* Hoạt động 3: Luyện tập bảng Baøi 2a: - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề - Giaùo vieân yeâu caàu HS làm bảng lớp và - Hoïc sinh laøm bảng bảng con - Giáo viên chấm và nhậ[r]
Trang 1Tieát 9 : KEÅ CHUYEÄN
Ôn tập
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Củng cố lại nội dung các câu chuyện kể ở các tuận trước
- Rèn kĩ năng kể chuyện
- Yêu thích say mê môn kể chuyện
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Sgk, tranh ảnh liên quan đến những câu chuyện kể tuần trước
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ: Tuần 8
- Kể 1 câu chuyện nói về con người với
thiên nhiên
- Nêu ý nghĩa của câu chuyện đó
- Gv nhận xét ghi điểm
* Bài mới
- Gv giới thiệu và ghi tựa đề
Hoạt động 1: Thi kể chuyện
- Gv cho hs xung phong thi nhau kể lại
những câu chuyện đã học ở những tuần
- Hs xung phong lên kể
- Hs lần lượt nêu ý nghĩa câu chuyện đó
Trang 2Tiết 9: KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I(tiết 3) I/ Mục tiêu: -Mức độ y/c kỹ năng đọc như tiết 1.
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
-Tìm và ghi lại được các chi tiêt HS thích nhất trong các bài văn miêu tả
đã học (BT2) HS K, giỏi nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn ( BT2).
- GD hs biết cảm nhận cái hay trong thơ văn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL ( như tiết 1).
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
2-Kiểm tra tập đọc và học thuộc
lòng( khoảng 7 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài
-GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc.
3-Bài tập 2: -Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Từ tuần 1 đến giờ các em đã được học
những bài tập đọc nào là văn miêu tả?
-GV ghi lên bảng tên 4 bài văn:
+Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
+Một chuyên gia máy xúc.
+Kì diệu rừng xanh.
+Đất Cà Mau.
-Cho HS làm việc cá nhân theo gợi ý:
+Mỗi em chọn và đọc ít nhất một bài văn.
+Ghi lại những chi tiết em thích nhất trong
bài, giải thích tại sao em thích.
-GV khuyến khích HS nói nhiều hơn một chi
tiết, đọc nhiều hơn một bài văn.
-Cho HS nối tiếp nhau nói chi tiết mình thích
trong mỗi bài văn, giải thích lý do tại sao
-Mỗi em tự ôn lại từ ngữ đã học trong
các chủ điểm để chuẩn bị cho tiết học sau.
-Các tổ chuẩn bị trang phục đơn giản
để diễn 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân.
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -HS suy nghĩ và trả lời.
-HS làm việc cá nhân theo hướng dẫn của GV.
-HS nối tiếp nhau trình bày -HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
Trang 3- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
- SDNLTK:- Khi luộc rau bằng bếp củi,bếp ga cần đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết để tiết kiệm củi,ga.
- Sử dụng bếp đun đúng cách để tránh lãng phí chất đốt.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Chuẩn bị : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa …
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Nấu cơm
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : Luộc rau
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực hiện các cộng
việc chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc
được thực hiện khi luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS quan sát hình 1 nêu tên
các nguyên liệu , dụng cụ cần chuẩn bị luộc rau
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại cách sơ chế rau
trước khi luộc
- Nhận xét , uốn nắn thao tác chưa đúng
- Lên thực hiện thao tác sơ chế rau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau
- Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau , lưu ý HS :
+ Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh
+ Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm , xanh
+ Đun nước sôi mới cho rau vào
+ Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều
+ Đun to , đều lửa
+ Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín mềm
SDNLTK:- Khi luộc rau bằng bếp củi,bếp ga cần
đun lửa vừa phải ở mức độ cần thiết để tiết kiệm
củi,ga.
- Quan sát , uốn nắn
- Nhận xét , hướng dẫn HS cách luộc rau bằng bếp
đun
- Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình luộc rau
- Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sát hình 3 để nêu cách luộc rau
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học tập - Đối chiếu kết quả làm bài với đáp
Trang 4- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả
học tập của HS
- Nêu đáp án bài tập
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS
án để tự đánh giá kết quả học tập củamình
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã
học để giúp gia đình nấu ăn
- SDNLTK: Sử dụng bếp đun đúng cách để tránh
lãng phí chất đốt.
Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học
sau
- Hs nêu lại nội dung ghi nhớ
- Hs lắng nghe
Trang 5KĨ THUẬT Tiết 10: BÀY, DỌN BỮA ĂN TRONG GIA ĐÌNH
I MỤC TIÊU:
- Biết cách bày, dọn bữa ăn ở gia đình
- Biết liên hệ với việc bày, dọn bữa ăn ở gia đình
- Có ý thức giúp gia đình bày, dọn trước và sau bữa ăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh ảnh một số kiểu bày món ăn trên mâm hoặc trên bàn ăn ở các gia đìnhthành phố và nông thôn
Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời
các câu hỏi sau:
- Em hãy trình bày cách rán đậu phụ
- Muốn đậu rán đạt yêu cầu, cần phải chú ý
những điểm gì?
- GV nhận xét
3 Bài mới
* Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- Hướng dẫn HS quan sát hình 1, đọc nội
dung mục 1a và đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu
mục đích của việc bày món ăn, dụng cụ ăn
uống trước bữa ăn
- GV nhận xét, tóm tắt
- Yêu cầu HS nêu các công việc cần thực
hiện khi bày, dọn bữa ăn
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu, dọn sau
bữa ăn
- Yêu cầu HS nêu mục đích cách thu dọn
bữa ăn
- Nêu cách thu dọn sau bữa ăn
- Em hãy so sánh cách thu dọn sau bữa ăn ở
gia đình em với cách thu dọn sau bữa ăn nêu
trong bài học
- GV nhận xét và tóm tắt những ý HS vừa
trình bày
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát hình, trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Làm cho nơi ăn uống của gia đình sạch sẽ, gọn gàng sau bữa ăn
- Dồn thức ăn thừa không dùng được
Xếp các dụng cụ ăn uống theo từng loại, đặt vào mâm để đem đi rửa Lau bàn ăn
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 6* Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- Em hãy nêu tác dụng của việc bày món ăn
và dụng cụ ăn uống trước bữa ăn
- Em hãy kể tên những công việc em có thể
giúp đỡ gia đình trước và sau bữa ăn
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của
HS
NHẬN XÉT - DẶN DÒ.
