Củng cố: 3’ - Trình bày đặc điểm dân cư Đông Nam Á và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội?. Thái độ: - Giúp cho học sinh yêu mến môn học, tíc
Trang 1Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 19 Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế N2 lúa nước là cây N2 chính
- Đặc điểm về văn hoá, tín ngưỡng, những nét chung, riêng trong sản xuất- sinh hoạt của người dân ĐNÁ
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích so sánh, sử dụng trong bài để hiểu sâu sắc đặc điểm về dân cư, văn hoá, tín ngưỡng các nước ĐNÁ
3 Thái độ:
- Giúp học sinh yêu mến môn học hơn
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Bản đồ phân bố dân cư Châu Á
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (không)
2 Bài mới:
Giới thiệu bài : - Đông Nam Á là một khu vực nối liền giữa hai châu lục, hai đại dương với các đường giao thông ngang dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời Vị trí quan trọng đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội cuả các nước trong khu vực
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
* Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư (20’)
? Dựa vào bảng số liệu 15.1
? So sánh số dân? Mật độ dân số
TB? Tỉ lệ tăng dân số hằng năm
của khu vực ĐNÁ so với TG và
Châu Á?
- Dựa vào B 15.1
so sánh,
- trả lời
1 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ.
- Đông nam á là khu vực có dân số đông 536 triệu người (2002)
- Dân số tăng khá nhanh
Trang 2được áp dụng khác nhau tuỳ từng
hoàn cảnh mỗi nước
+ Đối với nước đông dân (Việt
Nam)
+ Nước số dân ít => chính sách
khuyến khích gia đình đông con
- Gv :Yêu cầu dựa vào H15.1 và
B15.2
? ĐNÁ có bao nhiêu nước?
? So sánh diện tích, số dân của
nước ta so với các nước khu vực?
? Những ngôn ngữ nào được dùng
- Ngôn ngữ: Tiếng anh, Hoa
và MãLai
- Dân cư tập trung chủ yếu ởven biển và các đồng bằngChâu thổ
- Ngôn ngữ được dùng phổbiến trong khu vực là : TiếngAnh, Hoa, Mã lai
- Dân cư đông nam á tập trungchủ yếu ở vùng ven biển vàcác đồng bằng châu thổ
* Hoạt động 2: Đặc điểm xã hội (20’)
? Vì sao ĐNÁ bị nhiều nước đế
quốc TD xâm chiếm?
? Trước chiến tranh thế giới thứ
hai đông nam á bị đế quốc nào
xâm chiếm? Các nướcgiành độc
+ Vị trí cầu nối…
giữa đất liền - hải đảo nênphong tục tập quán SX vàsinh hoạt có nét tương đồng
và sự đa dạng văn hoá từngdân tộc
- Có cùng lịch sử đấu tranhgiải phóng giành độc lập ,
Trang 3lập vào thời gian nào?
? Đặc điểm dân số, phân bố dân
cư, sự tương đồng đa dạng trong
xã hội , tạo thuận lợi và khó khăn
gì cho sự hợp tác giữa các nước?
GV: Bổ sung , nhấn mạnh
- Trả lời
- Hs lằng nghe
* Kết luận: những nét tương đồng trên là điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển đất nước và trong khu vực
3 Củng cố: (3’)
- Trình bày đặc điểm dân cư Đông Nam Á và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội
4 Dặn dò: (2’)
- Học bài, hoàn thành BT - Đọc bài 16 ********************************************************************** Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 20.
Bài 16 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận biết mức độ tăng trưởng đạt khá cao trong thời gian tương đối dài Nắm được sự thay đổi cơ cấu kinh tế khu vực Đông Nam á
2 Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích số liệu, lược đồ
3 Thái độ:
- Giúp cho học sinh yêu mến môn học, tích cực tìm tòi những kiến thức về phong tục, tập quán, đặc điểm kinh tế - xã hội của đất nước và khu vực Đông Nam Á
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Sưu tầm tài liệu về kinh tế khu vực
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Hãy cho biết những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và dân cư của khu vực Đông Nam á trong việc phát triển kinh tế?
2 Bài mới:
Trang 4Giới thiệu bài: Trong hơn 30 năm qua các nước trong khu vực Đông Nam Á đã cónhững nỗ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu Ngày nay Đông Nam
Á đã có những đổi thay đáng kể trong nền kinh tế - xã hội
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của
học sinh
Nội dung chính
* Hoạt dộng 1: Nền kinh tế của các nước phát triển khá nhanh song chưa vững chắc (17’)
? Dựa vào kiến thức đã học cho
biết thực trạng chung của nền
kinh tế - xã hội các nước ĐNÁ
khi còn là thuộc địa của các nước
* Yêu cầu hoạt động 3nhóm
? Dựa vào B.16.1 cho biết tình
hình tăng trưởng kinh tế của các
nước quan 2 giai đoạn trước và
sau 1927?
+ Nhóm 1: Nước nào có mức
tăng trưởng đều? Tăng bao nhiêu?
Nước nào tăng không đều? Giảm
+ N2 Thảo luận Trình bày
+ N3 Thảo luận Trình bày
1 NỀN KINH TẾ CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á PHÁT TRIỂN KHÁ NHANH SONG CHƯA VỮNG CHẮC
- Từ 1990-> 1996 kinh tế pháttriển nhanh do:
+ Tận dụng nguồn nhân công
rẻ do dân số đông+ Tài nguyên phong phú đặcbiệt là khoáng sản
+ Có nhiều nông phẩm nhiệtđới
+ Tranh thủ vốn đầu tư củanước ngoài có hiệu quả
- Năm 1998 tăng trưởng âm là
do khủng hoảng về tài chính
- Trong thời gian qua kinh tếĐông Nam Á có mức tăngtrưởng kinh tế cao, nhưngchưa chắc
Trang 5? So sánh với mức tăng trưởng
bình quân của TG(1990: 3%/n)
- Yêu cầu Hs trình bày kết quả,
nhận xét, bổ sung
- Gv: Kết luận
? Cho biết tại sao mức tăng
trưởng kinh tế của ĐNÁ giảm vào
năm 1997-1998?
? Hãy nêu thực trạng về sự ô
nhiếm môi trường ở địa phương
em? Ở Việt Nam? các nước láng
giềng?
? Nhắc lại đặc điểm phát triển
kinh tế của nước và vùng lãnh thổ
ĐNÁ?
- Ghi bảng
- Trả lời
- Trả lời Quá trình pháttriển đi từ SXthay thế hàng XKđến SX hàngXK…
- Việc bảo vệ môi trường
ch-ưa được quan tâm đúng mức
* Hoạt động 2: Cơ cấu kinh tế (18’)
? Dựa vào B 16.2 cho biết tỉ trọng
của các ngành trong tổng sản
phẩm trong nước của các quốc
gia giảm như thế nào?
