Cho HS tranh luận ý kiến

“Kỉ luật làm cho con người mất

tự do” Em có đồng ý với ý kiến

này hay không? Vì sao?

tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện và giám sát những công việc chung của tập thể hoặc xã hội.

- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động

để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung.

Trả lời

Tự liên hệ bản thân: như đưa tay phát biểu ý kiến ; được đóng góp vào bảng nội quy của nhà trường.

- Nêu ý kiến.

và xã hội, được biết, cùng tham gia bàn bạc, góp phần thực hiện và giám sát những công việc chung của tập thể hoặc xã hội.

- Kỷ luật là tuân theo những quy định chung của cộng đồng hoặc một tổ chức xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất hành động

để đạt chất lượng, hiệu quả trong công việc vì mục tiêu chung.

2 Mối quan hệ giữa dân chủ

và kỉ luật:

- Dân chủ là để mọi người thể

hiện và phát huy được sự đóng góp của mình vào những công việc chung.

- Kỷ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ được thực hiện có hiệu quả.

3 Ý nghĩa:

Trang 11

GV: Nhận xét, kết luận.

(?) Thực hiện tốt dân chủ, kỉ

luật có tác dụng như thế nào?

GV: Chốt lại “ Phát huy dân

chủ và kỉ luật sẽ đem lại lợi ích

cho sự phát triển nhân cách của

mỗi người và góp phần phát triển

xã hội Tạo cơ hội, điều kiện cho

mọi người hoạt động, phát triển

trí tuệ, năng lực, tạo ra tính thống

nhất chung để nâng cao chất

lượng, hiệu quả công việc

GV Liên hệ: Thực hiện tốt NĐ

32- CP về đội mũ bảo hiểm khi

đi xe mô tô, gắn máy có tác

dụng giảm tỉ lệ thương tật và

chấn thương sọ não do tai nạn

giao thông gây ra.

mà mọi người phải thực hiện.

Cán bộ lãnh đạo phải lắng nghe

ý kiến, nguyện vọng của nhân

dân… tránh sự độc đoán, bảo

về nhận thức, ý chí và hành động của mọi người.

- Tạo cơ hội cho mọi người phát triển, xây dựng được quan

hệ xã hội xã hội tốt đẹp.

- Nâng cao hiệu quả lao động,

tổ chức tốt các hoạt động xã hội.

Trang 12

không với tiêu cực trong thi cử

và bệnh thành tích trong giáo

dục” hoặc thi đua xây dựng “

trường học thân thiện, học sinh

tích cực”.

4/ Củng cố: (5 phút)

GV: Treo phiếu bài tập

BT: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây ? Vì sao?

a Dân chủ và kỉ luật là sức mạnh của một tập thể.

b Tích cực phát biểu ý kiến.

c Kỉ luật làm con người mất tự do.

d Dân chủ tạo cơ hội cho mọi người phát triển.

e Mọi người chỉ được làm cgủ công việc của mình.

I/ Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình.

- Giải thích được vì sao cần phải bảo vệ hòa bình

- Nêu được ý nghĩa của các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh đang diễn ra ở

Yêu hoà bình, ghét chiến tranh.

II/ Tài liệu và phương tiện:

- GV: SGK, SGV, tranh ảnh, các bài báo, tìm hiểu tình hình chiến tranh thế giới.

- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hòa bình.

III/ Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số HS (1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Trang 13

(?) Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì? HS cần làm gì để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật trong nhà

trường?

(?) Vì sao phải thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật? Nêu 1việc làm thể hiện việc chấp hành kỉ

luật?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

GV: Cho HS xem tranh và dẫn dắt HS vào bài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

* Hoạt động 1: Phân tích

thông tin.(12P)

- Mục tiêu: HS biết thế nào là

hòa bình và bảo vệ hòa bình,

thấy được hậu quả của chiến

GV: Nêu câu hỏi:

(?) Chiến tranh đã gây nên

những hậu quả gì cho con

người?

GV: Liên hệ nỗi đau chất độc

màu da cam & nhấn mạnh:

Hòa bình đem lại cuộc sống

về hậu quả của chiến tranh.

Thông tin về tình hình Trung

Quốc hạ đặt dàng khoan Hải

Dương 981 trên thềm lục địa

HS: Đọc và quan sát ảnh.

 Chiến tranh gây ra những hậu quả

vô cùng to lớn: gây đau thương, chết chóc, bệnh tật, thất học, gia đình li tán.

- Cttg I làm 10M người chết.

- Cttg II có khoảng 60M người chết.

- Giá trị của hoà bình.

- Sự cần thiết ngăn chặn chiến tranh và bảo vệ hoà bình.

I/ Đặt vấn đề:

Tham khảo sách giáo khoa

Trang 14

(?) Hãy phân biệt chiến tranh

chính nghĩa và chiến tranh phi

trách nhiệm bảo vệ hòa bình,

chống chiến tranh của nhân

(?) Hiện tại nhân loại đang

sống trong hòa bình hay chưa?