- GV nhận xét ý thức và kết quả học tập của
HS
- Động viên HS tham gia giúp đỡ gia đình
trong công việc nội trợ
- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài “Rửa
dụng cụ nấu ăn và ăn uống” và tìm hiểu
cách rửa dụng cụ nấu ăn ở gia đình
- HS trả lời
- HS báo cáo kết quả tự đánh giá
- HS lắng nghe
Trang 7Thứ hai, ngày 15 tháng 10 năm 2012 Tiết 17 : TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm toàn bài Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : Người lao động
là đáng quý nhất (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)
- Giáo dục học sinh yêu quý người lao động vì người lao động là quý nhất
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh họa bài đọc Ghi câu văn luyện đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên bốc thăm số hiệu chọn em
may mắn
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Cái gì quý nhất ?”
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gv hd hs đọc tồn bài
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
nối tiếp đoạn tìm và nêu từ khĩ đọc
- Gv hd hs luyện đọc các từ khĩ đọc, câu
văn dài
- Gv hd hs hiểu nghĩa các từ khĩ hiểu
- Gv đọc mẫu tồn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi
hoặc nhóm bàn)
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái
quý nhất trên đời là gì?
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Học sinh đặt câu hỏi – Học sinh trảlời
1 - 2 học sinh đọc bài + tìm hiểu cáchchia đoạn
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp từngđoạn
+ Đoạn 1 : Một hôm … sống đượckhông ?
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- Hs đọc nối tiếp lượt 2 và nêu các từkhĩ hiểu
Trang 8(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo
Quý : quý nhất là vàng
Nam : quý nhất là thì giờ
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế
nào để bảo vệ ý kiến của mình ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng
người lao động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải
Tranh luận: bàn cãi để tìm ra lẽ phải
Phân giải: giải thích cho thấy rõ
đúng sai, phải trái, lợi hại
+ Câu 4 : Chọn tên gọi khác cho bài
văn và nêu lí do vì sao em chọn tên
đó ?
- Giáo viên nhận xét
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn
đọc diễn cảm
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai
lời dẫn chuyện và lời nhân vật
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối
thoại bài văn theo nhóm 4 người
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn
cảm
- Chuẩn bị: “ Đất Cà Mau “
- Nhận xét tiết học
- Dự kiến: Hùng quý nhất lúa gạo –Quý quý nhất là vàng – Nam quýnhất thì giờ
- Học sinh lần lượt trả lời đọc thầmnêu lý lẽ của từng bạn
- Dự kiến: Lúa gạo nuôi sống conngười – Có vàng có tiền sẽ mua đượclúa gạo – Thì giờ mới làm ra được lúagạo, vàng bạc
- Những lý lẽ của các bạn.
- Học sinh đọc đoạn 2 và 3
- Dự kiến: Lúa gạo, vàng, thì giờ đềurất quý, nhưng chưa quý – Người laođộng tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếukhông có người lao động thì không cólúa gạo, không có vàng bạc và thì giờchỉ trôi qua một cách vô vị mà thôi,
do đó người lao động là quý nhất
- Đại diện nhóm trình bày Các nhómkhác lắng nghe nhận xét
- Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh đọc diễn cảm đoạn trênbảng “Ai làm ra lúa gạo … mà thôi”
- Đại diễn từng nhóm đọc
- Các nhóm khác nhận xét
- Lần lượt học sinh đọc đoạn cần rèn
- Đọc cả bài
- Học sinh nêu
- Học sinh phân vai: người dẫnchuyện, Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Cả lớp chọn nhóm đọc hay nhất
Trang 9Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2012
Tiết 18 : TẬP ĐỌC
ĐẤT CÀ MAU
( Mức độ lồng ghép GDMT: Liên hệ)
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu nội dung : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc
tính cách kiên cường của con người Cà Mau (Trả lời được các câuhỏi trong SGK)
- GDMT:Học sinh yêu quý thiên nhiên, cĩ ý thức bảo vệ mơi trường và thấy
được sự kiên cường của người dân nơi đây
II Chuẩn bị: + GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “.
+ HS: Sưu tầm hình ảnh về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: GV bốc thăm số hiệu chọn
bạn may mắn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau “
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Bài văn chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu học sinh lần lượt đọc từng
đoạn
- Gv hd hs luyện đọc các từ khĩ ,câu
dài
- Gv hd hs hiểu nghĩa các từ khĩ
- Giáo viên đọc mẫu
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì
khác thường ? hãy đặt tên cho đoạn
văn này
Giáo viên ghi bảng :
- Giảng từ: phũ , mưa dông
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà
Mau mọc ra sao ?
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc cả đoạn văn
- Học sinh đặt câu hỏi – học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc cả bài
- Hs chia đoạn: 3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu … nổi cơn dông
- Đoạn 2: Cà Mau đất xốp … Cây đước
- Đoạn 3: Còn lại
- Học sinh lần lượt đọc nối tiếp đoạn vànêu từ khĩ đọc
- Hs luyện đọc nối tiếp lượt 2 kết hợp tìm
và nêu các từ khĩ hiểu
- Học sinh lắng nghe
- 1 học sinh đọc đoạn 1
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông
- Mưa ở Cà Mau
- Giới thiệu tranh vùng đất Cà Mau
- 1 học sinh đọc đoạn 2
- Cây cối mọc thành chòm, thành rặng;rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để chốngchọi được với thời tiết khắc nghiệt
Trang 10+Người dân Cà Mau dựng nhà cửa
như thế nào ?
- GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập
phều, cơn thịnh nộ, hằng hà sa số
- Giáo viên chốt
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có
tính cách như thế nào ?
-Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ
Chậm rãi, tình cảm nhấn giọng hay
kéo dài ở các từ ngữ gợi tả
- -Yêu cầu học sinh lần lượt đọc
diễn cảm từng câu
- Thi đua: Ai đọc diễn cảm hơn
-Giáo viên nhận xét
Củng cố
GDMT:Giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên – Yêu mến cảnh
đồng quê.
Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
- Giới thiệu tranh về cảnh cây cối mọcthành chòm, thành rặng
- Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dướinhững hàng đước xanh rì; từ nhà nọ sangnhà kia phải leo trên cầu bằng thân câyđước
- 1 học sinh đọc đoạn 3
- Dự kiến: thông minh, giàu nghị lực,thượng võ, thích kể và thích nghe nhữngchuyện kì lạ về sức mạnh và trí thôngminh của con người
Trang 11Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2012Tiết19 : TẬP ĐỌC
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Đọc trơi chảy, lưu lốt bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biếtđọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn để nhớ; hiểu nộidung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đếntuần 9 theo mẫu trong SGK
- Gd hs yêu thích thơ văn Việt Nam
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh
+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
Hoạt động 1: Ơn lại các bài văn
miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam,
Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình
Con người với thiên nhiên, trau dồi
kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn
học (đàm thoại)
* Bài 1:
- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột
thống kê
- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết
quả lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn
kết quả làm bài
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh kết
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời
- Học sinh ghi lại những chi tiết mànhóm thích nhất trong mỗi bài văn –Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chitiết mà em thích Giải thích – 1, 2 họcsinh nhìn bảng phụ đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận cách đọc đối với Tuần 10
Trang 12hợp đọc minh họa.
• Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn
cảm một bài văn miêu tả thể hiện
cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh
được miêu tả trong bài
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,
chọn đọc diễn cảm một đoạn mình
thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Ôn tập(tt)”
- Nhận xét tiết học
bài miêu tả
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minhhọa cách đọc diễn cảm
- Các nhóm khác nhận xét
- Đại diện từng nhóm thi đọc diễncảm (thuộc lòng)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh hai dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
Trang 13Thứ tư, ngày 24 tháng 10 năm 2012
Tiết 20 : TẬP ĐỌC
ÔN TẬP (tt)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
- Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong các bài vănmiêu tả đã học (BT2)
- Thái độ yêu thích và cảm thụ văn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh vẽ mọi người dân đủ màu da đứng lên đấu tranh
+ HS: Vẽ tranh về nạn phân biệt chủng tộc
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
từng đoạn
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập và kiểm tra
Hoạt động 1:Ơn lại các bài văn
miêu tả trong 3 chủ điểm: Việt Nam,
Tổ quốc em, Cánh chim hòa bình
Con người với thiên nhiên, trau dồi
kỹ năng đọc Hiểu và cảm thụ văn
học
* Bài 1:
- Phát giấy cho học sinh ghi theo cột
thống kê
- Giáo viên yêu cầu nhóm dán kết
quả lên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn
kết quả làm bài
* Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc
thầm vở kịch “Lòng dân”
Giáo viên chốt
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn
cảm một bài văn miêu tả thể hiện
cảm xúc, làm nổi bật những hình ảnh
- Hát
- Học sinh đọc từng đoạn
- Học sinh tự đọc câu hỏi – Học sinhtrả lời
- Học sinh ghi lại những chi tiết mànhóm thích nhất trong mỗi bài văn –Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Học sinh đọc nối tiếp nhau nói chitiết mà em thích Giải thích – 1, 2 họcsinh nhìn bảng phụ đọc kết quả
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức thảo luận phát biểu ý kiếnvề tính cách của từng nhân vật trongvở kịch
- Mỗi nhóm chọn diễn mọt đoạn kịch
- Cả lớp nhận xét và bình chọn
- Thảo luận cách đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm trình bày có minhhọa cách đọc diễn cảm
Trang 14được miêu tả trong bài (đàm thoại).
• Thi đọc diễn cảm
• Giáo viên nhận xét
Củng cố
- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm
hơn (2 dãy) – Mỗi dãy cử một bạn,
chọn đọc diễn cảm một đoạn mình
thất nhất
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: “Chuyện một khu vườn
nhỏ”
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm khác nhận xét
- Đại diện từng nhóm thi đọc diễncảm (thuộc lòng)
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh hai dãy đọc + đặt câu hỏilẫn nhau
Trang 15Thứ năm, ngày 18 tháng 10 năm 2012
TIẾT 17 LÀM VĂN
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN.
(KNS)I.M
ỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản.
- KNS: - Thể hiện sự tự tin ( nêu được những lí lẽ dẫn chứng cụ
thể,thuyết phục:diễn đạt gãy gọn,thái độ bình tĩnh,tự tin).
- Lắng gnhe tích cực( lắng nghe tơn trọng người cùng tranh luận).
- Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình,tranh luận).
- Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người
khác khi tranh luận.
II.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
+ GV: Bảng phụ viết sẵn bài 3a
tranh luận rèn cho các em kĩ năng
thuyết trình tranh luận trong một vấn
đề đơn giản
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Bài 1:
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp trao
đổi ý kiến theo câu hỏi bài 1
- Tổ chức thảo luận nhóm
- Giáo viên chốt lại
- 3 Thực hành
- KNS: - Thể hiện sự tự tin ( nêu
- Hát
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm bài tập đọc “Cái
gì quý nhất?”
- Mỗi bạn trong nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày theo ba ýsong song
- Dán lên bảng
- Cử 1 bạn đại diện từng nhóm trìnhbày phần lập luận của thầy
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 16được những lí lẽ dẫn chứng cụ
thể,thuyết phục:diễn đạt gãy
gọn,thái độ bình tĩnh,tự tin).
Bài 2:
- Giáo viên hướng dẫn để học sinh
rõ “lý lẽ” và dẫn chứng
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Sắp xếp các điều
kiện thuyết trình tranh luận về một
vấn đề
-KNS: Hợp tác ( hợp tác luyện tập
thuyết trình,tranh luận).
Bài 3:
- Giáo viên chốt lại
- Giáo viên nhận xét cách trình bày
của từng em đại diện rèn luyện uốn
nắn thêm
4 Vận dụng:
- Hs nêu những điều các em được học
qua giờ học
- Học sinh tự viết bài 3a vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập văn miêu tả”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng nhómtrình bày ý kiến tranh luận
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Tổ chức nhóm
- Các nhóm làm việc
- Lần lượt đại diện nhóm trình bày
- Bình chọn bài thuyết trình hay.
- Nhận xét
- Hs nêu
Trang 17Thứ sáu, ngày 19 tháng 10 năm 2012
TIẾT 18 TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH TRANH LUẬN.
( Mức độ lồng ghép GDMT:Bộ phận)
(KNS) IM
- Lắng gnhe tích cực( lắng nghe tơn trọng người cùng tranh luận).
- Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết trình,tranh luận).
- Giáo dục học sinh biết vận dụng lý lẽ và hiểu biết đe åthuyết trình, tranhluận một cách rõ ràng, có sức thuyết phục
GDMT:Thấy được sự cần thiết và ảnh hưởng của mơi trường thiên nhiên
đối với cuộc sống con người, từ đĩ nâng cao ý thức BVMT.
II.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
để thấy được thì giờ là quí hơn vàng bạc, thì
giờ quí hơn lúa gạo
Cơ cĩ lời khen ngợi
Bài mới:
1 Khám phá
Qua bài học trước các em đã biết được
những điều kiện thuyết trình tranh luận
những điều kiện đĩ là gì?
- Chúng ta cần nắm rõ vấn đề tranh luận
nêu ý kiến riêng về vấn đề TTTL
- Hát
- Tơi là Nam: theo tơi thì giờ là quí nhất
Vì thì giờ đã trơi đi thì khơng bao giờ trởlại ai cũng cĩ thể biết điều đĩ Nhờ cĩthì giờ chúng ta mới làm gia được củacải, lúa gạo để sống Theo tơi thì giờ làquí nhất
- Tơi đã từng nghe mẹ tơi đọc câu cadao: Thời gian ngựa chạy tên bay, nĩ đi
đi mãi khơng chờ đợi ai Vậy thời gian làquí nhất
- Theo tơi : Thời gian là quí nhất vì cĩthời gian chúng ta cĩ thể làm được tất cả
Trang 18Trong tiết Tập làm văn trước các em cũng
đã bước đầu nắm được cách thuyết trình
tranh luận đơn giản và thấy được những
điều kiện cần thiết khi thuyết trình và tranh
luận rồi đĩ
- Tiết TLV hơm nay chúng ta tiếp tục TTTL
đưa ra những dẫn chứng lí lẽ, học cách mở
rộng lí lẽ Bạn nào cho cơ biết
Tiết TLV hơm nay chúng ta học bài gì?
