1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án chuẩn lớp 5 năm 2012- 2013

25 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 499,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy hoc: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài mở đầu: Giáo viên nêu 1số điểm cần lu ý về yêu cầu giờ chính tả ở lớp 5.. - GV hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các

Trang 1

Tuần 1: Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012

Tập đọc

Th gửi các học sinh

I - Mục đích - yêu cầu

1 Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, đọc trôi chảy, lu loát bức th của Bác Hồ:

- Thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tởng của Bác đối với thiếu nhiViệt Nam

2 Hiểu bài:

- Hiểu một số từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung của bức th: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tintởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nớcViệt Nam mới

- Thuộc lòng một đoạn th

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết đoạn th cần HTL(đoạn 2)

III - Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

* GV giới thiệu cách sử dụng SGK

- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ

quốc em & bài tập đọc: Th gửi các HS

- GV đọc diễn cảm bài( Giọng thân ái,

thiết tha, hi vọng, tin tởng)

b) Tìm hiểu bài:

- Ngày khai trờng tháng 9/1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trờng

khác?

- GV kết luận, ghi bảng ý chính

- Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của

toàn dân là gì?

- HS có trách nhiệm nh thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nớc?

- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài

c) Luyện đọc lại (đọc diễn cảm)

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn

2 Đọc diễn cảm mẫu Hớng dẫn giọng

- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm

- 2 HS đọc nối tiếp bài

+ HS đọc thầm đoạn 2

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nớc ta theo kịp các nớc khác trên toàn cầu

- HS nêu ý kiến, liên hệ bản thân

* HS rút ra đại ý: Bác hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn & tin t-ởng rằng HS sẽ tiếp tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông

Trang 2

A Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số

- Ôn tập cách viết thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

B Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu

- Các tấm bìa cắt và vẽ nh trong SGK

C Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra sách vở, đồ dùng học

tập của học sinh

2.Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới:

a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

+ Băng giấy chia làm 3 phần bằng nhau, tô

màu 2 phần, tức là tô màu hai phần ba

băng giấy, ta có phân số

3

2; đọc là hai phầnba

+ Tơng tự với các tấm bìa còn lại để giới

2 Ôn tập cách viết thơng hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân

- HS tự lấy VD về PS rồi nêu cách đọc

- HS nêu ý nghĩa của các phân số vừatìm

- HS tự lấy VD về thơng của phép chiahai STN viết dới dạng PS và ngợc lạiviết PS dới dạng thơng của phép chia 2STN

2 =

- HS lấy VD và rút ra KL cách viết số 0dới dạng STP

Trang 3

- HS làm bài trong SGK vào vở toán ởlớp.

- 1,2 Hs chữa miệng

- GV treo bảng phụ – 1 HS lên bảnglàm

- Chữa bài, chốt lại đáp án đúng

- GV và cả lớp nhận xét

_

Khoa học

Sự sinh sản

A Mục tiêu:Sau bài học, HS có khả năng:

- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình

- Nêu ýnghĩa của sự sinh sản

* Giới thiệu bài:

a HĐ 1: Trò chơi học tập “Bé là con ai”

* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với

bố, mẹ của mình

* Cách tiến hành:

- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi

+ Phát cho mỗi HS 1 phiếu Ai có phiếu

- Kiểm tra, nhận xét, đánh giá

- Tại sao chúng ta tìm đợc bố, mẹ cho các

em bé ?

- Qua trò chơi em rút ra đợc điều gì ?

- Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh

ra và có những đặc điểm giống với bố, mẹ

Trang 4

- Hớng dẫn HS liên hệ gia đình mình:

+ Lúc đầu, gia đình bạn có những ai?

+ Hiện nay, gia đình bạn có những ai?

