- Đánh giá tình hình học tập, các hoạt động và nề nếp của lớp trong tuần đầu cña n¨m häc, x©y dùng néi quy líp - Đề ra phơng hớng, kế hoạch hoạt động của, tuần tới.. - Gi¸o dôc HS ý thøc[r]
Trang 1Tuần 1: Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012
Tập đọc
Th gửi các học sinh
I - Mục đích - yêu cầu
1 Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:
- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhiViệt Nam
2 Hiểu bài:
- Hiểu một số từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớcViệt Nam mới
- Thuộc lòng một đoạn th
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn th cần HTL(đoạn 2)
III - Các hoạt động dạy – học:
1 ổn định tổ chức :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
* GV giới thiệu cách sử dụng SGK
- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ
quốc em & bài tập đọc: Th gửi các HS
- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái,
thiết tha, hi vọng, tin tởng)
b) Tìm hiểu bài:
- Ngày khai trờng tháng 9/1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trờng
khác?
- GV kết luận, ghi bảng ý chính
- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- HS có trách nhiệm nh thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nớc?
- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài
c) Luyện đọc lại (đọc diễn cảm)
- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn
2 Đọc diễn cảm mẫu Hớng dẫn giọng
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
- 2 HS đọc nối tiếp bài
+ HS đọc thầm đoạn 2
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên toàn cầu
- HS nêu ý kiến, liên hệ bản thân
* HS rút ra đại ý: Bác hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn & tin t-ởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông
Trang 2A Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số
- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số
B Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu
- Các tấm bìa cắt và vẽ nh trong SGK
C Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học
tập của học sinh
2.Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
+ Băng giấy chia làm 3 phần bằng nhau, tô
màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba
2 Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân
- HS tự lấy VD về PS rồi nêu cách đọc
- HS nêu ý nghĩa của các phân số vừatìm
- HS tự lấy VD về thơng của phép chiahai STN viết dới dạng PS và ngợc lạiviết PS dới dạng thơng của phép chia 2STN
Trang 3- HS làm bài trong SGK vào vở toán ởlớp.
- 1,2 Hs chữa miệng
- GV treo bảng phụ – 1 HS lên bảnglàm
- Chữa bài, chốt lại đáp án đúng
- GV và cả lớp nhận xét
_
Khoa học
Sự sinh sản
A Mục tiêu:Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Nêu ýnghĩa của sự sinh sản
* Giới thiệu bài:
a HĐ 1: Trò chơi học tập “Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do bố,
mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với
bố, mẹ của mình
* Cách tiến hành:
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
+ Phát cho mỗi HS 1 phiếu Ai có phiếu
- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá
- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các
em bé ?
- Qua trò chơi em rút ra đợc điều gì ?
- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ
Trang 4+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?
+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?
+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy ngời? Tại sao
- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế
hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì
- Sinh con, duy trì nòi giống
- HS trả lời theo hiểu biết của mỗiem
- 2-3 em đọc mục “Bóng đèn toảsáng”
_
Kỹ thuật
Đính khuy hai lỗ (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Biết cách đính khuy hai lỗ Đính đúng khuy 2 lỗ đúng quy định, đúng kỹ thuật
- Rèn luyện tính cẩn thận
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đính khuy 2 lỗ
- Vật liệu: kim, chỉ, vài, khuy 1 số loại 2 lỗ
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút)
đ-ợc làm bằng nhiều chất liệu khác
nhau … khuy đợc đính vào vải bằng
các đờng khâu 2 lỗ khuy … khuy đ
-ợc cài qua lỗ khuyết để gài 2 nẹp
áo
b) Hoạt động 2: HD thao tác kỹ
thuật
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
tiếp các bớc trong quy trình đính
- HS đọc lớt nội dung mục II
- HS vạch dấu vào các điểm đính khuy
- 1 2 em lên bảng thực hiện các thao tác trong bớc 1 (hình 2 sgk)
- HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy
Trang 5Nghe - viết: Việt Nam thân yêu.