Nhóm khác nhậnxét, bổ sung
2 CƠ CẤU KINH TẾ ĐANG
CÓ NHỮNG THAY ĐỔI
?Qua bảng so sánh trên hãy nhận
xét chuyển đổi cơ cấu kinh tế của
Quá trình CNH các nước; tỉtrọng N2 giảm, CN, DV tăng
Trang 6- Các ngành SX tập trung chủyếu ở vùng đồng bằng, venbiển.
3 Củng cố: (3’)
* Đánh dấu x vào ý đúng
? ĐNÁ có điều kiện tự nhiên thuận lợi để trồng lúa nước
a Khí hậu gió mùa, sông ngòi đay đặc, đất phù sa màu mỡ
b Đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa, sông ngòi nhiều nước
c Đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
d Đồng bằng rộng màu mỡ, khí hậu gió mùa, mưa nhiều
4 Dặn dò: (2’)
+Tính SL lúa, cà phê của ĐNÁ, Châu Á so với TG
+Tính SL lúa của ĐNÁ so với TG
Trang 7Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 21.
BÀI 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á ( ASEAN)
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
- Nắm được sự ra đời và phát triển về số lượng các thành viên của hiệp hội các nước ĐNÁ, mục tiêu hoạt động của hiệp hội
- Các nước đạt được những thành tích đáng kể trong kt một phần do só sự hợp tác
- Thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập hiệp hội
2.Kĩ năng:
- Củng cố kĩ năng phân tích, hình thành thói quen quan sát, theo dõi, thu nhập thông tin, tài liệu qua phương tiện thông tin đại chúng
3 Thái độ:
- Giúp cho học sinh yêu mến môn học hơn
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Bản đồ các nước ĐNÁ.
2 Học sinh: - SGK, vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đông Nam á có các ngành Công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: - Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập ngày 8 tháng
8 năm 1967 Việc thành lập ASEAN đã tạo điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế của các nước trong khu vực phát triển
* Hoạt động 1: Hiệp hội các nước Đông nam á (12’)
?Yêu cầu Qsát H17.1 cho biết 5
nước đầu tiên vào hiệp hội các
nước ĐNÁ?
? Những nước nào tham gia sau
việt nam?
- Qsát H17.1
- Hs trả lời
- Hs trả lời
1 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.
Trang 8? Nước nào chưa tham gia?
- Đọc SGK và lịch sử
? Mục tiêu của hiệp hội các nước
Đông Nam á thay đổi qua các thời
gian như thế nào?
- Gv: Kết luận: Hệ thống các mốc
theo thời gian
? Cho biết nguyên tắc của hiệp
hội các nước Đông Nam á ?
- Đến 1999: Hiệp hội có 10nước hợp tác để cùng Pháttriển xây dựng một cộng đồngphù hợp, ổn định trên nguyêntắc tự nguyện, tôn trọng chủquyền của nhau
Thời gian Hoàn cảnh lịch sử khu vực Mục tiêu của hiệp hội
1967 - 3 nước ĐD đang đấu tranh chống
- Xu hướng hợp tác kinh tế xuấthiện và ngày càng phát triển
1990 - Xu hướng toàn cầu hoá, giao
lưu mở rộng hợp tác quan hệ trong khu vực được cải thiện rõ
- Giữ vững hoà bình an ninh, ổnđịnh khu vực xây dựng cộngđồng hoà hợp cùng phát triểnkinh tế
12/1998 - Các nước trong khu vực cùng
hợp tác để phát triển kinh tế xãhội
- Đoàn kết hợp tác vì mộtASEAN hoà bình, ổn định pháttriển đồng đều
* Hoạt động 2: Hợp tác để phát triển kinh tế (13’)
- Gc: Chia lớp 3 nhóm thảo luận
+ Nhóm 1: Cho biết những
điều kiện thuận lợi để hợp tác
kinh tế của các nước ĐNá?
+ Nhóm 2: Biểu hiện của sự
hợp tác để phát triển kinh tế của
- Chia nhóm+ N1: Thảo luận
+ N2 Thảo luận
2 HỢP TÁC ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI.
Trang 9các nước ĐNÁ?
+ Nhóm 3: Dựa vào H17.2
và sự hiểu biết hãy cho biết 3
nước trong tam giác tăng trưởng
kinh tế Xigiôri đã đạt kết quả của
sự hợp tác phát triển kinh tế như
thế nào?
- Gv: Bổ sung, sử dụng tranh ảnh
+ N3 Thảo luận
- Đại diện nhómtrình bày kết quả
Nhóm khác nhậnxét, bổ sung
* Hoạt động 3: Việt Nam trong ASEAN (10’)
? Đọc đoạn in nghiêng 3 SGK
? Lợi ích của Việt Nam trong
quan hệ mậu dịch hợp tác các
nước ASEAN là gì ?
? Những khó khăn của Việt Nam
khi trở thành viên của ASEAN?
3 VIỆT NAM TRONG ASEAN.
- Việt Nam tích cực tham giamọi lĩnh vực hợp tác kinh tế-
xã hội, có nhiều cơ hội pháttriển kinh tế văn hoá, xã hộisong còn gặp nhiều khó khăncần cố gắng xoá bỏ
3 Củng cố: (3’)
* Điền vào ô trống
4 Dặn dò: (2’)
- Ôn bài 14 - bài 16 => thực hành
- Tìm hiểu về địa lí tự nhiên => KT - XH Lào, CPC
Lợi thế
Việt Nam tham gia ASEAN
Khó khăn
Trang 10Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 22.
BÀI 18 THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (Kênh chữ, kênh hình)
2 Kĩ năng:
- Đọc, phân tích nh xét các bảng số liệu thống kê các tranh ảnh về tự nhiên dân cư kinh tế của Lào- Cam pu Chia
3 Thái độ:
- Hiểu thêm về tình hữu nghị giữa các quốc gia Đông Dương
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Sưu tầm tài liệu
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ: (lồng ghép trong giờ thực hành)
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Vị trí địa lí (40’)
- Gv: Chia lớp thành 3 nhóm thảo
luận Mỗi nhóm tìm hiểu nội
dung sau:
+ Nhóm 1: VTĐL và điều kiện
tự nhiên của CPC và Lào?
+ Nhóm 2: Điều kiện dân
cư-xã hội
+ Nhóm 3: Đặc điểm kinh tế
của CPC và Lào?
