I/Giới thiệu bài- Ghi đề 2/ Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Bài toán -Cho hs đọc yêu cầu của bài -Yêu cầu hs vẽ đường thẳng vuông góc với CD đi qua điểm E trong 2 trường hợp -Cho hs nêu hướ[r]
Trang 1- Tính được tổng của 3 số , vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cáchthuận tiện nhất
- HS làm đúng , thành thạo các bài tập 1 ( b ), bài 2 (dòng 1,2 ) ,bài 4a.HS khá giỏi làm thêm 1a, 4b.
- GD học sinh cẩn thận khi tính toán
II.Chuẩn bị : GV : nội dung
HS : sgk
II.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ :- 2 HS lên bảng làm bài tập 3b,c
*Bài 1:- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Nêu cách thực hiện và thực hiện phép tính
- Cho HS làm bài b (HS khá giỏi làm thêm
bài a)
- Nhận xét sửa sai
*Bài 2.- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Nêu cách tìm các thành phần chưa biết
- GV cho HS lên thực hiện.Lớp làm nháp
- 2HS lên bảng thực hiện.nx
5 + a = a + 5(a + 28) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu của bài
- Đặt tính rồi tính
- Đặt tính, sau đó thực hiện cộngtheo thứ tự từ phải sang trái
67+ 21 + 79
= 67 + ( 21 + 79)
= 67 + 100 = 167
Trang 2Nhận xét sửa sai.
*Bài 4:- Yêu cầu 1 Hs đọc đề.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS thực hiện bài a vào vở (HS
khá giỏi làm thêm bài b)
GV chấm bài -nx
3.Củng cố - Dặn dò
GV hướng dẫn bài 5 – hs về nhà làm (HS
khá giỏi )
- Nhắc lại kiến thức vừa luyện
- Chuẩn bị bài sau : Tìm 2 số khi biết tổng
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ :nảy mầm,ngủ dậy,mãi mãi,
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm với giọng vui tươi hồn nhiên
2.Đọc - hiểu: Hiểu từ ngữ : chén , phép lạ
Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khaokhát về một thế giới tươi đẹp ( trả lời được các câu hỏi 1,2,4, thuộc 1,2 khổ thơ trong
bài – HS khá giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ và trả lời được câu hỏi 3)
3 Có quyền mong ước cuộc sống tươi đẹp
II.Chuẩn bị:GV :- Tranh minh họa của bài
- Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc
HS : đọc trước bài
III Hoạt động dạy học .
1.Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng đọc bài “Ở
vương quốc Tương Lai” và nêu nôi
dung bài
- GV nhận xét cho điểm
- 2 HS lên đọc bài.nx
Trang 32.Bài mới.
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
b.Giảng bài
*Luyện đọc
- Gọi 1 hs đọc toàn bài
- GV phân đoạn ( 4 đoạn) – mỗi khổ thơ
- Cho HS đọc lại toàn bài thơ
+ Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần
+ Em hiểu câu thơ mãi mãi không có
mùa đông ý nói gì ?
GV nhận xét
- HS khá giỏi trả lời câu hỏi sau:
+ Hãy giải thích ý nghĩa của những cách
nói sau
a Ước không còn mùa đông
b Ước trái bom thành trái ngon
HS quan sát tranh
+ Em thích ước mơ nào của các bạn
thiếu nhi trong bài thơ ? Vì sao ?
+ K3: Ước mơ không còn m/đông giárét
+ K4: Ước không còn chiến tranh
+ Nói lên ước muốn của các bạn thiếunhi
+ Các bạn ước thời tiết dễ chịu , không
có thiên tai ,không còn chiến tranh, conngười luôn sống trong hòa bình, khôngcòn bom đạn
- HS tự nêu
+ Bài thơ nói về các bạn nhỏ muốn cónhững phép lạ để làm cho thế giới tốtđẹp
Trang 4- Yêu cầu HS học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Về nhà xem lại bài và xem trước bài
mới: Đôi giày ba ta màu xanh – trả lời
câu hỏi sgk
- 4 HS nối tiếp nhau đọc các khổ thơ
- HS nêu :phép lạ, trái ngon, bi tròn
Chiều: Luyện: Chính tả: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I.Mục đích –yêu cầu
- Nghe viết đúng chính tả bài : Nếu chúng mình có phép lạ, không mắc quá 4 lỗitrong bài Viết đúng : nhanh, mãi mãi, hạt giống Làm đúng bài tập chính tả phân biệtvần ân , âng
- Rèn hs viết nhanh , đúng chính tả, chữ viết đẹp
- GD học sinh cẩn thận khi viết, giữ vở sạch sẽ
II.Chuẩn bị GV: nd
HS : bảng con , chì , vở luyện
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ: Gọi hs viết : luộc kĩ, dõng dạc.
GV nhận xét
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết
Em thích ước mơ nào trong bài thơ? vì
sao?
