III.Bµi míi: Hoạt động của thầy - Yªu cÇu häc sinh suy nghÜ lµm bµi tËp 96.. - Chỉ rõ câu nào đúng,câu nào sai.[r]
Trang 1Tuần 7.
Ngày soạn:15.10.07
Ngày giảng:
Tiết 20 Đ 11 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
A.Mục Tiêu:
HS hiểu được cơ sở lý luận của các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 dựa vào kiến thức đã học ở lớp 5
HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 để nhanh chóng nhận ra một
số, một tổng, một hiệu có hay không chia hêt cho 2, cho 5
Rèn luyện cho học sinh khi phát biểu và vận dụng giải các bài toán về tìm số dư, ghép số
B.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng
HS: Bảng con, phiếu học tập
C.Tiến trình dạy học:
I.ổn định tổ chức:
Sĩ số lớp 6C
Vắng
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
GV: Xét biểu thức:
186+ 42 và 186+ 42+ 16 Mỗi số hạng
của tổng có chia hết cho 6 hay không?
không làm phếp cộng, hãy cho biết tổng
có chia hết cho 6 hay không? Phát biểu
tính chất tương ứng
GV đặt vấn đề: Muốn biết số 186 có chia
cho 6 hay không, ta phảI đặt phép chia
và xét số dư Tuy nhiên trong nhiều
trường hợp, có thể không cần làm phép
chia mà vẫn nhận biết được một số có
hay không chia hết cho một số khác Có
những dấu hiệu nhận ra điều đó Trong
bài này ta đI xét dấu hiệu chia hết cho 2,
cho 5
2HS lên bảng làm bài và trả lời
HS: Lắng nghe
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1.
- GV yêu cầu học sinh tìm các ví dụ có
chữ số tận cùng là 0 Xét xem các số đó
có chia hết cho 2, cho 5 không ? vì sao?
1 Nhận xét mở đầu:
HS lấy ví dụ và xét
Nhận xét: (SGK- 37).
Hoạt động 2.
- Trong các số có một chữ số, số nào 2 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Trang 2chia hết cho 2?
- Xét số n = 43 * Thay dấu * bởi chữ số
nào thì n 2.
- Vậy những số như thế nào thì chia hết
cho 2?
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì n 2.
- Rút ra kết luận 2?
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2
- Yêu cầu học sinh làm ?1
HS: trả lời 0; 2; 4; 6; 8
n= 43 * =430 + *
- Nếu thay * bằng một trong các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 thì n 2
Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ
số chẵn thì chia hết cho 2.
- Nếu thay * bằng một trong các chữ số 1;3;5;7;9 thì n 2
Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ
số lẻ thì không chia hết cho 2.
HS phát biểu (SGK - 37)
?1
- Các số chia hết cho 2: 328 ; 1234
- Các số không chia hết cho 2: 1437 ; 895
Hoạt động 3.
- Xét số n = 43 * Thay dấu * bởi chữ số
nào thì n 5?
- Vậy những số như thế nào thì chia hết
cho 5?
- Thay dấu * bởi chữ số nào thì n 5?
- Rút ra kết luận 2?
- Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 5?
- Yêu cầu học sinh làm ?2?
3 Dấu hiệu chia hết cho 5.
n= 43 * =430 + *
- Nếu thay * bằng chữ số 0 hoặc 5 thì n 5.
Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
- Nếu thay * bằng một trong các chữ số 1;2;3;4;6;7;8;9 thì n 5.
Kết luận 2: Các số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
HS phát biểu (SGK - 37)
?2 Để số 37 * 5 thì * 0 ; 5
IV Củng cố :
- GV củng cố lý thuyết:
+ n có chữ số tận cùng 0;2;4;6;8 n 2
+ n có chữ số tận cùng 0; 5 n 5
- Yêu cầu học sinh làm bài 91 (SGK- 38)
bằng bảng con
- Yêu cầu học sinh làm bài 92 (SGK- 38)
bằng bảng con
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên làm bài 91,92
V.Hướng dẫn về nhà:
+ Học kỹ các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+BTVN 93 - 95 (SGK - 38)
+ Xem trước các bài tập phần luyện tập
Trang 3Tuần 8.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 21 Luyện tập
A.Mục Tiêu:
HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
HS có kỹ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết
Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, suy luận chặt chẽ, áp dụng vào các bài toán mang tính thực tế
B.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, thước thẳng
HS: Bảng con
C.Tiến trình dạy học:
I.ổn định tổ chức:
Báo cáo sĩ số
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HS1: Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 ?
- Chữa bài 95a SGK
HS2: - Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?
- Chữa bài tập 95b SGK
2 HS lên bảng trả lời và làm bài tập theo sự chỉ định của GV
Cả lớp theo dõi rồi nhận xét
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài tập
96
+ GV goi 2 HS lên bảng
+ So sánh điểm khác với bài 95?
GV chốt lại: Dù thay dấu * ở vị trí nào
cũng phải quan tâm đến chữ số tận cùng
xem có chia hết cho 2, cho 5 không?
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 97 vào
vở, từng phần một
+ Đề bài cho biết gi?Yêu cầu gì?
+ Làm thế nào để ghép được số chia hết
cho 2? Cho 5?
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập
98 theo nhóm
- Chỉ rõ câu nào đúng,câu nào sai
Nếu sai lấy ví dụ chứng tỏ?
