Bài mới: GT baøi : Cho HS naém ND , YC tieát hoïc Hoạt động 1: Cấu tạo bài văn tả người - Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người - Goïi HS nhaän xeùt, boå sung - Gv nhaän xeùt, KL [r]
Trang 1Thầy thuốc như mẹ hiền Luyện tập
Nghe – viết :Về ngôi nhà đang xây
TLVTDĐĐTLS
Tả người ( Kiểm tra viết )
Giải toán về tỉ số phần trăm ( TT ) Hậu phương những năm sau chến dịch Biên Giới
Thầy cúng đi bệnh viện
LT&CTDĐL
T MT
Tổng kết vốn từ
Ôn tập Giải toán về tỉ số phần trăm
LT&CTLVTKCSHCT
Làm biên bản 1 vụ việc ( ND điều chỉnh : Không dạy ) Tổng kết vốn từ
Luyện tập Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 16
Thứ 2 / 03 / 12 / 2012
Tiết 2 : TẬP ĐỌC
Trang 2Bài: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông ( TL được câu hỏi 1 , 2 , 3 )
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễõn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
3 Thái độ: - Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái
II Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc & trả lời câu hỏi bài : Về ngôi nhà
đang xây
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Liên hệ cho HS nắm ND, YC bài
Hoạt động 1: HD HS luyện đọc.
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
-Rèn HS phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng và
giải nghĩa từ
-Bài chia làm mấy đoạn
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: HD HS tìm hiểu bài.
- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người
thuyền chài
- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ơng trong
việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?
- Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người không
màng danh lợi?
- GV cùng HS rút ra ND bài
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
-GV HD đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm
- GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò
- Qua bài này chúng ta rút ra điều gì?
- Về luyện đọc diễn cảm & chuẩn bị: “Thầy cúng
-HS lần lượt đọc bài & trả lời theo câu hỏi từngđoạn
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe , theo dõi SGK & ghi tên bài
- 1 HS khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn
- HS đọc phần chú giải
- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”
+ Đoạn 2: “ …càng nghĩ càng hối hận”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nghe theo dõi SGK
- Ông tự đến thăm, tận tụy chăm sóc ngườibệnh , không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy tiềnmà còn cho họ gạo, củi
- Ơng tự buộc tội mình về cái chết của ngườibệnh không phải do ông gây ra ông là ngườicó lương tâm và trách nhiệm
+ Được được tiến cử chức quan trông coi việcchữa bệnh cho vua nhưng ông đều khéo từ chối
- Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhâncách cao thượng của danh y Hải Thượng LãnÔng
- Giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện thái độthán phục tấm lòng nhân ái, không màng danhlợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Chú ý nhấn giọng các từ: nhà nghèo, không cótiền, ân cần, cho thêm, không ngại khổ, …
- Lần lượt HS đọc diễn cảm cả bài
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Tự suy nghĩ trả lời
- Nghe , về thực hiện
Trang 3đi bệnh viện”.
Tiết 3 : TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác.
3 Thái độ: - Yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS lần lượt làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
GT bài : Liên hệ tiết học trước cho HS
nắm ND , YC bài : Luyện tập
Hoạt động 1: HD tính
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
- Hd, gọi HS lên làm , ở dưới làm vở
- Gọi HS nhận xét, GV chữa bài
Hoạt động 2: HD giải toán
Bài 2:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu
- Tĩm tắt, HD
- Gọi HS lên giải,ở dưới làm vở
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nêu lại kiến thức vừa luyện tập
- HD về làm VBT & chuẩn bị: “Giải toán
về tìm tỉ số phần trăm” (tt)
- Nhận xét tiết học
a)Thôn Hòa An thực hiện: : 20 = 0,9 = 90%
b)Thôn Hòa An thực hiện:23,5 : 20 = 1,175 = 117,5% Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch :
117,5 % - 100 % = 17,5 % Đáp số: a): 90%
b): 17,5%
- Nghe theo dõi nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm Tiết 5 : CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) Bài: VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:-Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức 2 khổ thơ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
2 Kĩ năng: - Làm được BT ( 2 ) a/b ; tìm được nhũng tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu chuyện ( BT3 )
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS nêu lại những tiếng khác nhau
thanh hỏi , thanh ngã
- GV nhận xét, cho điểm
Trang 4Hoạt động 1: HD nghe - viết.
- GV đọc lần 1 khổ thơ viết chính tả
- Yêu cầu HS nêu một số từ khó viết
- GV đọc cho HS viết
- GV chấm chữa bài
Hoạt động 2: HD sinh làm bài tập.