- HS tìm những từ viết dễ nhầm lẫn
- HS viết từ khó vào bảng con
- Đọc đoạn văn chậm rãi theo từng câu
cho hs viết
- Đọc cho HS dò chính tả
- HS dò bài bạn
- Chấm bài em Nhận xét
Bài tập:Tìm những tiếng có vần iên, yên
hay iêng trong bài :Chú dế sau lò sưởi
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính tả
Hs nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bày
Trang 5HS tự làm – trình bày -nx
1 hs đọc lại đoạn văn
3.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học Ghi nhớ những từ còn
viết sai về nhà viết lại
Chuẩn bị : Trung thu độc lập
yên, nhiên, nhiên
- Vận dụng để tính nhanh giá trị của biểu thức
II Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: vở luyện
III
Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài- Ghi đề
2 Giảng bài:
Bài 1: GV nêu yêu cầu:
Tính giá trị của biểu thức:
Bài 3:.Một xã tiêm phòng bệnh cho trẻ
em Lần đầu có 1465 em tiêm phòng
bệnh, lần sau có nhiều hơn lần đầu 335
em Hỏi cả hai lần có bao nhiêu em đã
200 + 100 = 300
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 =(1+ 9) + ( 2+ 8) +( 3 + 7) + ( 4 + 6) + 5
= 10 + 10 + 10 + 10 + 5 = 45
- 2 hs đọc đề
- HS tự làm bài và chữa bài
Đáp án: 3265 em
Trang 6Mỹ thuật: Đ/C MINH DẠY
Ngày soạn : 21 /10/ 2012
Ngày giảng :Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Toán: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.Mục đích – yêu cầu
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
đó Làm đúng bài tập 1 ,2 HS khá , giỏi làm thêm bài tập 4
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II Chuẩn bi: GV : nd
HS : sgk
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : - GV gọi 2 HS lên bảng làm
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em
sẽ được làm quen với bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
b.Giảng bài
* Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong
SGK
- Bài toán cho biết gì ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 7- Bài toán hỏi gì ?
- GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và
cho biết hiệu của hai số, yêu cầu chúng
ta tìm hai số nên dạng toán này được gọi
là bài toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán,
nếu HS không vẽ được thì GV hướng
dẫn HS vẽ sơ đồ như sau:
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn
lên bảng
+ GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn
thẳng biểu diễn số bé sẽ như thế nào so
với đoạn thẳng biểu diễn số lớn ?
+ GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé,
sau đó yêu cầu HS lên bảng biểu diễn
tổng và hiệu của hai số trên sơ đồ
+ Thống nhất hoàn thành sơ đồ:
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
hoặc bìa để chia phần hơn của số lớn so
với số bé và nêu vấn đề: Nếu bớt đi
phần hơn của số lớn so với số bé thì số
lớn như thế nào so với số bé ?
- Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số bé, vậy ta
còn lại hai lần của số bé
+ Phần hơn của số lớn so với số bé
70, hiệu của hai số là 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
+ Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn
so với đoạn thẳng biểu diễn số lớn.+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
- Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với
số bé thì số lớn sẽ bằng số bé
+ Là hiệu của hai số
Tóm tắt
Trang 8chính là gì của hai số ?
+ Khi bớt đi phần hơn của số lớn so
với số bé thì tổng của chúng thay đổi thế
nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số
bé, vậy ta có hai lần số bé là bao nhiêu ?
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
lớn
- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu
HS nêu đúng thì GV khẳng định lại cách
tìm hai lần số lớn:
+ GV dùng phấn màu vẽ thêm vào
đoạn thẳng biểu diễn số bé để số bé
“bằng” số lớn và nêu vấn đề: Nếu thêm
vào số bé một phần đúng bằng phần hơn
của số lớn so với số bé thì số bé như thế
nào so với số lớn ?
- Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn
thẳng biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi
đoạn thẳng là một lần của số lớn, vậy ta
có hai lần của số lớn
+ Phần hơn của số lớn so với số bé
chính là gì của hai số ?
+ Khi thêm vào số bé phần hơn của số
lớn so với số bé thì tổng của chúng thay
đổi thế nào ?
+ Tổng mới là bao nhiêu ?
+ Tổng mới lại chính là hai lần của số
lớn, vậy ta có hai lần số lớn là bao nhiêu
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
+ Thì số bé sẽ bằng số lớn
+ Là hiệu của hai số
+ Tổng của chúng tăng thêm đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé
+ Tổng mới là 70 + 10 = 80
+ Hai lần số bé là 70 + 10 = 80
+ Số lớn là 80 : 2 = 40
+ Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 =30)
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 9- GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng,
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết điều đó ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2 :- GV gọi HS đọc yêu cầu của
bài
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chấm bài -nx
Bài 4: ( HS khá , giỏi) HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự nhẩm và nêu hai
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Về nhà làm lại các bài tập và chuẩn bị
bài sau: Luyện tập
bài vào giấy nháp
- HS đọc thầm lời giải và nêu:
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó Vì bài toán cho biết tuổi bốcộng tuổi con, chính là cho biết tổng sốtuổi của hai người Cho biết tuổi bốhơn tuổi con 38 tuổi chính là cho biếthiệu số tuổi của hai bố con là 38 tuổi,yêu cầu tìm tuổi mỗi người
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cách, HS cả lớp làm bài vàonháp
Trang 10I Mục đích –yêu cầu
- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ : đoạn từ Ngày mai các em có
quyền…đến to lớn, vui tươi trong bài Trung thu độc lập.Viết đúng : phấp phới , soi
sáng , dòng thác
- Làm đúng bài tập 2 a,3b , viết nhanh đúng tốc độ quy định
- GD học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị GV : nội dung.
