Nội dung bài *Hoạt động 3: Thực hành lắp cái đu - Goị HS đọc phần ghi nhớ - 2 em a,Chọn các chi tiết để lắp cái đu - HSchọn đúng và đủ các chi tiết theo sgk và - G đến từng nhóm để kiểm [r]
Trang 1TUẦN 28 Soạn ngày28/3/2009 Ngày dạy: Thứ 2/30/3/2009
Tiết 1: Chào cờ:
SINH HOẠT
I- Yêu cầu
- Qua tiết sinh hoạt HS thấy được ưu nhược điểm Từ đó có hướng phấn đấu trong tuần tới
- Rèn cho HS có thói quen thực hiện nề nếp
- Giáo dục HS chăm học ngoan
II- Nội dung sinh hoạt:
- HS tự nhận xét
- GV nhận xét chung
1,Đạo đức:
+Nhìn chung các em ngoan ngoãn lễ phép với thầy cô giáo Đoàn kết với bạn
bè Không có hiện tượng gây mất đoàn kết có tinh thần giúp đỡ lẫn nhau
2,Học tập:
+ Thực hiện tương đối đầy đủ mọi nội quy đề ra
+ Đi học đầy đủ, đúng giờ không có HS nào nghỉ học hoặc đi học muộn
+ Đầu giờ truy bài tương đối nghiêm túc
+ Có đầy đủ sách vở đồ dùng học tập
- Trong lớp chú ý nghe giảng , hăng hái phát biểu xây dựng bài, về nhà học bài và làm bài tập tương đối đầy đủ
Xong vẫn còn 1 số em trong lớp còn mất trật tự nói chuyện , còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng
- Các em tham gia học buổi chiều tương đối đều
- Tuần này bước sang học kì II được 2 tuần nhìn chung các em , có ý thức trong học tập
+1 số em đọc yếu, đã chịu khó luyện đọc bài
+Viết bài còn chậm- trình bày vở viết còn xấu-
3,Công tác khác
-Vệ sinh đầu giờ: tham gia chưa đầy đủ
- vệ sinh trường , lớp sạch
II, Phương Hướng:
- Đạo đức: Giáo dục HS theo 5 điều Bác Hồ dạy- Nói lời hay làm việc tốt nhặt được của rơi trả lại người mất hoặc lớp trực tuần,không ăn quà vặt
- Học tập: Đi học đầy đủ đúng giờ, học bài làm bài mang đầy đủ sách vở.Học bài làm bài ở nhà đầy đủ
***************************************
Tiết 2: Tập đọc:
ÔN TẬP ( Tiết 1)
A) Mục tiêu
- Kiểm tra đọc (lấy điểm)Các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
Trang 2- Đọc trôi chảy, phát âm rõ, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm
từ, đọc diễn cảm.Trả lời được 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc, hiểu ý nghĩa của bài đọc
- Hệ thống được một số điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể từ tuần 19
đến tuần 31 thuộc chủ điểm Người ta là hoa của đất
B) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27
+Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 và bút dạ
- HS: Ôn từ bài 19đến bài 27
C Các hoạt động dạy – học
I - Ổn định tổ chức
II KTBC:
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục đích tiết học và bắt thăm bài
đọc
2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng
- CHo HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Cho điểm HS
3.Bài tập.
Bài 2(95)
- Nêu yêu cầu ?
+ Những bài tập đọc như thế nào là
truyện kể ?