Bài 2:
- Yêu cầu đọc bài 2a
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm bài
- HS sửa bài
Bài 3:
- GV nhắc lại yêu cầu bài
- Lưu ý những ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu
r hay gi – Những ô đánh 2 chứa tiếng bắt đầu
v hay d
- GV chốt lại
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND các BT
- Chuẩn bị: “Người mẹ của 51 đứa con ”
- Nhận xét tiết học
- Nghe theo dõi
- HS đọc bài chính tả – Nêu nội dung
- HS nêu từ hay viết sai
- HS nêu cách trình bày (chú ý chỗ xuống dòng giữa
2 khổ thơ )
- HS viết bài
- HS đổi tập để sửa bài
- Nghe , rút kinh nghiệm
+ giá rẻ/ hạt dẻ/ giẻ lau + mưa rây / dây bẩn / giây phút
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài 3
- HS làm bài cá nhân
- Các tiếng lần lượt là : rồi , vẽ , rồi , rồi , vẽ , vẽ,rồi , dị
- Nghe , phân biệt đúng
- Nghe , về chuẩn bị
- Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 3 / 04 / 12 / 2012
Tiết 1 : TẬP LÀM VĂN Bài : TẢ NGƯỜI ( Kiểm Tra Viết )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Viết bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy.
2 Kĩ năng: - Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học, học sinh viết được một bài văn.
3 Thái độ:- Giáo dục HS lòng yêu mến mọi người xung quanh,say mê sáng tạo.
II Hoạt động dạy – học :
1 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài Kiểm tra viết
về tả người
Hoạt động 1: HD HS làm bài kiểm tra.
- GV yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra
- GV chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả ngoại
hình, Tả hoạt động Dàn ý chi tiết đoạn văn
Hoạt động 2: HS làm bài kiểm tra.
- Yêu cầu HS chọn 1 trong 4 đề và làm bài tả
phù hợp với từng đề bài
- Yêu cầu HS làm đúng cấu tạo 3 phần của 1 bài
văn
- YC giữ trật tự khi làm bài
- YC HS viết bài
- Nghe theo dõi SGK
- HS đọc đề bài
- Hs theo dõi
- Học sinh làm bài
- HS chuyển dàn ý chi tiết thành bài văn
- Chọn một trong các đề sau:
1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói.
2 Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh,
em …) của em.
3 Tả một bạn học của em.
4 Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy
Trang 52 Củng cố – dặn dò
- Giáo viên thu bài
- Chuẩn bị: “Làm biên bản một vụ việc”
- Nhận xét tiết học
giáo …) đamg làm việc.
- HS nộp bài viết
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 4 :TOÁN Bài : GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết tìm một số phần trăm của một số.
- Vận dụng được để giải toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: - Rèn HS giải toán tìm một số phần trăm của một số nhanh, chính xác.
3 Thái độ:- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới:
GT bài : cho HS nắm ND , YC bài : Giải
toán về tỉ số phần trăm (tt)
Hoạt động 1: HD tính tỉ số phần trăm
của một số
- Đọc ví dụ – Nêu
- Số học sinh toàn trường: 800
- HS nữ chiếm: 52,5%
- HS nữ: ? học sinh
- HS toàn trường chiếm ? %
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số
phần trăm của một số
GV hướng dẫn HS :
+ Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5 %
được hiểu là cứ gửi 100 đồng thì sau một
tháng có lãi 0,5 đồng
Hoạt động 2: Vận dụng giải toán
Bài 1:- Gọi HS đọc đề – Nêu tóm tắt.
- HD cách làm
- Gọi Học sinh lên giải,ở dưới làm vở
-Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét , chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề – Nêu tóm tắt
- HD Học sinh giải
- Gọi Học sinh sửa bài – Nêu cách tính
- GV chốt lại, tính tiền gửi và tiền lãi
3 Củng cố – dặn dò
18,1% x 5 = 90,5%
60,2% - 30,2 % = 30%
53% : 4 = 13,25%
- Nghe theo dõi SGK
- Nghe theo dõi +800 học sinh : 100%
GiảiPhần trăn số HS 11 tuổi là: 100% - 75% = 25%
Số HS 11 tuổi là: 32 : 100 x 25 = 8 (HS)
Đáp số: 8 HS
GiảiSố tiền lãi sau một tháng là:
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Số tiền vốn và lãi sau một tháng là:
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng) Đáp số: 5 025 000 (đồng)
Trang 6-Gọi HS nêu lại cách tính tỉ số phần trăm
-HD về làm VBT & cbị: “Luyện tập “
- Nhận xét tiết học
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm Tiết 5 : LỊCH SỬ
Bài: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết hậu phương được mở rộng và xây dựng vững mạnh:
+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc khánhchiến đến thắng lợi
+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận
+ Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đạo tạo cán bộ phục vụ kháng chiến
+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gương mẫu được tổ chức vào tháng 5/1952 để đẩy mạnh phongtrào thi đua yêu nước