- Hs thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Hs viết báo cáo ngắn gọn
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
2 Điều kiện tự nhiên
3 Đặc điểm dân cư- xã hội
4 Đặc điểm kinh tế
Trang 11- Gv: Kiểm tra hoạt động của
nhóm
- Trình bày trênbản đồ
- Phía Đ,ĐN giáp Việt Nam
- Phía ĐN giáp Lào
- Phía TB giáp Thái Lan
- Phía TN giáp Vịnh Thái Lan
- Diện tích 236.800 km2
- Thuộc bán đảo ĐD
- Phía Đ giáp Việt Nam
- Phía B giáp TQ, Miama
- Phía T giáp Thái Lan
- Núi cao ven biển: Dãy Rếch, Cácđamôn
- Cao nguyên phía ĐB, Đ
- 90% là núi, cao nguyên
- Các dãy núi cao tập trungphía B
- Cao nguyên dải từ B => N
+Mùa khô (T11-T3) gió ĐB khô hanh
- Nhiệt đới gió mùa
+ Mùa hạ: Gió TN từ biển vàocho mưa
+ Mùa đông: Gió ĐB lạnh,khô
* Sông ngòi: Sông Mê công, TôngLêSáp và
biển Hồ
- Sông Mê Công (Một đoạnchảy trong đất Lào
* Thuận lợi đối với N2:
- Khí hậu nóng quanh năm có điều kiện tốt
phát triển các ngành trồng trọt
- Sông ngòi, hồ cung cấp nước, thuỷ sản…
- Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất màu
mỡ
* Khó khăn:- Mùa khô thiếu nước
- Mùa mưa gây lũ lụt
- Khí hậu ấm áp quanh năm(Trừ vùng núi phía Bắc)
- S Mê Công là nguồn thuỷ lợi
nước Đồng bằng màu mỡ, R cònnhiều
- Diện tích đất nông nghiệp ít
- Mùa khô thiếu nước
Trang 12- Người Khơ me: 90%.
- Ngôn ngữ: Khơ me
- 5,5tr, gia tăng cao 2,3%(2000) MĐ thấp 22ng/km2
- Người Lào 50%, người Thái13%, Mông 13%- 723%
- Ngôn ngữ: Tiềng Lào
- 78% sống nông thôn, đạo phật, 56% biết chữ
- Phôm Pênh (Thủ đô)
- Bát-Dam-Boong, Công-Pongthom, Xiên
- SX ximăng, khai thác quặng kim loại
- Phát triển CNCB lương thực,cao su
*- N2 52,9%; CN 22,8%; DV24,3%
- N2 chiếm tỉ trọng cao nhất
*- Nguồn nước khổng lồchiếm 50% tiềm năng thuỷđiện của s Mê Công
- Đất N2 ít, R còn nhiều
- Đủ loại KS: Vàng, bạc,thiếc, chì,…
*- CN chưa phát triển
+ Chủ yếu SX điện (XK)+ Khai thác, chế biến gỗ,thiếc
- N2 nguồn kinh tế chính SXven s.MêCông, trồng cà phê,sanhân trên CN
3 Củng cố: (3’)
Trang 13? Chỉ bản đồ 2 quốc gia? Các hướng tiếp giáp? Vị trí các sông, hồ lớn.
Tiết 23.
PHẦN II ĐỊA LÍ VIỆT NAM
BÀI 22 VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:
- Nắm bắt được vị thế của Việt Nam trong khu vực và thế giới
- Hiểu được một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế- chính trị hiện nay của nước ta
- Biết được nội dung, phương pháp học tập địa lí Việt Nam
1 Giáo viên: - Bản đồ các nước thế giới.
- Bản đồ khu vực Đông Nam á
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Môi trường bị ô nhiễm do những nguyên nhân nào?
Trang 14GV HS ND Hoạt động 1 Tìm hiểu Vị trí của việt nam trên bản đồ thế giới (11’)
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới.
- GV cho HS quan sát Tìm hiểu
Việt Nam trên bản đồ thế giới
- HS quan sát
? Em hãy cho biết vị thế của
Việt Nam trong môi trường
chung?
- HS trả lời Việt Nam là một nước độc
lập, có chủ quyền thốngnhất và toàn vẹn lãnh thổbao gồm đất liền, các hảiđảo, vùng biển và vùngtrời
Quan sát H.17.1 cho biết - HS quan sát
? Việt Nam gắn liền với châu
lục, đại dương nào?
- Việt Nam gắn liềnvới lục địa á- Âu vàtrong khu vực ĐôngNam á
- Việt Nam gắn liền với lụcđịa á- Âu và trong khu vựcĐông Nam á
Việt Nam có biển đông một bộ phận của Thái BìnhDương
-? Việt Nam có biên giới chung
trên đất liền, trên biển với những
quốc gia nào?
- Phía bắc giáp TrungQuốc
- Phía tây giáp Lào vàCămPuChia
- Phía đông và phíanam giáp biển
? Những điểm nào về tự nhiên,
lịch sử, xã hội cho thấy Việt
Nam có các đặc điểm TN, văn
hoá, lịch sử ?
- HS trả lời - Việt Nam là bộ phận
trung tâm tiêu biểu cho khuvực Đông Nam á về mặt tựnhiên- văn hoá- lịch sử.+ TN: t/c nhiệt ẩm gió mùa+ Lịch sử: Việt Nam có lá
cờ đầu trong khu vựcchống thực dân Pháp, Nhật,
Mỹ giành độc lập dân tộc.+ Văn hoá: Việt Nam cónền văn minh lúa nước, tôngiáo, nghệ thuật, kiến trúc,gắn bó với khu vực
- GV bổ xung :Việt Nam đang
hợp tác một cách tích cực và
toàn diện với các nước asean và
- HS nghe giảng
Trang 15đang mở rộng hợp tác với tất cả
các nước trên thế giới Việt Nam
đã trở thành đối tác tin cậy của
cộng đồng quốc tế
? Việt Nam đã gia nhập tổ chức
asean vào năm nào?
25/7/1995
- GV mở rộng thêm về mục tiêu
hoạt động của tổ chức
- HS nghe giảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình xây dựng và phát triển của đất nước Việt Nam (15’)
2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
? Em hãy sơ lược vài nét về lịch
sử Việt Nam từ năm 1958 đến
nay?
Chịu ách đô hộ của thực dân, đế
quốc
- Hs sơ lược - Xây dựng đất nước từ điểm
xuất phát thấp do chịu ách đô
hộ của thực dân, đế quốc
- Công cuộc xây dựng đấtnước do Đảng phát động đãthu được nhiều thành tựu tolớn
+ Hình thành một sốsản phẩm xuất khẩuchủ lực: gạo, càphê,cao su
+ NN: Liên tục phát triểnkhông những đủ cung cấpnhu cầu của nhân dân màcòn xuất khẩu
? Trong CN đã đạt được những
thành tựu nào?
- HS trả lời + CN:đã từng bước khôi phục
và phát triển mạnh mẽ nhất làcác ngành then chốt
? Cơ cấu kinh tế của nước ta
trong thời kỳ đổi mới đã có sự
thay đổi như thế nào?
- HS trả lời + Cơ cấu kinh tế ngày càng
cân đối, hợp lý theo hướngkinh tế thị trường
GV treo bảng 22.1 sgk phóng to
lên bảng yêu cầu học sinh quan
- HS quan sát
Trang 16- Tỉ trọng CN và dịch
vụ tăng
? Em hãy cho biết một số thành
tựu nổi bật của nền kinh tế nước
ta trong thời gian qua?
- HS trả lời
? Địa phương em đã có những
đổi mới , tiến bộ như thế nào?
