- HS hoặc GV kể sơ về truyền thuyết Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp An Döông Vöông - GV yêu cầu HS đọc SGK - GV nhấn mạnh: Bài học qua sự thất baïi cuûa An Döông Vöông: - HS đọc to đoạn cò[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2012
Đạo đức (tiết 4) VƯỢT KHĨ TRONG HỌC TẬP (tt)
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức : Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học học tập
* Kĩ năng : Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ.
* Thái độ : Có ý thức vượt khó trong học tập.
- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó
* Học sinh khá, giỏi :
Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
KNS :
+ Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.
+ Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ , giúp đỡ của thầy cô ; bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
SGK đạo đức 4
Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Bài tập
2-SGK trang7) : Nam bị ốm phải nghỉ học
nhiều ngày Bạn Nam phải làm gì để
theo kịp các bạn trong lớp ? Nếu em là
bạn cùng lớp với Nam, em làm gì để giúp
-GV kết luận: Trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học , chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phục vượt qua khó
khăn trong học tập , đồng thời giúp đỡ
các bạn khác để cùng vượt qua khó khăn
*Hoạt động 2: Làm việc nhóm đôi (Bài
tập 3- SGK /7)
-GV giải thích yêu cầu bài tập
-GV cho HS trình bày trước lớp
-GV kết luận và khen thưởng những HS
đã biết vượt qua khó khăn học tập
-Các nhóm thảo luận (4 nhóm) Trìnhbày
+Em đến thăm bạn
+Cho bạn mượn tập để chép bài
+giảng lại bài trong lớp cho bạn nghe
-HS đọc
+HS nêu cách giải quyết
-Một số HS trình bày những khó khănvà biện pháp khắc phục
-HS lắng nghe
-HS thảo luận theo nhóm đôi
-Lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết.-HS trình bày
Trang 2*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( bài tập
4- SGK / 7)
-GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+Nêu một số khó khăn mà em có thể
gặp phải trong học tập và những biện
pháp để khắc phục những khó khăn đó
theo mẫu
- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn như SGK
-GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
-GV kết luận, khuyến khích HS
4.Củng cố - Dặn dò:
-HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
KNS : Mỗi lần vượt qua được một việc
khó là thêm một ý chí kiên cường hơn.
Hãy tự mình tìm cách vượt khó trong học
tập để rèn luyện ý chí.
-Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-HS nêu 1 số khó khăn và những biệnpháp khắc phục
-Cả lớp trao đổi , nhận xét
-HS cả lớp thực hành
-TẬP ĐỌC (T7) MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức : Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một
đoạn văn trong bài
* Kĩ năng : Hiểu nội dung , ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm,
tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Thái độ : HS có tấm lòng chính trực, bồi dưỡng lòng yêu nước , kính trọng những
anh hùng dân tộc
* KNS: Tự biết nhận xét về bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài văn
- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: di
chiếu, Tham tri chính sự, Gián nghị đại
phu…
b/ HS đọc chú giải
c/GV:đọc diễn cảm bài văn
-HS đọc nối tiếp từng đoạn
-1 HS đọc chú giải
-1 HS giải nghĩa từ
Trang 34.HĐ 4: Tìm hiểu bài
*Đoạn 1: (Đọc từ đầu đến vua Lí Cao Tông)
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Trong việc lập ngôi vua,sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
* Đoạn 2: (Phần còn lại)
- HS đọc thành tiếng đoạn 2
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
H:Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
H:Tô Hiến Thành tiến cử ai sẽ thay ông
đứng đầu triều đình?
H:Trong việc tìm người giúp nước, sự chính
trực của ông Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
H:Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành?
-HS đọc -Tô Hiến Thành không nhận vàngbạc đút lót để làm sai di chiếu củavua Lí Anh Tông Ông cứ theo dichiếu mà lập Thái tử Long Cán lênlàm vua
-HS đọc thành tiếng
-Quan Vũ Tán Đường ngày đêm hầuhạ bên giường bệnh ông
- Tô Hiến Thành tiến cử quan TrầnTrung Tá thay mình
-Thể hiện qua việc tiến cử quanTrần Trung Tá, cụ thể qua câu nói:
“Nếu Thái hậu hỏi…Trần Trung Tá”.-Vì những người chính trực rất ngaythẳng… nhiều điều tốt cho dân, chonước
5.HĐ 5: Đọc diễn cảm
- GV:đọc mẫu bài văn
- HS luyện đọc
- GV: uốn nắn sửa chữa những HS đọc còn
6 Củng cố – Dặn dò:
* Kiến thức : Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự
nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên
* Kĩ năng : Làm bài 1 (cột1), 2(a,c), 3(a).
* Thái độ : Cẩn thận khi làm tính.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ, bảng con
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn, chuẩn bị sách
Trang 42.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS cả lớp viết bảng con các số sau :
+ 7 chục triệu, 8 chục nghìn và 9 chục
+ 6 triệu, 5 trăm, 4 chục và 1 đơn vị
- GV chữa bài, nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nhận biết cách so sánh hai
số tự nhiên :
* So sánh hai số tự nhiên có số chữ số khác
nhau
- GV: Yêu cầu HS so sánh hai số 100 và 99
- Số 99 có mấy chữ số ?
- Số 100 có mấy chữ số ?
- Số 99 và số 100 số nào có ít chữ số hơn, số
nào có nhiều chữ số hơn ?
- Căn cứ vào dấu hiệu nào để so sánh
- Muốn so sánh hai số tự nhiên có số chữ số
khác nhau ta làm sao ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận trên
* So sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng
- Có nhận xét gì về số các chữ số của các số
trong mỗi cặp số trên
- Như vậy nếu hai số có số chữ số bằng nhau
thì ta so sánh các số này với nhau như thế
nào?
- Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng
hàng đều bằng nhau thì chúng thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về cách so
sánh hai số tự nhiên với nhau
* So sánh hai số trong dãy số tự nhiên và trên
tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước so với
số đứng sau thế nào ? số đứng sau so với số
đứng trước ra sao ?
- GV vẽ tia số lên bảng như SGK/21
- GV chỉ vào số ở gần gốc 0 và hỏi :
+ Số càng gần gốc 0 thì số ấy thế nào ? Số ở
xa gốc 0 thì số ấy thế nào ?
c.Xếp thứ tự các số tự nhiên :
- GV nêu các số tự nhiên 7698, 7968, 7896,
- HS cả lớp viết vào bảng con
- HS nghe giới thiệu bài
- HS so sánh và nêu kết quả: 123
-Thì hai số đó bằng nhau
- HS nêu như phần bài học SGK
Trang 57869 và yêu cầu:
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ bé đến
lớn
- GV kiểm tra bảng con và nhận xét
+ Hãy xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến
bé
- GV kiểm tra bảng con và nhận xét
- Để so sánh bốn số tự nhiên này em thực hiện
thế nào ?
Chốt ý : Trong các số tự nhiên, bao giờ cũng
so sánh và xếp thứ tự được các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận
d.Luyện tập, thực hành :
* Bài 1: SGK/22 : Hoạt động cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu học tập
- GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích cách
so sánh của một số cặp số 1234 và 999; 92501
và 92410
- GV nhận xét chung
* Bài 2: SGK/22 : Hoạt động cả lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ bé đến
lớn ta phải làm gì ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
* Bài 3: SGK/22 : Hoạt động cả lớp
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Muốn xếp được các số theo thứ tự từ lớn đến
bé chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chung
4.Củng cố
- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên có số chữ
số khác nhau ?
- So sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng
nhau?
5 Dặn dò:
- Về nhàhoàn thiện cá bài tập
- Chuẩn bị bài : Luyện tập
- GV tổng kết giờ học
- 1 HS nhắc lại thứ tự 4 số từ béđến lớn
- Cả lớp thực hiện vào bảng con
- 1 HS nhắc lại thứ tự 4 số từ béđến lớn
- HS nhắc lại kết luận như trongSGK
- 1 HS nêu
-1 HS làm ở giấy khổ lớn, HS cảlớp làm bài vào phiếu bài tập
- HS nêu cách so sánh
- Xếp các số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Cả lớp làm bài vào vở
- 3 HS làm phần a, b, c vào phiếudán kết quả lên bảng
- HS nhận xét kết quả
- Phải so sánh các số với nhau
- Xếp các số theo thứ tự từ lớnđến bé
- Phải so sánh các số với nhau.-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
- HS nêu, bạn nhận xét
- HS nêu
- HS lắng nghe về nhà thực hiện
-KỂ CHUYỆN (T3) MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
Trang 6* Kiến thức : Nghe – kể lại lại được từng đoạn câu chuỵên theo câu hỏi gợi ý
(SGK); kể nối tiếp đựơc toàn bộ câu chuyện
* Kĩ năng : Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí
phách cao đẹp, thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền
* Thái độ : HS yêu thích các truyện có trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to tranh nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a, b, c, d)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ 1: KTBC
* HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc
về lòng nhân hậu,tình cảm yêu thương đùm
bọc lẫn nhau giữa mọi người
- GV:nhận xét + cho điểm
-2 HS lên kể,lớp lắng nghe
2.HĐ 2: Giới thiệu bài -Cả lớp lắng nghe
3.HĐ 3: GV:kể lần 1
GV:kể chuyện (2-3 lần)
* GV: kể lần 1
+ Đ1 + Đ2: giọng kể thong thả,rõ ràng,nhấn
giọng ở các từ ngữ: nổi tiếng bạo ngược, hết
sức lầm than…
+ Đ3 kể với nhịp nhanh, giọng hào hùng
- GV: giải thích từ ngữ khó hiểu tấu (đọc
thơ theo lối biểu diễn nghệ thuật), Giàn hoả
- HS trả lời câu hỏi SGK
b/ HS kể chuyện + trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
- HS tập kể theo nhóm
- HS thi kể chuyện
- GV:nhận xét
-1 HS đọc
-HS lần lượt trả lời các câu hỏi
-HS kể theo cặp + trao đổi ý nghĩa.-Đại diện các nhóm lên thi kể
-Lớp nhận xét
5.HĐ 5: Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
H:Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện:
- GV:nhận xét và chốt lại ý nghĩa của câu
chuyện:
-HS tự do phát biểu theo ý đã thảoluận trong nhóm
-Lớp nhận xét
6.HĐ 6: Củng cố, dặn dò
- GV:nhận xét tiết học
- Khen những HS kể hay
- Cb bài sau
Trang 7
-Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2012
KĨ THUẬT (T3) KHÂU THƯỜNG (T1)
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức : Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc
điểm mũi khâu
*Kĩ năng : Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thể
chưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm
* Thái độ : Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay.
II CHUẨN BỊ:
- Tranh quy trình khâu thường.
- Mẫu khâu thường, vải
- Sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thường
- Chỉ, kim, kéo, thước, phấn
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định lớp:
B Bài cũ: KT dc ht
C Bài mới:
I Giới thiệu bài: Khâu thường
II Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường và giải
thích: khâu thường còn được gọi là khâu tới,
khâu luôn
- GV kết luận: Đường khâu mũi khâu ở mặt phải
và mặt trái giống nhau, dài bằng nhau, cách đều
nhau
- GV hỏi: Thế nào là khâu thường
+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
- Hướng dẫn HS biết cách cầm vải cầm kim,
cách lên kim, xuống kim
- GV nhận xét hướng dẫn HS vạch dấu theo 2
cách đã học
- GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật
Lần đầu hướng dẫn từng thao tác và giải
thích
Lần 2 hướng dẫn nhanh các thao tác
- Khâu đến cuối đường vạch dấu ta cần phải làm
gì?
- Hướng dẫn thao tác khâu lại mũi và nút chỉ
cuối đường khâu
* Lưu ý:
- HS quan sát mặt phải, mặt tráimẫu, quan sát hình 3a, 3b
- Đọc mục 1 ghi nhớ
- Quan sát hình 1, 2a, 2b
- Quan sát tranh Nêu các bướckhâu thường
- HS quan sát hình 4 nêu cáchvạch dấu đường khâu
- HS đọc nội dung mục 2 quansát hình 5a, 5b, 5c và tranh quytrình để trả lời câu hỏi
- Quan sát hình 6a, b, c
Trang 8- Khâu từ phải sang trái.
- Tay cầm vải đưa phần vải có đường dấu lên,
xuống nhịp nhàng với sự lên xuống của mũi kim
- Dùng kéo cắt chỉ sau khi khâu
- HS tập khâu mũi khâu thường trên giấy kẻ ô li
- Các mũi khâu thường cách đếu 1 ô trên giất kẻ
-I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức : Nhớ viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày CT sạch đẹp, biết trình
bày đúng loại thơ lục bát
* Kĩ năng : Làm đúng BT 2 b.
* Thái độ : Bồi dưỡng thái độ cẩn thận chính xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ chữ cái + Bảng phụ + Bảng nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ 1: KTBC
GV đọc các từ cần viết cho HS viết
- GV:nhận xét + cho điểm - 2 HS thực hiện
2.HĐ 2: Giới thiệu bài
3.HĐ 3: Nhớ - viết chính tả
a/ Hướng dẫn chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài chính tả
- HS đọc thành tiếng đoạn thơ viết CT
- HS viết những từ ngữ dễ viết sai: Truyện
cổ, sâu xa, trắng, rặng dừa …
- GV:nhắc em về cách viết chính tả bài
thơ lục bát
b/ HS nhớ – viết
c/ GV:chấm chữa bài
- GV:chấm từ 7 – 10 bài
- 1 HS đọc-1 HS đọc đoạn thơ từ đầu đến nhậnmặt ông cha của mình
-HS nhớ lại – tự viết bài
4.HĐ 4: Làm BTCT
Bài tập 2b
Câu b:
HS đọc y/c và giải
Lời giải đúng: -chân, dân, dâng, vầng, sân
-1 HS đọc -3 HS lên bảng nhìn nội dung bàitrên bảng phụ để viết lên bảng lớpnhững từ cần thiết
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
- GV:nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài
tập
Trang 9-Toán (T17) LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : Viết và so sánh được các số tự nhiên.
* Kĩ năng : Bước đàu làm quen dạng x<5, 2<x<5 với x là số tự nhiên Làm BT
1,2,3
* Thái độ : Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II.CHUẨN BỊ:
- SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
- GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập
3 của tiết 16, kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu tiết học rồi ghi tên bài lên
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859… 67 < 859167 và yêu cầu HS suy nghĩ để
tìm số điền vào ơ trống
- GV: Tại sao lại điền số 0 ?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần cịn lại, khi
chữa bài yêu cầu HS giải thích cách điền số của
mình
4 Củng cố- Dặn dị:
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà làm
các bài tập và chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
- 1 HS len bảng làm bài, HS cả lớpnhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a) 0, 10, 100
b) 9, 99, 999
- Nhỏ nhất: 1000, 10000, 100000,1000000
- Lớn nhất: 9999, 99999, 999999,9999999
Trang 10TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức : Biết phân loại thức ăn theo nhóm dinh dưỡng
- Biết được để có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món
* Kĩ năng : Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ món chứa
nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng ; ăn vừa phảinhóm thức ăn chừa nhiều chất đạm ; ăn mức độ nhóm chứa nhiều chất béo ; ăn ítđường và ăn hạn chế muối
* Thái độ : Có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trang 16, 17 SGK
- Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Chuẩn bị:
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : sự cần thiết phải ăn phối hợp
thức ăn và thường thay đổi thức ăn
Mục tiêu :
Giải thích được lí do cần ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
Cách tiến hành :
Bước 1 : Thảo luận theo nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại sao
chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món ăn?
- Thảo luận theo nhóm
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV gọi HS trả lời câu hỏi - Một vài HS trả lời trước lớp
- GV nhận xét vàø bổ sung nếu câu trả lời của
HS chưa hoàn chỉnh
Kết luận: Như SGV trang 47
Hoạt động 2 : Làm việc với sgk tìm hiểu tháp
dinh dưỡng cân đối
Mục tiêu:
Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải,
ăn có mức độ, ăn ít và hạn chế
Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng
cân đối trung bình cho một người trong một - HS làm việc cá nhân.
Trang 11tháng” trang 17 SGK.
Bước 2 : Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS thay nhau đặt và trả lời câu
hỏi: Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn đủ; ăn
vùa phải; ăn có mức độ; ăn ít; ăn hạn chế
- HS trình bày kết quả làm việcvới phiếu học tập trước lớp
- HS khác nxBước 3 : Làm việc cả lớp
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm việc
theo cặp dưới dạng đố nhau - 2 HS đố nhau HS 1 yêu cầuHS2 kể tên các thức ăn cần ăn
Biết lựa chọn các thứuc ăn cho từng bữa một
cáh phù hợp có lợi cho sức khỏe
Cách tiến hành :
Bước 1 : GV hướngdẫn cách chơi - Nghe GV hướngdẫn cách chơi
Bước 3: Từng HS tham gia chơi
Hoạt động: Củng cố dặn dò
- GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức : Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm.
* Kĩ năng : Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất
cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực
TLCH 1,2 ( thuộc khoảng 8 dòng thơ)
* Thái độ : GDMT:CH3: Vẻ đẹp của MTTN, bồi dưỡng tình yêu nước , lòng tự hào
dân tộc của HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong bài
- Tranh ảnh đẹp về cây tre
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ 1: KTBC
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của
ông Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
-Tô Hiến Thành không nhận đút lótvàng bạc để làm sai đi di chiếu củavua Lí Anh Tông…
Trang 12chính trực như ông Tô Hiến Thành?
2.HĐ 2: Giới thiệu bài
3.HĐ 3: Luyện đọc
a/HS đọc
- HS đọc khổ thơ
- HS luyện đọc những từ khó đọc: tre xanh ,
gầy guộc…
b/HS đọc chú giải trong SGK
- HS đọc chú giải
c/GV:đọc diễn cảm bài thơ
-HS đọc khổ thơ nối tiếp (mỗi emđọc một khổ)
-1 HS đọc chú giải trong SGK
4.HĐ 4:Tìm hiểu bài
* Khổ 1 (Từ đầu đến…bóng râm)
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
- Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu
đời của cây tre với người Việt Nam
Phần còn lại
- HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + trả lời câu hỏi
- Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
cho tình thương yêu?
H:Những hình ảnh nào của tre tượng trưng
cho tính ngay thẳng?
* HS đọc toàn bài thơ
H:Tìm những hình ảnh về cây tre và búp
măng non mà em thích.Giải thích vì sao?
- GV, HS cùng nx
HS tìm ý chính bài thơ?(nt)
-HS đọc thành tiếng
-Các câu “Tre xanh, xanh…nói lên trecó từ rất lâu, chứng kiến mọi chuyệnxảy ra với con người Việt Nam từngàn xưa
-Câu “Năm qua đi…”
-Là những hình ảnh: “thân bọc lấythân”, “tay ôm…”,“thương nhau…”.-Hình ảnh măng tre mới nhú chưa lênđã nhọn như chông
“Nòi tre…lạ thường”
- Măng mới mọc đã mang dángthẳng thân tròn của tre
-HS đọc thầm toàn bài
-HS phát biểu tự do
5.HĐ 5: Đọc diễn cảm
GV:đọc mẫu bài thơ
- HS luyện đọc
- HS học thuộc lòng bài thơ -HS luyện đọc.-HS học thuộc lòng bài thơ
6.HĐ: Củng cố, dặn dò
- GV:nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà HTL bài thơ
-Toán (T18) YẾN, TẠ, TẤN I.MỤC TIÊU:
* Kiến thức : - Bước đầu nhận biếtvề đọ lớn của yến, tạ, tạ, tấn; mối quan hệ của
tạ, tấn và kg
* Kĩ năng : - Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kg.
- Biết thực hiện phép tính với số đo : tạ tấn
Trang 13- BT1, 2 ( cột 2 làm 5 ý ), 3 (chọn 2 trong 4 phép tính).
* Thái độ : Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II.CHUẨN BỊ:
- SGK, Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu bài:
* Hoạt động1: Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ,
b.Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến
- GV giới thiệu bài: Để đo khối lượng các vật nặng
hàng chục kilôgam, người ta còn dùng đơn vị yến
- GV viết bảng: 1 yến = 10 kg
- Yêu cầu HS đọc theo cả hai chiều
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kilôgam gạo?
- Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
c.Giới thiệu đơn vị tạ, tấn:
- Để đo khối lượng một vật nặng hàng trăm kilôgam,
người ta dùng đơn vị tạ
1 tạ = … kg?
1 tạ = … yến?
- Đơn vị đo khối lượng tạ, đơn vị đo khối lượng yến, đơn
vị đo khối lượng kg, đơn vị nào lớn hơn đơn vị nào, đơn
vị nào nhỏ hơn đơn vị nào?
- Để đo khối lượng nặng hàng nghìn kilôgam, người ta
dùng đơn vị tấn
1 tấn = …kg?
1 tấn = …tạ?
1tấn = ….yến?
- Trong các đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn, kg, g: đơn
vị nào lớn nhất, sau đó tới đơn vị nào và nhỏ nhất là
đơn vị nào?
- GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng yến, tạ, tấn với kg
1 tấn =….tạ = ….yến = …kg?
- 1 tấn = 1000 kg
- 1 tấn = 10 tạ
- 1 tấn = 100 yentấn > tạ > yến > kg
- HS đọc tên các đơn vị
HS nêu
Trang 141 yến = ….kg?
* Hoạt động 2: Thực hành
* Bài tập 1:
- Viết số đo khối lượng thích hợp
“con bò nặng 2 tạ, con gà nặng 2 kg , con voi nặng 2
tấn”
* Bài tập 2:
- Đổi đơn vị đo
Đối với dạng bài 1yến 7 kg = …kg, có thể hướng dẫn
HS làm như sau: 1yến 7kg = 10kg + 7kg = 17kg
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo:
tấn, tạ, yến, kg
- HS đọc đề bài
- HS kết hợp với GV tómtắt đề
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
* Kiến thức : - HS biết thế nào là một cốt truyện,ba phần cơ bản của một cốt
truyện: Mở đầu, Diễn biến, Kết thúc
* Kĩ năng : Bước đầu biết sắp xếp lại các sự việc chính của một truyện thành một
cốt truyện cay khế và luỵen tập kể lại truyện đó (BTII)
* Thái độ : Bồi dưỡng vốn hiểu biết để kể một câu chuyện có cốt truyện.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ nội dung của bài học
- 4, 5 tờ giấy khổ to viết sẵn BT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.HĐ 1: KTBC
- Một bức thư thường gồm những phần nào?
- Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
2.HĐ 2: Giới thiệu bài
3.HĐ 3: Phần nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài 1
- HS xem lại truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ
-HS làm bài theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm trình bày
-Lớp nhận xét
-HS ghi vào vở ý đúng