2 Kĩ năng: - Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phươngsau chiến dịch biên giới
3 Thái độ: - Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam.
II Hoạt động dạy – học :
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : Hậu
phương những năm sau chiến dịch biên giới
Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về hậu phương ta
vào những năm sau chiến dịch biên giới
+ Tìm hiểu về Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ II của Đảng
+ Tìm hiểu về Đại hội chiến sĩ thi đua và cán
bộ gương mẫu toàn quốc
+ Tinh thần thi đua kháng chiến của đồng bào ta
được thể hiện qua các mặt : kinh tế, văn hóa,
giáo dục
Giáo viên nhận xét và KL
Hoạt động 2: Vai trò của hậu phương
- Nêu vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp
Rút ra ghi nhớ
3 Củng cố – dặn dò
- Kể tên bảy anh hùng được Đại hội chọn
- HD về làm VBT & chuẩn bị: “Chiến thắng
Điện Biên Phủ (7/5/1954)”
- Nhận xét tiết học
- HS nêu
- Nghe , nắm sơ lược được tình hình lúc bấy giờ
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảngđã đề ra những nhiệm vụ nhằm đưa cuộc khánhchiến đến thắng lợi
- Khẳng định những đóng góp to lới của các tậpthểû , cá nhân cho thắng lợi của cuộc kháng chiến
& đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước
-Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm để chuyển ra mặt trận
- Giáo dục được đẩy mạnh nhằm đạo tạo cán bộphục vụ kháng chiến
- Nghe , nắm được ND
-Hậu phương có vai trò to lớn , làm tăng thêm sứcmạnh cho cuộc kháng chiến
- Đọc SGK
- Nghe , bổ sung
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 4 / 05 / 12 / 2012
Trang 7Tiết 1 : TẬP ĐỌC Bài: THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái,khuyên mọi người chữa
bệnh phải đi bệnh viện ( TL được các câu hỏi SGK )
2 Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm bài văn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học.
II Đồ dùng dạy – học :
Tranh minh họa SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Gọi Hs đọc đoạn bài : Thầy thuốc như mẹ
hiền & TL câu hỏi
- GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Liên hệ tranh minh họa bài
Hoạt động 1: HD luyện đọc.
- Luyện đọc
- Rèn HS phát âm đúng Ngắt nghỉ câu đúng
và giải nghĩa từ
- Bài chia làm mấy đoạn
- GV đọc mẫu
- Giúp HS giải nghĩa thêm từ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy cúng có tiếng
như thế nào?
- Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa bằng cách
nào? Kết quả ra sao?
- Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu mổ,
trốn bệnh viện về nhà?
- Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối bài
giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách nghĩ như
thế nào?
- GV cùng HS rút ra ND bài
Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm
- GV HD HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Rèn đọc diễn cảm
3 CuÛng cố – dặn dò
- GD tránh mê tín nên dựa vào khoa học
- HSđọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từngđoạn
- HS lắng nghe
- Nghe theo dõi SGK
- HS khá đọc
- Cả lớp đọc thầm
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: 3 câu đầu
+ Câu 2: 3câu tiếp
+ Đoạn 3: “Thấy cha …không lui”
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc phần chú giải.
- Cụ Ún làm nghề thầy cúng – Nghề lâu năm đượcdân bản rất tin – đuổi tà ma cho bệnh nhân tôn cụlàm thầy – theo học nghề của cụ
- Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng
- Khi mắc bệnh cụ cho học trò cúng bái cho mình,kết quả bệnh không thuyên giảm
- Cụ sợ mổ – trốn viện – không tin bác sĩ – ngườiKinh bắt được con ma người Thái
- Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu, mêtín dị đoan Giúp mọi người hiểu cúng bái khôngthể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoahọc và bệnh viện làm được điều đó
- Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyênmọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện
- HS đọc diễn cảm, nhấn mạnh ở các từ: đau quặn,thuyên giảm, quằn quại, nói mãi, nể lời, dứt khoát
…
- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Nghe , tuyên truyền không mê tín dị đoan
Trang 8- Về đọc lại bài & chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học - Nghe , rút kinh nghiệm - Nghe , về thực hiện
Tiết 4 : TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tìm tỷ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