BT96 (SGK - 39):
2 HS lên bảng, lớp làm vào nháp
a Không có chữ số nào
b * 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 BT97 (SGK - 39)
a) 540 ; 504; 450
b) 405 ; 450; 540
BT 98 (SGK - 39)
Các nhóm thảo luận cùng làm
a) Đúng
b) Sai VD: 12 chia hết cho 2 nhưng tận cùng không bằng 4
c) Đúng
d) Sai VD: 100 chia hết cho 5 nhưng
Trang 4GV: chốt lại qua bài tập 98
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài tập
99
- Đề bài cho biết gì, yêu cầu gì?
- GV: hướng dẫn trình bày bài làm
tận cùng không bằng 5
BT 99 (SGK - 39)
Gọi số tự nhiên cần tìm là aa
2 nên a có thể bằng 2; 4; 6; 8
aa
nhưng aa chia cho 5 dư 3 nên aa=88
IV Củng cố :
- Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho
5
- Muốn chứng minh một số chia hết cho
2, cho 5 ta làm thế nào?
HS đứng tại chỗ trả lời
V Hướng dẫn về nhà:
+ Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
+ BTVN 100 (SGK -39); BT 129 - 131 (SBT - 18)
+ Ôn lại dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9
+ Đọc trước bài : “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”
Tuần 8
Ngày soạn: 20.10.07
Ngày giảng:
Tiết 22 Đ12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
A.Mục Tiêu:
HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 - so sánh với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
HS biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 để nhanh chóng nhận ra một
số có hay không chia hêt cho 3, cho 9
Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi phát biểu lý thuyết và vận dụng linh hoạt sáng tạo các dạng bài tập
B.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, phấn màu
HS: Bảng nhóm
C.Tiến trình dạy học:
Trang 5I.ổn định tổ chức:
II.Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Xét hai số a=2124, b=5124 Thực hiện
phép chia để kiểm tra số nào chia hết cho
9, số nào không chia hết cho 9
- GV yêu cầu cả lớp làm ra nháp
GV dặt vấn đề: Ta they hai số đều tận
cùng bằng 124, nhung a chia hết cho 9,
còn b không chia hết cho 9 dường như
dấu hiệu chia hết cho 9 không liên quan
đến các chữ số tận cùng, vậy nó liên
quan đến yếu tố nào?
HS: a chia hết cho 9, b không chia hết cho 9
HS: Lắng nghe
III.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 1 Nhận xét mở đầu:
- GV: Mọi số đều viết được dưới dạng
tổng các chữ số của nó cộng với một số
chia hết cho 9
- Lấy ví dụ :
378 = 3 100 + 7.10 + 8
= 3.(99 + 1) + 7.(9 + 1) + 8
= 3.99 +3 +7.9 +7 +8
= (3 + 7 + 8) + (3.11.9 + 7.9)
= (Tổng các chữ số) + (Số 9).
- Yêu cầu cả lớp làm tương tự với số 253
HS đọc nhận xét trong SGK
- Học sinh theo dõi ví dụ
Làm tương tự ví dụ
Hoạt động 2 2 Dấu hiệu chia hết cho:
- Không cần thực hiện phép chia hãy
giải thích vì sao 378 9?
- Số như thế nào thì chia hết cho 9?
- Số 253 có chia hết cho 9 không? Vì
sao?
- Những số nào không chia hết cho 9?
- Suy ra dấu hiệu chia hết cho 9?
- Yêu cầu học sinh làm ?1?
- Vì 378 = (3 + 7 + 8) + (Số 9).
= 18 + (Số 9).
Số 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9
* Kết luận 1: (SGK - 40).
- Vì 253 = (2 + 5 + 3) + (Số 9).
= 10 + (Số 9).
Số 253 không chia hết cho 9 vì có 1 số hạng không chia hết cho 9 còn số kia 9
* Kết luận 2: (SGK – 40).
Các số có tổng các chữ số chia hết cho
9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
?1.+) Các số chia hết cho 9: 621; 6354.
+) Các số không chia hết cho 9:1205; 1327
Hoạt động 3 3 Dấu hiệu chia hết cho 3.
Trang 6- Số 2031 có chia hết cho 3 không? Số
3415 có chia hết cho 3 không?
- Những số nào thì chia hết cho 3?
- Những số nào không chia hết cho 3?
- Dấu hiệu chia hết cho 3?
- Yêu cầu học sinh làm ?2 ra bảng con
Giáo viên nhận xét câu trả lời của học
sinh trong lớp
VD: Theo nhận xét mở đầu:
+) 2031 = (2+0+3+1) + (Số 9).
= 6 + (Số 9).
Số 2031 chia hết cho 3 vì có 2 số hạng 3.
Kết luận 1: (SGK - 41).
+) 3415 = (3+4+1+5) + (Số 9).
= 13 + (Số 9).
Số 3415 không chia hết cho 3 vì có 1 số hạng 3 và số hạng kia không chia hết cho
3
Kết luận 2: (SGK - 41).
Các số có tổng các chữ số chia hết cho
3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.
?2 Để 157 * 3 thì * 2 ; 5 ; 8
IV Củng cố:
- Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác
với dấu hiệu chia hết cho 2, cho5? HS: - Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ
thuộc chữ số tận cùng
V.Hướng dẫn về nhà:
+ Học kỹ các dấu hiệu chia hết cho 3, 9.
+ BTVN: 101 – 105 (SGK – 41, 42)
+ Xem trước các bài tập phần luyện tập