1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA lop 5 Tuan 16 chuan

50 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Tỉ Số Phần Trăm
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 99,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 30pHớng dẫn học sinh luyện tập GV ghi đề bài lên bảng : Hãy tả một ngời bạn ngoan ngoãn, tốt bụng, chăm học, chăm làm đợc mọi ngời quý mến hoặc tả một em bé kháu khỉnh đang [r]

Trang 1

Tuần 16Thứ 2 ngày 22 tháng 12 năm 2014

Toán luyện tập

I Mục tiêu:

Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán BT 1,2

II Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (4p) A Bài cũ: (4p)Tính tỉ số phần trăm của hai số:

HS tóm tắt lên bảng:

Tiền vốn: 42 000 đồng

Tiền bán: 52 500 đồng

a) Tìm tỉ số phần trăm của số tiền bán rau và số tiền vốn?

b) Tìm xem ngời đó lãi bao nhiêu phần trăm?

Giảia) Tỉ số phần trăm của số tiền bán rau và số tiền vốn là:

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothợng của Hải Thợng Lãn Ông.(Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ.

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p) HS đọc bài thơ: Về ngôi nhà đang xây

Trang 2

- Nêu nội dung chính của bài Lớp xà GV nhận xét

B Bài mới:

1) GV giới thiệu bài: (2p)

2) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: (26p)

* Hoạt động 1:Luyện đọc:

- Một HS khá, giỏi đọc bài giọng kể nhẹ nhàng

- HS luyện đọc theo cặp

- Bài có thể chia làm 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến mà còn cho thêm gạo, củi

+ Phần 2: tiếp theo đến càng nghĩ càng hối hận

+ Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại

- Một HS đọc cả bài

- GV giới thiệu tranh minh hoạ

- GV đọc diễn cảm toàn bài, với giọng kể nhẹ nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độcảm phục tấm lòng nhân ái, không màng danh lợi của Hải Thợng Lãn Ông

- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài: Hải Thợng Lãn Ông, danh lợi,bệnh đậu, tái phát, ngự y,…

* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

- Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnhcho con của ngời thuyền chài? (Lãn Ông nghe tin con của ngời thuyền chài bị bệnh

đậu nặng, tự tìm đến thăm Ông tận tuỵ chăm sóc ngời bệnh suốt cả tháng trời, khôngngại khổ, không ngại bẩn Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi)

- Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho ng ờiphụ nữ? (Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một ngời bệnh không phải do ônggây ra Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc có lơng tâm và trách nhiệm)

- Vì sao có thể nói Lãn Ông là một ngời không màng danh lợi? (Ông đợc tiến cửvào chức ngự y nhng đã khéo chối từ)

? Hãy nêu ý nghĩa bài văn? Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao ợng

th-của Hải Thợng Lãn Ông

* Hoạt động 3:Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2:

+ GV đọc mẫu

+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: ( 3 p)

- HS làm BT 2a.Lớp và GV nhận xét

B, Bài mới:

1, Hoạt động 1:GTB: (2p) Trong tieỏt chớnh taỷ hoõm nay, caực em seừ nghe - vieỏt chớnh

taỷ hai khoồ thụ ủaàu cuỷa baứi thụ Veà ngoõi nhaứ ủang xaõy vaứ laứm baứi taọp chớnh taỷ phaõn bieọt caực tieỏng coự aõm ủaàu r/ d/ gi, v/ d.

2, Hoạt động2: HDHS viết chính tả:( 17 p)

- GV đọc 2 khổ thơ cần viết trong bài Về ngôi nhà đang xây

- GV hỏi về nội dung của hai khổ thơ

- HS đọc thầm lại hai khổ thơ

- GV đọc cho HS chép

- GV đọc lại bài cho HS khảo bài

- GV chấm, chữa 7 - 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

Trang 3

3, Hoạt động 3: HDHS làm bài tập chính tả:( 10 p)

Bài tập 2a) : - Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 2a

- GV nhaộc laùi yeõu caàu

- Cho HS laứm baứi theo hỡnh thửực troứ chụi: Thi tieỏp sửực (GV daựn 4 phieỏu leõn baỷngtheo ủuựng 4 nhoựm)

- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi nhửừng tửứ HS tỡm Gợi ý:

a)giá rẻ, đắt rẻ, rẻ quạt rây bột, ma rây

hạt dẻ, thân hình mảnh dẻ nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây phơi

giẻ rách, giẻ lau giây bẩn, giây mực, phút giây

c) chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ

Bài tập 3: - Cho HS ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi taọp 3

- GV giao vieọc

- Cho HS laứm baứi (GV daựn 3 tụứ phieỏu ủaừ phoõ toõ baứi taọp leõn baỷng)

- GV nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi keỏt quaỷ ủuựng

- Cho HS ủoùc laùi maồu chuyeọn

+ Caõu chuyeọn buoàn cửụứi ụỷ choó naứo?

4, Hoạt động 4: Cũng cố, dặn dò: (2 p)

- Neõu laùi noõi dung vaứ caựch trỡnh baứy baứi vửứa hoùc?

- Veà nhaứkeồ laùi maồu chuyeọn cửụứi ụỷ baứi taọp 3 cho ngửụứi thaõn nghe Ghi nhụự nhửừng hieọn tửụùng chớnh taỷ trong baứi

- GV nhận xét tiết học

-Khoa học chất dẻo I/ Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo

- Nêu đợc một số công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo

KNS:

+ Kú naờng tỡm kieỏm vaứ xửỷ lớ thoõng tin veà coõng duùng cuỷa vaọt lieọu

+ Kú naờng lửùa choùn vaọt lieọu thớch hụùp vụựi tỡnh huoỏng, yeõu caàu ủửa ra

II/ Đồ dùng dạy học:

- Thông tin và hình trang 64, 65 SGK

- Một số đồ dùng bằng nhựa: thìa, bát, đĩa, áo ma, ống nhựa

III/ Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra: (4p) Nêu tính chất của cao su? Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng caosu?

Lớp và GV nhận xét

B, Bài mới:

1, GV giới thiệu bài ( 2p)

- Gọi một vài HS kể tên một số đồ dùng bằng nhựa đợc sử dụng trong gia đình

- Những đồ dùng bằng nhựa chúng ta thờng gặp đợc làm ra từ các chất dẻo(Chất dẻo còn có tên là "Plastic" nghĩa là có thể nặn đúc Bài học hôm nay sẽ giúp các

em tìm hiểu về các loại chất dẻo, tính chất, công dụng của chúng

Trang 4

+ Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm nớc.

* Hoạt động 2: ( 12p)Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế (KNS)

- Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó đợc làm ra từ than đá và dầu mỏ

- Chất dẻo có tính chất cách điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các đồ dùngbằng chất dẻo nh bát, đĩa, xô, chậu, bàn, ghế,… dùng xong cần đợc rửa sạch hoặc lauchùi nh những đồ dùng khác cho hợp vệ sinh Nìn chung chúng rất bền và không đòihỏi cách bảo quản đặc biệt

- Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo có thể thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ, da, thuỷ tinh, vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều màu sắc đẹp vàrẻ

- GV có thể cho HS thi kể tên các đồ dùng đợc làm từ chất dẻo: bát, đĩa, xô, chậu, bàn, ghế, chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, keo dán, dây dù, vải dù, đĩa hát, cúc áo, túi

- Biết tìm một số phần trăm của một số

- Vận dụng đợc để giải các bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trămcủa một số Bài 1,2

II/ Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra: (4p) Gọi HS chữa BT 1 – Lớp và GV nhận xét

B, Bài mới:

1, GTB: (2p) GV giới thiệu nêu mục tiêu yêu cầu giờ học

2, Hớng dẫn bài: (27p)

a, Hoạt động 1: Hớng dân HS giải toán về tỉ số phần trăm

* Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800

*Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- GV đọc đề toán và giải thích: Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,5% đợc hiểu

là cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi là 0,5 đồng Do đó gửi 1 000 000 đồng sau 1 tháng đợc lãi bao nhiêu đồng?

Trang 5

- Tìm 0,5% của 5 000 000 đồng (là số tiền lãi sau 1 tháng).

- Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi?