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
KNS: - Thể hiện sự tự tin ( nêu được những
lí lẽ dẫn chứng cụ thể,thuyết phục:diễn đạt
gãy gọn,thái độ bình tĩnh,tự tin).
- Lắng gnhe tích cực( lắng nghe tơn trọng
người cùng tranh luận).
Bài 1: Cho HS mở SGK
Bạn nào cho biết yêu cầu bài tập 1 là gì?
Muốn TTTL với các bạn cần nắm chắc
TTTL là gì và ý nghĩa các nhân vật ra sao?
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Vấn đề tranh luận là gì?
+ Ý kiến lí lẽ của của từng nhân vật ra
sao?
+ Ý kiến của Đất như nào? (GV Đính lên)
+ Ý kiến của Nước như nào?
+ Ý kiến của Khơng Khí như nào?
+ Ý kiến của Ánh Sáng như nào?
+ Ý kiến của em như thế nào?
Đây là ý kiến của từng nhân vật.Yêu cầu
một bạn đĩng thử vai Đất
- Hãy mở rộng lí lẽ dẫn chứng để bảo vệ ý
kiến của mình
*Lưu ý: Khi tranh luận thì cần phải nhập
vai nhân vật xưng tơi để thuyết trình tranh
luận với các bạn
Cĩ thể so sánh chất màu của đất với cây
giống như con người khơng ăn cĩ sống
được khơng ?
Cĩ thể liên tưởng xem nếu cây nhổ ra khỏi
đất thì cây cĩ sống được khơng ?
- GV nhận xét
- Bạn đã nêu được dẫn chứng gì:
- Bạn đã mở rộng được ý gì?
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Cả lớp đọc thầm
- HS nêu yêu cầu: Dựa vào ý kiến củamột nhân vật trong mẩu chuyện dướiđây, em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng
để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn
- Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng
- Cái gì cần nhất cho cây xanh?
- Ai cũng cho mình là quan trọng
- Đất cĩ chất màu nuơi cây
- Cả 4 đều quan trọng, thiếu 1 trong 4,cây xanh không phát triển được
1 HS Trình bày:
Chào các bạn tơi là Đất tơi là thành phầnquan trọng đối với cây…Trong tơi cĩmột chất màu là chất dinh dưỡng đối vớicây Nếu thiếu chất đĩ thì cây khơngsống được, nếu cây nhổ ra khỏi đất, câykhơng thể cĩ chất màu Các bạn nghĩxem, nếu cây nhổ ra khỏi đất thì cây nhưthế nào Vì vậy các bạn hãy đồng ý vớitơi Đất rất cần thiết với cây
- Đĩ là một chất dinh dưỡng gọi là chấtmàu để nuơi cây
- Đất là thành phần quan trọng đối vớicây
- Tổ chức nhóm: Mỗi em đóng một vai(Suy nghĩ, mở rộng, phát triển lý lẽ vàdẫn chứng ghi vào vở nháp tranhluận
- Mỗi nhóm thực hiện mỗi nhân vậtdiễn đạt đúng phần tranh luận củamình (Có thể phản bác ý kiến của nhânvật khác) thuyết trình
Trang 19- Bạn đã biết nhập vai mở rộng lí lẽ rồi đấy.
- Bây giờ các em sẽ làm việc nhĩm 4
- Việc thứ nhất: nhận vai Đất, Nước, Khơng
Khí ,Ánh Sáng
- Việc thứ 2 hãy suy nghĩ ghi vào vở nháp lí
lẽ được mở rộng để tí nữa các em sẽ tranh
luận (Trong thời gian 2 phút.)
- Hết thời gian làm việc
- GV hỏi: Các em đã chuẩn bị được ý kiến
chưa
- Hãy cùng nhau tranh luận lưu ý hãy bảo
vệ ý kiến của mình nhé Các em sẽ tranh
luận trong nhĩm thời gian 4 phút
- Giáo viên chốt lại
+ Treo bảng ghi ý kiến của từng nhân vật
- Cho 4 HS đọc lại lí lẽ dẫn chứng của 4
nhân vật
- GDMT:Qua phần tranh luận của các
em, với lí luận chặt chẽ, thuyết phục, ta
thấy then được ảnh hưởng của mơi
trường thiên nhiên đối với cuộc sống con
người Từ đĩ ta ý thức được bảo vệ mơi
trường thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc
sống con người.
3 Thực hành:
Hoạt động 2: Trình bày ý kiến của
mình một cách rõ ràng có khả năng thuyết
phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả
trăng và đèn tượng trưng cho bài ca dao:
“Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng…”
- KNS: Hợp tác ( hợp tác luyện tập thuyết
trình,tranh luận).
Bài 2:
• Gợi ý: Học sinh cần chú ý nội dung
thuyết trình hơn là tranh luận
Dựa vào bài ca dao trăng và đèn tự đánh giá
- Bạn nào cĩ thể lên trình bày ý kiến
thuyết phục trăng đèn đều cĩ ích cho cuộc
- Đại diện các nhĩm lên trình bày kếtquả tranh luận
- Nhĩm khác nhận xét
- Cả lớp theo dõi nhận xét
Học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Cả lớp đọc thầm
- Mỗi dãy đưa một ý kiến thuyết phụcđể bảo vệ quan điểm
- Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
- Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
- Khi bị đám mây che trăng cũng khơngsáng được
- Khơng thể chơi đêm trung thu, phá cỗdưới ánh trăng
Cuộc sống sẽ buồn tẻ hơn
- Chúng ta sẽ khơng được học tập, vuichơi ,giải trí
- Khơng thể làm việc
- Sau đây em xin trình bày sự cần thiết
Trang 20sống
- Học sinh trình bày thuyết trình ý kiến
của mình một cách khách quan để khôi
phục sự cần thiết của cả trăng và đèn
- Trong quá trình thuyết trình nên đưa ra
lý lẽ: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ
xảy ra – hay chỉ có ánh sáng đèn thì nhân
loại có cuộc sống như thế nào? Vì sao cả
hai đều cần?
- Các bạn cĩ ý kiến gì khơng ?
- Khi trình bày trước mọi người chúng ta
cần chú ý điều gì ?