- HS trả lời
? Mục tiêu của Nhà nước ta đến
năm 2010 là gì? - Đưa đất nước tathoát khỏi tình trạng
kém PT
- Đưa đất nước ra khỏi tìnhtrạng kém phát triển , nângcao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần củanhân dân; tạo nền tảng đểđến năm 2020 nước ta cơbản trở thành một nướccông nghiệp theo hướnghiện đại
Hoạt động 3.Tìm hiểu cách học địa lý Việt Nam (8’)
3 Học địa lý Việt Nam như thế nào?
? Để học tốt môn địa lý Việt
Nam nói riêng em cần làm gì?
ở môn địa lý lớp 8 chủ yếu là
các kiến thức về địa lý tự nhiên
đó cũng là cơ sở cho việc học
tập phần địa lý kinh tế - xã hội
- HS nghe giảng - Sưu tầm tài liệu, khảo sát
thực tế, sinh hoạt ngoàitrời
3 Củng cố: (3’)
GV củng cố lại toàn bài
Cho học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
Làm các bài tập cuối bài
4 Dặn dò: (2’)
Học sinh về học bài cũ và chuẩn bị bài mới
Trang 17Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 24 ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Bài 23 VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Rèn luyện kĩ năng, xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của đất nước
- Qua đó đánh giá ý nghĩa và giá trị của vị trí lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triểnkinh tế- xó hội
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Việt Nam gắn liền với châu lục nào và đại dương nào?
Trang 18nước ta, chúng ta cùng Tìm hiểu, nghiờn cứu vị trớ, giới hạn hình dạng lónh thổ ViệtNam trong nội dung bài học hụm nay.
Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn lãnh thổ (20’)
1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ.
? Dựa vào hình 23.2 và các bảng
23.1, 23.2 em hãy cho biết
- HS quan sát
? Phần đất liền của nước ta có
diện tích là bao nhiêu?
- HS trả lời - Đất liền: S 329247km 2
Em hãy tìm các điểm cực Bắc,
Nam, Đông, Tây của phần đất
liền nước ta và toạ độ của
chúng?
- HS trả lời + Điểm cực Bắc: 23023' B
Lũng Cú, Đồng Văn - HàGiang
+ Điểm cực Nam: 8034'+ Điểm cực Đông:
109024'Đ
? Từ B→N, phần đất liền kéo
dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong
đới khí hậu nào?
- HS trả lời
? Từ Đ →T phần đất liền rộng
bao nhiêu? kinh độ?
- HS trả lời
? Lãnh thổ đất liền Việt Nam
nằm trong múi giờ thứ mấy theo
giờ GMT?
- Giờ GMT: giờ của kinh tuyến
đi qua đài thiên văn Grinuyt ở
ngoại ô thành phố Luân Đôn
Theo thoả thuận của hội nghị
quốc tế 1984, khu vực có kinh
tuyến Greenwich đi qua chính
giữa được coi là kv gốc, đánh số
0.Giờ của kv này coi là giờ gốc
? Hai quần đảo lớn nhất nước ta
là những quần đảo nào?
- Trường xa và
Hoàng xa
Trang 19? Em hãy nêu đặc điểm của vị trí
địa lý Việt Nam về mặt tự
nhiên?
- GV giải thích thế nào là đường
chí tuyến:
- Đường vĩ tuyến nằm ở 23027'
trên cả 2 bán cầu, ở đây lúc giữa
trưa, mặt trời chỉ xuất hiện trên
đỉnh đầu mỗi năm một lần Tất
cả các địa điểm trong kv giữa 2
chí tuyến Bắc
và Nam, lúc giữa trưa mặt trời
xuất hiện 2 lần trong năm Ngoài
kv trên, không nơi nào khác trên
trái đất được thấy mặt trời lên
giữa đỉnh đầu lúc giữa trưa
+ Trung tâm khu vực giómùa Đông Nam á
+ Cầu nối giữa đất liền vàhải đảo
+ Tiếp xúc của các luồnggió mùa và các luồng s vật
? Phân tích ảnh hưởng của vị trí
địa lý tới môi trường tự nhiên
nước ta? Cho ví dụ
+ Giáp biển đông:
mát mẻ, mưa nhiều+ Miền Nam gần xíchđạo: khí hậu nhiệt đới+ Miền Bắc có mùađông lạnh: khí hậucận nhiệt
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đặc điểm lãnh thổ (15’)
Trang 20- Cho học sinh thảo luận nhóm
Chia cả lớp thành 4 nhóm , mỗi
nhóm thảo luận 1 câu hỏi trong
5 phút có trưởng và thư ký ghi
lại kết quả
Sau khi học sinh các nhóm thảo
luận xong, gv gọi đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả của
như thế nào đến các điều kiện tự
nhiên và hoạt động giao thông
vận tải nước ta?
N2: Tên đảo lớn nhất nước ta là
gì? Thuộc tỉnh nào?
? Vịnh biển đẹp nhất nước ta là
vịnh nào?
? Đã được Unesco công nhận là
di sản thiên nhiên thế giới vào
- ý kiến khác bổxung
- Có đường bờ biển conghình chữ S dài 3260km
- Biên giới dài :4550km
b Phần biển Đông mở rộng về phía Đông và Đông Nam
- Có hai quần đảo lớn là + Quần đảo Trường Sa -huyện đảo Trường Sa - tỉnhKhánh Hoà
+ Quần đảo Hoàng Sa
? Em hãy cho biết vị trí địa lý và
hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì
đối với việc hình thành nên các
đặc điểm tự nhiên độc đáo của
nước ta cũng như có tác động
đến các hoạt động kinh tế - xã
hội như thế nào?
+ Tự nhiên+ Hoạt động kinh tế -
xã hội
* Ý nghĩa vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ:
+ Đối với TN: Điều kiệnkhí hậu nhiệt đới gió mùaphong phú Tuy nhiên cũngxảy ra nhiều thiên tai :+ Giao thông vận tải phát triển như: Đường bộ, đường không, đường thuỷ
+ Công - nông nghiệp: điềkiện tự nhiên như khí hậuđất đai, nguồn nước rấtthuận lợi giúp cho nôngcông nghiệp phát triển
Trang 21? Em hãy lấy VD cụ thể chứng
minh
- VD: Hình dạng lãnhthổ kéo dài, ba mặtgiáp biển làm cho khíhậu nước ta mát mẻ,
có mưa nhiều Không
có khô hạn như cácnước có cùng vĩ độ ởChâu Phi
3 Củng cố (3’)
* Điền vào chỗ trống trong bảng sau:
Bắc huyện Đồng Văn 105020/ ĐNam 8034/ B Tây Xóm Sín Thầu 102010/ ĐĐông Tỉnh KhánhHoà
4 Dặn dò (2’)
- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về vấn đề ô nhiểm biển và tài nguyên biển nước ta
- Biển Đông thuộc vùng khí hậu nào
- Xem lại đặc tính của khí hậu biển và đại dương
*********************************************************************
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 25 - Bài 24:
VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường vùng biển Việt Nam
- Nhận thức đúng về vùng biển chủ quyền của Việt Nam
2 Kĩ năng:
- Phân tích được những đặc điểm chung và riêng của biển Đông
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Trang 223 Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu biển và ý thức bảo vệ, xây dựng vùng biển quê hương giầu đẹp
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Bản đồ vùng biển và đảo Việt Nam (Khu vực ĐNA)
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ: (15’)
Câu 1: Trình bày đặc điểm lãnh thổ Việt Nam ? Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ
có ý nghĩa gì đối với việc phát triển kinh tế - xã hội đất nước?