+ Hãy tìm và kể tên những bài tập đọc là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là
hoa của đất
- GV ghi nhanh tên truyện, số trang lên
bảng
- Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, thảo luận và hoàn thành
phiếu
- Kết luận về lời giải
IV- Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm BT2 vào vở, tiếp
- Lần lượt từng HS gắp thăm bài, sau đó
về chỗ chuẩn bị : Cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
- 1 HS - lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi với nhau + Những bài tập đọc là truyện kể là những bài có một chuỗi các sự việc liên quan đến một hay một số nhân vật, mỗi truyện đều có một nội dung nói lên một điều gì đó
+ Các truyện kể :
• Bốn anh tài trang 4 và 13
• Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
trang 21
- Hoạt động trong nhóm
Trang 3tục học thuộc lòng, tập đọc và xem lại 3
kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? để
chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Kỹ thuật :
LẮP CÁI ĐU ( Tiết 2)
A) Mục tiêu:
- HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
- Lắp được từng bộ phận và lắp ráp cái đu đúng kĩ thuật ,đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận ,làm việc theo quy trình
B) Đồ dùng dạy - học
- GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
- HS: Đồ dùng học tập
C) Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC
H nêu ghi nhớ
- Nhận xét
III - Bài mới
1 Giới thiệu –Nêu mục đích bài học
2 Nội dung bài
*Hoạt động 3: Thực hành lắp cái đu
- Goị HS đọc phần ghi nhớ
a,Chọn các chi tiết để lắp cái đu
- G đến từng nhóm để kiểm tra và
giúp đỡ H chọn đúng đủ các chi tiết
b,Lắp từng bộ phận
c,Lắp ráp cái đu
- GV quan sát giúp đỡ uốn nắn HS
còn lúng túng
* Hoạt động 4:đánh giá kết quả học
tập
- G tổ chức cho H trưng bày sản
phẩm
- G nêu tiểu chuẩn đánh giá
- G nhận xét đánh giá
IV) Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS
- 2 em
- 2 em
- HSchọn đúng và đủ các chi tiết theo sgk và xếp từng loại vào hộp
- Giúp H lắp từng bộ phận + Lắp cọc đu ,thanh giằng và giá đỡ trục đỡ + Lắp tay cầm và thành sau ghế vào tấm nhỏ (thanh 7 lỗ ,thanh chữ u dài ,tấm nhỏ )khi lắp ghế đu
+ Vị trí của các vòng hãm
- H quan sát H1 sgk để lắp ráp hoàn thiện cái đu
- Kiểm tra sự chuyển động của cái đu
- H trưng bày sản phẩm của mình
- Lắp đu đúng mẫu và theo đúng quy trình
- Đu lắp chắc chắn ,không bị xộc xệch Ghế đu dao động nhẹ nhàng
- H dựa vào tiêu chuẩn trên để đánh giá sản phẩm của mình của bạn
Trang 4- Về nàh đọc trước bài mới và chuẩn
bị đầy đủ bộ lắp ghép để " Lắp xe
nôi"
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
A) Mục tiêu:
Giúp HS rèn luyên kỹ năng :
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích các hình để giải toán
B) Đồ dùng dạy- học:
- GV Cờ xanh đỏ
- HS : SGK, vở ghi
C Các họat động day – học
I - Ổn định tổ chức
II KTBC: 3’
- Muốn tính diện tích hình thoi ta làm
thế nào?
- Viết công thức tính DT hình thoi?
- GV nhận xét và cho điểm HS
III- Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung bài
Bài 1( 144)
- GV cho HS làm nháp bằng bút chì vào
SGK, rồi kiểm tra bằng cờ xanh đỏ
* Có thể yêu cầu HS giải thích vì sao sai
cho từng ý
Kết quả bài làm đúng
Bài 1 : a - Đ; b - Đ; c- Đ; d – S
Bài 2 : a – S; b - Đ; c - Đ; d - Đ
Bài 3 : a
Bài 4
- GV yêu cầu HS đổi chéo bài để kỉêm
tra lẫn nhau
- GV nhận xét phần bài làm của HS
IV- Củng cố –dặn dò: 2’
- GV tổng kêt giờ học, dặn dò HS về nhà
xem lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
cả lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS nhận phiếu và làm bài
- Theo dõi bài chữa của các bạn
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là :
56 : 2 - 18 = 10 (m) Diện tích của hình chữ nhật là :
18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2
- HS kiểm tra, sau đó báo cáo kết quả trước lớp
Tiết 5: Đạo đức:
Trang 5TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG ( Tiết 1)
A)Mục tiêu:
- Hiểu cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và của mọi người
- HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
B) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Một số biển báo giao thông
- HS: SGK, vở ghi
C)Các hoạt động dạy - học:
I - Ổn định tổ chức
II KTBC: 3’
- Vì sao phải tham gia các hoạt động
nhân đạo?
- Nhận xét đánh giá?
III- Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài
Các em đã thấy hàng ngày trên các đoạn
đường thường xảy ra tai nạn giao thông
Vậy vì sao lại xảy ra nhiều như vậy Tai
nạn giao thông để lại hậu quả gì? Mỗi
người chúng ta phải làm gì để không bị
xảy ra tai nạn giao thông Đó cũng
chính là ND bài học hôm nay
2 Nội dung bài
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin
*Mục tiêu: qua thông tin HS nắm được
hình thành an toàn giao thông của nước
ta trong những năm gần đây
*Cách tiến hành
-Y/C H đọc đoạn thông tin
- Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông?
- Em cần làm gì để tham gia GT an
toàn?
Hoạt động 2: Bài tập 1(41)
*Mục tiêu:H được củng cố các kiến thức
về luật an toàn giao thông
*Cách tiến hành - Chia HS theo nhóm
- 3 em nêu ghi nhớ
- 2 em
- Thảo luận nhóm 6- Đại diện các nhóm nêu
- Tổn thất về người( chết, bị thương, bị tàn tật) về của(xe bị hỏng)
- Do thiên tai(bão, lụt, động đất,sạt lở núi ) nhưng chủ yếu là do con người( lái nhanh, vượt ẩu, ko làm chủ phương tiện,
k0 chấp hàn
- Tôn trọng và chấp hành LGT
- Thảo luận nhóm 2
Trang 6đôi và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Hãy nêu nhận xét về việc thực hiện
luật giao thông trong các tranh, giải
thích tại sao?
=>kết luận ý kiến đúng
Hoạt động 3: Bài tập 2(42)
*Mục tiêu:thông qua hoạt động nhóm H
nắm được những nguy hiểm khi không
thực hiện đúng luật giao thông
*Cách tiến hành:
Thảo luận tình huống a
Tương tự ý a các nhóm đưa ra dựđoán ,
nhóm khác nhận xét
Các tình huống bài 2 có thể gây ra tai
nận GT, nguy hiểm đến sức khoẻ và tính
mạng của con người
? Vì sao phải tôn trọng Luật GT?
* Ghi nhớ:( SGK)
IV- Củng cố - dặn dò:
Đưa HS quan sát một số biển báo hiệu
GT:
- Biển này cho em biết điều gì?
- Dặn về xem lại bài và tham gia đúng
Luật GT
- Nhận xét giờ học
- Chấp hành đúng: tranh 1, 5, 6
- Chấp hành sai: tranh 2,3.4 + Tranh đúng vì:
T1: đi xe đạp đúng cỡ, đúng làn đường T5: Dừng lại khi có đèn đỏ
T6: Có rào chắn khi tàu hoả chạy qua + Tranh sai vì:
T2: Chở hàng và người ko đúng quy định
T3: Trâu bò chạy lung tung trên đường T4: Đi xe đạp vào đường cấm
- Lớp chia 3 dãy thảo luận, mỗi dãy 2 tình huống
Có thể bị xô vào xe máy, xe đạp, ô tô (
vì vội chơi nên không để ý.)
- 3 em nhắc lại ghi nhớ
- Cấm ngược chiều
- Được sang đường
- Được rẽ phải
- Được rẽ trái
Soạn ngày 28/3/2009 Ngày dạy: Thứ 3/ 31/4/2009 Tiết 1:To án:
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
A) Mục tiêu
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa thực tiễn của tỉ số
- Biết đọc, viết tỉ số số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy – học
I - Ổn định tổ chức:
Trang 7II - Kiểm tra bài cũ: 4’
- Muốn tính DT hình vưông ta làmTN?
- Muốn tính DT hình Chữ nhật làm TN?
- Muốn tính DT thoi làm TN?
- Muốn tính DT hình bình hành làm
TN?
- Nhận xét đánh giá
III – Bài mới:16’
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Nội dung bài
a Ví dụ : Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe
khách Hỏi số xe khách bằng mấy phần
số xe tải ?
+ Coi mỗi xe là 1 phần bằng nhau thì số
xe tải bằng mấy phần như thế ?
+ Số xe khách bằng mấy phần ?
- GV vẽ sơ đồ theo phân tích như trên
bảng :
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5
: 7 hay
7
5
+ Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số
7 5
xe khách
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là 7
: 5 hay
5
7
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
số xe tải
5
7
b Ví dụ 2:
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn nội dung
như phần SGK
+ Số thứ nhất là 5 số thứ hai là 7 Hỏi tỉ
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao
nhiêu?
Tương tự cho đến hết
- GV nêu tiếp : Biết a = 2m, b = 7m
Vậy tỉ số của a và b là bao nhiêu ?
- GV nhắc HS : khi viết tỉ số của hai số
chúng ta không viết tên đơn vị nên trong
bài toán
3.Luyện tập : 18’
Bài 1(147)
- Bài YC gì?
Nếu a= 2 và b=3 thì tỉ số a và b là bao
- 2 HS
- 2 HS
- 2 HS
- 2HS
- 2 em đọc- lớp đọc thầm
+ Số xe tải bằng 5 phần như thế
+ Số xe khách bằng 7 phần
+ Đọc là năm chia bảy hay năm phần bảy
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần năm
+ Tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ hai là
5 : 7 hay
7 5
+ Tỉ số của a và b là : 2 : 7 hay
7 2
- Viết tỉ số của a và b biết:
a ) a = 2; b = 3 Tỉ số của a và b là 2 : 3
Trang 8nhiêu?
GV ghi: a, 2
3
a
b
GV gọi HS đọc bài làm của mình
trước lớp sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2(147)
- GV yêu cầu ?
HS đọc đề bài, sau đó làm bài vào vở
GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3(147)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Để viết được tỉ số của số bạn trai và số
bạn gái của cả tổ chúng ta phải biết
được gì ?
+ Vậy chúng ta phải đi tính gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau
đó chữa bài nhận xét và cho điểm HS
Bài 4(147)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh họa bài
toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
IV Củng cố – dặn dò: 2’
- Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm như
thế nào ?
- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập
và chuẩn bị bài sau
hay
3 2
- HS làm tương tự vào vở
1 HS lên bảng HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
a ) Tỉ số bút đỏ và bút xanh là
8 2
b) Tỉ số của số bút xanh và số bút đỏ là
2 8
- 1 HS ,HS cả lớp đọc thầm trong SGK + Chúng ta phải biết được có bao nhiêu bạn trai, cả tổ có bao nhiêu bạn
+ Chúng ta phải tính số bạn trai của cả tổ
- HS làm bài vào vở bài tập :
Bài giải :
Số học sinh của cả tổ là :
5 + 6 = 11 (bạn)
Tỉ số của bạn trai và số bạn của cả tổ là :
5 : 11 =
11 5
Tỉ số của số bạn gái và số bạn cả tổ là :
6 : 11 =
11 6
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
Bài giải
Số trâu trên bãi cỏ là:
20 : 4 = 5 ( con ) Đáp số: 5 con trâu
- 2 em nhắc lại
- Ghi nhớ
Tiết 2: Ch ính t ả:
ÔN TẬP ( Tiết 2)
Trang 9A) Mục tiêu
- Nghe – viết đúng chính tả, đẹp đoạn văn miêu tả Hoa giấy
- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?
B) Đồ dùng dạy- học:
- GV: 3 phiếu khổ to và bút dạ
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy – học
I - Ổn định tổ chức
II - Bài cũ:4’
- Nêu nội dung chính bài: Bốn anh tài?
- Nêu nội dung bài Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa?
- Nhận xét đánh giá?
III- Bài mới:34’
1 Giới thiệu: Nêu mục tiêu của tiết học.
2 Nội dung bài
Bài 1(95) Viết chính tả: Hoa giấy
- GV đọc bài
- Những từ ngữ hình ảnh nào cho thấy
hoa giấy nở rất nhiều !
+ Em hiểu nở tưng bừng nghĩa là thế
nào?
- Nội dung của đoạn văn?
* Luyện viết từ khó
+ Những từ nào hay viết sai?
- Lên bảng viết?
- Nhận xét chữa bài?
* Viết chính tả
- Đọc chính tả cho HS viết
- Soát lỗi, thu bài,
- Chấm chính tả
- Nhận xét ưu, nhược điểm
Bài 2(95): Đặt 1 vài câu kể
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hãy nêu yêu cầu của nhóm mình,
nhóm khác nhận xét?
a Kể về hoạt động của em và các bạn
trong giờ ra chơi
- Các câu trên thuộc kiểu câu nào em đã
học?
- 2HS
- 2 HS
1 HS đọc lại
+ Những từ ngữ, hình ảnh : Nở hoa tưng
bừng, lớp lớp hoa giấy dải kín mặt sân.
+ Nở “Tưng bừng” là nở nhiều, có
nhiều màu sắc rõ rệt, mạnh mẽ như bừng lên một không khí nhộn nhịp, tươi vui + Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp sặc sỡ của hoa giấy
+ trắng muốt, tinh khiết, giản dị
+ 3 em
- Viết chính tả theo lời đọc của GV
- Soát lỗi
- 5 em
- 2 em Lớp chia 3 dãy, mỗi dãy đặt câu theo kiểu ý a,b,v, 3 em viết phiếu to
- Từng nhóm nêu
- 3 HS dán và đọc bài của mình
+ Trên gốc bàng, các bạn nỡ nhảy dây + Dưới sân to, các bạn nam đá cầu
+ Một ố bạn gái ngồi trong lớp đọc truyện
- Câu kể Ai là gì?
Trang 10- Thế nào là câu kể Ai là gì?
b Tả các bạn trong lớp tính tình, dáng
vẻ
- Những câu này thuộc kiểu câu nào?
- Chủ ngữ và vị ngữ trong câu này có
đặc điểm gì?
c Giới thiệu từng bạn trong tổ em
- Những câu này thuộc kiểu câu nào?
- Thế nào là câu kể Ai là gì?
-
IV- Củng cố – dặn dò:2’
- Câu kể có mấy kiểu câu? Đó là những
kiểu câu nào?
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc các
bài tập đã học, ôn lại 3 kiểu câu trên và
chuẩn bị bài sau
+ Chủ ngữ chỉ sự vật( người, đồ vật, con vật, cây cối)
+ Vị ngữ chỉ hoạt động của con người + Bạn Bình luôn vui vẻ
+ Bạn Hằng hay nói leo
+ Bạn C ường rất điệu đà , làm đỏm
- Câu kể Ai thế nào?
+ Chủ ngữ chỉ đặc điểm tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữ
+ Vị ngữ: Chỉ đặc điểm tính chất, tạng thái của sự vật được nói ở chủ ngữ
+ Tổ trưởng tổ hai là bạn H ằng + Bạn Bình là lớp trưởng lớp tôi
- Câu kể Ai là gì?
- Dùng để giới thiệu hoặc nhận định về một người nào đó
Có 3 kiểu câu: - Ai làm gì?
- Ai thế nào?
- Ai là gì?
Tiết 3: Khoa h ọc:
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A ) Mục tiêu:
Sau bài học, học có thể:
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng; các kỹ năng quan sát
và thí nghiệm
- Củng cố các kỹ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội dung phần vật chất và năng lượng
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học
kỹ thuật
B ) Đồ dùng dạy học:
- GV: Đồ dùng thí nghiệm
- HS: SGK, vở ghi
.C) Hoạt động dạy và học:
I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ:
- Các nguồn nhiện cần cho sự
sống như thế nào ?
III – Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
- Lớp hát đầu giờ