- GV nhận xét
- Bạn trình bày cĩ thuyết phục rồi đĩ
Nhưng khi trình bày trước mọi người
chúng ta cần nhìn thẳng vào mọi người, mặt
phải cười tươi Tránh lặp lại nhiều lần
- Tổ chức thi thuyết trình nhỏ khi thuyết
Theo em bạn nào thuyết trình hay nhất ?
Qua phần thuyết trình cơ nhận thấy tất cả
các em thuyết trình đều hết sức thuyết phục
mọi người
- GV cho điểm từng em, tuyên dương
- Muốn thuyết trình tranh luận đạt kết quả
tốt chúng ta cần cĩ những điều kiện nào ?
GV nhận xét: Đưa ra những lời lẽ thuyết
phục
4 Vận dụng:
- Hs nêu được những gì đã học ở tiết học
này
- Khen ngợi những bạn nói năng lưu loát
- Chuẩn bị: “Cấu tạo bài văn tả người”
- Nhận xét tiết học
của trăng và đèn( Trăng và đèn là hai thứ đều cĩ ích chochúng ta , Trăng đẹp và thơ mộng , đèn
cĩ ích cho con người
Vì vậy chúng ta phải thấy rõ sự cần thiếtcủa chúng Nếu trên thế giới cĩ đèn màkhơng cĩ trăng thì trên thế giới nàykhơng cĩ thơ mộng…
Trẻ em khơng được đi chơi trong đêmtrung thu, khơng được đĩn đêm trăngrằm
Nếu cĩ trăng mà khơng cĩ đèn thì chúng
ta sẽ khơng thể học tập vui chơi, giải trí,lao động Vì vậy cà trăng và đèn đều cầnthiết cho chúng ta
- Trình bày đã cĩ lí lẽ riêng
- HS trả lời
HS lên thiBạn thứ nhất:
Bạn thứ hai: Trăng và đèn đều cần thiếtcho cuộc sống của chúng ta
Nếu cĩ trăng thì bầu trời thơ mộng vàđẹp hơn, lãng mạn hơn, sẽ cĩ đêm trungthu vui vẻ, rước đèn dưới ánh trăngNếu cĩ đèn chúng ta dẽ làm việc vuivhơi, giải trí
Theo em cả Trăng và Đèn đều cần thiếtcho cuộc sống của chúng ta
Bạn thứ ba: Trăng rất đẹp giúp tơiBầu trời thêm thơ mộng giúp cuộc sốngchúng ta đỡ buồn tẻ nhưng nếu chỉ cĩtrăng khơng cĩ đèn thì khơng được vìđèn giúp ta vui chơi, học tập, làm việctrong nhà Vì vậy Trăng và đèn đều cầnthiết cho con người
- Hiểu biết về thuyết trình tranhluận
- Phải cĩ ý kiến riêng
- Nêu lì lẽ và dẫn chứng
- Hs nêu
Trang 21Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2012
Tiết 19 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ
I Mục tiêu:
- Ôn lại các bài văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm: Việt Nam – Tổ Quốc em:
Cánh chim hòa bình; Con người với thiên nhiên
- Rèn học sinh biết cách lập dàn ý (Mở bài – Thân bài – Kết
luận) Xác định đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự Xác
định cách viết bài văn, đoạn văn
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước và say
mê sáng tạo.
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi sẳn dàn bài miêu tả
+ HS: Dàn bài ghi trước ở nhà
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên chấm điểm vở
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Ơn lại các bài văn
miêu tả đã học
+ Đất Cà Mau
Hoạt động 2: Lập dàn ý (Mở bài
– Thân bài – Kết luận), xác định
đúng trọng tâm và miêu tả có thứ tự,
xác định cách viết bài văn, đoạn
văn
• Yêu cầu học sinh lập dàn ý tả cảnh
đẹp quê hương em
- Hát
- Học sinh đọc bài 3a
- Cả lớp nhận xét
- 1 học sinh đọc nội dung bài 1
- Lập dàn ý
- Học sinh sửa bài (Phần thân bài cómấy đoạn)
- 1 học sinh đọc nội dung bài 2
- Lập dàn ý
- Học sinh sửa bài (Phần thân bài cómấy đoạn, ý từng đoạn)
- 1 học sinh đọc nội dung bài 3
- Lập dàn ý
- Học sinh sửa bài (Phần thân bái cómấy đoạn)
- Học sinh phân tích đề
+ Xác định thể loại+ Trọng tâm
+ Hình thức viết
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 22• Giáo viên chốt lại.
• Viết 1 đoạn văn mà em chọn dựa
vào dàn ý
• Giáo viên chốt lại
• Yêu cầu học sinh viết cả bài dựa
vào dàn ý vừa lập
Củng cố
- GV nhận xét
- Làm hoàn chỉnh yêu cầu 3.
- Chuẩn bị: “Kiểm tra”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh phân tích đề
- Xác định hình thức viết
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phân tích đề
- Xác định hình thức viết
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đoạn văn hay
- Phân tích ý sáng tạo
Trang 23Thứ ba, ngày 16 tháng 10 năm 2012
Tiết 9 : CHÍNH TẢ
Nhớ - viết: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I Mục tiêu:
- Viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dịng thơ theo thể thơ tự do
- Làm được BT2 (a / b), hoặc BT3 (a / b) Hoặc BT CT phương ngữ do GVsoạn
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy A 4, viết lông
+ HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- 2 nhóm học sinh thi viết tiếp sức
đúng và nhanh các từ ngữ có tiếng
chứa vần uyên, uyêt
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: Phân biệt âm
đầu l/ n âm cuối n/ ng
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài viết
- Giáo viên cho học sinh đọc một
lần bài thơ
- Hs nêu nội dung bài viết
- Hs nêu những danh từ riêng cĩ trong
bài
- Gv hd hs luyện viết các từ hay viết
sai
- Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách
viết và trình bày bài thơ
+ Bài có mấy khổ thơ?
+ Viết theo thể thơ nào?
+ Trình bày tên tác giả ra sao?
Hoạt động 2: Thực hành viết bài
- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên chấm một số bài chính
tả
Hoạt động 3: Luyện tập
- Hát
- Đại diện nhóm viết bảng lớp
- Lớp nhận xét
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ ngữ 2nhóm đã viết đúng trên bảng
- Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng –dấu câu – phát âm
- 3 khổ:
- Sông Đà, Nga
- Ba-la-lai-ca
- Học sinh nhớ và viết bài
- 1 học sinh đọc và soát lại bài chínhtả
- Từng cặp học sinh bắt chéo, đổi tậpsoát lỗi chính tả
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
Trang 24Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2
- Giáo viên tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi “Ai mà nhanh thế?”