HS : sgk
III Hoạt động dạy học
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nghe viết
đoạn 2 bài văn :Trung thu độc lập và làm
bài tập chính tả
b Giảng bài
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- GV đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK
+ Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ
và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo
dõi và trả lời câu hỏi:
HS viết -nx
-Lắng nghe
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạymáy phát điện Ở giữa biển rộng, cờ đỏsao vàng bay phấp phới trên những contàu lớn, những nhà máy chi chít, caothẳm, những cánh đồng lúa bát ngát,những nông trường to lớn, vui tươi
- Luyện viết vào bảng con – 3 hs lênbảng viết
HS viết bài
HS dò bài
HS đổi chéo vở dò bài bạn
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu-kiếm rơi- đánh dấu
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 11+ Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
+ Theo em phải làm gì để mò lại được
kiếm?
Bài 3: – Gọi HS đọc yêu cầu.
GV ghi nghĩa lên bảng
GV nhận xét
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại những từ sai
Chuẩn bị tiết sau : Thợ rèn – đọc và xem
trước các hiện tượng chính tả
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
- 2 HS đọc thành tiếng.
3 hs làm – lớp làm nháp – trình bày Đáp án: điện thoại, nghiền, khiêng
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu : CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI , TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I Mục đích – yêu cầu
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lý nước ngoài
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người , tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1,2.HS khá giỏi ghép đúng tên nước với tên thủ đô củanước ấy trong một vài trường hợp quen thuộc ( BT3)
- GD học sinh cẩn thận khi làm bài
II Chuẩn bị: GV:Nội dung, bảng phụ.
HS : sgk
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: - GVđọc cho 2 HS viết các
câu sau:
+ Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và
cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Viết lên bảng: An-đéc-xen và
Oa-sinh-tơn
- Đây là tên người và tên địa danh nào?
ở đâu?
- Cách viết tên người và tên địa lý nước
ngoài như thế nào? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu quy tắc đó
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:- GV đọc mẫu tên người và tên
địa lí trên bảng
- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và
tên địa lí trên bảng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở nháp -nx
- Đây là tên của nhà văn An-đéc-xenngười Đan Mạch và tên thủ đô nước Mĩ
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lí
Trang 12+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ
phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời
câu hỏi: cách viết tên một số tên người,
tên địa lí nước ngoài đã cho có gì đặc
biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài
ở BT3 là những tên riêng được phiên
anh Hán Việt (âm ta mược từ tiếng
Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép vàTôn-xtôi
Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn-xtôi
Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm 2 bộ phận Mô-rít-xơ và Mát-téc-lích
- Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viếthoa
- Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận
có dấu gạch nối
- 2 HS đọc thành tiếng
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lờicâu hỏi: Một số tên người, tên địa línước ngoài viết giống như tên người, tênđịa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đềuđược viết hoa
Trang 13Trung Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp
Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm
theo âm hán việt, còn Hi-ma-lay-a là tên
quốc tế, được phiên âm từ tiếng Tây
Tạng
c Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh
hoạ cho từng nội dung
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngoài bạn viết trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Phát bảng phụ cho các nhóm Yêu cầu
HS trao đổi và làm bài tập Nhóm nào
làm xong trước đính bảng phụ lên Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc
thầm và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Em đã biết nhà bác học Lu-I Pa-xtơ
qua phương tiện nào?
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội
- Kết luận lời giải đúng
- GV có thể dựa vào những thông tin sau
để giới thiệu cho HS
+ Em biết đến Pa-xtơ qua sách TiếngViệt 3, qua các truyện về nhà bác họcnổi tiếng…
- 2 HS đọc thành tiếng
- HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
Tên người An-be Anh-xtanh
Crít-xti-an xen
An-đéc-Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức (1879-1955)
Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện
cổ tích, người Đan Mạch (1805-1875)Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên
Trang 14I-u-ri Ga-ga-rin bay vào vũ trụ (1934-1968)
Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua
Tô-ki-ôA-ma-dônNi-a-ga-ra
Kinh đô cũ của NgaThủ đô của Nhật BảnTên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra-xin
Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và Mĩ
Bài 3:( HS khá giỏi )
- Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
- Đính bảng phụ lên bảng Yêu cầu các
nhóm thi tiếp sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
- Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều
nước nhất
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tênthủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phùhợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó
Số thứ tự Tên nước Tên thủ đô
- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa
- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu
có thể bị dúm
HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
- Có tính cẩn thận, an toàn trong lao động Vận dụng tốt vào trong cuộc sống
II.Chuẩn bị:GV: Tranh quy trình khâu đột thưa, vải, kim, chỉ, mẫu khâu đột thưa HS: Kim, chỉ, vải, thước
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
Trang 15- Kiểm tra dụng cụ của HS.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu bài :
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
- Nêu cách khâu đột thưa
- Nêu cách khâu đột thưa
- Nhận xét sự chuẩn bị và tinh thần, thái
Toán: LUYỆN TẬP I.Mục đích – yêu cầu:
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
- Vận dụng dạng bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó giải toán nhanh,
chính xác, làm đúng bài tập 1 (a,b ), bài 2 ,bài 4 HS khá giỏi làm thêm bài tập 5.