I Mục đích - yêu cầu:
- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu
- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tảvới: g, gh, ng, ngh, c, k
- Giáo dục học sinh rèn giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
Chữ, âm, bút dạ
III Hoạt động dạy hoc:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Bài mở đầu:
Giáo viên nêu 1số điểm cần lu ý về yêu
cầu giờ chính tả ở lớp 5
2.Bài mới: + Giới thiệu bai, ghi bảng
+ Giảng bài mới
+ Hớng dẫn học sinh nghe viết
- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lợt
- Giáo viên đọc bài thơ đúng tốc đô quy,
- Giáo viên nhẽn xét tiết học
- Về nhà viết lại(những chữ viết"sam
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm lại bài
- Quan sát lại cách trình bày trong sgk, chú ý những từ viết sai ( dập dờn…)
- Học sinh viết vào vở, chú ý ngồi
đúng t thế
- Học sinh soát lỗi
- Học sinh trao đổi bài soát lỗi
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh điền: ( Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái, có, ngày, của kết của, kiên trì)
Viết là kViết là ghViết là ngh
Còn!lạiViết là cViết là gViết là ng _
Toán
Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
A Mục tiêu:
- HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu sốcác phân sô
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu lại 4 chú ý ở bài trớc
- Báo cáo sĩ số: Hát tập thể
- 2 - 3 em nêu miệng
Trang 6- GV chia 3 dãy làm 3 cột.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa một số PBT
Chốt lời giải đúng
+ Chú ý: Có nhiều cách rút gọn phân số,
cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất
mà TS & MS của phân số đã cho đều chia
- Giáo viên cho HS nêu cách tìm các phân
5 6
- HS nêu nhận xét
- Cá nhân tiếp nối đọc
- 2 – 3 em nhắc lại cách rút gọnphân số
- Cá nhân nêu yêu cầu BT rồi làmbài
- Các dãy thảo luận nhóm 3 vàoPBT
- 2 – 3 em nêu lại cách quy đồngMS
Vì 10 : 5 = 2, chọn 10 là MS chung
- Lớp làm nháp Cá nhân lên bảngchữa
- Cá nhân nêu yêu cầu BT
- 1 em nhắc lại các tính chất cơ bản
Trang 7của phân số
Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
A - Mục tiêu:
1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồngnghĩa
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết từ in đậm ở bài1 (SGK) để GV cùng HS phân tích
- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu ghi các nội dung BT 2,3 phần luyện tập
a) Nghĩa của các từ xây dựng – kiến thiết
giống nhau ( cùng chỉ một hoạt động)
b) Nghĩa của các từ vàng xuộm – vàng
hoe – vàng lịm cũng giống nhau (đều chỉ
màu vàng)
- GV hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ
in đậm trong đoạn văn (a), và (b)
+ GV cho hs nêu nhận xét của mình qua bài
tập 1, sau đó GV kết luận
* KL: Những từ có nghĩa giống nhau nh
vậy là các từ đồng nghĩa
Bài 2: (8)
- Gv chốt lại lời giải đúng
a) Từ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế
cho nhau đợc vì nghĩa của từ ấy giống nhau
hoàn toàn ( làm nên một công trình kiến
trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ
chính trị, xã hội, kinh tế)
b) Các từ vàng xuộm – vàng hoe – vàng
lịm không thể đổi vị trí cho nhau đợc vì
nghĩa của chúng không giống nhau hoàn
toàn (Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của
lúa chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi,
ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả
chín, gợi cảm giác rất ngọt.)
* KL: Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn
ra nhận xét: Trong trờng hợpnào các từ ấy thay thế đợc chonhau? Trong trờng hợp nàochúng không thay thế đợc chonhau?
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
- GV mời 3-5 em đọc phần ghinhớ
Trang 8Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa trong
mỗi đoạn văn sau.
- GV yêu cầu các em đọc thật kỹ để phát
hiện ra các từ đồng nghĩa trong đoạn văn
(Lời giải:
Có 2 cặp từ đồng nghĩa trong đoạn văn:
* xây dựng – kiến thiết
* trông mong – chờ đợi)
Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi
từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.