- Giáo viên nhận xét lời giải:
- man – mang: Lan man – mang vác;
khai man – con mang; nghĩ miên man
– phụ nữ cĩ mang
- Vần – vầng: vần thơ – vầng trăng;
vần cơm – vầng trán; mưa vần vũ –
vầng mặt trời
- buơn – buơng: buơn làng – buơng
màn; buơn bán – buơng trơi; buơn làng –
buơng tay
- vươn – vương: vươn lên – vương
vấn; vươn tay – vương tơ; vươn cổ
-vấn vương
Bài 3a:
- Yêu cầu đọc bài 3a
- Giáo viên yêu cầu các nhóm tìm
nhành các từ láy ghi giấy
- Giáo viên nhận xét
Củng cố
- Thi đua giữa 2 dãy tìm nhanh các
từ láy có âm đầu l, âm cuối ng
- Ví dụ từ láy cĩ âm l: la liệt, la lối, lả
lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng,
- Lớp đọc thầm
- Học sinh bốc thăm đọc to yêu cầutrò chơi
- Cả lớp dựa vào 2 tiếng để tìm 2 từcó chứa 1 trong 2 tiếng
- Lớp làm bài
- Học sinh sửa bài và nhận xét
- 1 học sinh đọc 1 số cặp từ ngữnhằm phân biệt âm đầu l/ n (n/ ng)
- Học sinh đọc yêu cầu
- Mỗi nhóm ghi các từ láy tìm đượcvào giấy khổ to
- Cử đại diện lên dán bảng
- Lớp nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
- Các dãy tìm nhanh từ láy
- Báo cáo
Trang 25lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lành lặn,lảnh lĩt, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt,lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấplĩa, lấp lửng, lập lịe, lĩng lánh lunglinh.
- Ví dụ từ láy cĩ âm ng cuối: langthang, làng nhàng, lống thống,chang chang, vang vang, trăng trắng,văng vẳng, sang sáng, long bong, lõngbõng, lúng túng, bùng nhùng…
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
Trang 26Thứ ba, ngày 23 tháng 10 năm 2012
- Nghe - viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, khơng mắcquá 5 lỗi
- GDMT:Giáo dục ý thức BVMT thơng qua việc lên án những người phá
hoại mơi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị:
+ GV: SGK, bảng phụ
+ HS: Vở, SGK, sổ tay chính tả
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra sổ tay chính tả
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài viết
- Giáo viên cho học sinh đọc một
lần bài thơ
- Giáo viên đọc bài “Nỗi niềm giữ
nước giữ rừng”
- Nêu tên các con sông cần phải viết
hoa và đọc thành tiếng trôi chảy 2
câu dài trong bài
Hiểu nghĩa các từ: cầm trịch, canh
cánh, cơ man
- Nêu nội dung bài viết
Hoạt động 2: Viết bài
- Gv hắc tư thế để vở và ngồi viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết và
sốt lỗi
- Giáo viên chấm một số vở
- Hát
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc chú giải các từ cầmtrịch, canh cánh
- Học sinh đọc thầm toàn bài
- Sông Hồng, sông Đà
- Hs luyện viết bảng những từ hay viếtsai
- Học sinh đọc 2 câu dài trong bài
“Ngồi trong lòng… trắng bọt”, “Mỗinăm lũ to”… giữ rừng”
- Nỗi niềm trăn trở, băn khoăn củatác giả về trách nhiệm của con ngườiđối với việc bảo vệ rừng và giữ gìncuộc sống bình yên trên trái đất
- Học sinh viết
- Học sinh tự soát lỗi, sửa lỗi
Trang 27 Hoạt động 3: Luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát cách đánh dấu thanh trong các
tiếng có ươ/ ưa
- Giáo viên nhận xét và lưu ý học
sinh cách viết đúng chính tả
Củng cố
- Đọc diễn cảm bài chính tả đã viết
- Giáo viên nhận xét
Tổng kết - dặn dò:
- Chép thêm vào sổ tay các từ ngữ
đã viết sai ở các bài trước
- Chuẩn bị: “Luật bảo vệ môi
trường”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chép vào sổ tay những từngữ em hay nhầm lẫn
+ Lẫn âm cuối
Đuôi én
Chén bát – chú bác
+ Lẫn âm ư – â
Ngân dài
Ngưng lại – ngừng lại
Tưng bừng – bần cùng
+ Lẫn âm điệu
Bột gỗ – gây gổ
- Học sinh đọc các từ đã ghi vào sổtay chính tả
- Học sinh đọc
Trang 28Tiết 9 : ĐỊA LÍ
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
( mức độ lồng ghép GDMT: Liên hệ)
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt Nam :
+ Việt Nam là nước cĩ nhiều dân tộc, trong đĩ người Kinh cĩ số dân đơng nhất
+ Mật độ dân số cao, dân cư tập trung đơng đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi
+ Khoảng ¾ dân số Việt Nam sống ở nơng thơn
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ dân cư ở mức độ đơn gỉn để nhận biết một số đặc điểm của sự phân bố dân cư
Học sinh khá, giỏi :
+ Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư khơng đều giữa các vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi : nơi quá đơng dân, thừa lao động ; nơi ít dân, thiếu lao động
- Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc.
GDMT:Biết được mật độ dân số cao ở đồng bằng cũng là một yếu tố gây hại đến mơi trường, từ đĩ nâng cao ý thức bảo vệ mơi trường.
II Chuẩn bị:
+ GV: * Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
* Bản đồ phân bố dân cư VN
+ HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng
dân số ở nước ta?
- Tác hại của dân số tăng nhanh?
- Nêu ví dụ cụ thể?
- Đánh giá, nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các dân tộc
và sự phân bố dân cư ở nước ta”
v Hoạt động 1: Tìm hiểu về Các dân
tộc
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Chiếm bao nhiêu phần trong tổng số
dân? Các dân tộc còn lại chiếm bao
nhiêu phần?
- Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu?
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
đâu?
+ Hát + Học sinh trả lời
Trang 29- Kể tên 1 số dân tộc mà em biết?
+ Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời
của học sinh
v Hoạt động 2: Tìm hiểu Mật độ
dân số
Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.
- Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật
độ dân số là gì?
Để biết MĐDS, người ta lấy tổng
số dân tại một thời điểm của một
vùng, hay một quốc gia chia cho diện
tích đất tự nhiên của một vùng hay
quốc gia đó
Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so
với thế giới và 1 số nước Châu Á?
Kết luận : Nước ta có MĐDS cao
v Hoạt động 3:Tìm hiểu Phân bố
dân cư
- Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở
những vùng nào? Thưa thớt ở những
vùng nào?
Ở đồng bằng đất chật người đông,
thừa sức lao động Ở miền khác đất
rộng người thưa, thiếu sức lao động
- Dân cư nước ta sống chủ yếu ở
thành thị hay nông thôn? Vì sao?
