1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 2 tuan 16

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giíi thiÖu bµi : Mçi ngµy c¸c em cã rÊt nhiÒu viÖc ph¶i lµm ë nhµ vµ ë trêng... * Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y:..[r]

Trang 1

Dơng thanh hải

Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200

(tiết 1)

I Mục đích, yêu cầu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn đoạn 1, 2, 3 Đọc đúng các từ mới: tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động;

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt giọng kể với giọng nhân vật ( lời của mẹ, của Bé)

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động

- Hiểu nội dung đoạn 1, 2, 3 câu chuyện: Bé và Cún Bông là một đôi bạn Một hôm

Bé bị ngã, phải bó bột và nằm bất động trên giờng Bạn bè thay nhau đến chơi với

Bé nhng Bé vẫn buồn.

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tơng ứng Phơng pháp, hình thức Ghi chú

5'

2'

15'

A Kiểm tra bài cũ

Đọc bài : Bán chó

Nội dung bài : Nhà Giang có nhiều

chó con quá, nuôi không xuể, muốn cho

bớt đi Giang đã bán đi một con chó để

đổi lấy hai con mèo Nh vậy, số con vật

trong nhà không hề giảm mà còn tăng

lên.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Chủ điểm tuần 16

có tên gọi là Bạn trong nhà Và bài

tập đọc đầu tiên là bài: Con chó nhà

hàng xóm Qua bài tập đọc này, các

em sẽ thấy tuổi thơ của thiếu nhi

không thể thiếu tình bạn cới các con

vật nuôi trong nhà Những ngời bạn

ấy làm cho cuộc sống của các em

thêm tơi đẹp

2 Luyện đọc:

2.1: GV đọc mẫu:

GV đọc nhẹ nhàng, cảm động, đọc

phân biệt lời kể với lời nhân vật

2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc đoạn 1,

2, 3 kết hợp giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu:

- Từ ngữ khó đọc: tung tăng, mắt cá

chân, bó bột, bất động

b Đọc từng đoạn trớc lớp:

* Hiểu nghĩa các từ mới:

- Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ

rất thích thú

- Mắt cá chân: chỗ có xơng lồi lên

giữa cổ chân và bàn chân

- Bó bột: giữ chặt chỗ xơng gãy

bằng khuôn bột thạch cao

- Bất động: không cử động.

* Hớng dẫn ngắt nghỉ ở các câu dài

*PP kiểm tra đánh giá.

- 3 HS đọc bài: Bán chó

- Hỏi: Nội dung bài Bán chó có

điều gì hài hớc?

- HS trả lời Gv nhận xét, cho

điểm

* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra

- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm 16,

hỏi:Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?

- HS trả lời: Tranh vẽ hai bạn nhỏ đang

chơi đùa với chó và mèo

- Gv hỏi thêm: Ngoài chó và mèo, vật

nuôi trong nhà còn là những con vật nào?

( … chim, cá, khỉ, trâu, bò, vịt, gà )

- HS mở sách giáo khoa

- GV cất tranh minh hoạ, ghi tên bài lên bảng

- Gv đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng câu trong

đoạn 1, 2, 3 một lợt Khi học sinh

đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó

- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc

đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)

- HS đọc nối tiếp nhau đoạn 1, 2,

3

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích theo phần chú giải ở cuối

Trang 2

Dơng thanh hải

8’

4’

1'

và nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả:

Bé rất thích chó / nhng nhà Bé

không nuôi con nào.//

- Con muốn mẹ giúp gì nào? //

(đọc với giọng âu yếm, lo lắng)

- Con nhớ Cún, mẹ ạ.// (giọng nhẹ

nhàng, buồn bã)

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Đọc đồng thanh cả nhóm , cá nhân

theo từng đoạn

3 Hớng dẫn tìm hiểu các đoạn 1, 2,

3

Câu 1: Bạn của Bé là Cún Bông, con

chó nhà bác hàng xóm Cún và Bé

th-ờng nhảy nhót tung tăng khắp vờn

Câu 2: Bé mải chạy theo Cún, bị vấp

phải một khúc gỗ và ngã đau Cún đã

chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp

Câu 3: Bạn bè thay nhau đến thăm

Bé, kể chuyện, tặng quà cho Bé nhng

Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún

3 Luyện đọc lại đoạn 1, 2, 3

4 Củng cố - Dặn dò:

Rèn đọc đúng ngữ điệu Về nhà đọc

toàn bài 3 lần Tập trả lời các câu hỏi

cuối bài tìm hiểu nội dung 2 đoạn

còn lại

bài

- GV treo bảng phụ có ghi câu khó đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy,

đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

- HS đọc cá nhân

- HS khác nhận xét

- GV cho 3 nhóm thi đọc đoạn 1;

2, 3 nhóm cuối cùng đọc cả 3

đoạn , GV (HS) nhận xét

- Cá nhân đọc nối tiếp nhau 3

đoạn

- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài

- 1 HS đọc câu 1: Bạn của Bé ở

nhà là ai?