+ Sắp tới, gia đình bạn có mấy ngời? Tại sao

- Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế

hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì

- Sinh con, duy trì nòi giống

- HS trả lời theo hiểu biết của mỗiem

- 2-3 em đọc mục “Bóng đèn toảsáng”

_

Kỹ thuật

Đính khuy hai lỗ (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

- Biết cách đính khuy hai lỗ Đính đúng khuy 2 lỗ đúng quy định, đúng kỹ thuật

- Rèn luyện tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu đính khuy 2 lỗ

- Vật liệu: kim, chỉ, vài, khuy 1 số loại 2 lỗ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút)

đợc làm bằng nhiều chất liệu khác

nhau … khuy đợc đính vào vải bằng

các đờng khâu 2 lỗ khuy … khuy

đ-ợc cài qua lỗ khuyết để gài 2 nẹp

áo

b) Hoạt động 2: HD thao tác kỹ

thuật

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu

tiếp các bớc trong quy trình đính

- HS đọc lớt nội dung mục II

- HS vạch dấu vào các điểm đính khuy

- 1 2 em lên bảng thực hiện các thao tác trong bớc 1 (hình 2 sgk)

- HS nêu cách quấn chỉ quanh chân khuy

Trang 5

Nghe - viết: Việt Nam thân yêu.

I Mục đích - yêu cầu:

- Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu

- Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tảvới: g, gh, ng, ngh, c, k

- Giáo dục học sinh rèn giữ vở sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

Chữ, âm, bút dạ

III Hoạt động dạy hoc:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài mở đầu:

Giáo viên nêu 1số điểm cần lu ý về yêu

cầu giờ chính tả ở lớp 5

2.Bài mới: + Giới thiệu bai, ghi bảng

+ Giảng bài mới

+ Hớng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc bài chính tả 1 lợt

- Giáo viên đọc bài thơ đúng tốc đô quy,

- Giáo viên nhẽn xét tiết học

- Về nhà viết lại(những chữ viết"sam

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc thầm lại bài

- Quan sát lại cách trình bày trong sgk, chú ý những từ viết sai ( dập dờn…)

- Học sinh viết vào vở, chú ý ngồi

đúng t thế

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh trao đổi bài soát lỗi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh điền: ( Ngày, ghi, ngát, ngữ, nghĩ, gái, có, ngày, của kết của, kiên trì)

Viết là kViết là ghViết là ngh

Còn!lạiViết là cViết là gViết là ng _

Toán Tiết 2: Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

A Mục tiêu:

- HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu sốcác phân sô

Trang 6

- Gọi HS nêu lại 4 chú ý ở bài trớc.

18

; 25

cách nhanh nhất là chọn đợc số lớn nhất

mà TS & MS của phân số đã cho đều chia

20

; 21

18

15 3 6

3 5 6

3 : 15 18

15 = =

- HS nêu nhận xét

- Cá nhân tiếp nối đọc

- 2 – 3 em nhắc lại cách rút gọnphân số

- Cá nhân lên bảng, lớp làm nháp

4

3 3 : 12

3 : 9 12

9 10 : 120

10 : 90 120

30:90120

4 : 36 64

7 2 5

5 4 7

10

6 2 5

2 3 5

3 1 4

48

18 6 8

6 3 8

3

; 48

40 8 6

8 5 6

2 = vì

30

12 6 5

6

ì

ì

Trang 7

- Nhận xét giờ học.

- Hớng dẫn HS ôn kiến thức và chuẩn bị

20 7

4

= vì

35

20 5 7

5 4

=

ì

ì

- 1 em nhắc lại các tính chất cơ bảncủa phân số

Luyện từ và câu

Từ đồng nghĩa

A - Mục tiêu:

1 Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn

2 Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồngnghĩa

B- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết từ in đậm ở bài1 (SGK) để GV cùng HS phân tích

- Bút dạ và 2,3 tờ phiếu ghi các nội dung BT 2,3 phần luyện tập

a) Nghĩa của các từ xây dựng – kiến thiết

giống nhau ( cùng chỉ một hoạt động)

b) Nghĩa của các từ vàng xuộm – vàng hoe

– vàng lịm cũng giống nhau (đều chỉ màu

vàng)

- GV hớng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ

in đậm trong đoạn văn (a), và (b)