+ HS trao đổi cặp trình bày rồi chữa bài

Giải:

Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là:

5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là:

5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)

Đáp số: 5 025 000 đồng

Bài 3: (Dành cho HS khá giỏi nếu còn TG) GV Hớng dẫn:

- Tìm số vải may quần (Tìm 40% của 345)

- Tìm số vải may áo?

HS giải vào vở GV chấm nêu nhận xét

- Tìm đợc một số từ ngữ đồng nghĩa và trái nghĩa với các từ :nhân hậu,trungthực ,dũng cảm,cần cù(BT1)

- Tìm đợc những từ ngữ miêu tả tính cách con ngời trong bài văn Cô Chấm(BT2)

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn các cột đồng nghĩa và trái nghĩa để các nhóm làm BT1

- Từ điển Tiếng Việt

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra (4p) 2 HS trả lời

- Tìm một số câu từ ngữ, thành ngữ nói về quan hệ gia đình, thầy cô, bè bạn

- Tìm các từ ngữ miêu tả mái tóc của con ngời Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

1) Hoạt động 1: (2p) GV giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

2) Hoạt động 2: (27p)Hớng dẫn HS luyện tập:

Bài tập 1:

- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1 ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV hớng dẫn HS hoàn thành bài tập theo nhóm

khó, siêng năng, tần tảo, chịuthơng chịu khó

lời biếng, lời nhác, đại lãn

Bài tập 2: - Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc độc lập và báo cáo kết quả

- HS trình bày

Trang 6

Gợi ý:

Trung thực, thẳng

thắn - Đôi mắt Chấm đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng.- Nghĩ thế nào, Chấm dám nói thế

- Bình điểm ở tổ, ai làm hơn, làm kém, Chấm nói ngay, nóithẳng băng Chấm có hôm dám nhận hơn ngời khác bốn năm

điểm Chấm thẳng nh thế nhng không ai giận, vì ngời ta biếttrong bụng Chấm không có gì độc địa

Chăm chỉ - Chấm cần cơm và lao động để sống

- Chấm hay làm, … không làm chân tay nó bứt rứt

- Tết nguyên đán, Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, bắt ở nhàcũng không đợc

Giản dị Chấm không đua đòi may mặc Mùa hè một áo cánh nâu Mùa

đông hai áo cánh nâu Chấm mộc mạc nh hòn đất Giàu tình cảm, dễ

xúc động Chấm hay nghĩ ngợi, dễ cảm thlàm Chấm khóc gần suốt buổi Đêm ngủ, trong giấc mơ, Chấm ơng Cảnh ngộ trong phim có khi

lại khóc mất bao nhiêu n ớc mắt 3.Hoạt động 3: Cũng cố, dặn dò: (2 phút)

- GV nhận xét tiết học Tuyên dơng những HS có bài làm tốt

+ Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch nớc ta

+ Tỉnh em có những địa điểm du lịch nào?

- GV nhận xét

B Ôn tập:

1) Giới thiệu bài: 2p

GV nêu nhiệm vụ học tập

2) Hớng dẫn HS ôn tập (26p)

a,Hoạt động 1: Bài tập tổng hợp

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

- HS thảo luận và hoàn thành phiếu học tập ( Có phiếu đánh máy in sẵn kèm theo)

- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét

3 Các thành phố vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơi có hoạt động

th-ơng mại phát triển nhất cả nớc là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội Những thành phố

có cảng biển lớn là: Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh

b,Hoạt động 2:Trò chơi: Những ô chữ kì diệu

- Chuẩn bị:

3 bản đồ hành chính Việt Nam

Các thẻ ghi tên các tỉnh là đáp án của trò chơi

- GV tổ chức cho HS chơi theo tổ

Hình thức: GV đọc câu hỏi - HS lựa chọn các tấm thể thích hợp gắn vào bản đồ

- HS tham gia chơi

- Gv khen đội thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò: (3p)

? Sau những bài đã học, em thấy đất nớc ta nh thế nào?

