Giíi thiÖu bµi : Mçi ngµy c¸c em cã rÊt nhiÒu viÖc ph¶i lµm ë nhµ vµ ë trêng... * Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:..[r]
Trang 1Dơng thanh hải
Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200
(tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn đoạn 1, 2, 3 Đọc đúng các từ mới: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động;
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc phân biệt giọng kể với giọng nhân vật ( lời của mẹ, của Bé)
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động
- Hiểu nội dung đoạn 1, 2, 3 câu chuyện: Bé và Cún Bông là một đôi bạn Một hôm
Bé bị ngã, phải bó bột và nằm bất động trên giờng Bạn bè thay nhau đến chơi với
Bé nhng Bé vẫn buồn.
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tơng ứng Phơng pháp, hình thức Ghi chú
5'
2'
15'
A Kiểm tra bài cũ
Đọc bài : Bán chó
Nội dung bài : Nhà Giang có nhiều
chó con quá, nuôi không xuể, muốn cho
bớt đi Giang đã bán đi một con chó để
đổi lấy hai con mèo Nh vậy, số con vật
trong nhà không hề giảm mà còn tăng
lên.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chủ điểm tuần 16
có tên gọi là Bạn trong nhà Và bài
tập đọc đầu tiên là bài: Con chó nhà
hàng xóm Qua bài tập đọc này, các
em sẽ thấy tuổi thơ của thiếu nhi
không thể thiếu tình bạn cới các con
vật nuôi trong nhà Những ngời bạn
ấy làm cho cuộc sống của các em
thêm tơi đẹp
2 Luyện đọc:
2.1: GV đọc mẫu:
GV đọc nhẹ nhàng, cảm động, đọc
phân biệt lời kể với lời nhân vật
2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc đoạn 1,
2, 3 kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Từ ngữ khó đọc: tung tăng, mắt cá
chân, bó bột, bất động
b Đọc từng đoạn trớc lớp:
* Hiểu nghĩa các từ mới:
- Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ
rất thích thú
- Mắt cá chân: chỗ có xơng lồi lên
giữa cổ chân và bàn chân
- Bó bột: giữ chặt chỗ xơng gãy
bằng khuôn bột thạch cao
- Bất động: không cử động.
* Hớng dẫn ngắt nghỉ ở các câu dài
*PP kiểm tra đánh giá.
- 3 HS đọc bài: Bán chó
- Hỏi: Nội dung bài Bán chó có
điều gì hài hớc?
- HS trả lời Gv nhận xét, cho
điểm
* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra
- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm 16,
hỏi:Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ hai bạn nhỏ đang
chơi đùa với chó và mèo
- Gv hỏi thêm: Ngoài chó và mèo, vật
nuôi trong nhà còn là những con vật nào?
( … chim, cá, khỉ, trâu, bò, vịt, gà )
- HS mở sách giáo khoa
- GV cất tranh minh hoạ, ghi tên bài lên bảng
- Gv đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu trong
đoạn 1, 2, 3 một lợt Khi học sinh
đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc
đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)
- HS đọc nối tiếp nhau đoạn 1, 2,
3
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích theo phần chú giải ở cuối
Trang 2Dơng thanh hải
8’
4’
1'
và nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả:
Bé rất thích chó / nhng nhà Bé
không nuôi con nào.//
- Con muốn mẹ giúp gì nào? //
(đọc với giọng âu yếm, lo lắng)
- Con nhớ Cún, mẹ ạ.// (giọng nhẹ
nhàng, buồn bã)
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Đọc đồng thanh cả nhóm , cá nhân
theo từng đoạn
3 Hớng dẫn tìm hiểu các đoạn 1, 2,
3
Câu 1: Bạn của Bé là Cún Bông, con
chó nhà bác hàng xóm Cún và Bé
th-ờng nhảy nhót tung tăng khắp vờn
Câu 2: Bé mải chạy theo Cún, bị vấp
phải một khúc gỗ và ngã đau Cún đã
chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp
Câu 3: Bạn bè thay nhau đến thăm
Bé, kể chuyện, tặng quà cho Bé nhng
Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún
3 Luyện đọc lại đoạn 1, 2, 3
4 Củng cố - Dặn dò:
Rèn đọc đúng ngữ điệu Về nhà đọc
toàn bài 3 lần Tập trả lời các câu hỏi
cuối bài tìm hiểu nội dung 2 đoạn
còn lại
bài
- GV treo bảng phụ có ghi câu khó đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy,
đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
- HS đọc cá nhân
- HS khác nhận xét
- GV cho 3 nhóm thi đọc đoạn 1;
2, 3 nhóm cuối cùng đọc cả 3
đoạn , GV (HS) nhận xét
- Cá nhân đọc nối tiếp nhau 3
đoạn
- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc câu 1: Bạn của Bé ở
nhà là ai?
- Gv hỏi thêm: Bé và Cún thờng
chơi với nhau nh thế nào?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời
- Gv hỏi thêm :Vì sao Bé bị
th-ơng?
- 1 HS đọc câu hỏi 2: Khi Bé bị
th-ơng Cún đã giúp Bé nh thế nào?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời
- 1 HS đọc câu hỏi 3: Những ai
đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời
- Hs luyện đọc lại đoạn 1, 2, 3 theo nhóm 2 Thi đọc cá nhân
- Gv dặn dò
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết
dạy:
Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200
(tiết 2)
I Mục đích, yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ có vần khó: vẫy đuôi, vuốt ve
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: qua một ví dụ đẹp về tình bạn giữa một bạn nhỏ và con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em.
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 3Dơng thanh hải
5'
1'
15'
8’
4’
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc đoạn 1, 2, 3 bài: Con chó nhà
hàng xóm
- Cún và Bé thờng nhảy nhót
tung tăng khắp vờn
- Cún đã chạy đi tìm mẹ của Bé
đến giúp
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé,
kể chuyện, tặng quà cho Bé nhng
Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng
ta lại tiếp tục luyện đọc và tìm hiểu
phần còn lại của câu chuyện: Con
chó nhà hàng xóm
2 Luyện đọc
2.1: Gv đọc mẫu
Cách đọc nh tiết 1
2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc đoạn
3, 4, kết hợp giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
- Từ ngữ khó đọc: vẫy đuôi, vuốt
ve
b Đọc từng đoạn trớc lớp:
* Hớng dẫn ngắt nghỉ ở các câu dài
và nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi
tả:
Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo
hay cái bút chì , / khi thì con búp
bê //
Nhìn Bé vuốt ve Cún, / bác sỹ
hiểu / chính Cún đã giúp Bé mau
lành //
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm
e Đọc đồng thanh cả nhóm , cá
nhân theo từng đoạn và cả bài
3 Hớng dẫn tìm hiểu các đoạn 4,
5
Câu 4: Cún chơi với Bé, mang cho
Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì,
khi thì con búp bê làm cho Bé cời
Câu 5: Bác sỹ nghĩ rằng vết thơng
của Bé mau lành là nhờ Cún
* Câu chuyện này giúp em hiểu:
- Tình bạn giữa Cún Bông và Bé
đã giúp Bé mau khỏi bệnh
- Cún Bông mang lại niềm vui
cho Bé và giúp cho Bé mau khỏi
bệnh
- Các vật nuôi trong nhà là bạn
của trẻ em, mang lại đời sống tinh
thần phong phú hơn cho trẻ em
4 Luyện đọc lại
- Luyện đọc diễn cảm toàn bài
*PP kiểm tra đánh giá.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài: Con chó nhà hàng xóm
- 2 HS đọc cả 3 đoạn Trả lời câu
hỏi: Bé và Cún thờng chơi với nhau
nh thế nào? Khi Bé bị thơng Cún đã
giúp Bé nh thế nào? Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?
- Gv nhận xét, cho điểm
* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
- Gv đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp từng câu đoạn 4,
5 một lợt Khi học sinh đọc bị sai thì
GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài
- GV treo bảng phụ có ghi câu khó
đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy, đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
- HS đọc cá nhân
- HS khác nhận xét
- GV cho 2 nhóm thi đọc đoạn 4, 5,
GV (HS) nhận xét
- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc câu hỏi 4: Cún đã làm
cho Bé vui nh thế nào?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trả lời
- 1 HS đọc câu hỏi 5: Bác sỹ nghĩ
rằng vết thơng của Bé mau lành là nhờ ai?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 5, trả lời
- Gv hỏi thêm: Câu chuyện này
giúp em hiểu điều gì?
- Hs tự do phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình, Gv chốt lại những ý
đúng
Trang 4Dơng thanh hải
2' 5 Củng cố - Dặn dò- Luyện đọc và trả lời lại các câu :
hỏi tìm hiểu bài
- Bài sau: Thời gian biểu
- Các nhóm luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- Gv dặn dò
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200
I Mục đích, yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các số chỉ giờ
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng
- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa từ ngữ : thời gian biểu.
- Hiểu tác dụng của thời gian biểu (giúp ngời ta làm việc có kế hoạch), hiểu cách lập thời gian biểu và biết cách lập thời gian biểu cho các hoạt động của bản thân mình.
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tơng ứng Phơng pháp, hình thức Ghi chú
5'
2'
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: Con chó nhà hàng xóm
- Cún và Bé thờng nhảy nhót tung
tăng khắp vờn
- Cún đã chạy đi tìm mẹ của Bé
đến giúp
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé, kể
chuyện, tặng quà cho Bé nhng Bé
vẫn buồn vì Bé nhớ Cún
- Bác sỹ nghĩ rằng vết thơng của Bé
mau lành là nhờ Cún
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Mỗi ngày các em có rất nhiều
việc phải làm ở nhà và ở trờng Nếu không biết sắp xếp công
việc nên nhiều em làm việc suốt ngày mà công việc vẫn lộn xộn
và không đạt đợc kết quả tốt Ngợc lại, có thể làm đợc nhiều
việc mà vẫn thong thả và đạt đợc kết quả mà lại có thời gian
vui chơi Muốn làm đợc nh vậy thì cần phải biết sắp xếp công
việc hợp lý Tiết tập đọc ngày hôm nay, chúng ta sẽ tập đọc bài:
*PP kiểm tra đánh giá.
- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong
bài: Con chó nhà hàng xóm
- Hỏi: Bé và Cún thờng chới với
nhau nh thế nào? Khi Bé bị thơng Cún đã giúp Bé nh thế nào?
Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?Bác sỹ nghĩ rằng vết
th-ơng của Bé mau lành là nhờ ai?
- HS trả lời
- Gv nhận xét, cho điểm
* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
Trang 5Dơng thanh hải
15'
8’
3’
2'
Thời gian biểu và thông qua đó sẽ giúp cho chúng ta hiểu cách
lập thời gian biểu và biết cách lập thời gian biểu cho các hoạt
động của bản thân mình.
2 Luyện đọc
2.1: Gv đọc mẫu
- Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, rành
mạch
2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
a Đọc từng câu:
b Đọc từng đoạn trớc lớp:
* Hiểu nghĩa các từ mới:
- Thời gian biếu: lịch làm việc.
- Vệ sinh cá nhân: đánh răng, rửa
mặt, rửa chân tay
* Hớng dẫn cách đọc:
Sáng//
6 giờ đến 6 giờ 30 / Ngủ dậy, / tập
thể dục, / vệ sinh cá nhân //
6gìơ 30 đến 7g / Sắp xếp sách vở, /
ăn sáng //
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
d Thi đọc giữa các nhóm:
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Đây là lịch làm việc của bạn
Ngô Phơng Thảo, học sinh lớp 2A,
tr-ờng tiểu học Hoà Bình Hàng ngày,
vào:
- Buổi sáng: bạn Thảo dạy vào lúc
6 giờ, tập thể dục và làm vệ sinh cá
nhân trong 30 phút Từ 6 giờ 30 đến
7 giờ, bạn sắp xếp sách vở, ăn sáng
Đúng 7 giờ, bạn đi học Bạn học ở
tr-ờng từ 7 giờ sáng đến 11 giờ tra
- Buổi tra:
- Buổi chiều:
- Buổi tối:
Câu 2: Phơng Tháo ghi các việc cần
làm vào thời gian biểu để bạn nhớ
việc và làm các việc một cách thong
thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc
Câu 3: 7 giờ đến 11 giờ: Đi học Thứ
bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà
4 Thi tìm nhanh, đọc giỏi
Thi tìm công việc với thời gian tơng
ứng
5 Củng cố - Dặn dò :
- Luyện đọc và trả lời lại các câu
hỏi tìm hiểu bài
- Tự lập 1 thời gian biểu cho bản
thân dựa vào bài tập đọc
- Bài sau: Đàn gà mới nở
- GV ghi tên bài lên bảng
- Gv đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp từng dòng một lợt Khi học sinh đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó
- HS đọc nối tiếp nhau từng
đoạn trong bài Gv chú ý hớng dẫn
HS ngắt bài ra làm 4 đoạn ( đoạn 1: Tên bài + Sáng; đoạn 2: Tra;
đoạn 3: Chiều; đoạn 4: Tối)
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích theo phần chú giải ở cuối bài
- GV treo bảng phụ có ghi câu cần luyện đọc lên bảng
- HS đọc cá nhân
- HS khác nhận xét
- Mỗi HS đọc một đoạn trong nhóm sau đó quay lại
- GV cho 4 nhóm thi đọc 4 đoạn,
GV (HS) nhận xét
- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc câu hỏi 1: Đây là lịch
làm việc của ai? Hãy kể các việc bạn đã làm hàng ngày.
- Cả lớp đọc thầm, Hs chia nhỏ câu trả lời làm 4 ý: sáng, tra, chiều, tối
- 1 HS đọc câu hỏi 2: Phơng
Tháo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu làm gì?
- 1 HS đọc câu hỏi 3: Thời gian
biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác ngày thờng?
- HS khác nhận xét
- Từng cặp 2 HS thi tìm thời gian
và công việc tơng ứng
- Gv dặn dò: tác dụng của thời
gian biểu là giúp ngời ta làm việc
có kế hoạch, hợp lý, để công việc
đạt kết quả cao.
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 6Dơng thanh hải
Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200
I Mục đích, yêu cầu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó: ngẩng đầu, quanh, líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn.
- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các dòng thơ
- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm , hồn nhiên, vui tơi
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn.
- Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm che chở của gà mẹ đối với gà con.
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học:
Thời
gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tơng ứng Phơng pháp, hình thức Ghi chú
5'
1'
15'
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài: Thời gian biểu
- Buổi sáng: bạn Thảo dạy vào lúc 6
giờ, tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân
trong 30 phút Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, bạn
sắp xếp sách vở, ăn sáng Đúng 7 giờ, bạn
đi học Bạn học ở trờng từ 7 giờ sáng đến
11 giờ tra …
- 7 giờ đến 11 giờ: Đi học Thứ bảy: học
vẽ, chủ nhật: đến bà
- tác dụng của thời gian biểu là giúp
ng-ời ta làm việc có kế hoạch, hợp lý, để
công việc đạt kết quả cao.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em
sẽ học một bài tập đọc nói về một
loài vật nuôi trong nhà rất gần gũi
với các em Đó là một đàn gà, mà lại
là gà mới nở Qua bài thơ Đàn gà
mới nở các em sẽ thấy đàn gà mới
nở đẹp và đáng yêu làm sao, chúng
đợc gà mẹ chăm sóc và âu yếm nh
thế nào nhé
2 Luyện đọc
2.1: Gv đọc mẫu
- Giọng nhẹ nhàng, âu yếm , hồn nhiên,
vui tơi.
- Khổ 1: nhịp trải dài, dịu dàng khi tả
đàn gà con đáng yêu.
- Khổ 2: Nhịp dồn dập hơn khi tả mối
nguy hiểm khiến cả đàn gà con phải nấp
vào cánh mẹ.
- Khổ 3: trở lại nhịp khoan thai khi mối
nguy hiểm đã qua.
- Khổ 4, 5: nhịp trải dài tả đàn gà con
đáng yêu, niềm hạnh phúc của mẹ con
đàn gà trong buổi tra yên bình.
2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ:
*PP kiểm tra đánh giá.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau bài: Thời gian biểu Và trả lời câu hỏi : Hãy
kể các việc bạn Phơng Thảo đã làm hàng ngày Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác ngày thờng?
Tác dụng của thời gian biểu là gì?
- HS trả lời
- Gv nhận xét, cho điểm
* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra
- Gv giới thiệu tranh minh hoạ trong SGK
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS mở sách giáo khoa
- GV ghi tên bài lên bảng
- Gv đọc mẫu
- HS đọc nối tiếp từng câu thơ một lợt Khi học sinh đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai
đó
- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)
- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải
Trang 7Dơng thanh hải
8’
5’
1'
a Đọc từng câu:
- Từ ngữ khó đọc: líu ríu chạy, hòn
tơ, dập dờn, ngẩng đầu, quanh.
b Đọc từng đoạn trớc lớp:
* Hiểu nghĩa các từ mới:
- Líu ríu chạy: chạy nh dính chân
vào nhau
- Hòn tơ: cuộn tơ( tơ: sợi mảnh,
màu vàng, để dệt vải)
- Dập dờn: chuyển động lúc lên
lúc xuống nhẹ nhàng
* Hớng dẫn cách đọc:
Ôi! / Chú gà ơi! //
Ta yêu chú lắm ! //
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
d Thi đọc giữa các nhóm:
e, Đọc đồng thanh cả bài
3 Hớng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Những hình ảnh đẹp và đáng
yêu của đàn gà con là: lông vàng
mát dịu, mắt đen sáng ngời, chạy líu
ríu, nh những hòn tơ nhỏ lăn tròn
trên sân, trên cỏ
Câu 2: Gà mẹ bảo vệ con, âu yếm
con: vừa thoáng thấy bóng bọn diều
hâu, bọn quạ, đã dang đôi cánh cho
con trốn vào trong, ngẩng đầu canh
chừng bọn kẻ thù Lúc nguy hiểm đã
qua, nó thong dong dắt đàn con đi
kiếm mồi Buổi tra nó lại dang đôi
cánh cho đàn con ngủ
Câu 3: Câu thơ đó là:
Ôi! Chú gà ơi!
Ta yêu chú lắm !
4 Luyện đọc thuộc lòng
5 Củng cố - Dặn dò :
- Luyện đọc thuộc lòng và trả lời
lại các câu hỏi tìm hiểu bài
- Bài sau: Tìm ngọc
thích theo phần chú giải ở cuối bài
- GV treo bảng phụ có ghi câu cần luyện đọc lên bảng
- HS đọc cá nhân
- HS khác nhận xét
- Mỗi HS đọc một khổ thơ trong nhóm sau đó quay lại
- GV cho các nhóm thi đọc , GV (HS) nhận xét
- 3 hs thi đọc cả bài
- Cả lớp đọc đồng thanh, đọc tiếp sức giữa các tổ, nhóm theo từng câu, từng khổ thơ
- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài
- 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm những
hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn
gà con.
- Cả lớp đọc thầm toàn bài thơ để tìm ý trả lời
- 1 HS đọc câu hỏi 2: Gà mẹ bảo
vệ con, âu yếm con nh thế nào?
- Cả lớp đọc đoạn 2, 3 để tìm ý trả
lời
- 1 HS đọc câu hỏi 3: Câu thơ nào
cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để tìm ý trả lời
- HS khác nhận xét
- Các nhóm luyện đọc thuộc lòng rồi thi đua đọc bài thơ
- GV nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
………