2 Kĩ năng:- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
3 Thái độ:- Yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra.
- Gọi HS sửa bài 1/94 VBT
- GV nhận xét và đánh giá
- GV hướng dẫn , gợi ý cách làm
- Gọi HS nhạân xét
+ Tính 20 % của diện tích đó
- Gọi HS lên giải, ở dưới làm vở
- Gọi HS nhận xét, GV chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
-Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập
- HD về làm VBT & chuẩn bị: “Giải toán về tỉ
số phần trăm”
- Nhận xét tiết học
Số HS thích tập hát
32 x 75 : 100 = 24 ( HS )
- Nghe theo dõi SGK
a) 320 x 15 : 100 = 48 ( kg )b) 235 x 24 : 100 = 56,4 ( m2 )
Số gạo nếp bán được là :
120 x 35 : 100 = 42 ( kg ) Đáp số: 42 kg
GiảiDiện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
18 x 15 = 270 (m2)Diện tích phần đất làm nhà là:
270 x 20 : 100 = 54 (m2) Đáp số: 54 m2
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
2 Kĩ năng:- Tìm những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô chấm (BT2)
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình.
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS nêu các câu thành ngữ , tục
ngữ , ca dao nói vê thầy cô, bạn bè ,
nhà trường
- 3 HS trình bày
- Cảø lớp nhận xét
Trang 9- GV nhận xét , đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài :
“Tổng kết vốn từ.”
HD làm BT
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1
- Cho HS thực hiện theo nhóm 4
- Cho đại diện 1 em trong nhóm lên
trình bày
- Gọi nhận xét , bổ sung
- GV nhận xét , KL
Bài 2:
- Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm
(tính cách không phải là những từ tả
ngoại hình)
- Những từ đó nói về tính cách gì?
- Gợi ý: trung thực – nhận hậu – cần
cù – hay làm – tình cảm dễ xúc động
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
3 Củng cố – dặn dò
-Nhấn mạnh những từ ngữ về tính cách
con người
-Chuẩn bị: “Tổng kết vốn từ “( tt)
- Nhận xét tiết học
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi SGK
+ Đồng nghĩa : a) Nhân ái , nhân từ , nhân nghĩa , nhân đức b) Tật thà , trung thực
c) Anh dũng , mạnh dạn d) Chăm chỉ , chịu khó , siêng năng + Trái nghĩa :
a) Độc ác , bất nhân , tàn nhẫn b) Dối trá, gian dối , lừa lọc c) Hèn nhát , yếu hèn d) Lười biếng , lười nhác
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc theo nhóm đôi -Lần lượt HS nêu :
+ Trung thực , thẳng thắn : nghĩ thế nào , Chấm dám nói thế , Chấm nói ngay , nói thẳng băng
+ Giản dị : Chấm mộc mạc như hòn đất + Chăm chỉ : Chấm cần cơm & lao động dể sống + Giàu tình cảm , dễ xúc động : Chấm hay nghĩ ngợi , dễ cảm thương
- Nghe , nắm những đức tính cần có ở con người
- Nghe, về thực hiện
- Nghe ,rút kinh nghiệm
Tiết 3 : ĐỊA LÝ Bài: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản.+ Biết hệ thống hoá các kiến thức đã học về địa lí tự nhiên Việt Namở mức độ đơn giản: Đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
2 Kĩ năng:
+ Xác định được trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước.+ Nêu tên và chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
3 Thái độ: + Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em.
II Đồ dùng dạy – học :
Bản đồ địa lý tự nhiên VN
Các loại bản đồ: mật độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải/ SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Nêu các hoạt động thương mại của nước ta?
- Nước ta có những điều kiện gì để phát triển du
lịch?
- 2 HS trình bày
- Nhận xét bổ sung
- Nghe , rút kinh nghiệm
Trang 10- Nhận xét, đánh giá.
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : “Ôn tập”.
HĐ1: Tìm hiểu về các dân tộc và sự phân bố.
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
+ Họ sống chủ yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?
GV KL: Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc kinh chiếm
đa số, sống ở đồng bằng, dân tộc ít người sống ở
miền núi và cao nguyên
Hoạt động 2: Các hoạt động kinh tế.
