1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 4 TUAN 31 NAM 2013

29 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 56,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng 3.Phần Ghi nhớ: 5’ - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK - GV yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ 4.Phaàn Luyeän taäp trg.126-SGK 15’ Baøi taäp[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31

Đ ĐLS

61151613131

Aêng-Co VátThực hành (T.T)

GV chuyên dạyBảo vệ môi trường (T2)Nhà Nguyễn thành lập

Thứ ba

16/04/2013

CTTKHKCAN

61152613131

Nghe-viết: Nghe lời chim nóiÔn tập số tự nhiên

Trao đổi chất ở thực vậtRèn kĩ năng kể chuyện đã nghe đã đọc

GV chuyên dạyThứ tư

17/04/2013

TĐTKTĐL

621533131

Con chuồn chuồn nướcÔn tập số tự nhiên (TT)Lắp xe ô tô tải (T1)Thành phố Đà Nẵng

Thứ năm

18/04/2013

LTVCTMTKHTLV

31154316261

Thêm trạng ngữ cho câuÔn tập số tự nhiên (TT)

GV chuyên dạy Động vật cần gì để sống ?Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

Thứ sáu

19/04/13

LTVCTTATLVSHTT

62155626231

Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn Ôn tập về phép tính số tự nhiên

GV chuyên dạyLuyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vậtTổng kết tuần 31

Trang 2

Thứ hai ngày 15 tháng 04 năm 2013

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh khu đền Ăng -co Vát trong SGK

III Các hoạt động dạy- học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2-3 HS đọc TL bài thơ “Dòng sông mặc áo?”, trả lời

các câu hỏi trong SGK

2/ Bài mới: -Giới thiệu bài thuộc chủ điểm Khám phá thế giới,“ Ăng- co Vát”

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1:Aêng – co Vát………thế kỉ XII

Đoạn 2: Khu đền chính…….xây gạch vỡ

Đoạn 3: Toàn bộ…….các ngách

- HS đọc tiếp nối 3 đoạn (xem mỗi lần

xuống dòng là một đoạn)

- GV giúp HS hiểu các từ mới trong bài

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:

+ Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ

bao giờ?

+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào?

+ Khu đền chính được xây dựng kỳ công

như thế nào ?

+ Du khách cảm thấy như thế nào khi thăm

Aêng – co Vát? Tại sao?

+ Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian

nào?

- HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài,đọc 2-3 lượt

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- HS trả lời

- HS trả lời

Trang 3

+ Phong cảnh khu đền lúc hoàng hôn có gì

đẹp?

+ Bài văn cho ta thấy điều gì?

Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi

của đền Aêng – co Vát, một công trình kiến

trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân

Cam – pu – chia

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn của

bài GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm,

thể hiện đúng nội dung

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu

- HS trả lời

- 3 HS đọc tiếp nối

-HS luyện đọc theo cặp và thi đọcdiễn cảm trước lớp

3 Củng cố- Dặn dò

- GV hỏi về ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi Ăng –coVát, một công trình kiến trúc

và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Chuẩn bị bài: Con chuồn chuồn nước

- GV nhận xét tiết học

Toán: Tiết 151 Thực hành (tt)

I Mục tie âu: Giúp HS:

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ vào vẽ hình

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

- BT: 1

II Đồ dùng dạy học:

- HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch cm, bút chì

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ : Thực hành.

- 2 HS lên bảng đo độ dài bảng của lớp học, chiều rộng, chiều dài phòng học

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: - Giới thiệu bài: Thực hành (tt)

HĐ1:HD vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ.

- GV nêu ví dụ trong SGK

- GV nêu câu hỏi

- Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ

1: 400 dài bao nhiêu cm?

- HS đọc VD

- HS trả lời

Trang 4

- Nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm

- HS thực hành vẽ

HĐ2: Luyện tập

Bài 1: 1 HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu gì?

- HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở tiết thực

hành trước

-Yêu cầu HS vẽ

- GV theo dõi và nhận xét

-HS thực hành vẽ

- HS nêu

+ Chiều dài bảng là 3 m

+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 50

3 m = 300 cmChiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bảnđồ tỉ lệ 1 : 50 là:

300 : 50 = 6 ( cm)

3.Củng cố- Dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn tập về số tự nhiên

- Nhận xét tiết học

Lịch sử: Tiết 31 Nhà Nguyễn thành lập

I Mục tiêu:

- Nắm được đôi nát về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung ra đời, triều đậi Tây Sơn suy yếu dần Lợi dụngthời cơ đó Nguyễn Aùnh đã huy động lực lượng tấn công nhà Tây Sơn Năm

1802, triều Tây Sơn lật đố, Nguyễn Aùnh lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu GiaLong, định đô ở Phú Xuân ( Huế)

- Nêu một vài chính sách cụ thể của các vua nhà Nguyễn để củng cố sựthống trị:

+ Các vua nhà Nguyễn không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tướng, tựmình điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quân đội ( với nhiều thứ quân, các nơi đều cóthành trì vững chắc…)

+ Ban hành Bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối củanhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II Đồ dùng dạy và học:

6 cm

Tỉ lê: 1 : 50

Trang 5

- Một số điều luật của bộ luật Gia Long (nói về sự tập trung quyền hành và những hình phạt đối với mọi hành động phản kháng nhà Nguyễn).