Vì sao?

GV: Chốt lại

(?) Nêu một vài sự kiện về

chiến tranh, đe dọa hòa bình

mà em biết?

GV: cung cấp thêm một vài

sự kiện về chiến tranh, xung

đột vũ trang trên thế giới.

xâm lược bảo vệ độc lập tự do, hoà bình.

- Chiến tranh phi nghĩa: xâm lược nước khác, bảo vệ hoà bình.

HS: Trả lời ->

HS: trả lời tự do

HS: Trả lời

Trang 15

vệ hòa bình cần thể hiện ở mọi

lúc, mọi nơi, trong các mối

quan hệ và giao tiếp hàng

- Mục tiêu: Giúp HS hiểu ý

nghĩa của bảo vệ hòa bình.

GV: Liên hệ nỗi đau da cam

di chứng do chiến tranh để lại.

chiến ở nước ta và trên thế

giới Biết biện pháp bảo vệ hòa

bình.

- Cách tiến hành:

(?) Em hãy nêu các hoạt động

bảo vệ hòa bình, chống chiến

tranh ở nước ta và trên thế

quốc tế vì hòa bình nhiều

người dân tham gia buổi lễ vì

Trang 16

GV: Chốt lại

GV: Giúp HS liên hệ bản

thân.

(?) Qua bài này, em thấy bản

thân mình và HS nói chung

- Đọc và nghiên cứu trước bài 5 “ Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới”.

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, mẫu truyện có liên quan./.

Ngày soạn: 17/9/2015

Tuần: 5 - Tiết 5 : BÀI 5: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA

CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI _o0o _

I/ Mục tiêu bài học: Học xong bài này HS cần đạt :

1 Kiến thức : Giúp học sinh.

- HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

- Hiểu ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

2 Kỷ năng:

- Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc họ.

- Tham gia các hoạt động đoàn kết, hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức

3 Thái độ: - Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc.

II/ Tài liệu và phương tiện:

- GV: SGK, SGV, các bài báo & những việc làm thể hiện tình đoàn kết hữu nghị giữa Việt Nam

và các nước trên giới.

- HS: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập và các tư liệu sưu tầm.

III/ Các hoạt động dạy và học :

1 Ổn định lớp : (1 p)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

(?) Hoà bình là gì? Nêu trách nhiệm bảo vệ hòa bình?

(?) Chiến trach đã gây ra những hậu quả như thế nào? Vì sao phải bảo vệ hòa bình?

(?) Bảo bệ hòa bình bằng biện pháp nào? Theo em, học sinh cần làm gì để thể hiện lòng yêu hoà bình?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (2 phút)

GV: Cho HS xem tranh và dẫn dắt HS vào bài.

GV:Ghi đầu bài lên bảng.

Trang 17

* Hoạt động 1: Phân tích

thông tin phần đặt vấn đề.(6’)

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là

tình hữu nghị giữa các dân tộc.

các thông tin, em có suy nghỉ

gì về tình hữu nghị giữa nhân

dân ta với nhân dân các nước

(?) Em hãy nêu vài việc làm

thể hiện tình hữu nghị giữa

Việt nam với Lào và

Campuchia.

GV: Liên hệ tình đoàn kết

trong chiến đấu giữa nhân

dân 3 nước Đông Dương

trước đây và tình hình hiện

nay trước tình hình Trung

Quốc hạ đặt dàng khoan Hải

- Mục tiêu: HS biết ý nghĩa

quan trọng của tình hữu nghị.

và trên thế giới.

=> Tạo cơ hội, điều kiện để các nước cùng phát triển, xây dựng được tình đoàn kết, láng giềng giúp đỡ nhau về mọi mặt.

Là quan hệ bạn bè thân thiện giữa nước này với nước khác.

Trang 18

- Hội nghị bộ trưởng ngoại

giao Asian lần thứ 40 tại

Philippin, nội dung về an ninh

trong khu vực và nhân quyền.

- Thủ tướng Nguyễn Tấn

Dũng gửi lời chia buồn về tai

nạn máy bay ở nước Nga.

- Đầu tháng 9/2008, Việt

Nam tổ chức “Những ngày

Việt Nam tại Nga” trình diễn

các tiết mục văn nghệ, giới

thiệu nét văn hóa đặc sắc của

54 dân tộc Việt Nam đến bạn

bè người Nga.

- Anh đầu tư vốn 200 triệu

USD cho dự án giao thông

nông thôn 3 ở Việt nam (thực

hiện khắp 33 tỉnh thành từ Bắc

chí Nam).

(?) Quan hệ hữu nghị có ý

nghĩa như thế nào đối với sự

phát triển của các nước?

- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau tránh gây mâu thuẩn, căng thẳng dẫn đến nguy cơ chiến tranh.

3/ Chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta:

Trang 19

hiện chính sách đối ngoại như

cho việc chăm sóc nạn nhân

chất độc màu da cam ở Việt

Nam và khắc phục hậu quả,

ngăn chặn lây nhiễm Khu vực

sân bay Đà Nẳng được xem là

điểm nóng của Dioxin.

