1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an hinh tuan 16

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 100,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Học sinh biết vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải tốn  Học sinh vẽ được hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích một tam giác cho trước  Vẽ[r]

Trang 1

Ngày soạn:02/12/2012

Ngày dạy: 06/12/2012

TIẾT 29: DIỆN TÍCH TAM GIÁC

I MỤC TIÊU

 Học sinh nắm vững công thức tính diện tích tam giác

 Học sinh biết chứng minh định lý về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp và biết trình bày gọn ghẽ chứng minh đó

 Học sinh biết vận dụng được công thức tính diện tích tam giác trong giải tốn

 Học sinh vẽ được hình chữ nhật hoặc hình tam giác có diện tích bằng diện tích một tam giác cho trước

 Vẽ cắt, dán cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Giáo án, SGK , thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc

* Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, thước thẳng, compa, êke

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ: Viết công thức tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông?

Diện tích tam giác vuông?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Ở tiểu học, các em đã biết cách tính diện tích tam giác S = a h2 (tức là đáy nhân chiều cao rồi chia 2) Nhưng công thức này được chứng minh như thế nào ? Bài học hôm nay

sẽ cho chúng ta biết

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chứng minh

định lý về diện tích tam giác

GV: Cho HS phát biểu định lý về diện tích 

GV: Vẽ hình và yêu cầu HS viết GT, KL định

GV: Có mấy loại tam giác ? Đó là những tam

giác nào?

Vậy với định lý chúng ta có mấy trường hợp

xảy ra?

GV : Chúng ta sẽ chứng minh công thức này

trong cả ba trường hợp :  vuông,  nhọn, 

GV Em có nhận xét gì về điểm H với đoạn

thẳng BC?

GV: Khi điểm H trùng với điểm A hoặc B thì

tam giác ABC là tam giác gì?

Công thức tính diện tích như thêù nào?

Khi điểm H nằm giữa B và C thì ta có những

1 Định lý

Diện tích tam giác bằng nửa tích của một cạnh với chiều cao ứng với cạnh đó

S = 12 a.h

ABC có diện tích là S

Chứng minh :

Có ba trường hợp xảy ra : a) Trường hợp điểm H trùng với B hoặc C Khi đó  ABC vuông tại B ta có :

Trang 2

tam giác vuông nào?

Tổng diện tích của hai tam giác đó như thế

nào với tam giác ABC?

GV: Hướng dẫn HS chứng minh trường hợp

thứ hai

GV: Khi H không trùng với B, C không nằm

giữa B, C thì H có thể nằm ở đâu? Điểm nào

nằm giữa hai điểm nào? Hai trường hợp này

giống nhau không? Vậy ta chứng minh một

trường hợp, trường hợp còn lại tương tự

GV: Diện tích tam giác AHB tính như thế

nào? Diện tích tam giác ACH tính như thế

nào? Từ hai diện tich trên ta có tính được diện

tích tam giác ABC không? Tính như thế nào?

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách chứng

minh khác về diện tích tam giác :

GV treo bảng phụ ghi đề bài ? và hình vẽ

127 SGK

GV : Xem hình 127 em có nhận xét gì về 

và hình chữ nhật trên hình

Diện tích hai hình đó bằng nhau không?

GV: Em hãy cắt tam giác thành ba hình rồi

ghép lại thành hình chữ nhật?

Hướng dẫn HS cách cắt hình và ghép

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách cắt –

ghép

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Hoạt động 3: Luyện tập

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài tốn

GV: Cho HS nêu cách giải thích của mình

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

S = 12 BC AH

b) Trường hợp điểm H nằm giữa B và C Khi đó ABC được chia thành 2  vuông BHA và CHA Mà :

SABC = 12 BH.AH; SCHA = 12 HC.AH Vậy : SABC = 12 (BH + HC).AH

SABC = 12 BC.AH

c) Trường hợp điểm H nằm ngồi đoạn thẳng

BC (C nằm giữa B và H) Khi đó :

SABC = SAHB  SAHC

SABC = BH AH2  CH AH2

SABC = (BH − CH) AH

2

SABC = 12 BC.AH

?

Hãy cắt một  thành 3 mảnh để ghép lại thành một hình chữ nhật

Hướng dẫn

Stamgiác = Shìnhchữnhật (=S1 + S2 + S3) với S1, S2, S3 là diện tích các

đa giác đã ký hiệu

Shình chữ nhật = a h2

 Stam giác = a h2 Bài 16 trang 121 SGK Hướng dẫn :

h

1

4

C H

B

h

Trang 3

SABC = S2 + S3

SBCDE = S1+S2+S3+S4

Mà S1 = S2 ; S3 = S=4

 SABC = 12 SBCDE = 12 a.h

4 Củng cố

 Ôn tập công thức tính diện tích , diện tích hình chữ nhật, tập hợp đường thẳng song song, định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận (đại số 7)

– Hướng dẫn sh làm nài tập 17 SGK

5 Dặn dò

– Về nhà ôn tập và làm bài tập chuẩn bị cho tiết luyện tập

 Bài tập về nhà 18, 19, 21 trang 121  122 SGK

Ngày đăng: 06/07/2021, 17:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w