+ GV cho hs nêu nhận xét của mình qua bài

tập 1, sau đó GV kết luận

* KL: Những từ có nghĩa giống nhau nh

vậy là các từ đồng nghĩa

Bài 2: (8)

- Gv chốt lại lời giải đúng

a) Từ xây dựng và kiến thiết có thể thay thế

cho nhau đợc vì nghĩa của từ ấy giống nhau

hoàn toàn ( làm nên một công trình kiến

trúc, hình thành một tổ chức hay một chế độ

chính trị, xã hội, kinh tế)

b) Các từ vàng xuộm – vàng hoe – vàng

lịm không thể đổi vị trí cho nhau đợc vì

nghĩa của chúng không giống nhau hoàn

toàn (Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của

lúa chín Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt, tơi,

ánh lên Còn vàng lịm chỉ màu vàng của quả

chín, gợi cảm giác rất ngọt.)

* KL: Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn

ra nhận xét: Trong trờng hợpnào các từ ấy thay thế đợc chonhau? Trong trờng hợp nàochúng không thay thế đợc chonhau?

- HS phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

Trang 8

Bài 1: Tìm những từ đồng nghĩa trong

mỗi đoạn văn sau.

- GV yêu cầu các em đọc thật kỹ để phát

hiện ra các từ đồng nghĩa trong đoạn văn

(Lời giải:

Có 2 cặp từ đồng nghĩa trong đoạn văn:

* xây dựng – kiến thiết

* trông mong – chờ đợi)

Bài 2: Tìm những từ đồng nghĩa với mỗi

từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.

(Lời giải:

* Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xin

đẹp, xinh tơi, mĩ lệ…

Bài 3: Đặt câu với một cặp từ đồng nghĩa

- GV nêu yêu cầu của bài tập (Đặt câu với từ

đồng nghĩa em vừa tìm đợc ở bài tập 2);

nhắc HS chú ý: Trong câu đó phải có cặp từ

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

trong bài; viết lại vào vở các từ đồng nghĩa

đã tìm đợc- bài tập 2 (phần Luyện tập)

- GV mời 3-5 em đọc phần ghinhớ

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầucủa bài Cả lớp đọc thầm lại

- HS làm việc cá nhân, các gạchbằng bút chì mờ dới các từ đồngnghĩa trong mỗi đoạn văn (khicha có Vở bài tập) GV phátphiếu, bút dạ cho 2, 3 HS làmtrên phiếu

* Học tập: học, học hành, họchỏi, học đòi, học lỏm, học mót,học vẹt, học việc…)

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập(đọc cả mẫu) Cả lớp đọc thầmlại

- HS đọc yêu cầu baig rồi làm

- Nhiều HS đọc kết quả làm bài.(VD:

* Em bắt đợc chú cua càng tokềnh và một con cóc to xù.)

Lịch sử

“Bình Tây Đại nguyên soái” Trơng Định

A Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của phong trào đấu tranh

Trang 9

1 Kiểm tra bài cũ :

Nẵng, mở đầu cuộc xâm lợc nớc ta

Vấp phải sự chống trả quyết liệt của

quân và dân ta nên không thực hiện

đ-ợc kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh

+ Năm sau, TD Pháp đánh vào Gia

- GV giảng nội dung

- GV chia nhóm 4 HS thảo luận các

câu hỏi

- Khi nhận lệnh của triều đình có điều

gì làm cho Trơng Định phải băn khoăn

nắm đợc theo 3 ý đã nêu sau đó đặt vấn

đề thảo luận chung cả lớp :

- Em có suy nghĩ nh thế nào trớc việc

Trơng Định không tuân lệnh vua, quyết

- Lắng nghe

- Quê Bình Sơn, Quảng Ngãi

- Đọc SGK, thảo luận nhóm 4+ Làm quan phải tuân lệnh vua,nhng dân chúng và nghĩa quânkhông muốn giải tán lực lợng,muốn tiếp tục kháng chiến

+ Suy tôn Trơng Định làm “BìnhTây Đại nguyên soái”

+ Không tuân lệnh vua, ở lại cùngnhân dân chống giặc Pháp

- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

Trang 10

- Tập trung nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện.

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện; nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn; kể tiếp

đợc lời bạn

II- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS

1 - Giới thiệu câu chuyện:

- GV nêu mục đích yêu cầu bài học ( Gv

treo tranh và giới thiệu.)

- GV kể lần 1

- GV kể lại lần 2, lần 3; vừa kể vừa yêu

cầu HS quan sát từng tranh minh hoạ

trong SGK (hoặc treo tranh minh hoạ

* Tranh 2: Về nớc, anh đợc trao nhiệm vụ

chuyển và nhận th từ, tài liệu trao đổi với

các tổ chức đảng bạn bè qua đờng tàu

- Với học sinh yếu chỉ kể theo đoạn

YC hs trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Các câu hỏi có thể là:

+ Vì sao những ngời coi ngục lại gọi anh

Trọng là “Ông Nhỏ”

+ Vì sao thực dân Pháp bất chấp d luận và

luật phát cũng đã xử bắn anh Trọng vì anh

cha đến tuổi vị thành niên?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

- HS nghe GV kể- nhìn tranh minh hoạ

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS: dựa vào tranh minhhoạ và trí nhớ, các em hãy tìm cho mỗitranh 1, 2 câu thuyết minh (HS làm việccá nhân hoặc trao đổi với bạn bêncạnh)

- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6tranh

- Cả lớp và GV nhận xét GV treo bảngphụ đã viết sẵn lời thuyết minh cho 6tranh

- Kể chuyện theo nhóm:

+ Kể từng đoạn theo nhóm: 3 - 6 HS kểtheo 1 – 2 tranh

+ Kể toàn bộ câu chuyện

- Thi kể chuyện trớc lớp:

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp bình chọn ngời kể chuyện haynhất, tự nhiên nhất; bạn neu câu hỏi thú

vị nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất

- Câu chuyện giúp em hiểu: Ngời anhhùng dám quên mình vì đồng đội / Ngờianh hùng rất hiên ngang, bất khuất trớc

kẻ thù./ Là thanh niên phải có lý tởng./Làm ngời phải biết yêu đất nớc

Toán Tiết 3: Ôn tập: So sánh hai phân số

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số

Trang 11

- Biết so sánh 2 phân số có cùng tử số.

II Đồ dùng dạy học: Phấn màu

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu bài học

2 6 7

3 3 4

3

; 12

8 4 3

4 2 3

3 5

ì

ì =

18 15

2 3 4

- HS chữa bài, nêu cách làm

- GV nhận xét, cho điểm

- so sánh 2 phân số cùng mẫu số,khác mẫu số, cùng tử số

- HS tự nêu VD về từng trờng hợp,mỗi trờng hợp HS phải giải thíchcách so sánh

- 2; 3 HS nêu cách so sánh 2 PS cócùng mẫu số

- 2; 3 HS nêu cách so sánh 2 PS cókhác mẫu số

- HS lấy VD minh hoạ

- HS làm bài trong SGK vào vở

- HS đọc yêu cầu

- HS tự làm bài – chữa bài

(lu ý cách trình bày.)

- 2; 3 HS nhắc lại cách so sánh 2phân số

Trang 12

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà

chữa bài sai

_

Tập đọc Quang cảnh làng mạc ngày mùa

A- Mục đích yêu cầu:

1 Đọc trôi trảy toàn bài; đọc đúng các từ ngữ khó

- Biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tảchậm rãi, dàn trải, dịu dàng; nhấn giọng những từ ngữ tả cảnh khác nhau của cảnh,vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài, phân biệt đợc sắc thái của các từ đồng nghĩa

- Hiểu nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, đó là mộtbức tranh quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết củatác giả với quê hơng

B- Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK.