- GV đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, HS trao
đổi theo cặp trả lời
Chỉ có khoảng 1/4 dân số nước ta sống ở nông
thôn, vì đa số dân cư làm công nghiệp
Vì có khí hậu nhiệt đới nên nước ta trồng nhiều
cây xứ nóng, lúa gạo là cây được trồng nhiều nhất
Nước ta trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở miền núi
và trung du, lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở
đồng bằng
Nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công
nghiệp
Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc
vận chuyển hàng hóa và hành khách ở nước ta
Hàng nhập khẩu chủ yếu ở nước ta là khoáng
sản, hàng thủ công nghiệp, nông sản và thủy sản
- GV tổ chức cho HS sửa bảng Đ – S
Hoạt động 3: Ôn tập về các thành phố lớn, cảng
và trung tâm thương mại
+ Cho HS sử dụng bản đồ
1 Điền vào lược đồ các thành phố: Hà Nội, Hải
Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí
Minh, Cần Thơ
2 Điền tên đường quốc lộ 1A và đường sắt Bắc
Nam
- Giáo viên sửa bài, nhận xét.
+Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo viên hỏi nhanh 2
câu sau để học sinh trả lời
- Những thành phố nào là trung tâm công nghiệp
lớn nhất, là nơi có hoạt động thương mại phát triển
nhất cả nước?
- Những thành phố nào có cảng biển lớn bậc nhất
nước ta?
- Giáo viên chốt, nhận xét
3 Củng cố – dặn dò
- Kể tên một số tuyến đường giao thông quan trọng
ở nước ta?
- Kể một số sản phẩm của ngành công nghiệp và
thủ công nghiệp?
- Về chuẩn bị : Ôn tâïp ( TT )
- Nghe theo dõi SGK
+ 54 dân tộc
+ Kinh
+ Đồng bằng
+Miền núi và cao nguyên
- Nghe theo dõi , ghi nhớ
-HS làm việc dựa vào kiến thức đã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ô trống trước mỗi ý.+ Đánh S
+ Đánh Đ+ Đánh Đ
+ Đánh Đ+ Đánh S+ Đánh S
- Học sinh sửa bài.
- Thảo luận theo cặp
- HS thực hiện trong VBT
- Nghe theo dõi , chữa bài -HS trả lời
- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố Hồ ChíMinh
- HS khoanh tròn trên lược đồ của mình
- Học sinh trả lời
-Nghe , về thực hiện
Trang 11- Nhận xét tiết học - Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 4 : TOÁN Bài: GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM (TT)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: - Biết cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
2 Kĩ năng: - Vận dụng giải các bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
3 Thái độ: Yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra:
-Gọi 2 HS lên làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài : Giải
toán về tìm tỉ số phần trăm (tt)
Hoạt động 1: Tìm một số khi biết một số
phần trăm của số đó
- Giới thiệu cách tính 52, 5 % của nó là 420
- GV đọc bài toán, ghi tóm tắt
52, 5 % số HS toàn trường là 420 HS
100 % số HS toàn trường là … HS ?
- GV giới thiệu một bài toán liên quan đến
tỉ số %
Hoạt động 2: Vận dụng giải các bài toán.
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề, tóm tắt đề, tìm cách giải
- Gọi HS lên giải , ở dưới làm vở
- Gọi HS nêu kếtquả, nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Tiến hành tương tự như BT1
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
- Về làm VBT & chuẩn bị: “Luyện tập”
- Nhận xét tiết học
- Nêu quy tắc: Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là
420 ta có thể lấy
420 : 52,5 x 100 hoặc lấy 420 x 100 : 52,5
Giải :Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là :
1590 x 100 : 120 = 1325 ( ô tô) Đáp số: 1325 ô tô
GiảiSố học sinh trường Vạn Thịnh là:
552 x 100 : 92 = 600 (HS)Đáp số: 600 HS
GiảiTổng số sản phậm của xưởng may là:
732 x 100 : 91,5 = 800 ( sản phẩm) Đáp số: 800 sản phẩm
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
1 Kiến thức:- Nắm được cấu tạo của bài văn tả người
2 Kĩ năng: - Viết được đoạn văn tả hình dáng, tính tình của một người
3 Thái độ: Yêu quý mọi người xung quanh
II Hoạt động dạy – học :
Trang 12Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra
- Gọi HS đọc đoạn văn bài tập 2 tiết 30
- GV nhận xét
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC tiết học
Hoạt động 1: Cấu tạo bài văn tả người
- Gọi HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả người
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, KL
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
- GV yêu cầu đọc đề: Em hãy viết một đoạn
văn khoảng 15 câu nói về hình dáng, tính tình
cuae một người mà em quen biết ( thầy giáo ,
cô giáo, một người bán hàng, cô thư viện, …)
- Yêu cầu Hs xác định yêu cầu của bài
- Hướng dẫn HS viết bài
- GV quan sat, giúp đỡ
- Gọi HS đọc bài viết
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh cách tả người
- Chuẩn bị: “Ôn tập về viết đơn”
- Nhận xét tiết học
- 2 HS trình bày
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi SGK
- 1 HS nêu gồm 3 phần
- HS đọc đề
- HS làm vở
- 5 HS đọc
- Cả lớp nhận xét
- Nghe, học tập bài bạn
- Nghe , nắm cách tả người
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 2 : LUYỆN TỪ & CÂU Bài: TỔNG KẾT VỐN TỪ (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết tự kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho(BT1)
2 Kĩ năng: - Đặt được câu theo yêu cầu BT2 , BT3
3 Thái độ: - Có ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp, thích học Tiếng Việt.
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ: Tổng kết vốn từ.
- Gọi HS nêu các từ đồng nghĩa & trái nghĩa ở
BT1 tiết học trước
- GV nhận xét – đánh giá
- Gọi HS đọc , nêu yêu cầu
- HD, cho HS tự làm bài
- Gọi HS lên xếp các từ vào các nhóm
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, KL
Hoạt động 2: Kiểm tra khả năng dùng từ
Bài 2:
- 2 HS trình bày
- Lớp nhận xét
- Nghe , rút kinh nghiệm
- Nghe theo dõi SGK
- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài 1
a)+ Đỏ – điều – son; Trắng – bạch;
+ Xanh – biếc – lục; Hồng – đào
b) Bảng đen ; mắt huyền ; ngựa ô ; mèo mun ; chómực ; quần thâm
Trang 13+ Trong miêu tả người ta hay so sánh
+ Trong quan sát để miêu tả, người ta tìm ra cái
mới, cái riêng Từ đó mới có cái mớiù cái riêng
trong tình cảm, tư tưởng
Hoạt động 3 : Đặt câu
Bài 3:
- Gọi HS đọc, nêu yêu cầu
- HD HS đặt câu miêu tả vận dụng lối so sánh
nhân hóa
- GV lưu ý HS : chỉ cần đặt được 1 câu
3 Củng cố – dặn dò
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
- Chuẩn bị: “Ôn tập về từ và cấu tạo từ”
- Nhận xét tiết học
+ Trông anh ta như 1 con gấu
- So sánh đi kèm nhân hóa + Con gà trống bước đi như 1 ông tướng + Miêu tả sông, suối , kênh
+ Miêu tả đôi mắt em bé
+ Miêu tả dáng đi của người
+ Dòng sông Hồng như một dải lụa đào duyêndáng
+ Đôi mắt em tròn xoe và sáng long lanh như haihòn bi ve
+ Chú bé vừa đi vừa nhảy như một con chim sáo
- Nghe , nắm ND bài
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết làm 3 dạng toán cơ bản về tỉ số phần trăm
+ Tính tỉ số phần trăm của 2 số
+ Tìm giá trị một số phần trăm của 1 số
+ Tìm 1 số biết giá trị 1 số phần trăm của số đó
2 Kĩ năng: Tính tỉ số phần trăm nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên làm bài 1 / 96 VBT ø
- GV nhận xét và đánh giá
- Tính tỉ số phần trăm của hai số
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm tỉ số
phần trăm của hai số
Bài 2 b
- Gọi HS nêu cách tính một số biết một số
phần trăm của nó
- GV chốt cách giải
Bài 3a
- Gọi HS nêu cách tìm 1 số biết giá trị 1 số
phần trăm của số đó
- GV yêu cầu HS nhắc lại phương pháp giải
- GV chốt cách giải
3 Củng cố - dặn dò
Số HS toàn trường là :
64 x 100 : 12,8 = 500 ( HS ) Đ/S : 500 HS
- Nghe theo dõi SGK
-GiảiAnh Ba làm được phần trăm số sản phẩm là:
126 : 1200 = 0,105 = 10,5%
Đáp số: 10,5%
GiảiSố tiền lãi : 6 000 000 : 100 x 15 = 900 000 (đồng) Đáp số: 900 000 đồng
Giải
72 x 100 : 30 = 240hoặc 72 : 30 x 100 = 240 Đáp số: 240