* ĐÁP ÁN:
a Đặc điểm lãnh thổ Việt Nam:
* Phần đất liền
- Kéo dài theo chiều B - N tới 1650km (150 vĩ tuyến)
- Nơi hẹp nhất thuộc tỉnh Quảng Bình
- Có đường bờ biển cong hình chữ S dài 3260km
- Biên giới dài :4550km
* Phần biển Đông mở rộng về phía Đông và Đông Nam
- Có hai quần đảo lớn là
+ Quần đảo Trường Sa - huyện đảo Trường Sa - tỉnh Khánh Hoà
+ Quần đảo Hoàng Sa
b Ý nghĩa vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ:
+ Đối với TN: Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phong phú Tuy nhiên cũng xảy ranhiều thiên tai :
+ Giao thông vận tải phát triển như: Đường bộ, đường không, đường thuỷ
+ Công - nông nghiệp: điề
kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông côngnghiệp phát triển
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: Lãnh thổ Việt Nam ngoài phần đất liền còn có một diện tích vùngbiển rất rộng lớn Biển Đông không chỉ ảnh hưởng rất lớn đối với tự nhiên, hình thànhnên một đất nước có điều kiện tự nhiên độc đáo, đa dạng và phong phú mà còn có vai tròrất quan trọng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
Vậy biển Đông ảnh hưởng đến tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế - xã hội như thế nào?Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam (15’)
1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam.
Trang 23? Diện tích của biển Đông?
? Xác định trên bản đồ vị trí
eo biển Malaca, vịnh Bắc Bộ
và vịnh Thái Lan?
? Phần biển Việt Nam nằm
trong biển Đông có diện tích
bao nhiêu, tiếp giáp với vùng
biển của những quốc gia nào?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu
chế độ nhiệt trên biển
? Nhiệt độ TB năm của nước
biển tầng mặt?
? Nhiệt độ nước biển tầng mặt
thay đổi như thế nào theo vĩ
độ?
? Hướng chảy của dòng biển
trên biển Đông ở 2 mùa như
thế nào?
- HS nghe giảng
23 độ c
- HS trả lời
- Trái ngược nhau
b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Đông.
- Biển nóng quanh năm, thiêntai dữ dội
- Chế độ hải văn theo mùa
Chế độ mưa: 1100 1300mm/ năm Sương mùatrên biển thường xuất hiệnvào cuối mùa đông, đầu mùahạ
? Chế độ thuỷ triều của biển
Đông diễn ra như thế nào?
- Chế độ thuỷ triềuphức tạp và độc đáo (nhật triều)
Việt Nam là một bộ phận của
biển Đông vừa có nét chung
của biển và đại dương thế giới
vừa có nét riêng với S trên 1
triệu km2 Biển Việt Nam có
những tài nguyên gì? Việc bảo
vệ môi trường biển khi khai
thác phát triển kinh tế ra sao?
- HS trả lời
Hoạt động 2 Tìm hiểu tài nguyên biển và vấn đề bảo vệ môi trường ở vùng biển
Việt Nam (10’)
Trang 24? Dựa vào sách giáo khoa và
hiểu biết của mình em hãy
cho biết diện tích của vùng
biển nước ta so với đất
Biển rộng gấp 3 lầndiện tích đất liền
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển của Việt Nam
a Tài nguyên biển
- Vùng biển Việt Nam rộnggấp 3 phần S đất liền, có giátrị về nhiều mặt
liền?
? Với diện tích rộng như vậy
thì vùng biển Việt Nam sẽ có
ảnh hưởng hay quyết định
như thế nào đến việc phát
triển các ngành kinh tế ?
- Là cơ sở ↑ nhiềungành kinh tế đặcbiệt là đánh bắt chếbiến hải sản, khaithác dầu khí
- Là cơ sở ↑ nhiều ngành kinh
tế đặc biệt là đánh bắt chếbiến hải sản, khai thác dầukhí
? Dựa vào kiến thức đã học
em hãy cho biết vùng biển
Việt Nam có những tài
- Du lịch: Nhiều bãibiển đẹp, nổi tiếng
như Sầm Sơn, ĐồSơn, Nha Trang
? Khi phát triển kinh tế trên
biển, nước ta thường gặp khó
khăn gì do tự nhiên gây nên?
- Thiên tai: Bão lụt,động đất sóng thần
? Trong quá trình khai thác
các loại tài nguyên biển vấn
đề môi trường đã được quan
tâm và bảo vệ hay chưa?
? Ô nhiễm môi trường thường
do những nguyên nhân nào
gây nên?
? Muốn khai thác lâu bền và
bảo vệ môi trường biển Việt
- HS trả lời
- Khai thác bừa bãilàm dầu khí dò gỉ,dùng thuốc nổ, mìn
để đánh bắt cá
Chất thải côngnghiệp, chất thải sinhhoạt
- Mỗi chúng ta cầnnhận thức được tầmquan trọng của môitrường đặc biệt làmôi trường biển đối
b Môi trường biển.
- Khai thác nguồn lợi biểnphải có kế hoạch đi đôi vớiviệc bảo vệ môi trường củabiển
Trang 251.Giá viên: - Bảng niên biểu địa chất.
- Sơ đồ các vùng địa chất, kiến tạo (phóng to)
- Bản đồ địa chất Việt Nam
2.Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Trang 26GV HS ND Hoạt động 1 Tìm hiểu gđ tiền Cambri (10’)
1 Giai đoạn tiền Cambri
- Yêu cầu HS đọc nội dung 1
SGK
- HS đọc nội dungyêu cầu
? Dựa vào sơ đồ H.25.1 kết
hợp với nội dung sgk em hãy
cho biết:
- HS quan sát kếthợp với nd sgk
? Thời kỳ tiền Cambri cách
thời đại chúng ta bao nhiêu
triệu năm?
- 570 triệu năm - Cách đây 570 triệu năm
? Vào thời kỳ tiền Cambri lãnh
thổ Việt Nam chủ yếu là biển
hay đất liền?
- Đo phận lãnh thổ
bị biển bao phủ
- Đại bộ phận lãnh thổ bị nướcbiển bao phủ
Mã - Pu Hoạt - KonTum
- HS nghe giảng - Điểm nổi bật: Lập nền móng
sơ khai của lãnh thổ
Giai đoạn tiền Cambri lãnh thổ
nước ta phần đất liền chỉ là
những mảng nền cổ nhô lên
trên mặt biển nguyên thuỷ
Sinh vật có rất ít và quá giản
đơn Vậy sang giai đoạn sau có
những điểm gì?