(Lời giải:
* Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xin
đẹp, xinh tơi, mĩ lệ…
Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa
- GV nêu yêu cầu của bài tập (Đặt câu với từ
đồng nghĩa em vừa tìm đợc ở bài tập 2);
nhắc HS chú ý: Trong câu đó phải có cặp từ
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ
trong bài; viết lại vào vở các từ đồng nghĩa
đã tìm đợc- bài tập 2 (phần Luyện tập)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầucủa bài Cả lớp đọc thầm lại
- HS làm việc cá nhân, các gạchbằng bút chì mờ dới các từ đồngnghĩa trong mỗi đoạn văn (khicha có Vở bài tập) GV phátphiếu, bút dạ cho 2, 3 HS làmtrên phiếu
* Học tập: học, học hành, họchỏi, học đòi, học lỏm, học mót,học vẹt, học việc…)
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập(đọc cả mẫu) Cả lớp đọc thầmlại
- HS đọc yêu cầu baig rồi làm
- Nhiều HS đọc kết quả làm bài.(VD:
* Em bắt đợc chú cua càng tokềnh và một con cóc to xù.)
Lịch sử
“Bình Tây Đại nguyên soái” Trơng Định
A Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống TD Pháp xâm lợc ở Nam Kì
- Với long yêu nớc, Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùngnhân dân chống quân Pháp xâm lợc
B- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập
C- Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta
Vấp phải sự chống trả quyết liệt của
quân và dân ta nên không thực hiện
đ-ợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh
- HS lên chỉ địa danh Đà Nẵng, 3tỉnh miền Đông & 3 tỉnh miền TâyNam Kì
- Lắng nghe
Trang 9+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia
- GV giảng nội dung
- GV chia nhóm 4 HS thảo luận các
câu hỏi
- Khi nhận lệnh của triều đình có điều
gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn
nắm đợc theo 3 ý đã nêu sau đó đặt vấn
đề thảo luận chung cả lớp :
- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc
Trơng Định không tuân lệnh vua, quyết
- Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài 2
- Quê Bình Sơn, Quảng Ngãi
- Đọc SGK, thảo luận nhóm 4+ Làm quan phải tuân lệnh vua, nh-
ng dân chúng và nghĩa quân khôngmuốn giải tán lực lợng, muốn tiếptục kháng chiến
+ Suy tôn Trơng Định làm “BìnhTây Đại nguyên soái”
+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùngnhân dân chống giặc Pháp
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp
đợc lời bạn
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 - Giới thiệu câu chuyện:
- GV nêu mục đích yêu cầu bài học ( Gv
treo tranh và giới thiệu.)
- GV kể lần 1
- GV kể lại lần 2, lần 3; vừa kể vừa yêu
cầu HS quan sát từng tranh minh hoạ
trong SGK (hoặc treo tranh minh hoạ
- HS nghe
- HS nghe GV kể- nhìn tranh minh hoạ
Trang 10* Tranh 2: Về nớc, anh đợc trao nhiệm vụ
chuyển và nhận th từ, tài liệu trao đổi với
các tổ chức đảng bạn bè qua đờng tàu
- Với học sinh yếu chỉ kể theo đoạn
YC hs trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- Các câu hỏi có thể là:
+ Vì sao những ngời coi ngục lại gọi anh
Trọng là “Ông Nhỏ”
+ Vì sao thực dân Pháp bất chấp d luận và
luật phát cũng đã xử bắn anh Trọng vì anh
cha đến tuổi vị thành niên?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
5 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể chuyện cho
ngời thân nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS: dựa vào tranh minhhoạ và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗitranh 1, 2 câu thuyết minh (HS làm việccá nhân hoặc trao đổi với bạn bêncạnh)
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6tranh
- Cả lớp và GV nhận xét GV treo bảngphụ đã viết sẵn lời thuyết minh cho 6tranh
- Kể chuyện theo nhóm:
+ Kể từng đoạn theo nhóm: 3 - 6 HS kểtheo 1 – 2 tranh
+ Kể toàn bộ câu chuyện
- Thi kể chuyện trớc lớp:
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cả lớp bình chọn ngời kể chuyện haynhất, tự nhiên nhất; bạn neu câu hỏi thú
vị nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất
- Câu chuyện giúp em hiểu: Ngời anhhùng dám quên mình vì đồng đội / Ngờianh hùng rất hiên ngang, bất khuất trớc
kẻ thù./ Là thanh niên phải có lý tởng./Làm ngời phải biết yêu đất nớc
Toán Tiết 3: Ôn tập: So sánh hai phân số
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
- Biết so sánh 2 phân số có cùng tử số
II Đồ dùng dạy học: Phấn màu
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Con tìm STN mà cả TS và MS cùng chia
hết nh thế nào?
Chữa bài nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu bài học
2 ôn tập cách so sánh hai phân số
- 2 HS làm bài trên bảng HS ở dớilàm vào nháp
- HS chữa bài, nêu cách làm
- GV nhận xét, cho điểm
Trang 11- HS tự nêu VD về từng trờng hợp,mỗi trờng hợp HS phải giải thíchcách so sánh.
- 2; 3 HS nêu cách so sánh 2 PS cócùng mẫu số
- 2; 3 HS nêu cách so sánh 2 PS cókhác mẫu số
- HS lấy VD minh hoạ
- HS làm bài trong SGK vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài – chữa bài
(lu ý cách trình bày.)
- 2; 3 HS nhắc lại cách so sánh 2phân số
1 Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các từ ngữ khó
- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tảchậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả cảnh khác nhau của cảnh,vật
2 Hiểu các từ ngữ trong bài, phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa
Trang 12- Hiểu nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, đó là mộtbức tranh quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả với quê hơng.
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK.
- Su tầm thêm tranh ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa
C- Hoạt động dạy - học chủ yếu:
A.Kiểm tra bài cũ:
-Đọc thuộc lòng đoạn th đã xác định
trong “Th gửi các học sinh ” của Bác
Hồ; trả lời câu hỏi về nội dung th
- GV nhận xét, đánh giá
A Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.ghi
- Đoạn 1: Từ đầu đến “rất khác nhau”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “những chuỗi
tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “Qua khe
giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói”
+ GV tổ chức cho HS hoạt động suy
nghĩ, thảo luận, trả lời các câu hỏi tìm
hiểu nội dung bài trong SGK
- Câu 1:Yc hs đọc thầm, đọc lớt bài
văn, nêu tên những sự vật trong bài có
màu vàng và từ chỉ màu vàng
- Câu 2: Hãy chọn một từ chỉ màu
vàng trong bài và cho biết từ đó gợi
cho em cảm giác gì
VD:- lúa: vàng xuộm ( màu vàng
đậm ) lúa vàng xuộm là lúa đã chín
ý 1: Vẻ đẹp của làng mạc giữa ngày
mùa.
- Câu 3: ( có thể chia thành 2 câu hỏi
- 2,3 HS đọc thuộc đoạn văn và lần lợttrả lời các câu hỏi về nội dung th
- HS khác nhận xét
+Hs quan sát, lắng nghe
+ 1, 2 HS khá giỏi đọc bài văn+ Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn văn HS khác nhận xét
+ HS nêu từ khó đọc +2,3 HS đọc từ khó
+ 1 HS đọc phần chú giải+ 2, 3 HS đọc cả bài HS khác nhậnxét
+ GV(hoặc 1 hs khá) đọc diễn cảmtoàn bài
+ 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm theo.+ HS lần lợt nêu các câu hỏi 1; 2 vàchỉ định các bạn trả lời
đủ thấy bụi mía rất tơi tốt
+ HS rút ra ý của đoạn 1- (GV chốt lại
và ghi bảng)
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- Một vài HS trả lời các câu hỏi 3,4
* Quang cảnh không có cảm giác héo
tàn, không ma. > Thời tiết của ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất
đẹp.
* Không ai tởng đến ra đồng
ngay. > Con ngời chăm chỉ, mải miết với