Trang 7

a) Tìm khối lợng gạo trong bao, biết 75 % khối lợng đó là 36 kg.

b) Tìm lợng sữa trong chai sữa, biết 60 % lợng sữa đó là 0,45 l

Bài 2: Gọi HS đọc bài toán: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán:

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán yêu cầu gì?

Hớng dẫn giúp đỡ HS yếu giải

18 x 15 = 270 (m2)Diện tích để làm nhà là:

270 x 20 : 100 = 54 (m2)

Đáp số: 54 m2.Bài 4: GV hớng dẫn HS: ( Dành cho HS KG nếu còn thời gian)

- Tính 1% của 1200 cây rồi tính nhẩm 5% của 1200 cây?

- 1% của 1200 cây là: 1200 : 100 = 12 (cây)

- Vậy 5% của 1200 cây là 12 x 5 = 60 (cây)

- Vì 10% = 5% x 2 nên 10% của 1200 cây là: 60 x 2 = 120 (cây)

- 20% của 1200 cây là: 120 x 2 = 240 (cây)

- Vì 25% = 5% x 5 nên 25% của 1200 cây là: 60 x 5 = 300 (cây)

* GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS

3 Củng cố, dặn dò: (2 p) GV cùng HS hệ thống lại bài

- Nhận xét tiết học

-

Tập đọc thầy cúng đi bệnh viện

I Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bênh bằng cúng bái; khuyênmọi ngời chữa bệnh phải đi bệnh viện (Trả lời đợc câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Hoạt động dạy học:

Trang 8

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Học sinh đọc lại truyện Thầy thuốc nh mẹ hiền, trả lời các câu hỏi:

Vì sao có thể nói Hải Thợng Lãn Ông là ngời không màng danh lợi?

Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

a) GV giới thiệu bài: (2p) GV GTB tranh minh họa

b) Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài: (27p)

* Hoạt động 1: Luyện đọc:

- Một HS khá, giỏi đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng phần của bài

+ Phần 1: Từ đầu đến học nghề cúng bái

+ Phần 2: Từ vậy mà đến không thuyên giảm

+ Phần 3: Từ thấy cha đến vẫn không lui

+ Phần 4: Các đoạn còn lại

- HS đọc, GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giọng đọc, ngắt, nghỉ hơi

- HS đọc thầm phần chú giải và GV có thể giải thích thêm cho HS rõ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: Nhấn mạnh những từ ngữ tả cơn đau của cụ ún; sựbất lực của các học trò cụ khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không giảm;thái độ khẩn khoản của ngời con trai, sự tận tình của các bác sĩ khi tìm cụ về lại bệnh viện; sự dứt khoát từ bỏ nghề thầy cúng của cụ ún

* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

lại không tin bác sĩ ngời Kinh bắt đợc con ma ngời Thái)

- Nhờ đâu cụ ún khỏi bệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)

- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào? (Cụ đãhiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con ngời Chỉ có thầy thuốc mới làm đợcviệc đó)

* Hoạt động3: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm phần 3, 4: Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ sau: khẩn khoản, nói mãi, nể lời, mổ lấy sỏi, sợ mổ, không tin, trốn, quằn quại, suốt ngày

đêm, vẫn không lui

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp

- Một số tranh, ảnh về cảnh sum họp trong gia đình

- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung gợi ý 1, 2, 3, 4

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (5 p)

- HS kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc về những ngời đã góp sức mìnhchống lại đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân Lớp và GV nhận xét

B Bài mới:

a) Hoạt động 1: GV giới thiệu bài: (2p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

b) Hoạt động 2 : (5p) GV hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV ghi đề bài lên bảng - HS đọc đề bài

- 1 HS đọc gợi ý - Cả lớp đọc thầm

? Theo em, thế nào là gia đình hạnh phúc?

? Em tìm ví dụ về hạnh phúc gia đình ở đâu?