- Gv hỏi thêm: Bé và Cún thờng

chơi với nhau nh thế nào?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1, trả lời

- Gv hỏi thêm :Vì sao Bé bị

th-ơng?

- 1 HS đọc câu hỏi 2: Khi Bé bị

th-ơng Cún đã giúp Bé nh thế nào?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời

- 1 HS đọc câu hỏi 3: Những ai

đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời

- Hs luyện đọc lại đoạn 1, 2, 3 theo nhóm 2 Thi đọc cá nhân

- Gv dặn dò

- GV nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau tiết

dạy:

Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200

(tiết 2)

I Mục đích, yêu cầu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ có vần khó: vẫy đuôi, vuốt ve

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: qua một ví dụ đẹp về tình bạn giữa một bạn nhỏ và con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em.

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 3

Dơng thanh hải

5'

1'

15'

8’

4’

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc đoạn 1, 2, 3 bài: Con chó nhà

hàng xóm

- Cún và Bé thờng nhảy nhót

tung tăng khắp vờn

- Cún đã chạy đi tìm mẹ của Bé

đến giúp

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé,

kể chuyện, tặng quà cho Bé nhng

Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng

ta lại tiếp tục luyện đọc và tìm hiểu

phần còn lại của câu chuyện: Con

chó nhà hàng xóm

2 Luyện đọc

2.1: Gv đọc mẫu

Cách đọc nh tiết 1

2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc đoạn

3, 4, kết hợp giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu:

- Từ ngữ khó đọc: vẫy đuôi, vuốt

ve

b Đọc từng đoạn trớc lớp:

* Hớng dẫn ngắt nghỉ ở các câu dài

và nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi

tả:

Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo

hay cái bút chì , / khi thì con búp

//

Nhìn Bé vuốt ve Cún, / bác sỹ

hiểu / chính Cún đã giúp Bé mau

lành //

c Đọc từng đoạn trong nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Đọc đồng thanh cả nhóm , cá

nhân theo từng đoạn và cả bài

3 Hớng dẫn tìm hiểu các đoạn 4,

5

Câu 4: Cún chơi với Bé, mang cho

Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì,

khi thì con búp bê làm cho Bé cời

Câu 5: Bác sỹ nghĩ rằng vết thơng

của Bé mau lành là nhờ Cún

* Câu chuyện này giúp em hiểu:

- Tình bạn giữa Cún Bông và Bé

đã giúp Bé mau khỏi bệnh

- Cún Bông mang lại niềm vui

cho Bé và giúp cho Bé mau khỏi

bệnh

- Các vật nuôi trong nhà là bạn

của trẻ em, mang lại đời sống tinh

thần phong phú hơn cho trẻ em

4 Luyện đọc lại

- Luyện đọc diễn cảm toàn bài

*PP kiểm tra đánh giá.

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong

bài: Con chó nhà hàng xóm

- 2 HS đọc cả 3 đoạn Trả lời câu

hỏi: Bé và Cún thờng chơi với nhau

nh thế nào? Khi Bé bị thơng Cún đã

giúp Bé nh thế nào? Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?

- Gv nhận xét, cho điểm

* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra

- GV nêu yêu cầu tiết học

- HS mở sách giáo khoa

- GV ghi tên bài lên bảng

- Gv đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp từng câu đoạn 4,

5 một lợt Khi học sinh đọc bị sai thì

GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó

- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- GV treo bảng phụ có ghi câu khó

đọc lên bảng, yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ sau dấu chấm, dấu phẩy, đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi tả

- HS đọc cá nhân

- HS khác nhận xét

- GV cho 2 nhóm thi đọc đoạn 4, 5,

GV (HS) nhận xét

- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài

- 1 HS đọc câu hỏi 4: Cún đã làm

cho Bé vui nh thế nào?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 4, trả lời

- 1 HS đọc câu hỏi 5: Bác sỹ nghĩ

rằng vết thơng của Bé mau lành là nhờ ai?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 5, trả lời

- Gv hỏi thêm: Câu chuyện này

giúp em hiểu điều gì?

- Hs tự do phát biểu theo suy nghĩ riêng của mình, Gv chốt lại những ý

đúng

Trang 4

Dơng thanh hải

2' 5 Củng cố - Dặn dò- Luyện đọc và trả lời lại các câu :

hỏi tìm hiểu bài

- Bài sau: Thời gian biểu

- Các nhóm luyện đọc

- Thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

- Gv dặn dò

- GV nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200

I Mục đích, yêu cầu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các số chỉ giờ

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cột, các dòng

- Đọc chậm rãi, rõ ràng, rành mạch

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa từ ngữ : thời gian biểu.

- Hiểu tác dụng của thời gian biểu (giúp ngời ta làm việc có kế hoạch), hiểu cách lập thời gian biểu và biết cách lập thời gian biểu cho các hoạt động của bản thân mình.

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tơng ứng Phơng pháp, hình thức Ghi chú

5'

2'

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài: Con chó nhà hàng xóm

- Cún và Bé thờng nhảy nhót tung

tăng khắp vờn

- Cún đã chạy đi tìm mẹ của Bé

đến giúp

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé, kể

chuyện, tặng quà cho Bé nhng Bé

vẫn buồn vì Bé nhớ Cún

- Bác sỹ nghĩ rằng vết thơng của Bé

mau lành là nhờ Cún

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Mỗi ngày các em có rất nhiều

việc phải làm ở nhà và ở trờng Nếu không biết sắp xếp công

việc nên nhiều em làm việc suốt ngày mà công việc vẫn lộn xộn

và không đạt đợc kết quả tốt Ngợc lại, có thể làm đợc nhiều

việc mà vẫn thong thả và đạt đợc kết quả mà lại có thời gian

vui chơi Muốn làm đợc nh vậy thì cần phải biết sắp xếp công

việc hợp lý Tiết tập đọc ngày hôm nay, chúng ta sẽ tập đọc bài:

*PP kiểm tra đánh giá.

- 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn trong

bài: Con chó nhà hàng xóm

- Hỏi: Bé và Cún thờng chới với

nhau nh thế nào? Khi Bé bị thơng Cún đã giúp Bé nh thế nào?

Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn buồn?Bác sỹ nghĩ rằng vết

th-ơng của Bé mau lành là nhờ ai?

- HS trả lời

- Gv nhận xét, cho điểm

* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra

- GV nêu yêu cầu tiết học

- HS mở sách giáo khoa

Trang 5

Dơng thanh hải

15'

8’

3’

2'

Thời gian biểu và thông qua đó sẽ giúp cho chúng ta hiểu cách

lập thời gian biểu và biết cách lập thời gian biểu cho các hoạt

động của bản thân mình.

2 Luyện đọc

2.1: Gv đọc mẫu

- Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng, rành

mạch

2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ:

a Đọc từng câu:

b Đọc từng đoạn trớc lớp:

* Hiểu nghĩa các từ mới:

- Thời gian biếu: lịch làm việc.

- Vệ sinh cá nhân: đánh răng, rửa

mặt, rửa chân tay

* Hớng dẫn cách đọc:

Sáng//

6 giờ đến 6 giờ 30 / Ngủ dậy, / tập

thể dục, / vệ sinh cá nhân //

6gìơ 30 đến 7g / Sắp xếp sách vở, /

ăn sáng //

c Đọc từng đoạn trong nhóm:

d Thi đọc giữa các nhóm:

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Đây là lịch làm việc của bạn

Ngô Phơng Thảo, học sinh lớp 2A,

tr-ờng tiểu học Hoà Bình Hàng ngày,

vào:

- Buổi sáng: bạn Thảo dạy vào lúc

6 giờ, tập thể dục và làm vệ sinh cá

nhân trong 30 phút Từ 6 giờ 30 đến

7 giờ, bạn sắp xếp sách vở, ăn sáng

Đúng 7 giờ, bạn đi học Bạn học ở

tr-ờng từ 7 giờ sáng đến 11 giờ tra

- Buổi tra:

- Buổi chiều:

- Buổi tối:

Câu 2: Phơng Tháo ghi các việc cần

làm vào thời gian biểu để bạn nhớ

việc và làm các việc một cách thong

thả, tuần tự, hợp lí, đúng lúc

Câu 3: 7 giờ đến 11 giờ: Đi học Thứ

bảy: học vẽ, chủ nhật: đến bà

4 Thi tìm nhanh, đọc giỏi

Thi tìm công việc với thời gian tơng

ứng

5 Củng cố - Dặn dò :

- Luyện đọc và trả lời lại các câu

hỏi tìm hiểu bài

- Tự lập 1 thời gian biểu cho bản

thân dựa vào bài tập đọc

- Bài sau: Đàn gà mới nở

- GV ghi tên bài lên bảng

- Gv đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp từng dòng một lợt Khi học sinh đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai đó

- HS đọc nối tiếp nhau từng

đoạn trong bài Gv chú ý hớng dẫn

HS ngắt bài ra làm 4 đoạn ( đoạn 1: Tên bài + Sáng; đoạn 2: Tra;

đoạn 3: Chiều; đoạn 4: Tối)

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải thích theo phần chú giải ở cuối bài

- GV treo bảng phụ có ghi câu cần luyện đọc lên bảng

- HS đọc cá nhân

- HS khác nhận xét

- Mỗi HS đọc một đoạn trong nhóm sau đó quay lại

- GV cho 4 nhóm thi đọc 4 đoạn,

GV (HS) nhận xét

- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài

- 1 HS đọc câu hỏi 1: Đây là lịch

làm việc của ai? Hãy kể các việc bạn đã làm hàng ngày.

- Cả lớp đọc thầm, Hs chia nhỏ câu trả lời làm 4 ý: sáng, tra, chiều, tối

- 1 HS đọc câu hỏi 2: Phơng

Tháo ghi các việc cần làm vào thời gian biểu làm gì?

- 1 HS đọc câu hỏi 3: Thời gian

biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác ngày thờng?

- HS khác nhận xét

- Từng cặp 2 HS thi tìm thời gian

và công việc tơng ứng

- Gv dặn dò: tác dụng của thời

gian biểu là giúp ngời ta làm việc

có kế hoạch, hợp lý, để công việc

đạt kết quả cao.

- GV nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 6

Dơng thanh hải

Môn: Tập đọc Thứ ngày tháng năm 200

I Mục đích, yêu cầu :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ khó: ngẩng đầu, quanh, líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn.

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các dòng thơ

- Biết đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm , hồn nhiên, vui tơi

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn.

- Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm che chở của gà mẹ đối với gà con.

3 Học thuộc lòng bài thơ.

II Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

Thời

gian các hoạt động dạy học Nội dung tổ chức dạy học tơng ứng Phơng pháp, hình thức Ghi chú

5'

1'

15'

A Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài: Thời gian biểu

- Buổi sáng: bạn Thảo dạy vào lúc 6

giờ, tập thể dục và làm vệ sinh cá nhân

trong 30 phút Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, bạn

sắp xếp sách vở, ăn sáng Đúng 7 giờ, bạn

đi học Bạn học ở trờng từ 7 giờ sáng đến

11 giờ tra …

- 7 giờ đến 11 giờ: Đi học Thứ bảy: học

vẽ, chủ nhật: đến bà

- tác dụng của thời gian biểu là giúp

ng-ời ta làm việc có kế hoạch, hợp lý, để

công việc đạt kết quả cao.

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em

sẽ học một bài tập đọc nói về một

loài vật nuôi trong nhà rất gần gũi

với các em Đó là một đàn gà, mà lại

là gà mới nở Qua bài thơ Đàn gà

mới nở các em sẽ thấy đàn gà mới

nở đẹp và đáng yêu làm sao, chúng

đợc gà mẹ chăm sóc và âu yếm nh

thế nào nhé

2 Luyện đọc

2.1: Gv đọc mẫu

- Giọng nhẹ nhàng, âu yếm , hồn nhiên,

vui tơi.

- Khổ 1: nhịp trải dài, dịu dàng khi tả

đàn gà con đáng yêu.

- Khổ 2: Nhịp dồn dập hơn khi tả mối

nguy hiểm khiến cả đàn gà con phải nấp

vào cánh mẹ.

- Khổ 3: trở lại nhịp khoan thai khi mối

nguy hiểm đã qua.

- Khổ 4, 5: nhịp trải dài tả đàn gà con

đáng yêu, niềm hạnh phúc của mẹ con

đàn gà trong buổi tra yên bình.

2.2: H ớng dẫn HS luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ:

*PP kiểm tra đánh giá.

- 4 HS đọc nối tiếp nhau bài: Thời gian biểu Và trả lời câu hỏi : Hãy

kể các việc bạn Phơng Thảo đã làm hàng ngày Thời gian biểu ngày nghỉ của Thảo có gì khác ngày thờng?

Tác dụng của thời gian biểu là gì?

- HS trả lời

- Gv nhận xét, cho điểm

* PP thuyết trình, vấn đáp, giảng giải, luyện tâp, kiểm tra

- Gv giới thiệu tranh minh hoạ trong SGK

- GV nêu yêu cầu tiết học

- HS mở sách giáo khoa

- GV ghi tên bài lên bảng

- Gv đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp từng câu thơ một lợt Khi học sinh đọc bị sai thì GV giúp HS sửa lại ngay từ ngữ đọc sai

đó

- GV viết các từ khó đọc lên bảng cho HS luyện đọc cá nhân hoặc đồng thanh theo nhóm (tổ, lớp)

- GV yêu cầu HS nêu từ ngữ khó hiểu, GV ghi bảng, HS hoặc GV giải

Trang 7

Dơng thanh hải

8’

5’

1'

a Đọc từng câu:

- Từ ngữ khó đọc: líu ríu chạy, hòn

tơ, dập dờn, ngẩng đầu, quanh.

b Đọc từng đoạn trớc lớp:

* Hiểu nghĩa các từ mới:

- Líu ríu chạy: chạy nh dính chân

vào nhau

- Hòn tơ: cuộn tơ( tơ: sợi mảnh,

màu vàng, để dệt vải)

- Dập dờn: chuyển động lúc lên

lúc xuống nhẹ nhàng

* Hớng dẫn cách đọc:

Ôi! / Chú gà ơi! //

Ta yêu chú lắm ! //

c Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

d Thi đọc giữa các nhóm:

e, Đọc đồng thanh cả bài

3 Hớng dẫn tìm hiểu bài

Câu 1: Những hình ảnh đẹp và đáng

yêu của đàn gà con là: lông vàng

mát dịu, mắt đen sáng ngời, chạy líu

ríu, nh những hòn tơ nhỏ lăn tròn

trên sân, trên cỏ

Câu 2: Gà mẹ bảo vệ con, âu yếm

con: vừa thoáng thấy bóng bọn diều

hâu, bọn quạ, đã dang đôi cánh cho

con trốn vào trong, ngẩng đầu canh

chừng bọn kẻ thù Lúc nguy hiểm đã

qua, nó thong dong dắt đàn con đi

kiếm mồi Buổi tra nó lại dang đôi

cánh cho đàn con ngủ

Câu 3: Câu thơ đó là:

Ôi! Chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm !

4 Luyện đọc thuộc lòng

5 Củng cố - Dặn dò :

- Luyện đọc thuộc lòng và trả lời

lại các câu hỏi tìm hiểu bài

- Bài sau: Tìm ngọc

thích theo phần chú giải ở cuối bài

- GV treo bảng phụ có ghi câu cần luyện đọc lên bảng

- HS đọc cá nhân

- HS khác nhận xét

- Mỗi HS đọc một khổ thơ trong nhóm sau đó quay lại

- GV cho các nhóm thi đọc , GV (HS) nhận xét

- 3 hs thi đọc cả bài

- Cả lớp đọc đồng thanh, đọc tiếp sức giữa các tổ, nhóm theo từng câu, từng khổ thơ

- GV hớng dẫn HS đọc thầm và trao đổi về nội dung của đoạn theo các câu hỏi cuối bài

- 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm những

hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn

gà con.

- Cả lớp đọc thầm toàn bài thơ để tìm ý trả lời

- 1 HS đọc câu hỏi 2: Gà mẹ bảo

vệ con, âu yếm con nh thế nào?

- Cả lớp đọc đoạn 2, 3 để tìm ý trả

lời

- 1 HS đọc câu hỏi 3: Câu thơ nào

cho thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để tìm ý trả lời

- HS khác nhận xét

- Các nhóm luyện đọc thuộc lòng rồi thi đua đọc bài thơ

- GV nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

Ngày đăng: 08/05/2021, 13:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w