- GD học sinh độc lập khi làm bài
Trang 16Bài 1: - Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS thực hiện vào vở nháp câu a ,b
.HS khá giỏi làm thêm câu c
- Nhận xét sửa sai
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn, số bé
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu của đề bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu hs tự giải vở nháp
- Cho 1 hs làm bài trên bảng
- Nhận xét sửa sai
Bài 3 :HS đọc yêu cầu
Xác định dạng toán
HS xác định số bé , số lớn
- Yêu cầu hs tự giải vở
- Cho 1 hs làm bài trên bảng
Số lớn : 660
HS làm
HS giải trên bảng -nx Đáp án : Thửa 1 :3000 (kg) Thửa 2: 2200(kg)
- HS lắng nghe
Thể dục:
( Giáo viên chuyên trách dạy)
3 tiết sau: Đ/C THU DẠY
Trang 17Ngày soạn: 23 / 10/ 2012
Ngày giảng: Thứ năm ngày 26 tháng10 năm 2012
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục đích, yêu cầu:Giúp HS củng cố về:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ vận dụng một số tính chất của phép cộngkhi tính giá trị của biểu thức số
- Giải được bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 dòng 2; 5.
- Biết vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn
II Chuẩn bị:GV: nội dung
a.Giới thiệu bài:
- GV: nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
hay sai, chúng ta làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- GV các biểu thức trong bài có các dấu
tính nhân, chia, cộng, trừ, có biểu thức có
cả dấu ngoặc nên cần chú ý thực hiện cho
đúng thứ tự.(HS khá, giỏi làm thêm
dòng 2)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
+ Ta lấy tổng trừ đi một số hạng, nếuđược kết quả là số hạng còn lại thì phépcộng đó đúng, nếu kết quả khác với sốhạng còn lại thì phép cộng đó sai
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm bài vào vởnháp
- Tính giá trị của biểu thức
- HS làm vào vở nháp, 2 HS lên bảnglàm HS cả lớp nhận xét
Trang 18- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: - GV viết 98 + 3 + 97 + 2
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức trên theo cách thuận tiện nhất
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài trước
lớp
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nêu cách tìm số lớn, cách
tìm số bé khi biết tổng và hiệu của hai số
đó
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Tìm x 2 HS lên bảng làm bài, HSkhác làm bài vào vở nháp
Âm nhạc: Giáo viên chức năng dạy
Tập làm văn: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
I.Mục đích - yêu cầu:
- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4 (BT1 tuần 7); nhận biết dược cáchxắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu mở đầu ở mỗiđoạn văn (BT2) Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theotrình tự thời gian (BT3)
HS khá, giỏi: thực hiện được đầy đủ yêu cầu của bài tập 1
- HS làm đúng các bài tập.
Trang 19- Sử dụng tiếng Việt hay lời văn sáng tạo, sinh động Rèn hs tư duy sáng tạo, phântích, phán đoán, thể hiện sự tự tin, xác định giá trị.
II.Chuẩn bị: GV: - Tranh minh họa cốt truyện :Vào nghề.
HS: - SGK, vở,
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng kể trong giấc mơ em
được bà tiên cho ba điều ước và em thực
hiện cả ba điều ước đó
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn làm bài tập.
-Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
minh họa cho điều gì ? Hãy kể lại tóm tắt
cho nội dung câu chuyện đó
- Nhận xét tuyên dương
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát phiếu cho HS và yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi và viết câu mở đầu cho
từng đoạn
- Yêu cầu HS lên sắp xếp các phiếu đã
hoàn thành theo trình tự thời gian.(HS
khá, giỏi thực hiện đầy đủ yêu cầu)
- Gọi HS nhận xét phát biểu ý kiến
- GV nhận xét sửa sai rèn hs tư duy, sáng
tạo khi viết
Bài 2:-Yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo luận
nhóm đôi
+ Các đoạn văn được sắp xếp theo trình
tự nào?
+ Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy ?
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- Bức tranh minh họa cho truyện Vàonghề
- HS thực hiện kể theo trình tự từngđoạn
+ Đoạn 1: Va-li-a ước mơ trở thànhdiễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phingựa đánh đàn
+ Đoạn 2: Va-li-a xin học nghề ở rạpxiếc và được giao việc quét dọn chuồngngựa
+ Đoạn 3: Va-li-a đã giữ chuồng ngựasạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn.+ Đoạn 4: Va-li-a đã trở thành một diễnviên giỏi như em hằng mong ước
- 1 HS đọc
- Nhận phiếu và thực hiện
- Dán phiếu học tập của nhóm và thựchiện đọc cho cả lớp nghe
- 1 HS đọc
- HS hoạt động nhóm
+…theo trình tự thời gian, sự việc nàoxảy ra trước thì kể trước, sự việc nàoxảy ra sau thì kể sau
+ đoạn giúp nối đoạn văn trước vớiđoạn văn sau bằng các cụm từ chỉ thờigian
Trang 20- Em chọn câu chuyện nào đã đọc để kể ?