- Tàu Hòa bình của Nhật cập

- Mục tiêu: HS biết trách nhiệm thể

hiện tình hữu nghị với bạn bè thế giới

bắng thái độ, hành vi phù hợp.

- Cách tiến hành:

GV: Nêu tình huống cho HS

thảo luận trả lời

TH1: Em chứng kiến bạn em

có thái độ thiếu lịch sự với

người nước ngoài, em sẽ làm

HS: Trả lời

HS: - Thảo luận và trình bày.

- Lớp bổ sung, nhận xét.

- Đảng và Nhà nước ta luôn thực hiện chính sách hoà bình hữu nghị với các dân tộc, các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới.

- Quan hệ hữu nghị làm cho thế giới hiểu rõ hơn về Việt Nam Từ

đó chúng ta tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ và hợp tác của thế giới đối với Việt Nam

4/ Trách nhiệm của công dân:

Chúng ta có trách nhiệm phải thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè và người nước ngoài bằng sự tôn trọng, thân thiện trong cuộc sống hàng ngày.

4 Củng cố: (5 phút)

GV: Treo bảng phụ bài tập lên bảng và gọi HS làm

BT: Đánh dấu x vào ô trống tương ứng với ý kiến đúng và giải thích vì sao?

Tình hữu nghị tạo cơ hội cho mỗi nước phát triển.

Trang 20

Chỉ cần quan hệ hữu nghị với các dân tộc trong nước.

Tơn trọng, thân thiện với người nước ngồi.

Ủng hộ chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước.

Giao lưu với HS nước ngồi.

HS: làm và bổ sung.

GV: Chốt lại.

5 Dặn dị(2 phút)

- HS về nhà học bài, làm bài tập SGK trang 19.

- Đọc và nghiên cứu trước bài 6: “ Hợp tác cùng phát triển”.

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, mẫu truyện cĩ liên quan./.

- HS hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển.

- Hiểu được vì sao phải hợp tác quốc tế.

- Nêu được nguyên tắc hợp tác của Đảng và nhà nước ta

2 Kĩ năng: - Tham gia các hoạt động hợp tác phù quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân.

3 Thái độ:

Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước ta về hợp tác quốc tế.

II

Tài li ệu và phương tiện

- Tranh ảnh, các bài báo, câu chuyện về hợp tác

- Một số dẫn chứng cụ thể.

III Các ho ạt động dạy học :

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp.(1 phút)

2 Ki ểm tra bài cũ ( 5 phút)

(? ) Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc? Cho ví dụ? Ý nghĩa của tình hữu nghị?

( ? ) Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước như thế nào ?

( ? ) Trách nhiệm của HS trong việc thể hiện tình hữu nghị?

3 Bài mới : (1 phút)

Dạy và học bài mới

Trang 21

quan hệ hợp tác giữa nước ta

với nước khác.

GV chốt lại

- VN đã, đang và sẽ là thành

viên của các tổ chức quốc tế

quan trọng (Việt Nam mới gia

nhập Tổ chức thương mại thế

giới) đồng thời ngày càng

nhận được sự ủng hộ, hợp tác

tích cực từ các tổ chức, các

quốc gia trên toàn thế giới.

(?) Sự hợp tác mang lại lợi ích

GV chốt lại: Sự hợp tác bình

đẳng là rất quan trọng, nó thể

hiện sự hữu nghị, thân thiện,

không phân biệt lớn bé,

chủng tộc, chế độ chính

trị-XH khi hợp tác là cần phải

+ Mục tiểu: HS biết tư duy,

phê phán, đối với những thái

độ, hành vi thiếu hợp tác – tìm

kiếm và xử lí thơng tin về các

hoạt động hợp tác trong mọi

lĩnh vực giữ nước ta với các

nước khác trên thế giới.

+ Cách tiến hành:

HS trả lời

Khi hợp tác các nước sẽ có điều kiện học tập kinh nghiệm lẫn nhau, tọa cơ hội, điều kiện

để phát triển mọi mặt, cùng giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu

Bình đẳng, tơn trọng, tự nguyện, đơi bên cùng cĩ lợi

- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc,

II Nội dung bài học:

1 Khái niệm

- Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, trong lĩnh vực nào đó vì mục đích chung.

- Hợp tác phải dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của nhau.

2 Ý nghĩa

Trang 22

Chia lớp 4 nhĩm thảo luận 5

phút

GV nêu câu hỏi

(?) Vì sao các quốc gia, các

tổ chức quốc tế cần có sự hợp

tác với nhau?

GV giao nhiệm vụ cho mỗi

nhĩm thảo luận vấn đề tồn

cầu mà em quan tâm.