Hoạt động 2 Tìm hiểu giai đoạn cổ kiến tạo (12’)
2 Giai đoạn cổ kiến tạo
- Yêu cầu HS đọc mục 2 - HS đọc yêu cầu
? Dựa vào bảng 25.1 và hình
25.1 cho biết giai đoạn cổ kiến
tạo có thời gian bao nhiêu?
- Cách đây ít nhất
65 triệu năm
- Kéo dài 500 triệunăm
- Thời gian: Cách đây ít nhất
65 triệu năm, kéo dài 500 triệunăm
Phần đất liền là chủ yếu, vậnđộng tạo núi diễn ra liên tiếp
? Em hãy đọc tên các mảng
nền cổ hình thành vào giai
đoạn này?
- HS nêu tên cácmảng nền cổ
Trang 27? Các loài sinh vật chủ yếu là
gì?
- chủ yếu: Bò sát,khủng long và câyhạt trần
- SV chủ yếu: Bò sát, khủnglong và cây hạt trần
? Cuối đại Trung Sinh, địa
hình lãnh thổ nước ta có đặc
điểm gì? Lịch sử địa chất, địa
hình,khí hậu, sinh vật có mối
quan hệ như thế nào?
→Núi - rừng câyphát triển dưới tácđộng của thiênnhiên nhiệt đới giómùa
- Cuối Trung Sinh ngoại lựcchiếm ưu thế → địa hình bịsan bằng
- Đặc điểm nổi bật: phát triển ,
mở rộng và ổn định lãnh thổ
Hoạt động 3 Tìm hiểu giai đoạn tân kiến tạo (14’)
- Yêu cầu HS đọc nội dung
mục 3
- HS đọc yêu cầu 3 Giai đoạn Tân kiến tạo
? Em hãy cho biết giai đoạn
tân kiến tạo diễn ra trong giai
đoạn nào? Thời gian?
- 25 triệu năm tronggiai đoạn vận độngtạo núi Himalia
- Cách đây 25 triệu năm
- Vận động tạo núi Himaliadiễn ra mãnh liệt
? Đặc điểm nổi bật của giai
đoạn
này là gì?
- nâng cao địa hình,Giới sinh vật hoànthiện
- Điểm nổi bật:
Nâng cao địa hình, hoàn thiệngiới sinh vật
? Giai đoạn này có ý nghĩa gì
đối với sự phát triển lãnh thổ
nước ta hiện nay? Cho ví dụ?
- HS trả lời
3 Củng cố (3’)
? Loài người xuất hiện trên Trái Đất vào giai đoạn ?
4 Dặn dò (2’)
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về khai thỏc cỏc mỏ khoỏng sản ở Việt Nam
- Việt Nam cú những loại khoỏng sản nào
- Sự hình thành cỏc vựng mỏ khóang sản Việt Nam
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Trang 281 Kiến thức
- Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng Vì vậy cầnphảikhai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyê này Việc khai thác khoáng sản phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường
- Sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, lược đồ địa chất – khoáng sản VN để:
+ Nhận xét sự phân bố khoáng sản nước ta
1 Giáo viên: - Bản đồ địa chất - khoáng sản Việt Nam.
- Mẫu một số khoáng sản tiêu biểu, tranh ảnh tư liệu về khoáng sản
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trình bày lịch sử phátt triển tự nhiên Việt Nam ?
2 Bài mới
*Vào bài: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu trúc địa chất phức tạp Nước ta lại nằm trong khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới là Địa Trung Hải và Thái Bỡnh Dương Điều đó có ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào Nội dung bài học hụm nay chỳng ta sẽ rừ Bảng Các giai đoạn tạo mỏ và cỏc vựng mỏ chính
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản (17’ )
- GV yêu cầu H/S dựa vào
? Em hãy nêu và nhận xét, giải
thích về tài nguyên khoáng sản
của Việt Nam?
- GV chuẩn xác kiến thức và
cho HS xem KS nước ta
* Gợi ý: Việt Nam là nước có
Cả lớp quan sátbản đồ
1 Hs lên bảng xácđịnh các mỏ KS ->
lớp theo dõi, nhậnxét
- H/S trả lời-> lớpnhận xét, giải thích
về tài nguyênkhoáng sản củaViệt Nam?
1 Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
- Khoáng sản nước ta phongphú về loại hình, đa dạng vềchủng loại nhưng phần lớn cótrỡ lượng vừa và nhỏ
- Một số khoáng sản có trữlượng lớn như than, dầu mỏ,khí đốt, sắt, bô xít, apatít,crôm, thiếc, đất, hiếm và đá
Trang 29lịch sử địa chất kiến tạo rất lâu
dài, phức tạp, mỗi chu kì kiến
tạo đều sản sinh một hệ
khoáng sản đặc trưng
vôi
Hoạt động 2: Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản (18’)
* - GV yêu cầu H/S dựa vào
nội dung SGK và vốn hiểu biết
của mình
? Em hãy cho biết 1 số vấn đề
về khai thác khoáng sản ở
nước ta?
? Em hãy cho biết một số
nguyên nhân dẫn tới sự cạn
kiệt nhanh chóng tài nguyên
khoáng sản nước ta?
? Tại sao phải đưa ra vấn đề
khai thác hợp lý, sử dụng tiết
kiệm và có hiệu quả nguồn tài
nguyên KS?
GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
- Vì KS là tài nguyên vô cùng
quý giá, là nguyên liệu của
công nghiệp
- Phải khia thác tiết kiệm vì KS
ko phải là tài nguyên vô tận,
việc hình thành KS phải trải
qua một thời gian lâu dài hàng
triệu năm
- Vì nếu ko khai thác hợp lý thì
ngoài việc lãng phí tài nguyên
còn dẫn tới làm ô nhiễm môi
trường sinh thái
? Nước ta có biện pháp gì để
bảo vệ tài nguyên KS?
? Liên hệ ở địa phương có
những tài nguyên KS nào? Cần
phải bảo vệ tài nguyên KS đó
ntn?