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS thi nhau kể, - Nhận xét cho
điểm
3 Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS nhắc lại kiến thức trên
- Nhận xét tuyên dương.-Về nhà xem lại
bài Chuẩn bị bài: Luyện tập phát triển
Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
HS khá, giỏi: Biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất đai, khí hậuđối với việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên
Xác lập mối quan hệ địa lí giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người.Đất ba dan – trồng cây công nghiệp; đồng cỏ xanh tốt – chăn nuôi trâu bò
- GD hs vận động gia đình trồng cây công nghiệp, có ý thức giúp đỡ gia đình
II Chuẩn bị: GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh về cây cà phê, chè, hồ
tiêu, cao su, đàn voi ở Tây Nguyên, một số sản phẩm làm từ cây cà phê,
Câu 1: Chọn từ thích hợp điền vào các
ý sau: ( nhiều dân tộc, nhà rông, trang
phục, lễ hội )
a Tây Nguyên là nơi sinh sống của
b Ngôi nhà chung lớn nhất của buôn,
nơi diễn ra nhiều sinh hoạt tập thể
là………
c Khố, váy là đặc trưng của
Tây Nguyên
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng:
* Một số dân tộc sống lâu đời ở Tây
Nguyên là:
a Dân tộc Thái, Dao, Mông
- 2 HS trả lời câu hỏi , nhận xét
Câu 1: a nhiều dân tộc
b nhà rông
c trang phục
Câu 2: C
Trang 21b Dân tộc Kinh, Xơ-đăng, Cơ-ho.
c Dân tộc Ba-na, Ê-đê, Gia-rai
d Dân tộc Mông, Tày, Nùng
GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm
được một số hoạt động sản xuất chủ yếu
của người dân ở Tây nguyên, hôm nay cô
cùng các em tìm hiểu qua bài: Hoạt động
sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
- Chúng thuộc loại cây gì?
+ HS xem tranh các loại cây công nghiệp
ở Tây nguyên
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp? (HS khá
giỏi)
Giáo viên giải thích thêm cho hs hiểu về
sự hình thành đất đỏ ba dan
* Hoạt động nhóm 2 ( 3 phút) trả lời 2
câu hỏi sau:
- Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết
cây công nghiệp nào được trồng nhiều
nhất ở Tây Nguyên?
- Cây công nghiệp có giá trị kinh tế gì?
- GV nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại: Tây Nguyên có nhiều vùng
chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm,
các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế
cao như chè, cà phê, một số sản phẩm
làm từ cây cao su như xăm, lốp xe, nệm
phục vụ cho trong nước, đặc biệt xuất
khẩu ra nước ngoài
- GV: Cà phê ở Buôn Ma Thuột thơm
ngon, nổi tiếng không chỉ ở trong nước
mà còn ở nước ngoài
- GV giới thiệu một số sản phẩm của cà
- HS lắng nghe
- HS lên bảng chỉ trên lược đồ: cây cao
su, cà phê, hồ tiêu, chè
- Chúng thuộc loại cây công nghiệp
+ Vì phần lớn các cao nguyên ở TâyNguyên được phủ đất đỏ ba dan
- HS nghe
- Các nhóm làm việc, trình bày, nhậnxét
+ Cây cà phê được trồng nhiều nhất + Cây công nghiệp có giá trị xuất cao
Trang 22phê
- Hiện nay khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
gì ? ( HS khá, giỏi)
GV: Người dân phải dùng máy bơm hút
nước ngầm lên để tưới cây
* Liên hệ :Ở địa phương có trồng những
loại cây công nghiệp nào ? – kết hợp giáo
* Hoạt động nhóm 4 trong 5 phút trả lời
các câu hỏi sau:
- Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết
con vật nào được nuôi nhiều hơn ở Tây
Nguyên?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ?
- Ở Tây Nguyên, voi được nuôi để làm
gì ?
- GV nhận xét, bổ sung
HS xem tranh đàn voi ở Tây Nguyên
* Liên hệ : Ở địa phương, gia đình có
những vật nuôi chính nào? - kết hợp giáo
dục hs giúp gia đình chăm sóc các vật
nuôi đó
- Trình bày một số đặc điểm chủ yếu về
hoạt động sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên
Bài học ( sgk)
* Trò chơi: Đoán ô chữ - chơi lớp thành 2
đội
- Giáo viên phổ biến cách chơi
- 2 đội trả lời câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
3.Củng cố - Dặn dò:
- HS đọc lại bài học
- Dặn học sinh về nhà học bài
- Chuẩn bị bài sau: Hoạt động sản suất
của người dân ở Tây Nguyên ( TT) đọc
trước bài và trả lời câu hỏi sgk
+ Bò được nuôi nhiều nhất: 476 000con
+ Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanh tốt
+ Voi được nuôi để chuyên chở hànghóa và phục vụ khách du lịch
- HS nêu
- 1 hs nêu
- 2 hs đọc
- HS cả lớp lắng nghe
Trang 23Buổi chiều
Khoa học: BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH
I Mục đích - yêu cầu : Giúp HS:
- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh
- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bìnhthường
Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
- Có ý thức theo dõi sức khỏe bản thân Rèn hs kĩ năng tự nhận thức để nhận biếtmột số dấu hiệu không bình thường của cơ thể, kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi cónhững dấu hiệu bị bệnh
II Chuẩn bị:GV:- Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK
- Phiếu ghi các tình huống
HS: SGK
III Hoạt động dạy học :
1.Bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
- Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường
tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh
đó ?
- Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hoá ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài : GV ghi tựa đề
b.Giảng bài
* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.
-Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ SGK, thảo luận và trình bày nội
dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với
nhau thành 3 câu chuyện Mỗi câu
chuyện gồm 3 tranh thể hiện Hùng lúc
khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được
chữa bệnh
+ Kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe với nội dung mô tả những dấu hiệu
cho em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng
bị bệnh
- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổsung
- HS quan sát
- Tiến hành thảo luận nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày 3 câuchuyện
+ Nhóm 1: Tranh 1, 4, 8 Hùng đi học
về, thấy có mấy khúc mía mẹ vừa mua
để trên bàn Cậu ta dùng răng để xướcmía vì cậu thấy răng mình rất khỏe,không bị sâu Ngày hôm sau, cậu thấyrăng đau, lợi sưng phồng lên, không ănhoặc nói được Hùng bảo với mẹ và mẹđưa cậu đến
+ Nhóm 2: Tranh 6, 7, 9 Hùng đangtập nặn ô tô bằng đất ở sân thì bác Nga
đi chợ về Bác cho Hùng quả ổi Khôngngần ngại cậu ta xin và ăn luôn Tốiđến Hùng thấy bụng đau dữ dội
Trang 24Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em phải làm gì ? Tại sao phải làm
như vậy ?
- Liên hệ, rèn kĩ năng nhận biết một số
dấu hiệu không bình thường của cơ thể
+ Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam
bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần
+ Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắc hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu
cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
+ Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga
đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,
buốt
+ Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh
thấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ
+ Nhóm 3: Tranh 2, 3, 5 Chiều mùa hè
oi bức, Hùng vừa đá bóng xong liền đibơi cho khỏe Tối đến cậu hắt hơi, sổmũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậu sốtrất cao Hùng được mẹ đưa đến bác
- HS đọc
- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày
+ Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau
+ Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !
HS 2: Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiềulần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
+ Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấymình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổhọng Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
+ Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi.Con đánh răng thấy chảy máu và hơiđau, buốt trong kẻ răng mẹ ạ
+ Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàngxóm mua thuốc và nói với bác Linh
Trang 25đi công tác ngày kia mới về Ở nhà chỉ có
biết và luôn có ý thức nói với người lớn
khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
Chuẩn bị bài mới: Ăn uống khi bị bệnh
cảm thấy khó thở, ho nhiều và khi ho
có đờm
+ Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói
em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ranhiều, em không chịu chơi và hay khóc.Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ
và nói: Em cháu bị sốt, nó không chịuchơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồhôi
- HS nêu
- HS lắng nghe
HĐNG: AN TOÀN GIAO THÔNG: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN
I.Mục đích – yêu cầu
- Giúp hs biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, dễ đi, nhưng phải bảo đảm an toàn Biết những quy định của Luật GTĐB đối với người đi xe đạp ở trên đường
- Có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường, trước khi đi kiểm tra các
III Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ : - Vạch kẻ đường, cọc tiêu và
- Xe phải tốt, có đủ các bộ phận, có đủchắn bùn, chắn xích
Trang 26an toàn khi đi đường.
- Cho hs quan sát tranh đi đúng và sai
- Theo em, để đảm bảo an toàn người đi xe
đạp phải đi như thế nào ?
GV nhận xét
Hoạt động 3: Trò chơi giao thông.
Cho hs ra sân trường, kẻ đường đi trên sân,
có vạch kẻ đường chia làn xe
HS thực hành đạp xe đúng làn đường
GV nhận xét – tuyên dương
3.Củng cố - Dặn dò :
Khi đi xe đạp chúng ta cần chú ý điều gì?
Chuẩn bị : Lựa chọn đường đi an toàn
Đi bên tay phải, sát lề đường, đi đúng hướng đường, nên đội mũ bảo hiểm
1 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của
Trang 27- Giới thiệu góc này là góc nhọn.