Những nước công nghiệp phát triển
khác nước ta, chủ yếu dân sống ở
thành phố
GDMT: Việc tập trung dân cư đơng
đúc ở đồng bằng cũng là một yếu tố
gây hại đến mơi trường: các chất thải
cơng nghiệp từ nhà máy, các chất
thải sinh hoạt … đều hủy hoại mơi
trường sống Chúng ta phải cĩ ý thức
bảo vệ mơi trường để đảm bảo chính
cuộc sống chúng ta.
v Củng cố
Giáo dục: Kế hoạch hóa gia đình
Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nông nghiệp”
- Nhận xét tiết học
-Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…+ Trình bày và chỉ lược đồ trênbảng vùng phân bố chủ yếu củangười Kinh và dân tộc ít người
-Số dân trung bình sống trên 1 km2diện tích đất tự nhiên
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5lần, gần gấp đôi Trung Quốc, gấp 3Cam-pu-chia, gấp 10 lần MĐDSLào
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sátlược đồ/ 80
-Đông: đồng bằng
-Thưa: miền núi
+ Học sinh nhận xét
Không cân đối
-Nông thôn Vì phần lớn dân cưnước ta làm nghề nông
- Hs lắng nghe
+ Nêu lại những đặc điểm chính vềdân số, mật độ dân số và sự phânbố dân cư
Trang 31+ Trồng trọt là ngành chính của nơng nghiệp.
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, cây cơng nghiệp được trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên
+ Lợn, gia cầm được nuơi nhiều ở đồng bằng ; trâu, bị, dê được nuơi nhiều ở vùng núi và cao nguyên
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đĩ lúa gạo được trồng nhiều nhất.Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuơi chính ở nước ta ( lúa gạo, cà phê, cao su, chè ; trâu, bị, lợn ).Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét
về cơ cấu và phân bố của nơng nghiệp : lúa gạo ở đồng bằng, cây cơng nghiệp ở vùng núi, cao nguyên ; trâu, bị ở vùng núi, gia cầm ở đồng bằng
- Giáo dục học sinh tự hào về nông nghiệp (nhất là trồng trọt) đang lớn mạnhcủa đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ phân bố các cây trồng Việt Nam
+ HS: Sưu tầm tranh ảnh về các vùng trồng lúa, cây công nghiệp, cây ănquả ở nước ta
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Các dân tộc, sự phân bố
dân cư”
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
Vùng sinh sống?
- Mật độ dân số nước ta là bao
nhiêu? Cao hay thấp?
- Dân cư nước ta phân bố thế nào?
(chỉ lược đồ)
- Giáo viên đánh giá
3 Giới thiệu bài mới:
“Nông nghiệp”
Hoạt động 1:Tìm hiểu Ngành
trồng trọt
_GV nêu câu hỏi :
+Dựa vào mục 1/ SGK, hãy cho biết
ngành trồng trọt có vai trò như thế
nào trong sản xuất nông nghiệp ở
nước ta ?
- Giáo viên tóm tắt :
1/ Trồng trọt là ngành sản xuất
chính trong nông nghiệp
Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh nhận xét
- Nghe
- Quan sát lược đồ/ SGK
- Hs suy nghĩ trả lời,nhận xét,bổ sung
Trang 322/ Ở nước ta, trồng trọt phát triển
mạnh hơn chăn nuôi
Hoạt động 2: Tìm hiểu Ngành
chăn nuôi
* Bước 1 :
- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận: Nước ta trồng nhiều loại
cây, trong đó, cây lúa gạo là nhiều
nhất, các cây công nghiệp và cây ăn
quả được trồng ngày càng nhiều
_GV nêu câu hỏi :
+ Vì sao cây trồng nước ta chủ
yếu là cây xứ nóng ?
+ Nước ta đã đạt thành tích gì
trong việc trồng lúa gạo?
_GV tóm tắt : VN trở thành một
trong những nước xuất khẩu gạo
hàng đầu thế giới ( sau Thái Lan)
Hoạt động 3: Tìm hiểu Vùng
phân bố cây trồng
Kết luận về vùng phân bố lúa gạo
(đồng bằng); cây công nghiệp (núi
và cao nguyên); cây ăn quả (đồng
bằng)
Củng cố
- Công bố hình thức thi đua
- Đánh giá thi đua
Giáo dục học sinh
Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Lâm nghiệp và thủy
sản”
- Nhận xét tiết học
_HS quan sát H a2 và chuẩn bị trả lờicâu hỏi 1/ SGK
- Trình bày kết quả
- Nhắc lại
+ Phù hợp khí hậu nhiệt đới
+ Đủ ăn, dư gạo để xuất khẩu
- Quan sát lược đồ phân bố cây trồng,chuẩn bị trả lời câu hỏi 2
- Trình bày kết quả (kết hợp chỉ bảnđồ vùng phân bố cây trồng)
- Nhắc lại
- Các nhóm thi đua trưng baỳ tranhảnh về các vùng trồng lúa, cây ănquả, cây công nghiệp của nước ta
Trang 33Tiết 17 : KHOA HỌC
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
(KNS) I.M
- Thầy: Hình vẽ trong SGK trang 36, 37
Tấm bìa cho hoạt động “Tôi bị nhiễm HIV”
- Trò: Giấy và bút màu
Một số tranh vẽ mô tả học sinh tìm hiểm về HIV/AIDS và tuyêntruyền phòng tránh HIV/AIDS
III.TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Khởi động:
Bài cũ: “Phòng tránh HIV?AIDS
- Hãy cho biết HIV là gì? AIDS là gì?
- Nêu các đường lây truyền và cách
phòng tránh HIV / AIDS?
1.Khám phá:
Bài học này sẽ giúp các em biết bày tỏ
thái độ đối với những người bị nhiễm
HIV
2 Kết nối:
Hoạt động 1: Xác định hành vi tiếp
xúc thông thường không lây nhiễm
HIV
KNS:Kĩ năng xác định giá trị bản
thân,tự tin và cĩ ứng xử,giao tiếp phù
hợp vĩi người bị nhiễm HIV.
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm
- Mỗi nhóm có một hộp đựng các tấm
phiếu bằng nhau, có cùng nội dung
bảng “HIV lây truyền hoặc không lây
truyền qua ”
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi
nhóm nhặt một phiếu bất kì, đọc nội
dung phiếu rồi, gắn tấm phiếu đó lên
cột tương ứng trên bảng
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước
Trang 34và đúng là thắng cuộc.
- Tiến hành chơi
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải
thích đối với một số hành vi
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ Giáo viên
giải đáp
Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây
truyền qua giao tiếp thông thường
3 Thực hành:
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị
nhiễm HIV”
-KNS: Kĩ năng thể hiện cảm thơng chia
sẻ,tránh phân biệt kì thị với người
nhiễm HIV
- Trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được
học tập, vui chơi và sống chung cùng
cộng đồng
- Không phân biệt đối xử đối với người
bị nhiễm HIV
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn
đóng vai học sinh bị nhiễm HIV, 4 bạn
khác sẽ thể hiện hành vi ứng xử với học
sinh bị nhiễm HIV như đã ghi trong các
phiếu gợi ý
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh
sáng tạo trong các vai diễn của mình
trên cơ sở các gợi ý đã nêu
+ Các em nghĩ thế nào về từng cách
ứng xử?
+ Các em nghĩ người nhiễm HIV có
cảm nhận như thế nào trong mỗi tình
huống? (Câu này nên hỏi người đóng
vai HIV trước)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Hình 1 và 2 nói lên điều gì?
+ Nếu em nhỏ ở hình 1 và hai bạn ở
hình 2 là những người quen của bạn bạn
sẽ đối xử như thế nào?
Giáo viên chốt: HIV không lây qua tiếp
xúc xã hội thông thường Những người
nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền và
cần được sống, thông cảm và chăm sóc
Không nên xa lánh, phân biệt đối xử
- Điều đó đối với những người nhiễm
- Các bạn còn lại sẽ theo dõi cáchứng xử của từng vai để thảo luậnxem cách ứng xử nào nên, cách nàokhông nên
- Học sinh lắng nghe, trả lời
- Bạn nhận xét
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- 3 đến 5 học sinh
Trang 35HIV rất quan trọng vì họ đã được nâng
đỡ về mặt tinh thần, họ cảm thấy được
động viên, an ủi, được chấp nhận
4 Vận dụng:
- Nêu học được gì qua bài học này
- GV yêu cầu học sinh nêu ghi nhớ
giáo dục
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: Phòng tránh bị xâm hại
- Nhận xét tiết học
- Hs nêu
- Hs lắng nghe
Trang 36Tiết 18 : KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
- KNS: -Kĩ năng phân tích,phán đốn các tình huống cĩ nguy cơ bị xâm hại.
- Kĩ năng ứng phĩ,ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống cĩ nguy cơ
bị xâm hại.
- Kĩ năng sự giúp đỡ nếu bị xâm hại.
- GD học sinh luơn cĩ ý thức phịng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng
đề cao
II.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38 , 39 – Một số tình huống để đóng vai
- Trò: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4
- Thế nào là "xâm hại"?Những dấu
hiệu hoặ hành vi nào được coi là bị
KNS: Kĩ năng phân tích,phán đốn
các tình huống cĩ nguy cơ bị xâm
hại.
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhĩm
đơi
- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38
SGK và trả lời các câu hỏi?
1 Chỉ và nói nội dung của từng
- Hát
- 2 Học sinh
- Học sinh trả lời
- Hs trình bày
- Hs lắng nghe và ghi tựa bài
- Hoạt động nhóm,
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnquan sát các hình 1, 2, 3 và trả lời cáccâu hỏi
H1: Hai bạn HS không chọn đi đường
Trang 37hình theo cách hiểu của bạn?
2 Bạn có thể làm gì để phòng
tránh nguy cơ bị xâm hại ?
- GV chốt : Trẻ em có thể bị xâm hại
dưới nhiều hình thức, như 3 hình thể
iện ở SGK Các em cần lưu ý trường
hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng
cũng là một dạng bị xâm hại Hình 3
thể hiện sự xâm hại mang tính lợi
dụng tình dục
3 thực hành
Hoạt động 3: Đóng vai
KNS: Kĩ năng ứng phĩ,ứng xử phù
hợp khi rơi vào tình huống cĩ nguy
cơ bị xâm hại.
+ Nếu vào tình huống như hình 3
em sẽ ứng xử thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần
hướng dẫn thục hành trong SGK/35 và
tổ chức cho các em sắm vai
- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh
Giáo viên chốt: Một số quy tắc an
toàn cá nhân
- Không đi một mình ở nơi tối tăm
vắng vẻ
- Không ở phòng kín với người lạ
- Không nhận tiên quà hoặc nhận sự
giúp đỡ đặc biệt của người khác mà
không có lí do
- Không đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ đến gần đếm
mức họ có thể chạm tay vào bạn…
4 Vận dụng:
Hoạt động 4: Vẽ bàn tay tin cậy
-GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của
mình với các ngón xòe ra trên giấy
A4
- Yêu cầu học sinh trên mỗi đầu
ngón tay ghi tên một người mà mình
tin cậy, có thể nói với họ nhũng điều
thầm kín đồng thời họ cũng sẵn sàng
chia sẻ, giúp đỡ mình, khuyện răn
mình…
vắng H2: Không được một mình đi vàobuổi tối
H3: Cô bé không chọn cách đi nhờ xengười lạ
- Các nhóm trình bày và bổ sung
- Học sinh tự nêu
VD: sẽ kêu lên, bỏ chạy, quá sợdẫn đến luống cuống, …
- Nhóm trưởng cùng các bạn luyệntập cách ứng phó với tình huống bịxâm hại tình dục
- Các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- HS nhắc lại
- Học sinh thực hành vẽ
- Học sinh ghi có thể:
Trang 38- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ
của mình với người bên cạnh
- GV gọi một vài em nói về “bàn
tay tin cậy” của mình cho cả lớp
nghe
GV chốt: Xung quanh có thể có
nhũng người tin cậy, luôn sẵn sàng
giúp đỡ ta trong lúc khó khăn Chúng
ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ
hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp những
chuyện lo lắng, sợ hãi, khó nói
- Những trường hợp nào gọi là bị
xâm hại?
- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Phòng tránh tai nạn
giao thông”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe bổ sung ý chobạn
- Học sinh lắng nghe
- Nhắc lại
- Học sinh trả lời
Trang 39Tiết 19 : KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(KNS) I.M
II.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- GV: Sưu tầm các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông Hình vẽ trong SGK trang 40, 41
- HSø: SGK, sưu tầm các thông tin về an toàn giao thông
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Khởi động:
Bài cũ: Phòng tránh bị xâm hại.
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả lời
• Nêu một số quy tắc an toàn cá
nhân?
• Nêu những người em có thể tin cậy,
chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị
- Gv nêu câu hĩi: Em biết những gì về
giao thơng đường bộ?
- Gv tĩm ý và giới thiệu ,ghi tựa bài
2 Kết nối:
Hoạt động 2:Tìm hiểu nguyên
nhân gây tai nạn giao thơng đường bộ
* Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình
•+ Tại sao có vi phạm đó?
•+ Điều gì có thể xảy ra đối vớingười tham gia giao thông?
- Đại diện nhóm lên đặt câu hỏi vàchỉ định các bạn trong nhóm kháctrả lời