GV chốt lại hiện nay mơi

trường của chúng ta đang bị ơ

nhiễm cũng như trái đát đang

nghiêm các cơ sở sản xuất thải

nước thải chưa qua xử lí xuống

nguồn nước Các em phải

(?) Trước những thuận lợi và

thách thức trong bối cảnh thế

giới hiện nay, Đảng và Nhà

nước đã có những chính sách

gì trong hợp tác quốc tế?

GV: Nguyên tắc hòa bình là

tôn trọng sự độc lập chủ

Thảo luận 5 phút Đại diện nhĩm trình bày tự do

Để cùng nhau giải quyết nhừng vấn đề tồn cầu

Bảo vệ mơi trường Hạn chế sự bùng nổ dân số Khắc phục tình trạng đĩi nghèo.

Phịng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo

Lắng nghe

HS trả lời ->

- Hợp tác quốc tế là một vấn đề quan trọng và tất yếu để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu mà không một quốc gia, dân tộc riêng lẽ nào có thể tự giải quyết.

3

Nguyên t ắc hợp tác

- Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc tăng cường hợp tác quốc tế trên nguyên tắc: + Tơn trọng độc lập, chủ quyền, tồn vẹn lãnh thổ

+ Bình đẳng cùng cĩ lợi + Giải quyết bất đồng,

Trang 23

quyền, toàn vẹn lãnh thổ

(không can thiệp vào công

việc nội bộ của nhau, không

xâm phạm lãnh thổ của

biết hợp tác với bạn bè và mọi

người trong cơng việc chung

của lớp, trường, gia đình và

cộng đồng.

+ Cách tiến hành

- GV nêu câu hỏi giúp HS tự

liên hệ

(?) Bản thân em hợp tác với

các bạn khác và mọi người

chưa? Hãy nêu những việc làm

thể hiện sự hợp tác của em.

- GV nhận xét

? Để rèn luyện tinh thần hợp

tác, HS cần phải làm gì?

GV chốt lại, HS ghi

HS ghi nội dung

Hợp tác với bạn bè trong học tập, đơi bạn cùng tiến, trồng cây xanh, vệ sinh lớp học, tham gia phong trào văn nghệ, thể thao;

hợp tác với mọi người bảo vệ mơi trường, xây dựng xĩm, ấp văn hĩa, tuyên truyền phịng chống dịch bệnh

HS cần phải rèn luyện tinh thần đoàn kết hợp tác với bạn bè và những người xung quanh

tranh chấp bằng thương lượng, đàm phán

+ Phản đối mọi âm mưu và hành động áp đặt, cường quyền

- Nước ta đã và đang hợp tác có hiệu quả với nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực.

4 Trách nhi ệm của HS

HS cần phải rèn luyện tinh thần đoàn kết hợp tác với bạn bè và những người xung quanh trong học tập, lao động, hoạt động tập thể và hoạt động xã hội.

Trang 24

- Nghiên cứu bài 7 “ Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc”

- Kể tên những truyền thồng tốt đẹp của dân tộc VN

- Vì sao phải kế thừa và phát huyP

Ngày soạn: 9/10/2015

Tuần 7 Tiết 7

Bài 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY

TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (Tiết 1)

@

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu được:

- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì saocần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Xác định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốtđẹp của dân tộc

2 Kĩ năng:

- Biết rèn luyện kỹ bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3 Thái độ:

- Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II Phương tiện:

SGK, SGV, tranh ảnh, phong tục tập quán ở địa phương, lễ hội truyền thống

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức (1 phút)

2.Ki ểm tra bài cũ (5 phút)

(?) Thế nào là hợp tác?

(?) Vì sao cần phải hợp tác giữa các quốc gia?

(?) Đảng và Nhà nước ta có chính sách gì về việc tăng cường hợp tác quốc tế? (?) Trách nhiệm của HS trong việc hợp tác

3 Bài mới: (2 phút)

GV treo tranh “ Một số lễ hội truyền thống”, sau đĩ dẫn dắt HS vào bài.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 25

- GV nêu câu hỏi gợi ý

(?) Truyền thống yêu nước

của dân tộc ta thể hiện như

thế nào qua lời nói của Bác?

(?) Yêu nước trong giai đoạn

hiện nay thể hiện như thế nào

(?) Em có nhận xét gì về

cách cư xử của học trò cụ

Chu Văn An đối với thầy

giáo cũ? Cách cư xử đó thể

hiện truyền thống gì của dân

Ra sức học tập, lao độngchiến thắng đĩi nghèo, lạc hậu,đấu tranh chống các hiện tượngtiêu cực trong xã hội, xây dựngđất nước ngày càng giàu đẹp

Cách cư xử lệ độ, kínhtrọng, đúng mực Thể hiệntruyền thống tôn sư trọng đạoHS: Tơn trọng, yêu mến, biết

ơn thầy cơ giáo, coi trọng vàlàm theo đạo lí mà thầy đã dạy

HS trả lời

Là những giá trị tinh thầnhình thành trong quá trình lịchsử lâu dài

II Nội dung bài học:

1 Khái ni ệm

- Truyền thống tốt đẹp củadân tộc là những giá trị tinhthần hình thành trong quátrình lịch sử lâu dài của dântộc được truyền từ thế hệnày sang thế hệ khác

Trang 26

Tổ 1: Phân tích biểu hiện

của truyền thống nhân nghĩa

Tổ 2: Phân tích biểu hiện

của truyền thống cần cù lao

động

Tổ 3: Phân tích biểu hiện

của truyền thống hiếu thảo

Tổ 4: Phân tích biểu hiện

của truyền thống hiếu học

Tuồng chèo, cải lương, dân

ca, múa rối nước, xiếc dângian, múa lân

2 Nh ững truyền thống tốt đẹp:

- Dân tộc VN có nhiềutruyền thống tốt đẹp đáng tựhào như: yêu nước, bất khuấtchống giặc ngoại xâm, đoànkết, nhân nghĩa, cần cù laođộng, hiếu học, tơn sư trọngđạo, hiếu thảo; các truyềnthống về văn hóa, nghệthuật

Trang 27

Tuần 8, tiết 8

Bài 7 : KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY

TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC (TT)

@

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: HS hiểu được:

- Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Nêu được một số truyền thống tốt đẹp của dân tộc VN

- Hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc và vì saocần phải kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Xác định được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốtđẹp của dân tộc

2 Kĩ năng:

- Biết rèn luyện kỹ bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3 Thái độ:

- Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II Phương tiện:

SGK, SGV, tranh ảnh, phong tục tập quán ở địa phương, lễ hội truyền thống

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp (1 phút)

2 Ki ểm tra bài cũ (5 phút)

? Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc? Kể tên một số truyền thống tốt đẹp

của DTVN?

3 Bài mới: * Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

năng đặt mục tiêu rèn luyện

bản thân, phát huy các giúa trị

truyền thốngtốt đẹp của dân

- HS: Tục Trồng cây ngàyTết, tục cúng ơng Táo, tục

I Đặt vấn đề

II Nội dung bài học

1 Khái niệm

2 Những truyền thống tốt đẹp

3 Ý nghĩa

Trang 28

(?) Truyền thống tốt đẹp của

DT có ý nghĩa như thế nào

đối với đất nước và đối với

mọi người?

- GV chốt lại, HS ghi

* Ho ạ t độ ng 2: Liên hệ thực

tế về việc bảo vệ, kế thừa và

phát huy truy ề n th ố ng t ố t đẹ p

của DT.(17p)

+ Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ

năng thu thập và xử lí thơng

tin về các truyền thống tốt đẹp

của dân tộc, về các hoạt động

bảo tồn, giữ gìn và phát huy

các giá trị truyền thống dân tộc

do nhà trường, địa phương tổ

chức

+ Cách tiến hành:

GV đặt câu hỏi

(?) Theo em, vì sao mỗi vùng

miền của VN lại có những

phong tục, tập quán khác

nhau?

Chốt lại

- Mỗi vùng, miền đều có

nét riêng về sinh hoạt, lao

động, văn hóa thậm chí còn

có sự khác nhau về môi

trường, thiên nhiên

Ví dụ: Ở miền Trung có

hò Kéo chài, hò Ba lí thể

hiện cuộc sống khó nhọc gắn

liền với biển cả, với đồi núi

GV: Tuy nhiên, bên cạnh

gĩi bánh chưng bánh dày,tục hái lộc

Trang 29

những truyền thống tốt đẹp

cũng tồn tại một số hủ tục lạc

hậu như: bói toán, cúng đuổi

tà ma, mê tín dị đoan, trọng

nam khinh nữ

(?) Những hủ tục lạc hậu đó

đem đến hậu quả gì?

GV: Bên cạnh những nét đẹp

truyền thống cũng như những

hủ tục lạc hậu, ngày nay văn

hóa nước ngoài ngày một lan

rộng vào VN Nó cũng có

những mặt tốt và chưa tốt

(?) Đối với văn hóa ngoại lai,

chúng ta cần phải có thái độ

như thế nào?

- GV: Mỗi DT, mỗi quốc

gia đều có những sắc thái

riêng (kể cả mỗi dân tộc, mỗi

gia đình trong 1 quốc gia) về

truyền thống, chúng ta cần

phải bảo vệ

(?)Em hãy nêu lên một số

hoạt động thể hiện sự bảo vệ,

phát huy truyền thống tốt đẹp

của dân tộc?

GV: Như vậy, chúng ta cần

phải giữ gìn bản sắc riêng

lại vừa học tập cái hay, cái

đẹp của văn hóa nước ngoài,

từ đó sẽ tạo ra cái riêng cho

văn hóa VN.

- XH kém phát triển, ảnhhưởng xấu đến tinh thần,sức khỏe của con người

- Học tập những cái hay,cái đẹp để làm giàu thêmvăn hóa DT; cần xa rời, bàitrừ những văn hóa khônglành mạnh, không phù hợpvới phong tục, đạo đức VN

- Thi Đờn ca tài tử; thi hátdân ca

- Tìm hiểu lịch sử đấu tranhcủa dân tộc

4 Trách nhi ệm của cơng dân

Trang 30

(?) Nếu chúng ta không giữ

gìn truyền thống tốt đẹp sẽ

dẫn đến hậu quả gì?