- Cho HS dùng eke kiểm tra độ lớn của
góc AOB và cho biết góc này so với
- Giới thiệu góc này là góc tù
-Yêu cầu HS lên thực hiện dùng eke để
kiểm tra và đo góc tù
- Vẽ lên bảng góc bẹt COD và yêu cầu
HS đọc tên góc, tên đỉnh, các cạnh của
góc
C O D
- Thực hiện và nêu thấy tăng dần độ
lớn của góc COD Lúc đó góc COD
được gọi là góc bẹt
- Các em xem các điểm C, O, D như
thế nào với nhau
- Cho HS dùng eke để kiểm tra góc bẹt
c Luyện tập,
Bài 1:- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS quan sát và đọc tên các
góc
- Nhận xét và chữa bài:
Bài 2:-Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó
làm bài vào nháp ý1 (Hs khá giỏi làm
- Kiểm tra và nêu góc COD bằng haigóc vuông
- HS đọc
+ Các góc nhọn là : MAN, UDV
+ Các góc vuông là : ICK+ Các góc tù là : PBQ, GOH
+ Các góc bẹt là : XEY
- HS đọc
Trang 28+ Hình tam giác ABC có ba góc nhọn.
+ Hình tam giác DEG có một gócvuông
+ Hình tam giác MNP có một góc tù
- HS lắng nghe
Lịch sử
Ôn tập
I.Mục đích – yêu cầu
- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến đến bài 5 : khoảng năm
700 TCN đến năm 179 TCN , năm 179TCN đến năm 938 Kể lại 1 số sự kiện tiêubiểu : Đời sống của người Lạc Việt , hoàn cảnh , diễn biến, kết quả của khởi nghĩaHai Bà Trưng , diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- HS nắm chắc các kiến thức đã học
- GD học sinh ham tìm hiểu
II.Chuẩn bị GV : nội dung
HS : sgk
III Hoạt động dạy học
*Hoạt động 1 : Hai giai đoạn lịch sử đầu
tiên trong lịch sử dân tộc
- Yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk
- Yêu cầu HS làm bài, GV vẽ băng thời gian
lên bảng
- Yêu cầu HS lên điền tên các giai đoạn lịch
sử vào bảng thời gian
+ Chúng ta đã học những giai đoạn lịch sử
nào của dân tộc ?
- Nhận xét, yêu cầu HS ghi nhớ hai giai
+ Giai đoạn 1: Buổi đầu dựng nước
và giữ nước (khoảng 700 năm TCN –
179 TCN)+ Giai đoạn 2:Hơn một nghìn nămđấu tranh giành lại độc lập ( 179 TCN– năm 938)
- Nêu yêu cầu
Trang 29- Gọi HS đọc yêu cầu 2 sgk.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV vẽ trục thời gian va ghi các mốc thời
gian lên bảng như sgk
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận
*Hoạt động 3 : Thi hùng biện
+ Chia nhóm và đặt tên cho các nhóm sau
đó phổ biến yêu cầu cuộc thi
+ Nhóm 1 : Kể về đời sống của người Lạc
việt dưới thời Văn Lang
+ Nhóm 2 : Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Nhóm 3 : Kể về chiến thắng Bạch Đằng
- Cho HS trình bày nói trước lớp
- Nhận xét đánh giá tuyên dương
3.Củng cố - Dặn dò
- HS nhắc lại kiến thức vừa ôn tập
- Về nhà xem lại bài và xem trước bài
mới:Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
+ Thực hiện theo yêu cầu
Khoảng 700 năm TCN , nhà nướcVăn Lang ra đời
Năm 179 TCN quân Triệu Đà đãchiếm được Âu Lạc
Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quânxâm lược
- HS kể đúng yêu cầu của đề, lời kể mạch lạc, đúng nội dung câu chuyện
- Gd học sinh tinh thần đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
II.Chuẩn bị: GV : nội dung
Hs : sưu tầm chuyện
III.Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 301 Bài cũ: Kiểm tra sự chuyển bị của HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài -Ghi đề
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Tìm hiểu đề bài
- Gọi HS đọc đề bài, dùng phấn màu gạch
chân dưới các từ quan trọng
- GV hướng dẫn: Tìm những câu chuyện
đã học qua bài tập đọc, kể chuyện, tập làm
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập phát triển câu
- HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏilại bạn HS thi kể cũng có thể hỏi cácbạn để tạo không khí sôi nổ, hào hứng
- HS có ý thức phê và tự phê cao
- Giáo dục HS có ý tthức học tập tốt , tham gia tốt mọi hoạt động của đội
II.Chuẩn bị: GV: nội dung
HS: Ban cán sự chuẩn bị nd
III.Hoạt động dạy học:
1.Gv nêu yêu cầu của tiết học
2.Chi đội trưởng điều khiển lớp sinh hoạt
- Các tổ trưởng , lớp phó học tập , văn
thể mĩ đánh giá hoạt động chi đội trong
tuần qua
-Hs lắng nghe
Trang 31-Ý kiến của HS trong lớp.