III Các hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

+ Nêu những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua QuangTrung?

+ Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1 : Hoàn cảnh ra đời của nhà

Nguyễn.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi:

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung

mất, lợi dụng bối cảnh triều đình đang suy yếu,

Nguyễn Ánh đã dêm quân tấn công, lật đổ nhà

Tây Sơn

+ Sau khi lên ngôi hoàng dế, Nguyễn Aùnh lấy

niên hiệu là gì? Đặt kinh đô ở đâu? Từ năm

1802 đến năm 1858, triều Nguyễn đã trải qua

mấy đời vua?

- GV kết luận: Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng

đế, lấy niên hiệu là Gia Long, chọn Huế làm

kinh đô Từ năm 1802 đến năm 1858, nhà

Nguyễn trải qua các đời vua: Gia Long, Minh

Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

Hoạt động 2: Sự thống trị của nhà Nguyễn.

- GV yêu cầu các nhóm đọc SGK GV cung

cấp cho HS một số điểm trong bộ luật Gia

Long để HS chọn dẫn chứng minh hoạ cho lời

nhận xét: Nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính

sách hà khắc để bảo vệ ngai vàng nhà vua

- GV nhận xét kết luận: Các vua nhà

Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách để tập

trung quyền hành trong tay và bảo vệ ngai

-HS lắng nghe và hiểurằng Bộ luật Gia Long là

do nhà Nguyễn ban hành

Trang 6

Hoạt động 3: Đời sống nhân dân dưới thời

Nguyễn.

+ Theo em, với cách thống trị hà khắc của các

vua thời Nguyễn, cuộc sống của nhân dân ta sẽ

như thế nào?

- Cuộc sống của nhândân ta vô cùng cực khổ

3 Củng cố - Dặn dò:

+ Em có nhận xét gì về triều Nguyễn và Bộ luật Gia Long?

- Về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế

- Nhận xét tiết học

Đạo đức: Tiết 31 Bảo vệ môi trường (tt)

I.Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo

vệ môi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng

những việc làm phù hợp với khả năng

- Biết bảo vệ, giữ gìn môi trường trong sạch

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số biển báo giao thông

- Phiếu giao việc

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường?

2.Bài mới: - Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu cần đạt của tiết học

Hoạt động 1: Tập làm “nhà tiên tri” Bài

tập 2

- GV chia lớp thành nhóm

- Mỗi nhóm nhận 1 tình huống để thảo

luận và bàn cách giải quyết

- Yêu cầu từng nhóm trình bày

- GV đánh giá kết quả làm việc của các

nhóm và đưa ra đáp án chung

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến của em

(BT3)

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung

- Làm việc theo cặp

- Bày tỏ ý kiến

Trang 7

- Gọi 1 số HS lên trình bày ý kiến

- GV kết luận:

+ a, b: không tán thành

+ c, d, g: tán thành

Hoạt động 3: Xử lý tình huống (BT4).

- GV chia lớp thành nhóm

- Từng nhóm nhận 1 nhiệm vụ và thảo

luận

Có thể cho HS đóng vai

- GV nhận xét đưa ra cách xử lý chung:

a) Đề nghị = (b)

c) Tham gia

Hoạt động 4: Dự án “Tình nguyện

xanh”

- Tiến hành như hoạt động 3

- GV nhận xét kết quả làm việc của các

nhóm Kết luận:

- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô

nhiễm môi trường

- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ

- Các nhóm làm việc

- Từng nhóm trình bày kết quảđóng vai

- Làm việc nhóm

- Đọc lại ghi nhớ

3.Củng cố – Dặn dò:

- Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương

- Nhận xét tiết học

********************************

Thứ ba ngày 16 tháng 04 năm 2013

Chính tả (Nghe-Viết)

Tiết 31: Nghe lời chim nĩi

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Nghe-Viết đúng bài chính tả, biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5

chữ

-Làm đúng BT CT phân biệt dấu hỏi/dấu ngã

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- 3-4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT(2).b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Trang 8

A.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho 2 HS đọc lại thông tin trong BT3a(3b)

tiết CT trước

B.BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài (2’)

Giới thiệu bài viết chính tả “ Nghe lời chim nói.”

2.Hướng dẫn HS nghe- viết (25’)

- GV đọc bài chính tả Nghe lời chim nói

- Cho HS đọc thầm lại bài thơ

- GV nhắc nhở HS cách trình bày

- Cho HS nói về nội dung bài thơ

- HS gấp sách GK GV đọc từng câu HS viết

- GV chấm sửa sai bài viết HS

Nhận xét chung

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính ta û(trg

.125-SGK)

Bài tập 2:b) (5’)

- GV nêu yêu cầu của bài

- GV phát phiếu cho HS thi làm bài; nhắc các em tìm

càng nhiều từ càng tốt

-Cho HS làm theo nhóm và trình bày kết quả

-Cho HS làm bài vào vở khoảng 15 từ

- GV nhận xét- chốt lại lời giải đúng:

4 Củng cố, Dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ ngữ đã luyện viết

chính tả, nhớ những mẩu tin thú vị trong BT3

- Học sinh nhắc lại đề bài

- HS theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm

- HS nêu nội dung

- Học sinh viết bài

- Đổi vở soát lỗi cho nhau tựsửa những chữ viết sai

- HS lắng nghe

- HS nhận phiếu làm

- Các nhóm làm và lên trìnhbày

- Làm vào vở cá nhân

-Đọc viết được số tự nhiên trong hệ thập phân

-Nắm được hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

Làm BT:1, 3.a), 4

Trang 9

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ kẻ sẵn nội dung BT1

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.KTBC:

 2 HS đồng thời làm biến đổi bài 1,2/159

 GV nhận xét, ghi điểm

B.BÀI MỚI:

a.Giới thiệu bài:(2’) Ôn tập về số tự nhiên.

b.:Hướng dẫn ôn tập (32’)

Mục tiêu: Củng cố đọc viết STN trong hệ thập phân.Hàng

và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong

một số cụ thể.Dãy STN và 1 số đặc điểm của một STN

Cách tiến hành:

Bài 1: Treo bảng phụ BT1

-Cho1 HS đọc đề

-ChoHS làm bài

-GV theo dõi và nhận xét

Bài 2: HD cho HS khá, giỏi làm thêm

-Cho1 HS đọc đề

-HS tự làm bài

-GV theo dõi và nhận xét

Bài 3:

-Cho1 HS đọc đề

-HD làm bài 3.a)

-GV theo dõi và nhận xét

Bài 4: Thảo luận nhóm đôi:

-Cho 2 HS ngồi cạnh nhau cùng hỏi và trả lời

-GV lần lượt hỏi trước lớp

Bài 5: HD làm thêm ở nhà.

 BT yêu cầu gì?

 HS tự làm bài

 GV theo dõi và nhận xét

C.Củng cố- Dặn dò: (3’)

 Hai số chẵn hoặc lẻ liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau

mấy đơn vị?

 Chuẩn bị: Ôn tập về STN ( tt)

 Tổng kết giờ học

 2 HS lên bảng làm

-Làm vào phiếu BT

-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp

 HS làm miệng

 HS làm việc theo cặp

 HS ttrả lời

Trang 10

Khoa học

Tiết 61: Trao đổi chất ở thực vật

I.MỤC TIÊU:

-Trình bày được sự trao đổi chất ở thực vật với môi trường: Thực vật pha

thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, nước, khí các-bô-níc, khí

ô-xi và thải ra hơi nước, khí ô-xi, chất khoáng khác, …

-Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hình trang 122, 123 SGK

-Giấy A0, bút vẽ đủ dùng cho cả nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A.Kiểm tra bài cũ (4’)

-GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 71 VBT

Khoa học

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới (30’)

Hoạt động 1 : Phát hiện những biểu hiện

bên ngoài của trao đổi chất ở thực vật (10’)

*Mục tiêu :

HS tìm trong hình vẽ những gì thực vật

thường xuyên phải lấy từ môi trường và

phải thải ra môi trường trong quá trình sống

*Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trang 122

SGK và trả lời câu hỏi :

+ Trước hết kể tên những gì được vẽ trong

hình?

+Những yếu tố nào đóng vai trò quan trọng

đối với sự sống của cây xanh có trong hình?

(ánh sáng, nước, chất khoáng trong đất)

+Những yếu tố nào còn thiếu để bổ sung?

(khí các-bô-níc, khí ô-xi).

- Làm việc theo cặp, trình bày KQ

Trang 11

Bước 2 :

- GV gọi một số HS lên trả lời câu hỏi :

+ Kể tên những yếu tố cây thường xuyên

phải lấy từ môi trường và thải ra môi trường

trong quá trình sống

+ Qúa trình trên được gọi là gì?

- Một số HS trả lời

*Kết luận : Thực vật thường xuyên phải lấy từ môi trường các chất khoáng, khí các-bô-níc, khí ô-xi, nước và thải ra hơi nước, khí các-bô-níc, chất khoáng khác…Qúa trình đó được gọi là trao đổi chất giữa thực vật và môi trường

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu các chất

khoáng của thực vật (15’)

*Mục tiêu:

Vẽ và trình bày sơ đồ trao đổi khí và trao

đổi thức ăn ở thực vật

*Cách tiến hành :

-Cho vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức

ăn ở thực vật - Làm việc theo nhóm, các emcùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi

khí và trao đổi thức ăn ở thực vật

- Nhóm trưởng điều khiển các bạnlần lượt giải thích sơ đồ trongnhóm

Bước 3:

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm treo sản

phẩm và trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình

C Củng cố - dặn dò:(5,)

* HD cho HS yếu luyện viết-đọc Tiếng Việt:

ánh sáng, nước, chất khoáng,khí

các-bô-níc, khí ô-xi, thực vật, môi trường, hơi

nước,

-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần - 1 HS đọc.

Trang 12

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết

- Chuẩn bị bài mới

Kể chuyện

Tiết 31: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã

nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể va biết trao đổi về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn chuyện)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HTĐB A.Kiểm tra bài cũ: (4’) 1 HS kể 1-2 đoạn của câu

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, Nêu ý nghĩa câu

chuyện

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’) “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

2.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT (trg.117) (7’)

-Cho 1 HS đọc đề bài ( GV gạch dưới những chữ cần

chú ý trong đề bài)

-Cho 2 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2

-Cho HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện

-Cho kể chuyện theo cặp (15’)

- 1 HS đọc đề bài

-2 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2

Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS giới thiệu tên câuchuyện mình sẽ kể

-1 HS đọc

- HS kể theo cặp, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

Trang 13

-Cho HS thi kể chuyện trước lớp (10’)

- Mỗi em kể xong cùng bạn đối thoại

- GV nhận xét và ghi điểm

4 Củng cố, Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện kể ở lớp cho

người thân

- Dặn HS đọc trước nội dung của bài KC tiết tới

- HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét và bìnhchọn bạn kể hay nhất, bạn kểtự nhiên, hấp dẫn nhất

Thứ tư ngày 17 tháng 04 năm 2013

Tập đọc

Tiết 62: Con chuồn chuồn nước

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết

nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

-Hiểu nội dung, ý nghĩa: ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước và

cảnh đẹp quê hương (Trảlời được các câu hỏi trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

GV gọi 2HS đọc bài Ăng - co Vát, trả lời câu hỏi

trong SGK

B.BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài (2’)

GV giới thiệu bài thơ “Dòng sông mặc áo”

Cho xem tranh minh hoạ

2.Luyện đọc: (14’)

-Cho HS tiếp nối đọc 2 đoạn đầu trong bài

- GV kết hợp hướng dẫn các em quan sát tranh, ảnh

minh họa chuồn chuồn, giải nghĩa một số từ; Lưu ý

HS phát âm đúng một số tiếng: lấp lánh, long lanh,

… đọc đúng những câu cảm (Ôi chao! Chú chuồn

- HS nhắc lại tên bài-Học sinh đọc tiếp nối 2-3lượt

Trang 14

nước mới đẹp làm sao).

-Cho HS luyện đọc theo cặp

- Cho 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng nhẹ nhàng, ngạc

nhiên; nhấn giọng những miêu tả vẻ đẹp của chú

chuồn chuồn nước…

3 Tìm hiểu bài: (6’)

-GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các câu hỏi:

+Chú chuồn chuồn nước được miêu tả qua những

hình ảnh so sánh nào?

+Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì sao?

+Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có gì hay?

+Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể hiện

qua những câu văn nào?

-GV đặt câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của

bài?

GV kết luận: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của

chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất

nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, bộ lộ tình

cảm của tác giả với đất nước, quê hương.

4.Hướng dẫn HS đọc diễn cảm (10’)

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài văn

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm 1 đoạn tiêu biểu trong bài

5 Củng cố, Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà ghi lại những hình ảnh so sánh

đẹp trong bài văn

- HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- HS đọc tiếp nối

- HS luyện đọc và thi đọcdiễn cảm

- HS nói

Toán

Tiết 153: Ơn tập số tự nhiên (T.T) Trang 161

I.MỤC TIÊU:

-So sánh được các số có đến sáu chữ số

-Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ lớn đến bé, từ bé đến lớn

Làm Bài1 (dòng1-2), Bài2, Bài3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Ngày đăng: 02/07/2021, 12:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w