GV: Ngày nay, nhiều

người Đặc biệt là thanh thiếu

niên thường chạy theo những

cái lạ, coi thường hoặc xa rời

những giá trị tốt đẹp bao đời

nay của dân tộc Điều đó dẫn

đến nguy cơ đánh mất bản

sắc văn hóa DT Ví dụ: sùng

ngoại, lai căng kiểu cách

phương Tây (ca nhạc, trang

phục, lời nói, hành động )

(?) Chúng ta cần có thái độ

như thái độ như thế nào đối

với truyền thống tốt đẹp của

dân tộc?

- GV chốt lại, HS ghi

- Đánh mất bản sắc riêngcủa dân tộc mình và sẽ bịđồng hóa bởi các dân tộckhác, các nền văn hóakhác

- HS trả lời

- Chúng ta cần tự hào,giữ gìn và phát huy truyềnthống

- Lên án và ngăn chặnnhững hành vi làm tổn hạiđến truyền thống

4 Củng cố : (5 phút)

- HS làm bài tập 1, 3, 4 (SGK)

- GV chốt lại

5 D ặn dị : (2 phút)

- HS học bài cũ - Làm bài tập sgk

- Ơn tập lại tất cả các bài đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết

Trường THCS An Thạnh 1 Kiểm tra giữa học kì 1 Năm học 2015 - 2016

Họ và tên: ……… Mơn GDCD 9

Lớp: 9…

Trang 31

I Trắc nghiệm khách quan: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Đỏnh chữ đỳng (Đ), sai (S) với cỏc quan điểm dưới đõy:

A Chỉ cú những người cú chức, cú quyền mới chớ cụng vụ tư

B Người sống chớ cụng vụ tư chỉ thiệt cho mỡnh

C Học sinh cũn nhỏ khụng cần phải rốn luyện phẩm chất chớ cụng vụ tư

D Chớ cụng vụ tư thể hện ở cả lời núi và việc làm

Câu 2: (2 điểm) Đỏnh Đ (đỳng) hoặc S (sai) vào những việc làm dưới đõy:

A Lớp 9/2 bầu lớp trưởng nhưng cỏc bạn khụng được tham gia mà dưới sự chỉ đạo cuảthầy CN

B Trong một trận đấu búng, cỏc cầu thủ xụ xỏt nhau, khụng tuõn thủ quyết định củatrọng tài

C Trong gia đỡnh tất cả phải tuõn theo sự chỉ đạo của bố, khụng ai cú quyền ý kiến

D Nhà trường tổ chức cho HS học nội quy, tất cả cú quyền thảo luận đúng gúp ý kiến

Câu 3: (2 điểm) Hãy điền những cụm từ cho sẵn vào chổ (….) sao cho thích hợp: ( tụn trọng, bỡnh đẳng ; chiến tranh ; toàn nhõn loại ; cỏc quốc gia; con người với con người )

Hoà bình là tình trạng không có (1)……… hay xung đột vũ trang; là mối quan hệhiểu biết (2)……… và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa (3)

……… … là khát vọng của(4)………

II Phần tự luận: (4 điểm).

Câu 4 : (2 điểm) Em hóy cho biết thế nào là hợp tỏc, hợp tỏc dựa trờn cơ sở nào? Học

sinh chỳng ta rốn luyện tinh thần hợp tỏc như thế nào ?

I Trắc nghiệm khách quan: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm). Đỏnh chữ đỳng (Đ), sai (S) với cỏc quan điểm dưới đõy:

A Chỉ cú những người cú chức, cú quyền mới chớ cụng vụ tư S

C Học sinh cũn nhỏ khụng cần phải rốn luyện phẩm chất chớ cụng vụ tư S

Trang 32

Câu 2: (2 điểm) Những việc làm thể hiện tớnh dõn chủ: S ; S ; S ; Đ

Câu 3: (2 điểm) Hoà bình là tình trạng không có (1) chiến tranh hay xung đột vũ trang;

là mối quan hệ hiểu biết (2) ( tụn trọng, bỡnh đẳng và hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, giữa (3); con người với con người là khát vọng của(4) toàn nhõn loại.

II Phần tự luận: (4 điểm).

Trang 33

đúng và sai của phẩm chất chí công vô tư

Số câu:

Điểm

TL

1 2 20%

1 2 20%

2 Dân

chủ và

kỉ luật

Nhận xét được việc làm thể hiện tính dân chủ và

1 2 20%

1 2 20%

Số câu:

Điểm

TL

1 2 20%

1 2 20% 5.

Truyền

Hiểu được thế nào là

Trang 34

Số câu:

Điểm

TL

1 2 20%

1 2 20%

Số câu:

Điểm

TL

1 2 20%

2 5 50%

2 3 30%

5 10 100%

Giáo viên thực hiện

- HS hiểu thế nào là năng động, sáng tạo

- Ý nghĩa của năng động, sáng tạo?

- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

2 Kĩ năng:

- Năng động, sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày

3 Thái độ :

- Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày

- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV,

Trang 35

- HS: SGK, những việc làm thể hiện tính năng động, sáng tạo.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sỉ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Vừ kiểm tra 1 tiêt GV uêy cầu HS nhắc lại kiến thứcđã học

(?) Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

(?) Dân tộc ta có những truyền thống tốt đẹp nào?

(?) Vì sao phải kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?

3 Bài mới: (1 phút)

GV: Kết luận phần trả lời của HS sau đó chuyển ý vào bài mới.

bác học Ê đi xơn” sgk trang 27

(?) Hãy tìm những chi tiết

trong truyện thể hiện tính năng

động, sáng tạo của Ê đi xơn?

GV: Chốt lại

(?) Theo em, những việc làm

đó đã đem lại thành quả gì cho

Ê đi xơn?

(?) Em hãy kể tên một số nhà

bác học khác cùng với những

phát minh của họ?

GV: Ah Cao Văn Hướng ở

Quãng Trị, tìm tòi sáng tạo ra

lò sấy lúa thủ công giúp cho

người dân vùng lũ giãm bớt đi

thiệt hại do là khi nước lũ đến

người dân phải gặt lúa non

Đọc- Lớp theo dõi

Dựa vào SGK trả lời

- Đặc các tấm gương xungquanh giường và đặt các ngọnnến, đèn dầu trước gương,nhằm tập trung ánh sáng đểthầy thuôc mổ cho mẹ

Trả lời

- Thầy thuốc mổ thuận lợi

- Cứu sống mẹ

- Về sau, ông sáng chế ra đènđiện và nhiều phát minh có giátrị khác

Tự do trả lời

I/ Đặt vấn đề:

=> Mẹ Ê đi xơn được cứusống, bản thân Ê đi xơn trởthành nhà phát minh vĩ đại

Trang 36

hoặc bị ngập nước.

GV: Kết luận Ê đi xơn là

người năng động, sáng tạo

tư duy, phê phán đối với

những suy nghĩ, hành vi, thói

quen trì trệ, thụ động trong học

tập, học đối phó, học thụ động

- Cách tiến hành

GV: (Xử lí tình huống)

TH : Trong giờ giải bài tập

toán, Tuấn xung phong lên

bảng Cách giải của Tuấn rất

mới và ngắn gọn Các bạn

trong lớp cho rằng Tuấn làm

sai vì khác cách giải thầy

Em đồng ý với ý kiến của

các bạn hay không? Vì sao?

GV: Chốt lại và cho HS ghi.

GV giới thiệu: Lương Định

Của (1920- 1975) – tấm gương

- Năng động là tích cực, chủđộng

- Sáng tạo là say mê nghiêncứu, tìm tòi

- Đọc tình huống và thảoluận trình bày

- Tiến hành thảo luận Trình bày

Nhận xét, bổ sung

Là người luôn say mê tìm tòi,phát hiện và linh hoạt xử lí cáctình huống nhằm đạt kết quảcao

II/ Nội dung bài học:

1 Khái niệm:

- Năng động: là tích cực,

chủ động, dám nghĩ, dámlàm

- Sáng tạo: là say mê

nghiên cứu, tìm tòi để tạo ranhững giá trị mới hoặc tìm

ra cái mới, cách giải quyếtmới

- Người năng động, sáng

tạo: là người luôn say mê

tìm tòi, phát hiện và linhhoạt xử lí các tình huốngnhằm đạt kết quả cao

Trang 37

miệt mài say mờ nghiờn cứu

cải tạo giống lỳa Ngoài ra ụng

cũn lai tạo giống dưa hấu

khụng hạt, giống cà chua,

khoai lang ụng Của Năm

động cú năng suất, chất lượng

hiệu quả của bạn bố trong lớp,

trường; những người lao động

ở địa phương và trong toàn

quốc

- Cỏch tiến hành:

GV: Chia nhúm (5 nhúm) và

dỏn cõu hỏi thảo luận lờn bảng

(?) Nờu việc làm thể hiện tớnh

năng động, sỏng tạo trong học

tập, trong lao động?

GV: Liệt kờ cỏc ý kiến, nhận

xột và giới thiệu thờm:

- Cỏc nhúm thảo luận 4 phỳt

và cử đại diện trỡnh bày

- Biểu hiện + Trong học tập khoa học:

say mê tìm tòi để phát hiện racái mới không thoả mãnvớinhững điều đã biết, Tìm nhiềucách để làm bài tập…

+ Trong lao động: Chủ động,dám nghĩ, dám làm để tìm racái mới, ỏp dụng khoa học, kĩthuật vào trong sản xuất

- Nhúm khỏc nhận xột, bổsung

2/ í nghĩa:

- Năng động, sỏng tạo làphẩm chất cần thiết củangười lao động

- Giỳp con người vượt quanhững ràng buộc của hoàn

Trang 38

GV: Giáo dục tư tưởng, tình

cảm cho HS

cảnh,

- Giúp con người là nênnhững kì tích vẻ vang manglại niềm vinh dự cho bảnthân, gia đình và đất nước

4 Củng cố: (5 phút)

(?) Thế nào là năng động, sáng tạo?

(?) Năng động, sáng tạo có ý nghĩa gì?

(?) Nhà bác học Ê đi xơn đã phát minh ra những gì?

(?) Em hãy nêu vài việc làm thể hiện năng động, sáng tạo?

GV: Chốt lại và nhận xét.

5 Dặn dò: (2 phút)

- HS về học bài, xem trước bài tập SGK

- Nghiên cứu phần nội dung còn lại của bài

- Phân biệt những hành vi trái với tính năng động và sáng tạo

- HS hiểu thế nào là năng động, sáng tạo

- Ý nghĩa của năng động, sáng tạo?

- Biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

2 Kĩ năng:

- Năng động, sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày

3 Thái độ :

- Tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập và trong sinh hoạt hàng ngày

- Tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo

II/ Chuẩn bị:

- GV: SGK, SGV, những việc làm thực tế thể hiện tính năng động, sáng tạo

- HS: SGK, trả lời câu hỏi gợi ý, làm bài tập, sưu tầm những tấm gương năng động,sáng tạo

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

Trang 39

(?) Thế nào là năng động, sáng tạo? Người năng động, sáng tạo là người như thế nào? (?) Cho biết ý nghĩa của năng động, sáng tạo?

(?) Hãy nêu một vài việc làm thể hiện tính năng động, sáng tạo mà em biết ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài: (5 phút)

GV: Ỏ tiết thứ nhất chúng ta đã tìm hiểu về hai nhân vật (Ê đi xơn và Lê TháiHoàng) Qua đó em học được gì ở các nhân vật này?

HS trả lời

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm về những biểu hiện trái với đức tính năng động, sáng tạo

và qua đó ta học cách rèn luyện về đức tính này.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

*

Hoạt động 1: Thảo luận

nhóm (18 phút)

Mục tiêu: Giúp HS biết phân

biệt những hành vi biểu hiện

trái với tính năng động, sáng

tạo và hậu quả của nó

Cách tiến hành:

Treo phiếu bài tập

Chia lớp 5 nhóm, thảo luận 5

phút sau đó đại diện trình bày

Kết luận theo phần trình bày

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội

dung tiếp theo.(10 phút)

Mục tiêu: HS rèn kĩ năng đặc

mục tiêu rèn luyện tính năng

Tiến hành thảo luận

4 nhóm trình bày trên bảng 1- Không năng động sángtạo

2- Sao chép bài bạn, làmtheo những gì đã có sẵn, nétránh việc khó, thụ động,lười nhác, lười suy nghĩ,không có chí vươn lên, họctheo người khác, học vẹt,đua đòi, ỷ lại, không quantâm đến người khác, lườihoạt động, bắt trước, thiếunghị lực, thiếu bền bỉ, chỉlàm theo sự hướng dẫn củangười khác → hiệuquả côngviệc kém

Trang 40

Mục tiêu: HS biết đánh giá

hành vi của bản thân và người

Tích cực của mỗi người tronghọc tập và cuộc sống

Ghi nội dung

- HS cần tìm ra cách họctập tốt nhất cho mình và tíchcực vận dụng những điều đãbiết vào trong cuộc sống

III- Bài tập:

1/ Đáp án:

- Hành vi b, đ, e, h thể hiệntính năng động sáng tạo

- Hành vi a, c, d, g không thểhiện tính năng động, sáng tạo

2/ Đáp án:

- Tán thành quan điểm d, e

Ngày đăng: 18/10/2021, 09:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV:Ghi đầu bài lờn bảng. - Giao an GDCD 9 cuc hay
hi đầu bài lờn bảng (Trang 1)
4 nhúm trỡnh bày trờn bảng     1- Khụng năng động sỏng tạo. - Giao an GDCD 9 cuc hay
4 nhúm trỡnh bày trờn bảng 1- Khụng năng động sỏng tạo (Trang 39)
- GV treo bảng phụ tỡnh huống: - Giao an GDCD 9 cuc hay
treo bảng phụ tỡnh huống: (Trang 82)
Hãy xác định các hành vi sau đây vi phạm pháp luật gì (hành chính, hình sự, dân sự) hay vi phạm kỉ luật? - Giao an GDCD 9 cuc hay
y xác định các hành vi sau đây vi phạm pháp luật gì (hành chính, hình sự, dân sự) hay vi phạm kỉ luật? (Trang 89)
+ Gọi HS lờn bảng làm và nhõn xột - Giao an GDCD 9 cuc hay
i HS lờn bảng làm và nhõn xột (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w