GV nhận xét
HS trả lời, nhậnxét, bổ sung
( do con người khaithác bừa bãi, khaithác thủ công, kĩthuật khai thác lạchậu, quản lý lỏng,khai thác lộ thiên,lãng phí nhiều)
HS giải thích-> lớpnhận xét, bổ sung
( luật khoáng sản )
HS liên hệ trả lời
3 Vấn đề kâi thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Khai thác và sử dụng nhiều
mỏ khoáng sản
- Sử dụng tiết kiệm và có hiệuquả nguồn tài nguyên khoángsản
- Cần thực hiện tốt luật khoángsản để khai thác hợp lí
Trang 30* Kết luận: SGK
3 Củng cố: (3’)
- Xác định trên bản đồ tự nhiên VN về các địa danh có khoáng sản
- Tại sao phải kết hợp giữa khai thác và bảo vệ môi trường
- Cho biết KS nước ta được hình thành chủ yếu ở giai đoạn nào? Vì sao? ( gia đoạn cổ kiến tạo, vì gia đoạn này có nhiều vận động tạo núi)
4 Dặn dò: (2’)
- Về nhà học bài và làm bài tập SGK
- Chuẩn bị nội dung bài thực hành: Giấy, bút, thước, bút màu
Trang 31GV HS ND
* Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lý, toạ độ điểm cực (20’)
- GV yêu cầu H/S dựa bản đồ
- H/S lên bảngxác định -> lớptheo dõi -> nhận
1 Bài tập 1
a.- Vị trí của tỉnh Hà Giang
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc+ Phía Nam: Tuyên Quang + Phía Đông giáp Cao Bằng + Phía Tây: Lào Cai, Yên Bái
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 28. Bài 27: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM (phần hành chính và khoáng sản)
1 Giáo viên: - Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam
- Át lát VN
- Một số mẫu khoáng sản
2 Học sinh: - Nghiên cứu trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Em hãy nêu đặc điểm chung nhất của tài nguyên khoáng sản nước ta ?
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài: - Bài thực hành là một dạng bài rất quan trọng, bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các đọc bản đồ hành chính và khoáng sản Từ đó biết vận dụng vào các bài học hôm sau.
Trang 32? Lập bảng thống kê theo mẫu
sau, cho biết có bao nhiêu tỉnh
ven biển?
- GV chuẩn xác kiến thức
xét
HS thực hiện theoyêu cầu của GV
b.- Vị trí, tọa độ các điểm cực
+ + Cực Bắc: 23023’ B ( lá cờ tổquốc tung bay – H23.1)
+ Cực Nam: 8034’B( đất mũirừng ngập mặn xanh tốt- H23.3) + Cực Đông: 109024’Đ( Mũi đôi– bán đảo hòn gốm chắn vịnhvăn phong đẹp nổi tiếng)
+ Cực Tây: 102010’Đ( núi khoan
la san – ngã ba biên giới việt –Trung – Lào)
- Vị trí Việt Nam gần chí tuyếnBắc hơn xích đạo
c Lập bảng thống kê theo mẫu
sau, cho biết có bao nhiêu tỉnh ven biển
Việt Nam tên khoáng sản?
phân bố của các loại khoáng
H/S lên bảng xác định trên bản đồ Việt Nam -> Lớp theo dõi nhận xét
- Cá nhân tự làmtrong vở bài tập
- Man gan: Cao bằng
- Đá quí: Thanh Hoá, Tây Nguyên
- Mỗi loại khoáng sản có qui luậtphân bố riêng phù hợp với từng giai đoạn tạo thành mỏ
3 Củng cố: (3’)
- H/S lên bảng xác định các điểm cực : Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ Việt Nam
- Xác định trên bản đồ Việt Nam của tỉnh Tuyên Quang
- Xác định trên và sự phân bố khoáng sản trên bản đồ Việt Nam
4 Dặn dò: (2’)
- Về nhà xem lại phần bài tập thực hành
- Ôn tập chương trình kiến thức từ học kì II
Trang 33Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Tiết 29 ÔN TẬP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội các nước Đông Nam á
- Các đặc điểm về: vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ Việt Nam, vùng biển, lịch sử pháttriển của tự nhiên và tài nguyên khoáng sản Việt Nam
1 Giáo viên: - Bản đồ Việt Nam
2 Học sinh: - Ôn tập từ bài 15 -> 27
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ:
(Kết hợp trong giờ ôn tập)
1/ - ĐNÁ gồm 2 bộ phận: đất liền
và hải đảo + Đất liền bán đảo Trung ấn: chủ yếu
là núi, cao nguyên, hướng phức tạp Đống bằng phù sa ở hạ lưu các con sông lớn và ven biển, nhiều sông lớn:Mê công, xuluen, sông Hồng+ Hải đảo : quần đảo mã lai: Thường xuyên có động đất núi lửa, sông nhỏ ngắn
- ĐNÁ có khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa
- Cảnh quan chủ yếu là rừng nhiệt đới
ẩm xanh quanh năm
******************************************************************
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Trang 342 Trình bày những thuận lợi
và khó khăn về mặt dân cư, xã
hội của các nước Đông Nam á
đối với sự phát triển kinh tế và
hợp tác giữa các nước?
- GV goị các nhóm trình bày,
nhận xét
3 Tại sao nền kinh tế các
nước Đông Nam á có tốc độ
tăng trưởng kinh tế nhanh
nhưng chưa vững chắc?
4 ĐNÁ phát triển mạnh
những ngành công nghiệp
nào? các ngành công nghiệp
của ĐNA thường phân bó chủ
yếu ở đâu? Vì sao?
5 Cho biết thời gian ra nhập
hiệp hôi ASEAN và mục tiêu
của Hiệp hội?
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS giải thích ( vì việc bảo vệ môi trường chưa được quantâm đúng mức )
HS trả lời dựa trên bản đồ
HS trả lời ->
nhận xét, bổ sung
Lớp quan sát bản đồ TNVN
HSTL -> nhận xét, bổ sung
2/ + Thuận lợi:
- Đông dân, kết cấu dân số trẻ -> nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn
- Phát triển sản xuất (trồng lúa gạo)
- Đa dạng về văn hoá -> thu hút khách du lịch
+ Khó khăn
- Ngôn ngữ khác nhau -> khó khăn trong giao tiếp, có sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với đồng bằng-> sự chênh lệch về phát triển kinh tế
3/ - Vì việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mực -> phải cóđịnh hướng, chiến lược phát triển phù hợp với tiềm năng, nhạy bén với thời cuộc
4/ - Các ngành công nghiệp phát triển mạnh ở ĐNÁ là : khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy móc, hoá chất, thực phẩm
- Tập chung chủ yếu ở các vùng đồngbằng và ven biển-> gần nơi khai thác
và nơi sản xuất
5/ - Năm 1967: Hiệp hội ASEAN ra đời
- Mục tiêu: Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN ra đời hoà bình, ổn định pháttriển đồng đều
Trang 358 Những khó khăn và đường
lối chính sách của Đảng trong
công cuộc xây dựng, đổi mới
đất nước?
9 Cho biết thời gian, đặc
điểm nổi bật của các giai đoạn
kiến tạo của lịch sử phát triển
của tự nhiên Việt Nam?
10 Chứng minh rằng nước ta
có nguồn tài nguyên khoáng
sản phong phú và đa dạng? Vì
sao phải thực hiện nghiêm túc
luật khoáng sản nhà nước?
- Gv nhận xét, tổng hợp kiến
thức các câu hỏi đưa ra
11/ biển đã đem lại những
thuận lợi và khó khăn gì đối
với kinh tế và Đs của ND?