- Su tầm thêm tranh ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngày mùa

C- Hoạt động dạy - học chủ yếu:

A.Kiểm tra bài cũ:

-Đọc thuộc lòng đoạn th đã xác định

trong “Th gửi các học sinh ” của Bác

Hồ; trả lời câu hỏi về nội dung th

- GV nhận xét, đánh giá

A Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu bài học.ghi

- Đoạn 1: Từ đầu đến “rất khác nhau”

- Đoạn 2: Tiếp theo đến “những chuỗi

tràng hạt bồ đề treo lơ lửng”

- Đoạn 3: Tiếp theo đến “Qua khe

giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói”

+ GV tổ chức cho HS hoạt động suy

nghĩ, thảo luận, trả lời các câu hỏi tìm

hiểu nội dung bài trong SGK

- Câu 1:Yc hs đọc thầm, đọc lớt bài

văn, nêu tên những sự vật trong bài có

màu vàng và từ chỉ màu vàng

- 2,3 HS đọc thuộc đoạn văn và lần lợttrả lời các câu hỏi về nội dung th

- HS khác nhận xét

+Hs quan sát, lắng nghe

+ 1, 2 HS khá giỏi đọc bài văn+ Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn văn HS khác nhận xét

+ HS nêu từ khó đọc +2,3 HS đọc từ khó

+ 1 HS đọc phần chú giải+ 2, 3 HS đọc cả bài HS khác nhậnxét

+ GV(hoặc 1 hs khá) đọc diễn cảmtoàn bài

+ 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm theo.+ HS lần lợt nêu các câu hỏi 1; 2 vàchỉ định các bạn trả lời

đủ thấy bụi mía rất tơi tốt

Trang 13

- Câu 2: Hãy chọn một từ chỉ màu

vàng trong bài và cho biết từ đó gợi

cho em cảm giác gì

VD:- lúa: vàng xuộm ( màu vàng

đậm ) lúa vàng xuộm là lúa đã chín

ý 1: Vẻ đẹp của làng mạc giữa ngày

mùa.

- Câu 3: ( có thể chia thành 2 câu hỏi

nhỏ nh sau:)

+ Những chi tiết nào về thời tiết làm

cho bức tranh làng quê thêm đẹp và

sinh động?

+ Những chi tiết nào về con ngời làm

cho bức tranh làng quê thêm đẹp và

sinh động?

- GV giảng: Những chi tiết về hoạt

động của con ngời ngày mùa, làm cho

bức tranh quê không phải là bức tranh

tĩnh vật mà là một bức tranh lao động

rất sống động)

- Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với quê hơng?

ý 2: Tình yêu quê hơng tha thiết của

tác giả.

+ GV ghi nội dung chính lên bảng:

*Nội dung: Vẻ đẹp sinh động và trù

phú của làng mạc giữa ngày mùa và

tình yêu quê hơng tha thiết của tác

- Một vài HS trả lời các câu hỏi 3,4

* Quang cảnh không có cảm giác héo

tàn, không ma. > Thời tiết của

ngày mùa đợc miêu tả trong bài rất

đẹp.

* Không ai tởng đến ra đồng ngay

. > Con ngời chăm chỉ, mải miết với

công việc Hoạt động của con ngời làm cho bức tranh quê thêm sinh

động.

VD:

- Phải rất yêu quê hơng mới viết đợcmột bài văn tả cảnh ngày mùa trên quêhơng hay nh thế

+ HS rút ra ý của đoạn 2 – HS nêu lạinội dung bài Lớp bổ xung

+HS nêu nội dung chính của bài

+ HS ghi ND vào vở

+ 1 HS đọc lại ND

- HS đánh dấu chỗ nhấn giọng, ngắt

giọng trong một vài câu hoặc cả đoạnvăn

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp

+HS thi đọc diễn cảm một đoạn văn,hoặc cả bài văn

+ Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

Khoa học Nam hay nữ

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt đợc các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ

- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ

II - Đồ dùng dạy học:

- Các tấm phiếu có nội dung nh SGK(Tr.8) Giấy A0(3 tờ)

III Các hoạt động dạy học– – :

Ngày đăng: 31/01/2015, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w