-Chi đội trưởng nhận xét chung
3 GV nhận xét
- Các em đã có ý thức học, hăng hái phát
biểu xây dựng bài ,làm bài tập đầy đủ
trước khi đến lớp như Minh, Vui, Hương
- Các em đã có ý thức học chương trình
rèn luyện đội viên
- Sách vở , đồ dùng học tập đầy đủ
-Tham gia tốt các hoạt động của đội đề ra
như : trang trí lớp học , hoạt động giữa
giờ nghiêm túc ,vệ sinh sạch sẽ khu vực
phân công
- Tồn tại: Trình bày vở còn cẩu thả như
Phùng, Thành
* Kế hoạch tuần tới: - Thi đua học tập tốt
dành nhiều điểm cao
- Học bài và làm bài tập đầy đủ, đi học
đúng giờ
- Vệ sinh sạch sẽ, tham gia đầy đủ các
hoạt động của đội đề ra
- Tiếp tục trang trí lớp học xanh ,sạch,
đẹp
* GV hướng dẫn HS học chương trình rèn
luyện đội viên :
* Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
chương trình rèn luyện đội viên
- Hs phát biểu ý kiến
-HS lắng nghe
Trang 32Âm nhạc : HỌC HÁT: TRÊN NGỰA TA PHI NHANH
I M ụ c đích –yêu cầu :
- Biết tác giả bài hát là nhạc sĩ Phong Nhã Học sinh biết hát theo giai điệu và lời ca,hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Học sinh hát đúng nhạc, thuộc lời
- Qua bài hát giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, đất nước
II Chu ẩ n b ị : - GV: chép sẵn bài hát lên bảng.
- Học sinh: sgk
III Các hoạt động dạy học
III.Các ho t ạ độ ng d y h c ạ ọ
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.Bài cũ- Gọi 2 em lên bảng hát bài:
Bạn ơi lắng nghe, em yêu hòa bình
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a Giới thiệu bài:
Giờ học hôm nay cô sẽ dạy các em bài
hát :Trên ngựa ta phi nhanh
b Giảng bài
Hoạt động 1: Dạy bài hát
- Giáo viên hát mẫu cho cả lớp nghe
- Trước khi vào học hát giáo viên cho
học sinh luyện cao độ
Đồ - Rê - Mi - Pha - Son - La - Xi – Đô
- Hướng hẫn hs đọc lời ca
- HS đọc lời ca
- HD học sinh đọc lời ca theo tiết tấu
- Dạy học sinh hát từng câu
GV chú ý sửa sai
Hoạt động 2: HS luyện tập theo nhóm,
tổ
- Tổ chức cho học sinh hát cả bài
nhiều lần cho thuộc
- Tổ chức cho học sinh hát dưới nhiều
hình thức
- 2 em lên bảng hát -nx
- Cả lớp nghe giáo viên hát mẫu
- Học sinh luyện cao độ
- Đọc 2 lần-HS quan sát-HS thực hành 2 lần
- Học sinh hát từng câu theo lối mócxích cho đến hến bài
- Học sinh hát cả bài nhiều lần chothuộc
- tổ - dãy
Trang 33- Cho cả lớp hát kết hợp với gõ đệm
theo nhịp và theo tiết tấu lời ca
- Gọi 2 - 3 em lên hát trước lớp
3.Củng cố -dặn dò
- Giáo viên bắt nhịp cho cả lớp hát lại
bài hát này 1 lần kết hợp với gõ đệm
Bài hát nói lên điều gì?
- Cả lớp hát lại 1 lần
HS nêu: Hình ảnh những em bé đangphi ngựa băng qua núi đồi, sông suối,hiên ngang vượt lên phía trước
Âm nhạc
( Giáo viên chuyên trách dạy)
Ngày soạn :14 /10/ 2010 Ngày giảng :Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011
( Đ/c Lê Thị Quỳnh Châu dạy )
Đạo đức ( Đ/c Nguyễn Thị Minh Tâm dạy)
Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe , đã đọc
I.Mục đích – yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý sgk biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn chuyện )
đã nghe , đã đọc nói về một ước mơ đẹp và ước mơ viển vong phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- GD học sinh có những ước mơ đẹp
II.Chuẩn bị :GV : -Tranh minh họa :lời ước dưới trăng.
HS : - sgk
Trang 34III Hoạt động dạy học
1.Bài cũ - Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện :Lời ước dưới trăng
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
- Phân tích đề bài và gạch dưới các từ :
được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước
mơ viển vông, phi lí
- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện có nội dung trên
- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý
+ Những câu chuyện kể về ước mơ có
những loại nào ? Lấy ví dụ ?
+ Khi kể chuyện cần lưu ý đến những
phần nào?
+ Câu chuyện em định kể có tên là gì ?
Em muốn kể về những ước mơ nào ?
* Kể chuyện trong nhóm
- Nhóm thực hiện kể có thể dựa vào lời
gợi ý- trao đổi về nd , ý nghĩa câu chuyện
* Kể trước lớp
- Tổ chức cho HS kể trước lớp, trao đổi
đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
- Chuẩn bị câu chuyện về ước mơ đẹp
của em hoặc của bạn
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
+ Có 2 loại : đó là ước mơ đẹp vàước mơ viển vông, phi lí
- Truyện thể hiện ước mơ đẹp như :Đôi giày ba ta màu xanh, Bông hoacúc trắng, Cô bé bán diêm
+ Tên câu chuyện, nội dung câuchuyện, ý nghĩa câu chuyện
- HS nêu
- Thực hiện kể cho nhau nghe
- Kể trước lớp -nx - trao đổi về nd ,
ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét lời kể của bạn
- HS lắng nghe