(Chiến tranh kéo dài, tàn phánặng nề
Đường lối của Đảng
- Xây dựng nền kinh tế- xã hội theo con đường kinh tế thị trường)
HS nhớ lại kiến thức đã học trình bày theo nhóm bàn
HS lấy dẫn chứng để chứngminh rằng tài nguyên khoáng sản phong phú
…
Vì để khai thác hợp lý…
- HS ghi nhớ kiến thức
Điểm cực Tây :102010’ Đ
7/ + Khó khăn
- Chiến tranh kéo dài, tàn phá nặng nề
- Nề nếp sản xuất cũ, kém hiệu quả+ Đường lối của Đảng
- Xây dựng nền kinh tế- xã hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng xã hôi chủ nghĩa
8/ - Giai đoạn tiền cam Bri: Lập nền móng sơ khai của lãnh thổ
- Giai đoạn cổ kiến tạo: Phát triển,
mở rộng và ổn định lãnh thổ Việt Nam
- Giai đoạn Tân kiến tạo: Nâng cao địa hình, hoàn thiện giới sinh vật.9/ - Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, các mỏ có trữ lượng lớn : Thân, dầu mỏ, khí đốt, sắt, bô xít, apatít, crôm, thiếc, đất hiếm, đá quí
- Thực hiện tôt luật khoáng sản nhà nước để
+ Khái thác hợp lí+ Sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản
10/ biển đã đem lại những thuận lợi
và khó khăn gì đối với kinh tế và Đs của ND?
* Thuận lợi: Biển nước ta rất giàu
KS, có nhiều vũng, vịnh, -> phát triểnngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản, phát triển GT vận tải trên biển
- Cảnh quan ven bờ phát triển du lịch
- Các KS như dầu mỏ, titan, cát trắngcung cấp nguyên liệu và vật liệu
- Còn tạo cho phát triển nghề muối
* Khó khăn :
Trang 36- Biển nước ta rất lắm bão, gây khó khăn cho GT, HDDSX và đời sống
Hoạt động 2: Phần bài tập kĩ năng vẽ biểu đồ (15’)
- GV yêu cầu HS đổi ra số
liệu % -> rồi vẽ 2 biểu đồ
Bài 2( T57)
- biểu đồ hình tròn
Bài 3: ( T61)
- biểu đồ hình cột Bài ( T80)
- biểu đồ hình tròn về cơ cấu các ngành tổng sản phẩm trong nước của
VN
3 Củng cố:(3’)
- H/S lên bảng xác định trên bản đồ về 1 số kiến thức cơ bản trong giờ ôn tập
4 Dặn dò(2’)
- Về nhà ôn tập toàn bộ kiến thức trong nội dung ôn tập
- Giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 37Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng vẽ biểu đồ cột , giải thích, nhận xét
3.Thái độ: H/S có ý thức độc lập suy nghĩ làm bài nghiêm túc
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: - Đề kiểm tra
2 Học sinh: - Giấy, bút, thước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Kiểm tra bài cũ:
Nước ta gắn với châu lục và
Vẽ biểu
đồ và nhận xét
về sự tăng trưởng bình quân đầu người (GDP )
******************************************************************
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
Trang 38dd nào của các
nước Đông
1 câu
2 điểm 20%
2 câu
3 điểm 30%
Đạc điểm khí hậu biển đông.
- Nêu được đặc điểm vị trí lãnh thổ nước ta về mặt tự nhiên.
- Đặc điểm chung vùng biền VN.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 câu 0.5 điểm 5%
1 câu 0.5 điểm 5%
2 câu
6 điểm 60%
2 câu
1 điểm 10%
Tổng số câu
Tổng sốđ
Tỉ lệ %
3 câu 1.5 điểm 15%
3 câu 5.5 điểm 55%
1 câu
2 điểm 30%
7 câu
10 điểm 100%
C Tân Kiến tạo
Câu 2.Các mỏ dầu khí Việt Nam được hình thành vào giai đoạn lịch sử phát triển nào? A Giai đoạn Tiền Cambri.
B Giai đoạn Cổ kiến tạo
C Giai đoạn Tân kiến tạo
D Hai giai đoạn Tiền Cambri và Tân kiến tạo
Câu 3 Việt Nam gắn liền với châu lục và dại dương nào.
A Á - Âu và Thái bình dương
B Á- Thái bình dương
C Á - Âu, Thái bình dương và Ấn độ dương
D Á- Thái bình dương, Ấn độ dương
Câu 4 Cho biết đặc điểm khí hậu của biển đông?
A Vùng biển nhiệt đới, nóng quanh năm
Trang 39B Có 2 mùa gió hướng đông bắc và tây nam
C Biên độ nhiệt trong năm nhỏ, mưa trên biển ít hơn trên đất liền
D Cả a,b và c đều đúng
II: TỰ LUẬN.
Câu 1( 4đ): Nêu đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?
Câu 2( 2đ): Đặc điểm vị trí lãnh thổ nước ta về mặt tự nhiên?
Câu 3( 2đ): Dựa vào bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước ( GDP) bình quân đầu người của một số nước Đông Nam Ánăm 2001 ( đơn vị: USD)
Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tổng sản phẩm trong nước (GDP/ người) bình quân đầungười của một số nước Đông Nam Á
ĐÁP ÁN
I./ Trắc nghiệm (2 điểm )
Mỗi câu trả lời đúng 0.5 điểm
- Biển Đông là một biển lớn với diện tích 3447.000km2 tương đối kín,
nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến
- Vùng biển VN là một phần của biển Đông, diện tích khoảng 1 triệu
km2
2
Trang 40b Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển Đông
- Biển nóng quanh năm
- Chế độ gió, nhiệt của biển và hướng chảy của các dòng biển thay đổi
- Nằm trong vựng nội chí truyến
- Trung tâm khu vực Đông Nam Á
- Cầu nối giữa đất liền và các quốc gia Đông Nam Á hải đảo
- Nơi giao lưu của các luồng gió mựa và cỏc luồng sinh vật
- GDP /người ở các nước ASEAN không đồng đều
- Nước có GDP/người cao nhất là Xingapo, Bru-nây Nước có
GDP/người thấp nhất là Campuchia, Lào, Việt Nam vẫn còn ở mức
thấp
1.5
0,5
3 Củng cố:(2’)
- GV thu bài kiểm tra của học sinh
- Nhận xét, đánh giá tiết kiểm tra
4 Dặn dò (1’)
- Về đọc trước bài 28: Đặc điểm địa hình Việt Nam
Lớp :8A Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8B Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: Lớp :8C Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng:
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức :
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN
- Biết vai trò của địa hình đối với đời sống sản xuất của con người, một số tác động tích cực, tiêu cực của con người tới địa hình nước ta, sự cần thiết phải bảo vệ địa hình
2 Kĩ năng: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc bản đồ địa hình, Pt lát cắt địa hình VN chỉ ra
tính phân bậc và hướng nghiêng chung của địa hình
******************************************************************
Lớp :8D Tiết (TKB): Ngày dạy : Sĩ số Vắng: