Thuộc được 3 đoạnthơ, đoạn văn đã học ở HK1 - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí
Trang 1TUẦN 18 Thứ 2 ngày 31 tháng 12 năm 2012
Sáng :
HĐTT : ĐỘI VÀ GVCN KẾT HỢP TỔ CHỨC
TẬP ĐỌC : ÔN TẬP ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
Kiểm tra đọc hiểu
- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đã học theo tốc độ quy định giữa HKI (khoảng 80tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạnthơ, đoạn văn đã học ở HK1
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài
tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
* HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn , đoạn thơ (tốc độ đọc trên 80 tiếng/1phút
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Phần giới thiệu :
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
- HS đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện đoc để tiết
sau kiểm tra lại
3) Lập bảng tổng kết :
- Các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm "
Có chí thì nên " và " Tiếng sáo diều "
* Nhắc về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc đã
học từ đầu năm đến nay nhiều lần để tiết sau tiếp
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ địnhtrong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- Học sinh đọc
+ Bài tập đọc : Ông trạng thả diều - " Vua tàu thuỷ " Bạch Thái Bưởi - Rất nhiều mặt trăng
- 4 em đọc đọc lại truyện kể, trao đổi và làm bài
- Dán phiếu, đọc phiếu, nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
Trang 2TOÁN : DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- GD HS tự giác làm bài
-Làm bài tập 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên : Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh : Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS lên bảng sửa bài tập số 3
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm, ghi điểm học sinh
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Dạy bài mới:
- Hỏi học sinh bảng chia 9 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 9
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không
chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
- Cả lớp cùng tính tổng các chư số mỗi số ở cột
bên phải
+ HS nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 2
và số chia hết cho 5 và số chia hết cho 9 ta căn
cứ vào đặc điểm nào ?
c) Luyện tập:
Bài 1 :
- HS nêu đề bài xác định nội dung đề
+ Lớp cùng làm mẫu 1 bài
- 2 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
* HS Nhắc lại
+ HS tính tổng các chữ số của các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
- " Các số có tổng các chữ số không chia hết cho
9 thì không chia hết cho 9"
- HS nêu, xác định nội dung đề bài, nêu cách làm
- Lớp làm vào vở
- Hai em sửa bài trên bảng
- Những số chia hết cho 9 là : 108, 5643, 29385
- HS đọc đề bài Một em lên bảng sửa bài
- Số không chia hết cho 9 là : 96, 7853, 5554,
Trang 3HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở Gọi
một em lên bảng sửa bài
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại
CHÍNH TẢ : ÔN TẬP (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2) ; bước đầu biết dùngthành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn HS vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác?
- GV nhận xét bổ sung
- Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài, về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào PBT+ 3 - 5 HS trình bày
+ Nhận xét, chữa bài
- HS tìm các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống rồi trình bày trước lớp
Trang 4- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần.
- Học bài và xem trước bài mới
II TÀI LIỆU VÀ PH ƯƠ NG TIỆN:
-Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước
- Các phiếu ghi sẵn các tình huống bài ôn tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài mới:
*HS nhắc lại tên các bài học đã học?
Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học
- HS kể một số câu chuyện liên quan đến tính trung
thực trong học tập
- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì để
thực hiện tính trung thực trong học tập?
- Qua câu chuyện đã đọc Em thấy Long là người
như thế nào?
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào?
- GV chia lớp thành nhóm thảo luận
- GV kết luận
- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý kiến
a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình
b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối
c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự trọng
- HS kể về những trương hợp khó khăn trong học
tập mà em thường gặp ?
- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn như
thế em sẽ làm gì?
* GV đưa ra tình huống : - Khi gặp 1 bài tập khó,
em sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?
a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được
+ Tại sao chọn cách giải quyết đó?
- Thảo luận nhóm về sự lựa chọn của mình
và giải thích lí do sự lựa chọn, theo 3 tháiđộ: tán thành, phân vân, không tán thành
- HS kể về những trường hợp khó khăn màmình đã gặp trong học tập
- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết Một số em đại diện lên kể những việcmình tự làm trước lớp
- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do
- Cách a, b, d là những cách giải quyết tíchcực
Trang 5* Ôn tập: GV nêu yêu cầu:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến
về những việc có liên quan đến bản thân em, đến lớp
em?
- GV kết luận:
* Hiếu thảo với ông bà cha mẹ.
a/ Mẹ mệt, bố đi làm mãi chưa về Sinh vùng vằng,
bực bội vì chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh
nhật
b/ Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan đã chuẩn
bị sẵn chậu nước, khăn mặt để mẹ rửa cho mát Loan
còn nhanh nhảu giúp mẹ mang túi vào nhà
c/ Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt Hoàng chạy ra
tận cửa đón và hỏi ngay: “Bố có nhớ mua truyện
tranh cho con không?”
d/ Ông nội của Hoài rất thích chơi cây cảnh, Hoài
đến nhà bạn mượn sách, thấy ngoài vườn nhà bạn có
đám hoa lạ, liền xin bạn một nhánh mang về cho ông
trồng
đ/ Sau giờ học nhóm, Nhâm và bạn Minh đang đùa
với nhau Chợt nghe tiếng bà ngoại ho ở phòng bên,
Nhâm vội chạy sang vuốt ngực cho bà
- GV chia 2 nhóm và thảo luận
Nhóm 1: Tìm những biểu hiện của yêu lao động.
Nhóm 2: Tìm những biểu hiện của lười lao động.
- GV kết luận về các biểu hiện của yêu lao động,
của lười lao động
- Từng em nêu ý kiến qua từng bài.
- Cả lớp nhận xét Giáo viên rút ra kết luận
2) Củng cố - Dặn dò:
- HS ghi nhớ và thực theo bài học
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Các nhóm thảo luận sau đó trả lời
- Một số em lên bảng nói về những việc cóthể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến
- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung nếu có
+ Thảo luận trao đổi và phát biểu
+ Việc làm của các bạn Loan (Tình huốngb) Hoài (Tình huống d), Nhâm (Tình huốngđ) thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, chamẹ
+ Việc làm của bạn Sinh (Tình huống a) vàbạn Hoàng (Tình huống c) là chưa quan tâmđến ông bà, cha mẹ
+ Thảo luận theo nhóm đôi, phát biểu ý kiến
- Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ chúng
em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó chúng em phải kính trọng, biết ơn thầy giáo,
cô giáo
+ HS phát biểu ý kiến
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ÔN LUYỆN VỀ CÂU KỂ.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
- Học sinh hiểu t.n là câu kể, t/ dụng của câu kể
- Biết tìm câu kể trong đoạn văn, biết đặt 1 vài câu kể, tả, trình bày ý kiến
Trang 6Bài 2 đặt một vài câu kể để
Kể các việc em làm hằng ngày sau khi học về
b) Tả chiếc bút em đang dùng
c) Trình bày ý kiến của em về tình bạn
d) Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt
LUYỆN THÊM: HS làm bài tập tiết 1- trang 120.
- Những câu còn lại trong đoạn văn dùng
để giới thiệu cuối các câu trên có dấu chấm
Đó là các câu kể
H: Đọc, ghi nhớ sgk
H: Đọc yêu cầu của bài
Chiều chiều… Thả diều thi ( kể sự việc)Cánh diều mềm mại như cánh bướm T tảcánh diều
Chúng tôi nhìn lên trời,( kể sự việc và nóilên tình cảm
Tiếng sáo diều trầm bổng ( tả tiếng sáodiều)
Sáo đơn… vì sao sớm ( nêu ý kiến, nhậnđịnh
Bài 2:- Dọn cơm, cả nhà ăn xong em giúp
mẹ rửa bát đĩa sau đó em ngủ trưa…
- Em có một chiết bút máy rất đẹp, chiếcbút nét hoa màu xanh v.v
-c: Mỗi chúng ta từ bé- lớn đều có bè bạn,bạn bè cùng ta vui chơi cùng ta học tập vàrèn luyện, tình bạn tốt đẹp làm cho cuộcsống chúng ta thêm ý nghĩa, vì vậy em rấtquý trọng tình bạn
LUYỆN THÊM: HS làm bài tập tiết
1-trang 120
Đọc truyện: Sự tích các loài hoaCâu 1: Thần sắc đẹp …những loài hoa:c: Cho nhg loài hoa có tấm lòng thơm thảo.Câu 2: - c: vì chỉ có tấm lòng thơm thảomới xứng đáng với làn hương thơm
TỰ HỌC : GIẢI OLYMPICH VÒNG 9 ( HS KHÁ G) , ÔN VỀ CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT (HS TB)
TIẾP TỤC PHỤ ĐẠO CHIA CHO SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (HS YẾU)
Cụ thể : Bích Du , Huệ , Ly , Tài , Tuyết , Xuân Giải OLym pích
Thám , Trí , Nhân , Thủy , Hiếu ( Phụ đạo ) , Còn lại ôn chia cho số có 3 chữ số
Trang 7- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện ; bước đầu viết được mở bài giántiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lòng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Kiểm tra đọc:
- Kiểm tra
6
1
số học sinh cả lớp
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định
trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà
luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Cho HS làm tập làm văn:
- Kể chuyện về ông Nguyễn Hiền
HS viết:
a) Phần mỡ bài theo kiểu gián tiếp
b) Phần kết bài theo kiểu mỡ rộng
- GV nhận xét bổ sung
3) Sử dụng thành ngữ tục ngữ :
4) Củng cố dặn dò :
*Về nhà học lại các bài đã học từ đầu năm đến
nay nhiều lần để tiết sau tiếp tục kiểm tra
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS làm bài vào vở Lần lượt đọc bài của mình, HS khác nhận xét bổ sung
- Về nhà tập đọc lại các bài tập đọc nhiều lần
- Học bài và xem trước bài mới
TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
-Làm bài tập 1,2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tài liệu liên quan bài dạy
- Phiếu bài tập
- Các đồ dùng liên quan tiết học
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 8- Hỏi học sinh bảng chia 3 ?
- Ghi bảng các số trong bảng chia 3
3 , 9 , 12, 15, 18 , 21 , 24 , 27, 30
- Cả lớp cùng tính tổng các chữ số ở mỗi số
- Giáo viên ghi bảng chẳng hạn:
12 = 1 + 2 = 3
Vì 3 : 3 = 1 nên số 12 chia hết cho 3
- Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 chữ
số để học sinh xác định
- Ví dụ : 1233, 36 0, 2145,
+ HS tính tổng các chữ số này và nhận xét
- Gợi ý rút ra qui tắc về số chia hết cho 3
- Giáo viên ghi bảng qui tắc HS nhắc lại qui tắc
* Bây giờ chúng ta tìm hiểu những số không chia
+ Yêu cầu học sinh nêu nhận xét
+ Vậy theo em để nhận biết số chia hết cho 3 ta
căn cứ vào đặc điểm nào ?
nên số 231 chia hết cho 3
- 2 HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
*Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
+ Những số này vì sao không chia hết cho 3?
- “ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3 “+ 3 HS đọc đề bài xác định nội dung đề bài.+ 1 HS đứng tại chỗ nêu cách làm, lớp quan sát
- Hai em sửa bài trên bảng
- Vài em nhắc lại nội dung bài học
- Ve nhà học bài và làm các bài tập còn lại
KỂ CHUYỆN : ÔN TẬP ( Tiết 4)
I MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 80 chữ /15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong
bài; trình bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan)
Trang 9* HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bà CT (tốc độ trên 80 chữ /15 phút); hiểu nội dung củabài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết sẳn từng bài tập đọc và học thuộc lịng
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
- Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ
định trong phiếu học tập
- Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa
đọc
- Theo dõi và ghi điểm
- Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về
nhà luyện đọc để tiết sau kiểm tra lại
2) Bài tập:
Nghe viết bài “Đơi que đan”
- GV đọc tồn bài thơ, HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm bài thơ, tìm hiểu nội dung bài
- Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe và theo dõi bạn đọc
- HS theo dõi, thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi để sốt lại bài
Chiều :
TẬP ĐỌC : ƠN TẬP ( Tiết 5)
I/ M ỤC TIÊU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt Ch xác định bộ phận câu đã
học: Làm gì? Thế nào ? Ai ? (BT2).
II/
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/
CÁC HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết ôn tập
B/ Kiểm tra tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và TLCH của
bài đọc
- Nhận xét, cho điểm - HS lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
Trang 10Bài tập 2: (tìm danh từ, động từ, tính từ trong
các câu văn đã cho Đặt câu cho các bộ phận
câu in đậm
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài vào VBT (phát phiếu cho 2
hs)
- Gọi hs phát biểu, cùng hs nhận xét
- Gọi hs làm trên phiếu trình bày kết quả, chốt
lại lời giải đúng
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn
b) Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
- Buổi chiều xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.
- Nắng phố huyện vàng hoe.
- Những em bé Hmông mắt một mí, những em
bé Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ, quần áo
sặc sỡ đang chơi đùa trước sân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Nhớ các kiến thức vừa ôn luyện ở BT 2
- Bài sau: Ôn tập
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc y/c
- Từ làm bài
- Phát biểu
* Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng,
phố, huyện, em bé, mắt, mí, cổ mông, hổ,quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá
* Động từ: dừng lại, chơi đùa
* Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
- Buổi chiều xe làm gì?
- Nắng phố huyện như thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân
TIẾNG VIỆT : ƠN LUYỆN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật hình thức nhận biết mỗi đoạn văn
- Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn, viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- Trả bài văn viết: Tả một đồ chơi mà em thích
- Nhận xét chung
2 Dạy học bài mới
3 Luyện tập
Bài 1:- Gọi đọc yêu cầu và nội dung.
- Gọi học sinh trình bày, nhận xét, bổ sung
Bài 2- Yêu cầu tự làm bài, giáo viên nhắc:
*Chỉ viết đoạn văn tả bao quát chiếc bút, khơng tả chi
tiết từng bộ phận, khơng viết cả bài
* Quan sát kĩ: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu,
cấu tạo, những đặc điểm riêng mà các bút của em khơng
giống cái bút của bạn
* Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình đối
- Gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Học sinh đọc to
- Học sinh chỉ nĩi về một đoạn
B1- Học sinh cùng bàn trao đổi làm bàia) Đoạn văn gồm cĩ 4 đoạn:
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
với cái bút
LUYỆN THÊM:
HS làm bài 2 – tiết 2- vở thực hành- trang 124
- Viết đoạn văn tả cơng dụng của một trong những đồ
vật, đồ chơi mà em đã viết ở Tuần 17
3 Củng cố - dặn dị
(?) Mỗi đoạn văn miêu tả cĩ ý nghĩa gì ?
(?) Khi viết mỗi đoạn văn chú ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về hồn thành bài tập 2 và quan sát kĩ
chiếc cặp của em
d) Trong đoạn 3:
- Câu mở đoạn: Mở nắp ra em thấy ngịibút sáng lống, hình lá tre, cĩ mấy chữ rấtnhỏ, khơng rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút chongỏi khỏi bị toè trước khi cất vào cặp
- Đoạn văn tả cái ngịi bút, cơng dụng của
- Chiếc đàn ghi ta
- Chiếc đèn trung thu
- Một quyển sách
- Một đồ chơi thể thao
TỰ HỌC : GIẢI OLYMPICH VỊNG 9 ( HS KHÁ G) , ƠN VỀ CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT (HS TB)
TIẾP TỤC PHỤ ĐẠO CHIA CHO SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ (HS YẾU)
Cụ thể : Bích Du , Huệ , Ly , Tài , Tuyết , Xuân Giải OLym pích
Thám , Trí , Nhân , Thủy , Hiếu ( Phụ đạo ) , Cịn lại ơn chia cho số cĩ 3 chữ số và dấu hiệu cha hết.
TẬP LÀM VĂN : ƠN TẬP (Tiết 6)
I/ M ỤC TIÊU :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II/
ĐỊ DÙNG DẠY HỌC :
- Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lịng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật
- Một số tờ phiếu khổ to để hs lập dàn ý cho BT 2a
III/
CÁC HO ẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A/ Giới thiệu bài: Nêu MĐ, Yc của tiết ôn tập
B/ Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi hs lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi của
bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
Bài tập 2
- Gọi hs đọc y/c của bài tập
- HD hs thực hiện từng yêu cầu :
a) Quan sát một dồ dùng học tập, chuyển kết
- HS lên bốc thăm đọc và trả lời
- 1 hs đọc y/c
Trang 12quả quan sát thành dàn ý
- Gọi hs xác định yêu cầu của đề
- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về bài văn
miêu tả đồ vật trên bảng phụ
- Y/c hs từ làm bài (phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs trình bày dàn ý của mình trên bảng lớp
- Y/c hs viết bài
- Gọi hs đọc bài của mình
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương những em viết
hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung vừa học BT 2
- 1 hs đọc y/c
- 1 hs đọc to trước lớp
- Quan sát đồ dùng học tập của mình, ghi kếtquả quan sát vào vở nháp
- Lần lượt phát biểu
- Nhận xét Giới thiệu cây bút quý do ông em tặng nhânngày sinh nhật
* Tả bao quát bên ngoài:
- Hình dáng thon, mảnh
- Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay
- Màu tím, không lẫn với bút của ai
- Nắp bút cũng bằng gỗ, đậy rất kín
- Hoa văn trang trí là hình những chiếc lá tre
- Cái cài bằng thép trắng
* Tả bên trong:
- Ngòi bút rất thanh, sáng loáng
- Nét bút thanh, đậm
Em giữ gìn cây bút rất cẩn thận , khôngbao giờ quên đậy nắp, không bao giờ bòquên bút Em luôn cảm thấy như có ông em ởbên mình mỗi khi dùng cây bút
- Tự làm bài
- Lần lượt đọc bài của mìnha) Mở bài kiểu gián tiếp: Sách, vở, giấy,mực, thước kẻ là những người bạn giúp tatrong học tập Trong những người bạn ấy, tôimuốn kể về cây bút thân thiết, mấy năm naychưa bao giờ rời xa tôi
b) Kết bài kiểu mở rộng: Cây bút này gắn bóvới kỉ niệm về ông tôi, về những ngày ngồitrên ghế nhà trường tiểu học Có lẽ rồi đâybút sẽ hết mực, tôi phải dùng nhiều cây bútkhác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp,giữ mãi như một kỉ niệm tuổi thơ
Trang 13- Về nhà sửa lại dàn ý, hoàn chỉnh phần MB,
KB, viết lại vào vở
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Một số em nêu miệng các số chia hết cho 3 và
chia hết cho 9 Những số chia hết cho 3 nhưng
khơng chia hết cho 9 theo yêu cầu
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ? Chia hết
+ Số chia hết cho 3 nhưng khơng chia hết cho
9 là : 2229, 3576+ HS trả lời
- HS nhận xét, đổi chéo vở để kiểm tra
- 1 HS đọc
+ Tìm số thích hợp điền vào ơ trống để đượccác số:
a/ chia hết cho 9 b/ Chia hết cho 3 c/ Chia hết cho 2 và chia hết cho 3
Câu nào đúng câu nào sai:
a/ Số 13465 khơng chia hết cho 3b/ Số 70009 khơng chia hết cho 9c/ Số 78435 khơng chia hết cho 9d/ Số cĩ chữ số tận cùng là số 0 thì vừa chia hếtcho 2 vừa chia hết cho 5
- 2 HS đọc bài làm
- HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để kiểmtra
Trang 14TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Tiếp tục ôn tập cho hs:
Nắm được KT cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết VN trong câu kể Ai làm gì?
- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? Theo yêu cầu cho trước, qua thực hành luyện tập
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
(?) Câu kể Ai làm gì? Thường có những bộ phận
nào?- Nhận xét
2 Dạy học bài mới :
*Bài 1- Y/c tự làm bài.- Gọi nx chữa bài.
- Câu 4,5,6 cũng là câu kể nhưng thuộc loại câu kể
ai thế nào ? Các em sẽ được học ở tiết sau
*Bài 2- Y/c gạch bằng chì vào SGK - NX
*Bài 3
(?) Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì ?
* Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hành
động của người, con vật (đồ vật, cây cối được nhân
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Yêu cầu quan sát tranh và trả lời câu hỏi
(?) Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh viết thành đoạn văn vì trong
tranh chỉ có các bạn học sinh trong giờ ra chơi
- Học sinh trình bày, nhận xét, sửa
Chiều thứ 5, ngày 03 tháng 01 năm 2013
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Trang 15- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tỡnh huống đơn
-Làm bài tập 1,2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
- Yờu cầu HS đọc đề, tự làm vào vở
- Yờu cầu một số em nờu miệng cỏc số chia hết
cho 2, 3, 5 và chia hết cho 9
- Tại sao cỏc số này lại chia hết cho 2 ?
- Tại sao cỏc số này lại chia hết cho 3 ?- .
- HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
- Lớp theo dừi, nhận xột bài làm của bạn
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2 - 3 HS nờu trước lớp
+ Chia hết cho 2 là: 4568; 2050; 35766+ Chia hết cho 3 : 2229 ; 35766
+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
- HS nhận xột, đổi chộo vở cho nhau để kiểm tra
- 2 - 3 HS nờu trước lớp
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : ễN TẬP (Tiết 7)
Kiểm tra định kỡ cuối học kỡ I ( Đọc - hiểu) (Đề trường ra)
Thứ 6 ngày 04 thỏng 01 năm 2013
HĐNGLL: Sơ kết tháng - Vui văn nghệ
I Mục tiêu:
- Giúp HS nắm đợc tình hình của lớp, cá nhân sau 1 tháng hoạt động
- Giúp các em hiểu thêm một số bài hát truyện thống về quê hơng đất nớc, mái trờng mến yêu, thầy cô
- GD lòng từ hào về quê hơng đất nớc, kính trọng thầy cô
II Nội dung và hình thức hoạt động :
1 Nội dung: - Các bài hát về quê hơng, anh bộ đội.
2 Hình thức: - Biểu diễn văn nghệ
Trang 161 Phơng tiện :- Các tiết mục văn nghệ , sơ kết tuần :
2 Tổ chức : - Đội văn nghệ chuẩn bị 2,3 tiết mục văn nghệ
Ngời điều khiển: Giáo viên chủ nhiệm
Nội dung hoạt động:
* Nhận xét tình hình lớp :
- Giữ vững nề nếp sinh hoạt 15 phút, HĐNG đảm bảo
- Tuyên dơng các bạn đạt nhiều điểm cao trong đợt KTĐK cuối kỳ 1
- Phê bình bạn bị điểm trung bỡnh
* Kế hoạch tuần tới , tháng tới:15'
- Chấm dứt hiện tợng ồn trong giờ học
- Phát huy những u điểm đã đạt đợc trong tháng qua
- SH 15 phút đầu giờ , giữa giờ ngiêm túc
- Chuẩn bị sỏch vở học kỳ 2
3 Chơng trình văn nghệ :20'
Ngời điều khiển: Lớp phó văn nghệ
Nội dung hoạt động:
- Đội văn nghệ lớp biểu diễn 2 tiét mục văn nghệ : Bụi phấn, Mái trờng mến yêu
- Ba tổ thi hát các bài hát có tên các loài hoa
Kiểm tra định kỡ cuối học kỡ I
( Kiểm tra viết : Đề trường )
TẬP ĐỌC : BOÁN ANH TAỉI
I/ MUẽC TIEÂU : - Bieỏt ủoùc vụựi gioùng keồ chuyeọn, bửụực ủaàu bieỏt nhaỏn gioùng ụỷ tửứ ngửừ theồ hieọn taứi naờng, sửực khoeỷ cuỷa boỏn caọu beự
- Hieồu ND : Ca ngụùi sửực khoỷe, taứi naờng, loứng nhieọt thaứnh laứm vieọc nghúa cuỷa boỏnanh em Caồu Khaõy.( trả lời cỏc cõu hỏi SGK)
KNS: KN tự nhận thức và xử lớ thụng tin; thể hiện sự tự tin; giao tiếp.
II/PH ƯƠ NG PH PÁP
Trỡnh b y ý kiàn” ến cỏ nhõn, thảo luận nhúm;
III ẹOÀ DUỉNG DAẽY -HOẽC
Trang 17- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 BÀI MỚI :
*GV giới thiệu :
1.2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a/ Luyện đọc :
Bài chia làm mấy đoạn?
GV kết luận bài chia : 5đoạn (mỗi đoạn là
một lần xuống dòng )
- GV theo dõi và ghi các từ học sinh đọc
sai lên bảng và cho HS luyện đọc
- GV hỏi nghĩa các từ ở phần chú giải
- GV đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
KNS: Tổ chức cho HS thảo luận theo
nhĩm và trả lời câu hỏi
+ Sức khỏe và tài năng của Cẩu Khây có
gì đặc biệt ?
+ Chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây
?
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại
và cho biết :
+ Cẩu Khây lên đường đi diệt trừ yêu tinh
cùng những ai ?
Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng
gì ?
+ Câu chuyện ca ngợi điều gì ?
2/ Luyện đọc diễn cảm :
- GV đọc mẫu toàn bài và hỏi HS cách đọc
toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài
HS trả lời
- 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS luyện đọc từ khó
- 5 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Về sức khỏe : Cẩu Khây nhỏ ngườinhưng ăn một lúc hết chin chõ xôi; 10tuổi đã bằng trai 18
- Về tài năng : 15 tuổi đã tinh thôngvõ nghệ, có lòng thương dân, có ý chílớn- quyết diệt trừ ác
- Yêu tinh xuất hiện, bắt người và súcvật khiến làng bản tang hoang, nhiềunơi không còn ai sống sót
- Cùng ba người bạn : Nắm Tay ĐóngCọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng TayĐục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng taylàm đồ đóng cọc Lấy Tai Tát Nước cóthể dùng tai để tát nước Móng TayĐục Máng có thể đục gỗ thành lòngmáng dẫn nước vào ruộng
+ Câu chuyện ca ngợi tài sức khỏe,tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa,cứu dân lành của bốn anh em CẩuKhây - toàn bài đọc với giọng kể khánhanh …
- 1HS đọc đoạn 3 – HS lớp nêu các từcần nhấn giọng
Trang 18- GV gọi HS đọc đoạn 3 và yêu cầu HS nêu
các từ cần nhấn giọng
- GV cho học sinh lớp luyện đọc theo
nhóm đôi
* GV chia nhóm, tổ chức cho HS các nhóm
thi đọc với nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
- Câu chuyện ca ngợi điều gì?
3/ Củng cố- dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Về tập đọc lại bài và tập đọc trước bài
tiết sau Chuyện cổ tích về lồi người
Nhận xét tiết học
- HS lớp luyện đọc theo nhóm
* HS các nhóm thi đọc với nhau
- HS lớp nhận xét , bình chọn bạn đọchay nhất
- HS nhắc lại nội dung bài
TỐN : Tiết 91: KI – LÔ - MÉT VUÔNG
I.MỤC TIÊU: Đ /C : Cập nhật thơng tin diện tích thủ đơ Hà Nội (năm 2009) trên mạng: 3 324,
92 ki-lơ-mét vuơng
- Biết kilômet vuông là một đơn vị đo diện tích
- Biết đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đo ki-lơ-mét vuông
- Biết 1km2 = 1.000.000m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
* BTCL: 1;2;4 ( b)
II/- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- - Bản đồ Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1/- Bài cũ:
- GV nhận xét bài thi kiểm tra HKI của
HS
2/- Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi bảng
Hình thành biểu tượng về ki-lô-mét
vuông.
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo
diện tích đã học và mối quan hệ giữa
chúng
- GV đưa ra các ví dụ về đo diện tích lớn
để giới thiệu km2 , cách đọc và viết km2,
Trang 19- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và nêu kết
quả
- Nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vở
- GV nhận xét, cho điểm
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, cho điểm
Bài tập 4 b:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu càu HS thảo luận nhóm đôi và nêu
kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- GV nhận xét tiết học
Bài tập 1:
- Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗchấm
- HS làm bài và nêu kết quả
- HS lớp nhận xét
Chín trăm hai mươi mốtki-lô-mét vuông 921 km
2
Hai nghìn ki-lô-mét vuông 2000km 2
Năm trăm linh chín lô-mét vuông.
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS làm vở + bảng lớp
- HS lớp nhận xét
- HS làm vở + bảng lớp
- HS lớp nhận xét
Bµi gi¶i :Diện tớch khu rừng đĩ cĩ số km2 là :
3 x 2 = 6 (km2) Đáp số : 6
Trang 20CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) : KIM TỰ THÁP AI CẬP
I/ MỤC TIÊU
1 Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
2 Làm đúng các bài tập CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).HS khá,giỏi làm BT 3
GDBVMT: Gv giúp HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới (Khai thác gián tiếp nội dung bài )
III/ ĐỒ DÙNG DẠY DẠY- HỌC
- HS : Bảng con
- GV : Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 BÀI MỚI
a/ Giới thiệu bài
b/ Hướng dẫn viết chính tả :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đoạn văn ca ngợi điều gì ?
GV kết luận GDBVMT
*/ Hướng dẫn viết từ khó :
- GV yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ
lần khi viết chính tả sau đó cho học sinh
luyện viết
*/ Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết + soát lỗi
- GV thu một số vở để chấm sau đó nhận
xét bài viết của học sinh
b/ Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài yêu cầu các em làm gì ?
- GV cho HS thảo luận nhóm và dùng viết
chì gạch bỏ những từ viết sai
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-Đề bài yêu cầu các em làm gì ?
- GV cho HS thảo luận nhóm và điền kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- 1đọc đề bài
- HS hoạt động theo nhóm 4 – 1 nhóm trình bày vào bảng nhóm
- HS lớp nhận xét
Các từ viết đúng trong ngoặc : sinh vật,
biết, biết, sáng tác,tuyệt mĩ, xứng đáng.
Bài 3:
- 1HS đọc đề
- Sắp xếp các từ ngữ thành hai cột ( từviết đúng chính tả, từ viết sai chính tả )
- HS hoạt động theo nhóm 4
Từ ngữ viết đúng chính tả Từ ngữ viết sai chính tả
Trang 21a/ sáng sủa, sản sinh, sinh động
a/ thời tiết, công việc, chiết cành
a/ sắp sếp, tinh sảo, bổ xung b/ thân thiết , nhiệt tình , mải miếc
3/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Ghi nhớ những từ nhữ đã luyện tập để không viết sai chính tả Về nhà chuẩn bị bài:Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- GV nhận xét tiết học
TỰ HỌC : GIẢI OLYMPICH VỊNG 9 - 10 ( HS KHÁ G) , ƠN VỀ CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT (HS TB)
TIẾP TỤC PHỤ ĐẠO CHIA CHO SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ (HS YẾU)
Cụ thể : Bích Du , Huệ , Ly , Tài , Tuyết , Xuân Giải OLym pích
Thám , Trí , Nhân , Thủy , Hiếu ( Phụ đạo ) , Cịn lại ơn chia cho số cĩ 3 chữ số và dấu hiệu cha hết ; chuyển đổi đơn vị đo s
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 DẠY HỌC BÀI MỚI
* GV giới thiệu bài
a/ Hướng dẫn tìm hiểu
- GV gọi học sinh đọc đoạn văn
- GV gọi HS đọc 3 câu hỏi
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
và ghi kết quả vào VBT
- 1 HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc 3 câu hỏi
- HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quảvào VBT – 1 nhóm đôi trình bày vàobảng nhóm
Các câu kể Ai làm gì ? Ý nghĩa của CN Loại từ ngữ tạo
thành CN
Xác định CN ( từ ngữ được in
đậm )
Câu 1: Một đàn ngỗng vươn dài cổ,
chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ
Câu 2: Hùng đút vội khẩu súng vào túi
quần, chạy biến
chỉ convật chỉ người chỉ người
cụm danh từ danh từ danh từ
Trang 22Câu 3: Thắng mếu máo nấp vào sau lưng
Tiến
Câu 5: Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng ra xa
Câu 6: Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn
dài cổ chạy miết
chỉ người chỉ con vật
danh từ cụm danh từ
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV giảng thêm và rút ra ghi nhớ
b/ Luyện tập:
Bài 1 :
- Đề bài yêu cầu các em làm gì ?
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
và ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- Đề bài yêu cầu các em làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 :
- Bài 3 yêu cầu các em làm gì ?
- GV cho HS các nhóm thảo luận và ghi
kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lớp nhận xét
- HS nhắc lại ghi nhớ
Bài 1 :
- 1HS đọc đề bài
- HS hoạt động theo nhóm 4, ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm
- HS lớp nhận xét Câu kể Ai là gì ? – CN ( in đậm )
Câu 3 : Thanh niên lên rẫy.
Câu 4 : Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước Câu 6 : Em nhỏ vui trước nhà sàn Câu 7 : Các cụ già chụm đầu bên những
ché rượu cần
Bài 2:
- 1HS đọc đề bài
- Đặt câu với các từ ngữ sau làm chủ ngữ :a/ Các chú công nhân
b/ Mẹ em c/ Chim sơn ca
- HS nêu miệng – HS lớp nhận xét VD:
+ Các chú công nhân đang khai thác
than ở trong hầm sâu
+ Mẹ em luôn day sớm để lo bữa sáng cho
-Các nhóm trình bày kết quả- HS lớp nhận xét
- VD : Buổi sáng, bà con nông dân ra
Trang 233/ Củng cố – Dặn dò
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
Về chuẩn bị bài MRVT: Tài năng
- GV nhận xét tiết học
đồng gặt lúa Trên những con đường làngquen thuộc, các bạn học sinh tung tăngcắp sách tới trường Xa xa, các chú côngnhân đang cày vỡ những thửa ruộng vừagặt xong Thấy động, lũ chim sơn ca vụtbay vút lên bầu trời xanh thẳm
- 2 HS đọc lại ghi nhớ
ĐẠO ĐỨC : KÍNH TRỌNG VÀ BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG(T1)
I/ MỤC TIÊU:
Biết vì sao cần phải kính trọng biết ơn người lao động
Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
HS khá, giỏi : Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
KNS: KN tơn trọng giá trị sức lao động, thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động.
II/ PH ƯƠNG PHÁP:
Thảo luận, đống vai
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa, 3 thẻ màu
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài - ghi bảng:
Hoạt Động 1: Làm việc cả lớp.
- GV kể chuyện
* GV nêu câu hỏi :
+ Vì sao 1 số bạn trong lớp lại cười khi
nghe bạn Hà giới thiệu về nghề nghiệp
của bố mẹ mình ?
+ Nếu bạn là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ
làm gì trong tình huống đó ?
- Nhận xét, dán ghi nhớ lên bảng
Hoạt động 2:Thảo luận nhóm đôi ( BT1)
- Gọi HS đọc đề bài
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (BT2).
- Nghe, nhắc lại tựa
- Nghe, 1 em đọc lại
+ Các bạn cho rằng bố mẹ bạn Hà quétrác là tầm thường,…
+ HS nêu ý kiến
- 2 em đọc lại
- 1 em đọc
- HS trao đổi nhóm đôi
- Một số em phát biểu:
* Những người lao động các ý: a; b; c; d;đ; e; g; h; n; o
* Không phải là người lao động: i; l; m
- HS đọc đề bài: Em hãy cho biết
Trang 24- Goùi HS ủoùc ủeà baứi.
- Chia nhoựm, yeõu caàu HS quan saựt tranh
neõu ngheà nghieọp vaứ ớch lụùi cuỷa moói ngheà
nhửừng coõng vieọc cuỷa ngửụứi lao ủoọng dửụựi ủaõy ủem laùi lụùi ớch gỡ cho xaừ hoọi ?
- HS hoaùt ủoọng theo nhoựm 4
- ẹaùi dieọn nhoựm tỡnh baứy:
Tranh 1 Baực sú Khaựm beọng, chửừa beọnh cho moùi ngửụứi
Tranh 3 Coõng nhaõn Laựi, ủieàu khieồn maựy moực
Tranh 5 Nhaõn vieõn Thieỏt keỏ, nghieõn cửựu
Tranh 6 Noõng daõn Troàng luựa gaùo ủeồ moùi ngửụứi aờn Hoaùt ủoọng 4 :Laứm vieõùc caự nhaõn (BT 3)
- Goùi HS ủoùc yeõu caàu
- GV neõu tửứng yự, toồ chửực cho HS giụ theỷ
baứy toỷ yự kieỏn
- Nhaọn xeựt, keỏt luaọn
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- HS ủoùc laùi ghi nhụự
-Daởn HS xem trửụực BT 4, 5.Chuẩn bị tiết 2
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- 1 HS ủoùc
- HS laứm vieọc caự nhaõn
* Theồ hieọn sửù kớnh troùng, bieỏt ụn ngửụứilao ủoọng: a; c; d; ủ; e; g
* Thieỏu kớnh troùng ngửụứi lao ủoọng: b; h
- 1 HS ủoùc laùi nhửừng vieọc laứm ủuựng
II Nội dung và hình thức hoạt động:
1 Nội dung hoạt động: Sơ kết học kì I
2 Hình thức hoạt động: Nghe sơ kết
III Chuẩn bị:
1.Phơng tiện: Viết báo cáo sơ kết, phân công trang trí
2.Tổ chức : Họp lớp, giao công việc cụ thể :
+ Kế hoạch hoạt động học kì II
+ Kế hoạch hoạt động của tuần 19
2 Sơ kết học kì I:15'
Ngời điều khiển: Giáo viên chủ nhiệm
Nội dung hoạt động:
Trang 25Nội dung hoạt động:
- Tiếp tục củng cố nề nếp lớp
- Nâng cao chất lợng học sinh: Giảm tỉ lệ HS TB
4 Giải pháp cho HKII:
- Lớp trởng điều hành lớp thảo luận, th kí ghi vào biên bản
V Kết thúc hoạt động:
- Hát tập thể - Nhận xét giờ HĐNGLL
- Dặn dò một số công việc tuần sau
Thứ 3 ngày 08 thỏng 01 năm 2013 Sỏng:
TOÁN (Tieỏt 92 ): LUYEÄN TAÄP
I/- MUẽC TIEÂU:
Đ/C: Cập nhật thụng tin diện tớch thủ đụ Hà Nội (năm 2009) trờn mạng: 3 324, 92 ki-lụ-một
vuụng
Chuyeồn ủoồi ủửụùc caực soỏ ủo dieọn tớch
- ẹo ủửụùc thoõng tin treõn bieồu ủoà coọt
- BTCL: 1; 3(b); 5
II/- ẹOÀ DUỉNG DAẽY – HOẽC:
- Baỷng nhoựm + buựt daù
III/- CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC :
1/- Baứi cuừ: Ki – lụ - một vuoõng
- Goùi HS nhaộc laùi quan heọ giửừa caực
ủụn vũ ủo dieọn tớch ủaừ hoùc
- Goùi HS neõu yeõu caàu
- Yeõu caàu HS laứm vụỷ
- Nhaọn xeựt, cho ủieồm
Baứi taọp 2:
- ẹeà baứi yeõu caàu laứm gỡ?
- Yeõu caàu HS laứm vụỷ
- GV thu moọt soỏ vụỷ chaỏm
- HS neõu
2 HS thực hiện, HS dới lớp l m àn” nhỏp - nhậnxét
Baứi taọp 1:
- Vieỏt soỏ thớch hụùp vaứo choó chaỏm
- HS laứm vụỷ – 3 HS trỡnh baứy baỷng
- HS lụựp nhaọn xeựt
- HS ủoùc ủeà baứi
- Tớnh dieọn tich khu ủaỏt HCN
- HS laứm vụỷ + baỷng nhoựm
ẹaựp soỏ: a) 20 km b) 16 km2
Trang 26- Nhận xét và sửa bài cho HS.
Bài tập 3:b
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu
kết quả
Bài tập 4:
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu càu HS tự suy nghĩ và làm bài vào
vở
- GV thu một số vở chấm
- Nhận xét và sửa bài cho HS
Bài tập 5:
- Yêu cầu học sinh đọc ừng câu của bài
toán quan sát kĩ biểu đồ mặt độ dân số
để tự tìm ra câu trả lời Sau đó H/S trình
bài lời giải, các em khác nhận xét
GV kết luận
3/ Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài: Hình bình hành
- GV nhận xét tiết học
- Tính diện tích khu đất
- HS làm vở – 2 HS trình bày vào bảng
- HS lớp nhận xét
Chiều rộng của khu đất đĩ làn”:
3 : 3 = 1 (km) Diện tích của khu đất đĩ là :
3 x 1 = 3(km²) Đáp số : 3km²
- Đọc biểu đồ và trả lời câu hỏi:
+ Mật độ dân số của ba thành phố lớn là
HN, HP, HCM
+ Mật độ dân số của HN là 2952 người/km, của thành phố HP là 1126 người/km,của thành phố HCM là 2375 người/km
- HS làm bài vào vở BT:
a) Thành phố HN cĩ mật dân số lớn nhất b) Mật độ dân số thành phố HCM gấp đơimật độ dân số thành phố HP
KỂ CHUYỆN : Tiết 19 :BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I/ MỤC TIÊU
- Dựa vào lời kể của GV nĩi được lời thuyết minh nội dung mỗi tranh minh hoạ (BT1);
kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần, rõ ràng và đủ
ý(BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa truyện SGK phóng to
Trang 27III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1/ DẠY HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài
a/ Hướng dẫn kể chuyện
- GV kể lần 1 kết hợp giải nghĩa một
số từ ngữ : ngày tận số, hung thần, vĩnh
viễn
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh
minh họa trong SGK
b/ Hướng dẫn HS thực hiện các yêu
cầu của bài tập.
Câu 1 :
- Câu 1 yêu cầu các em làm gì ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa
thảo luận nhóm đôi và tìm lời thuyết
minh cho từng tranh
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài
- Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh bằng 1 – 2 câu
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả
- HS lớp nhận xét, bổ sung
* Tranh 1 : Bác đánh cá kéo lưới cả ngày, cuồi cùng được mẽ lưới trong đó có chiếc bình to
* Tranh 2 : Bác mừng lắm vì cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền
* Tranh 3: Từ trong bình một làn khói đen tun ra, rồi hiện thành một con quỷ /Bác nạy nắp bình Từ trong bình một làn khói đen kịt tun ra, tụ lại, hiện thành một con quỷ
* Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá để thực hiện lời nguyền của nó./ Con quỷ nóibác đánh cá đã đến ngày tận số
* Tranh 5: Bác đánh cá lừa con quỷ chui vào bình, nhanh tay đậy nắp, vứt cái bình trở lại biển sâu
Câu 2,3 :
- Câu 2,3 yêu cầu các em làm gì ?
- GV yêu cầu học sinh kể chuyện theo
nhóm đôi và trao đổi với các bạn về ý
nghĩa câu chuyện
- GV cho HS thi kể trước lớp
-GV nhận xét, tuyên dương
2/ Củng cố – Dặn dò
- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : KC
- HS hoạt động theo nhóm đôi
- HS thi kể trước lớp + Bác đánh cá thông minh, kịp chấn tĩnh, thoát khỏi nỗi sợ hãi nên đã sang suốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ, cứu mình
- HS nhận xét, bình chọn bạn kể hay
Trang 28TỰ HỌC : GIẢI OLYMPICH VềNG 10 ( HS KHÁ G) , ễN VỀ CÁC DẤU HIỆU CHIA HẾT (HS TB)
TIẾP TỤC PHỤ ĐẠO CHIA CHO SỐ Cể 3 CHỮ SỐ (HS YẾU)
Cụ thể : Bớch Du , Huệ , Ly , Tài , Tuyết , Xuõn Giải OLym pớch
Thỏm , Trớ , Nhõn , Thủy , Hiếu ( Phụ đạo ) , Cũn lại ụn chia cho số cú 3 chữ số và dấu hiệu cha hết ; chuyển đổi đơn vị đo s
Chiều:
Tập đọc : Chuyện cổ tích loài ngời
I.Muùc tieõu :
- ẹoùc raứnh maùch ,troõi chaỷy; bieỏt ủoùc vụựi gioùng keồ chaọm raừi Bửụực ủaàu ủoùc dieồn caỷm
ủửụùc moọt ủoaùn thụ
Hieồu yự nghúa: Moùi vaọt treõn traựi ủaỏt ủửụùc sinh ra vỡ con ngửụứi , vỡ treỷ em ,do vaọy caàn daứnh cho treỷ em nhửừng ủieàu toỏt ủeùp nhaỏt (traỷ lụứi caực CH trong SGK; thuoọc ớt nhaỏt 3khoồ thụ)
II.Chuaồn bũ: - GV : Tranh SGK phoựng to.
- HS : Xem trửụực baứi trong saựch
III.Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc:
1.OÅn ủũnh : Neà neỏp
2 Baứi cuừ : Boỏn anh taứi.
Boỏn anh taứi coự sửực khoeỷ vaứ taứi naờng nhử theỏ naứo?
H Chuyeọn gỡ ủaừ xaỷy ra voỏi queõ hửụng Caồu Khaõy?
H Treõn ủửụứng ủi dieọt trửứ yeõu tinh, Caàu Khaõy ủaừ keỏt baùn cuứng vụựi nhửừng ai?
H.Neõu yự nghúa cuỷa caõu chuyeọn?
- Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm cho HS
3 Baứi mụựi :
Giụựi thieọu baứi – Ghi ủeà
1: Luyeọn ủoùc
- Goùi 1 HS khaự ủoùc caỷ baứi trửụực lụựp
- Yeõu caàu caực Hs khaực ủoùc thaàm baứi trong SGK
- Yeõu caàu HS noỏi tieỏp nhau ủoùc theo tửứng khoồ thụ
- GV theo doừi vaứ sửỷa sai phaựt aõm cho HS( Chuự yự moọt
soỏ tửứ: truùi traàn, chaờm soực, nghú)
- Yeõu caàu HS ủoùc laàn thửự 2 GV theo doừi phaựt hieọn
theõm loói sai sửỷa cho HS
*Hửụựng daón cho HS ngaột nhũp ủuựng ụỷ caực caõu thụ:
Tỡnh yeõu/ vaứ lụứi ru
ẹeồ / beỏ boàng chaờm soực
Laộng nghe vaứ nhaộc laùi ủeà
- 1 HS ủoùc, caỷ lụựp laộng nghe,ủoùc thaàm theo SGK
- Noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi, caỷ lụựptheo doừi ủoùc thaàm theo
- Caỷ lụựp ủoùc thaàm phaàn chuựgiaỷi trong SGK
- Noỏi tieỏp nhau ủoùc nhử laàn 1
- 1-2 em ủoùc, caỷ lụựp theo doừi
Trang 29Chuyện loài người/ trước nhất.
- Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc Sau đó HS đọc
thầm phần giải nghĩa trong SGK
GV kết hợp giải nghĩa thêm 1số từ nếu HS thắc mắc
- GV tổ chức đọc nhóm đôi
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương
-GV đọc mẫu diễn cảm cả bài: toàn bài thơ đọc với
giọng kể chậm rãi, dàn trả, dịu dàng, chậm hơn ở
câu kết bài Nhấn giọng ở một số từ ngữ: trước nhất,
toàn là, sáng lắm, tình yêu, lời ru, biết ngoan,
2: Tìm hiểu nội dung
1 HS đọckhổ thơ 1
H :Trong “câu chuyện cổ tích” này ai là nhười được
sinh ra đầu tiên?
_ HS đọc thầm các khổ thơ còn lại:
H: Sau khi sinh ra, vì sao cần có ngay nhười mẹ?
- HS đọc nhóm đôi-2HS đọc cả bài
- 1.Trong “câu chuyện cổ tích “này, trẻ em là người được sinh
ra đầu tiên trên trái đất Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con, cảnh vật trống trải, trụi trần, không có dáng cây, ngọn cỏ
- 2.Sau khi trẻ con sinh ra cần có mặt trời để nhìn cho rõnhưng cần nhất là có người mẹ
vì trẻ cần có tình yêu và lời ru,trẻ cần được bế bồng, chăm sóc
- 3.Bố đã giúp trẻ hiểu biết; bảo cho trẻ ngoan; dạy cho trẻ
Trang 30H : Bố và thầy giáo giúp trẻ em những gì?
- HS đọc thầm lại bài thơ, thảo luận nhóm đôi và
nêu ý nghĩa của bài
- GV chốt và ghi ý nghĩa của câu chuyện Yêu cầu
HS lần lượt nhắc lại theo bàn
Ý nghĩa: Bài thơ thể hiện tình yêu mến đối
với con người, đối với trẻ em.Trẻ em cần được
yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ
3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài thơ Cả lớp theo dõi để
tìm gịọng đọc phù hợp cho từng đoạn
- GV chốt cách đọc của bài
-HS luyện đọc diễn cảm toàn bài thơ theo nhóm bµn
- Gọi HS đọc diễn cảm trước lớp
- HS đọc thuộc bài thơ Cử ra ban giám khảo để
cùng GV thực hiện chấm điểm
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Nhắc lại y nghĩa bài thơ
- 1 số HS đọc, lớp theo dõinhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
- Thực hiện luyện đọc theo nhóm
- 1 số HS đọc diễn cảm trướclớp, các HS khác theo dõi
- Thực hiện đọc thuộc bài thơ
4.Củng cố:- Gv liên hệ giáo dục Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : -Về nhà học bài Chuẩn bị bài tiếp theo.
TỐN : ƠN LUYỆN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục ơn cho hs :
- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2 cho 3 và cho 5 và cho 9
+ Biết vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2 , 3 , 5 , 9 và giải tốn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 312.Bài mới :
Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề, tự làm vào vở
-Yêu cầu một số em nêu miệng các số chia hết
cho 2, 3, 5 và chia hết cho 9
-Tại sao các số này lại chia hết cho 2 ?
- Tại sao các số này lại chia hết cho 3 ?- Cho
+ Chia hết cho 5 là : 7435 ; 2050 + Chia hết cho 9 là : 35766
a) 3…4 chia hết cho 9: 324 b) 45… chia hết cho 3 và 5: 450 c) 331… chia hết cho 2 và 5: 3310
TIẾNG VIỆT : ÔN LUYỆN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :- Tiếp tục rèn cho hs
-HS nắm vứng hai cahc smở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật
-HS viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2)
II Chuẩn bị: -Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp )
trongbài văn miêu tả đồ vật
+ Bút dạ , 3 - 4 tờ giấy trắng để HS làm bài tập 2
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS nhắc lại kiến thức về hai cách mở MB trong
bài văn tả đồ vật(MB trực tiếpvà MB gián tiếp)
Trang 32đổi theo cặp, so sỏnh tỡm điểm giống nhau và khỏc
nhau của từng đoạn mở bài
-Cỏc nhúm trỡnh bày
-Lớp và GV nhận xột, kết luận:
+Điểm giống: Cỏc đoạn MB trờn đều cú mục đớch
giới thiệu đồ vật cần tả chiếc cặp sỏch
+Điểm khỏc:
*Đoạn a,b(MBtrực tiếp)Giới thiệu ngaycần tả
*Đoạn c: (MB giỏn tiếp): Núi chuyện khỏc để dẫn
vào giới thiệu đồ vật định tả
Bài 2 : - Yờu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài
- Yờu cầu trao đổi ,thực hiện yờu cầu
+ Mỗi em cú thể viết 2 đoạn mở bài theo 2 cỏch khỏc
nhau ( trực tiếp và giỏn tiếp ) cho bài văn
- Gọi HS trỡnh bày GV sửa lỗi dựng từ , diễn đạt nhận
xột chung và cho điểm những HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dũ: - Nhận xột tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :
Tả chiếc cặp sỏch của em hoặc của bạn em
-HS thảo luận theo cặp
-Đại diện nhúm trỡnh bày
-Cỏc nhúm nhận xột, bổ sung
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cựng bàn trao đổi , và thực hiệnviết đoạn văn mở bài về tả chiếc bàn họctheo 2 cỏch như yờu cầu
- Tiếp nối trỡnh bày , nhận xột + Cỏch1: Chiếc bàn học sinh này là ngườibạn ở trường thõn thiết , gần gũi với tụi đóhai năm nay
+ Cỏch2: Tụi rất yờu quý gia đỡnh tụi, giađỡnh của tụi vỡ nơi đõy tụi cú bố mẹ và cỏcanh chị em thõn thương, cú những đồ vật , đồchơi thõn quen , gắn bú với tụi Nhưng thõnthiết và gần gũi nhất cú lẽ là chiếc bàn họcxinh xắn của tụi
Thứ 4 ngày 09 thỏng 01 năm 2013
Tập làm văn : Luyện tập xây dựng mở bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
I Muùc tieõu:
- Naộm ủửụùc hai caựch mụừ baứi (trửùc tieỏp, giaựn tieỏp ) trong baứi vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt (BT1)
- Vieỏt ủửụùc ủoaùn mụừ baứi cho baứi vaờn mieõu taỷ ủoà vaọt theo hai caựch ủaừ hoùc
II Chuaồn bũ : - GV : Baỷng phuù; Phieỏu baỷi taọp.
- HS : Xem trửụực baứi
III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc :
1 OÅn ủũnh : Neà neỏp – Haựt ủaàu giụứ
2 Kieồm tra:Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa Hs.
3 Baứi mụựi:
- Giụựi thieọu baứi - Ghi ủeà
* Hửụựng daón HS laứm baứi taọp.
Baứi 1:
- 1 HS ủoùc noọi dung baứi taọp 1 Caỷ lụựp ủoùc thaàm vaứ
- 1 em nhaộc laùi ủeà
- 1 em ủoùc baứi yeõu caàu 1, lụựptheo doừi, ủoùc thaàm
Trang 33sau đó lần lượt thực hiện từng nội dung của bài tập.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại các đoạn mở bài, trao đổi
theo nhóm 3 em các điểm giống và khác nhau của
các đoạn mở bài đó
- GV phát phiếu bài tập, từng nhóm Hs ghi kết quả
vào phiếu rồi trình bày 1 nhóm thực hiện trên bảng
phụ
- Yêu cầu đại diện môt số nhóm HS trình bày trước
lớp Các HS khác theo dõi, nhận xét
- GV nhận xét , ghi điểm cho HS
Điểm giống nhau Điểm khác nhau
Các đoạn văn trên
đều có mục đích giới
thiệu đồ vật cần tả
là chiếc cặp sách
Đoạn a; b : mở bài trực tiếp
( giới thiệu ngay đồ vật cầnmiêu tả
Đoạn c: mở bài gián tiếp( nói chuyện khác để dẫn vào giới thiệu đồ vật cần ta)û
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu HS xác định trọng tâm của yêu cầu
- HS đọc đọc thầm lại các đoạn mở bài, trao đổi theo nhóm 3 emcác điểm giống và khác nhau củacác đoạn mở bài đó
- HS 2 dãy trình bày trước lớp Các HS khác theo dõi, nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập 2
- HS xác định trọng tâm của yêucầu: Viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách khác nhau cho bài văn: một đoạn viết theo kiểu trực tiếp; một đoạn viết theo kiểu gián tiếp
- Cá nhân thực hiện vào vở.-2 HS lên thực hiện trên bảng
- 3-4 HS trình bày trước lớp
Trang 34- GV lưu ý thêm: Viết 2 đoạn mở bài theo 2 cách
khác nhau cho bài văn: một đoạn viết theo kiểu trực
tiếp; một đoạn viết theo kiểu gián tiếp
- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện vào vở
- Yêu cầu 2 HS lên thực hiện trên bảng
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- GV theo dõi và NX, sửa trước lớp, tuyên dương
VD: Mở bài trực tiếp:Đầu năm học lớp Bốn, bố mua
cho em một chiếc bàn học xinh xắn
Mở bài gián tiếp: Tôi rất yêu ngôi nhà của tôi Ở đó
mọi vật đối với tôi sao mà thân thương, đáng yêu
như thế ; Cả chiếc tủ áo, những đồ chơi và cả chiếc
bàn học xinh xắn mà bố đã mua cho tôi từ đầu
- Theo dõi, lắng nghe
4 Củng cố:-Yêu cầu 2 Hs nhắc lại nội dung bài học.
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập vào vở.
To¸n: H×nh b×nh hµnh
I.Mục tiêu:
Nhận biết được hình bình hành và một đặt điểm của nó
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ có một số hình: Hình vuông, chữ nhật, bình hành, tứ giác
Hs : Xem trước nội dung bài
III.Các hoạt động dạy –học:
1.Ổn định:
2.Bài cũ
Gv nhận xét và ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài, ghi đề
1 : Hình thành biểu tượng về hình bình hành.
-Gv đưa bảng phụ, giới thiệu hình bình hành
C D
- Yêu cầu HS quan sát và NX hình dạng của hình
- Theo dõi, lắng nghe
Trang 35- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện vẽ hình bình
hành ABCD ra giấy
2: Nhận biết 1 số đặc điểm của hình bình
hành.
- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện quan sát hình rồi
tự phát hiện ra các đặc điểm của hình
* GV gợi ý : Nhận xét và đo độ dài của các cặp cạnh
đối diện
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp
AB và CD là 2 cạnh đối diện // và bằng nhau.
AD và BC là 2 cạnh đối diện // và bằng nhau.
- GV chốt ý: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối
diện song song và bằng nhau
- Yêu cầu HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong
thực tiễn có hình dạng là hình bình hành
3:Thực hành.
Bài 1:
H.Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- YCHS QS, nhận dạng ra hình bình hành
- GV treo bảng phụ, gọi 1 HS thực hiện trên bảng
-Yêu cầu Hs nhận xét bài tập trên bảng
- GV chốt : Các hình bình hành: Hình 1; 2 ;5
Bài 2:
-Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
-Gv treo bảng phụ có vẽ sẵn hình tứ giác ABCD và
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu tên các cạnh
đối diện trong từng hìnhvà nhận xét xem hình nào
có cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau
Tứ giác ABCD có:AB và DC là 2 cạnh đối diện
AD và BC là 2 cạnh đối diện
Hình bình hành MNPQ có 2 cặp cạnh đối diện song
song và bằng nhau
- HS quan sát và nhận xét hình dạng
- Từng cá nhân thực hiện vẽ hình bình hành ABCD ra giấy
- Từng cá nhân thực hiện rồi tự phát hiện ra các đặc điểm của hình
-3-4 HS trình bày trước lớp
- HS nêu một số ví dụ về các đồ vật trong thực tiễn có hình dạnglà hình bình hành
- Nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS lên thực hiện trên bảng lớp
- HS nhận xét bài trên bảng
- Theo dõi, lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ và nêu tên các cạnh đối diện trong từnghìnhvà nhận xét xem hình nào có cặp cạnh đối diện song song
Trang 36- Yêu cầu HS sửa bài, nếu sai và bằng nhau.
4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm các bài tập 3
Chuẩn bị bài tiếp theo
TIẾN VIỆT : ƠN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Tiếp tục ơn tập cho hs:
-HS hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?
-Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu; biết đặt câu với bộ phận chủngữ cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ, một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét , đoạn văn ở bài tập1 ( phần
luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trị
+ Gọi HS đọc lại các câu kể Ai làm gì ?
Bài 3 :-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
+Trong tranh những ai đang làm gì ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn vì
trong tranh chỉ hoạt động của mọi người
* Mai đang viết thư
* Cơ giáo đang giảng bài
- Hs viết và đọc đoạn văn
Trang 37-Trong câu kể Ai làm gì ? chủ ngữ do từ loại
nào tạo thành ? Nĩ cĩ ý nghĩa gì ?
Chiều thứ 5 , ngày 10 thang 01 năm 2013
To¸n: DiƯn tÝch h×nh b×nh hµnh
I Mục tiêu:
Biết cách tính diện tích hình bình hành
II.Đồ dùng dạy học:
GV :Các mảnh bìa có hình dạng giống như trong SGK
HS : giấy kẻ ô, kéo, hình bình hành
III.Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định :
2.Bài cũ:
+Yêu cầu HS vẽ hình bình hành và đặt tên cho hình bình hành đó
+Yêu cầu HS cho biết trong hình mình vừa vẽ, cặp cạnh nào song song và bằng nhau.Các HS khác thực hiện vẽ ra nháp
- Gv nhận xét, sửa bài và ghi điểm cho HS
3.Bài mới:
-Giới thiệu bài.
1: Hình thành công thức tính diện tích HBH
- GV dán lên bảng hình bình hành ABCD( giống
như trong SGK)
- GV giới thiệu tiếp( vừa nói vừa thực hiện): Vẽ AH
vuông góc với DC=> DC là đáy của hình bình hành
Độ dài AH là chiều cao của hình bình hành
- Yêu cầu HS cùng thực hiện vẽ lên giấy
H Ta tính diện tích của hình bình hành ABCD ntn?
- Yêu cầu HS trình bày suy nghĩ của mình
- GV gợi ý: Cắt phần tam giác ADH rồi ghép lại như
trong SGK để được hình chữ nhật ABHI
- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện cùng với GV
H Hãy nhận xét diện tích hình bình hành đã cho
và hình chữ nhật vừa mới tạo thành
- Theo dõi, lắng nghe
- Thực hiện cùng với GV
- Rút ra nhận xét
Đáy của hình bình hành chính là chiều dài của hình chữ nhật.
Trang 38=> Diện tích của hình chữ nhật ABHI cũng chính
là diện tích của hình bình hành ABCD.
-Yêu cầu từng cá nhân ghi công thức tính diện tích
hình chữ nhật ABHI ra giấy
- Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
- GV chốt:
Diện tích của hình chữ nhật ABHI là ax h
Diện tích của hình bình hành ABCD là ax h
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời
- Gv chốt, ghi bảng: Diện tích hình bình hành
bằng độ dài đáy nhân với chiều cao( cùng một
đơn vị đo)
Công thức : S= a x h S : diện tích.
a:độ dài đáy h: chiều cao
-Yêu cầu HS nhắc lại các ý chính
2 : Thực hành
- Yêu cầu HS theo dõi các bài tập 1,2,3 SGK/ 104.
- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa học để tính
- Yêu cầu HS thực hiện làm các bài tập vào vở.
- Yêu cầu từng cá nhân thực hiện tìm hiểu đề toán
- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện.Các HS khác làm
vào vở
Chiều cao của hình bình hành chính là chiều rộng của hình chữ nhật.
- Cá nhân ghi công thức tính diện tích hình chữ nhật ABHI ragiấy và trình bày trước lớp
- HS phát biểu thành lời quy tắctính diện tích hình bình hành
- HS nhắc lại các ý chính
-Theo dõi các bài tập 1,2,3SGK/
104 và vận dụng kiến thức vừa học để tính
- Thực hiện các bài tập vào vở
- 3HS thực hiện sửa bài trên bảng
- Thực hiện nhận xét và sửa bài theo hướng dẫn của GV
- Thực hiện tóm tắt và giải bài toán vào vở
Tóm tắt :Một hình bình hành có:
Đáy: 4dm;
Chiều cao: 34 cm
Trang 39Diện tích : …?
Bài giải4dm = 40 cmDiện tích hình bình hành:
40 x 34 = 1360 ( cm2)Đáp số: 1360 cm2
- Nhận xét bài trên bảng
4.Củng cố : - Gọi HS nhắc lại nội dung tiết học.
- Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò : Xem lại bài, làm bài tập 2 và bài tập 3b trong SGK.
Chuẩn bị bài tiếp theo
LuyƯn tõ vµ c©u : Më réng vèn tõ : Tµi n¨ng.
I Mục tiêu:
- Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ ,từ hán việt )nói về tài năng của conngười ;biết xếp các từ hán việt (có tiếng tài)theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từđã xếp (BT1,BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3 ,TB4)
II Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ viết sẵn BT3, từ điển cho HS.
- HS : Vở bài tập, SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: Chủ ngữ trong câu kểAi làm gì?
Xác định chủ ngữ trong các câu sau:
1 Mẹ em đang chuẩn bị cơm cho gia đình
2 Lúa chiêm lấn dần cỏ dại, rừng hoang
- GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
- Giới thiệu bài Ghi đề
1: Mở rộng vốn từ
- GV giới thiệu bài 1:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu:
Phân loại các từ theo nghĩa của tiếng tài
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 em tìm và
ghi vào phiếu bài tập
* Lưu ý : HS có thể sử dụng từ điển
- Yêu cầu 2 nhóm HS xong trươc dán kết quả lên
bảng, và phát biểu ý kiến
- Cacù nhóm HS khác theo dõi, nhận xét
- Theo dõi, lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK, lớpđọc thầm
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- Sử dụng từ điển để hiểu rõ nghĩacác từ
- Đại diện các nhóm lên bảng dánkết quả làm việc.Các nhóm trưởngđổi vị trí và cùng GV thực hiệnchấm bài
Trang 40- GVnhận xét, kết hợp giải nghĩa 1 số từ, chốt lời
giải đúng
Tài có nghĩa là “có khả
năng hơn người bình
- GV giới thiệu và YC HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu từng cá nhân chọn từ và đặt câu
- HS trình bày,ù viết câu mình đã đặt vào vở
VD: Đoàn địa chất đang thăm dò tài nguyên vùng
núi Tây Bắc Lê-ô- nác- đô đa Vin- xi là một hoạ sĩ
tài hoa Đinh Bộ Lĩnh là một người tài giỏi, tinh
thông võ nghệ
2: Vận dụng hiểu biết.
Bài 3:
- GV giới thiệu và YC HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS thực hành bài tập theo nhóm đôi
- YC các nhóm tìm các câu tục ngữ trong những
câu tục ngữ cho sẵn ca ngợi tài trí của con người
-Các nhóm HS viết câu tục ngữ mình chọn ra bảng
- Yêu cầu đại diện các nhóm dán bài lên bảng lớp,
nhóm trưởng đổi vị trí, cùng GV chấm, sửa bài
- Yêu cầu các nhóm đọc kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét, sửa sai và tổng kết xem
nhóm nào nhiều từ đúng
Đáp án:
a) Người ta là hoa đất
c) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Bài 4:
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Từng nhóm ( bàn) trao đổi, sau đó trình bày cách
hiểu thành ngữ GV bổ sung để có nghĩa đúng
- GV cùng HS NX, bổ sung để có nghĩa đúng
+ Người ta là hoa đất:Ca ngợi con người là tinh
hoa, là thứ quý giá nhất của đất trời
+ Chuông có đánh mới kêu/Đèn có khêu mới tỏ: Có
tham gia hoạt động mới bộc lộ được khả năng của
mình
+ Nước lã mà vã nên hồ/Tay không mà nổi cơ đồ
- Theo dõi và thực hiện sửa bàitheo đáp án của GV
- 1HS nêu yêu cầu đề
- Thực hiện chọn từ ,đặt câu.-Từng cá nhân phát biểu trướclớp
- Thực hiện bài vào vở
- 1HS nêu yêu cầu đề
- HS trao đổi nhóm đôi trao đổi tìm hiểu các thành ngữ, tục ngữ
- HS viết câu tục ngữ mình chọn
ra bảng
- Các nhóm dán bài lên bảng lớp,nhóm trưởng đổi vị trí, cùng Gvchấm, sửa bài
- 1HS nêu yêu cầu đề
-HS trao đổi nhóm đôi trao đổi tìm hiểu các thành ngữ, tục ngữ.-Theo dõi, lắng nghe