Trang 9

I Mục tiêu: Biết:

- Cách tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó

- Vận dụng để giải một số bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trămcủa nó Bài tập 1.2

II Hoạt động dạy học:

- HS thực hiện cách tính:

420 : 52,5 x 100 = 800 (HS)

- Một vài HS phát biểu quy tắc:

Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồinhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5

b/ Hoạt động 2 :Giới thiệu một bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

Bài 1: Gọi HS đọc bài toán Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

HS làm bài cá nhân rồi chữa bài

Giải:

Số HS trờng Vạn Thịnh là:

552 x 100 : 92 = 600 (Học sinh)

Đáp số: 600 học sinh

Bài 2: Gọi HS đọc bài toán Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán

? Bài toán cho biết gì?

Bài toán yêu cầu gì?

HS thảo luận theo cặp làm bài rồi chữa bài

Trang 10

-

Tập làm văn tả ngời (Kiểm tra viết)

I Mục tiêu :

- Viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực

và diễn đạt trôi chảy

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh su tầm đợc về những ngời bạn, những em bé kháu khỉnh ở độtuổi tập nói, tập đi; ông, bà, cha, mẹ, anh, em

III Hoạt động dạy học:

1 Hoạt động1: GV giới thiệu bài: (1 p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra: (4 p)

- HS đọc 4 đề trong SGK:

Đề 1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói

Đề 2 Tả một ngời thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em) của em

Đề 3 Tả một bạn học của em

Đề 4 Tả một ngời lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, y tá, côgiáo, thầy giáo) đang làm việc

- GV yêu cầu HS hoàn chỉnh bài văn

- GV quan sát và có một vài gợi ý cho HS lúng túng trong việc dùng từ, chuyển đoạn

3 Hoạt động 3: HS làm bài kiểm tra: (30 p)

- GV theo dõi, nhắc nhỡ HS độc lập làm bài

- Thu, chấm bài cho HS

I Mục tiêu:

- Nhận biết một số tính chất của tơ sợi

- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

* Kĩ năng sống: Kĩ năng bình luận về cách làm và các kết quả quan sát

1) GV giới thiệu bài (2p)

- Gọi một vài HS kể tên một số loại vải dùng để may chăn, màn, quần áo

- Các loại vải khác nhau đợc dệt từ các loại tơ sợi khác nhau Bài học này sẽgiúp chúng ta có những hiểu biết về nguồn gốc, tính chất, công dụng của một số loạitơ sợi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung

- Gợi ý: Câu hỏi quan sát

+ Hình 1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay

+ Hình 2: Liên quan đến việc làm ra sợi bông

+ Hình 3: Liên quan đến việc làm ra tơ tằm

- Câu hỏi liên hệ thực tế:

Trang 11

+ Các sợi có nguồn gốc từ thực vật: sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai.

+ Các sợi có nguồn gốc từ động vật: Tơ tằm

GV cho HS xem hình nê các công đoạn làm ra các loại sợi

+Kết luận:Tơ sợi có nguồn gốc từ thực vật hoặc từ động vật đợc gọi là tơ sợi tự nhiên.Tơ sợi đợc làm ra từ chất dẻo nh các loại sợi ni lông đợc gọi là tơ sợi nhân tạo

- Tơ sợi tự nhiên khi cháy tạo thành tàn tro

- Tơ sợi nhân tạo khi cháy thì vón cục lại

c,Hoạt động 3: Làm việc với bảng phụ:

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- HS điền thông tin vào bảng phụ

Bớc 2: Làm việc cả lớp: Gọi HS trình bày Gợi ý:

1 Sợi tơ tự

nhiên:

- Sợi bông

- Tơ tằm

- Vải sợi bông có thể rất mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày Quần

áo may bằng vải sợi bông thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông

- Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh

CHủ Đề 1: SứC MạNH CủA MụC TIÊU ( T2)

I Mục tiêu:Qua bài học giúp HS hiểu:

- Kĩ năng đặt mục tiêu giúp chúng ta sống có mục đích, có kế hoạch.Mục tiêu sẽdẫn đờng cho quyết định và hành động của chúng ta , đa chúng ta đến với thành công

II Đồ dùng dạy học:

Phiếu BT, Sử dụng kênh hình SGK

III Hoạt động dạy học :

1, GTB : (2p) GV giới thiệu bài – Ghi mục bài lên bảng

2, Hớng dẫn bài : (30p)

a, Hoạt động 1 : ý kiến của em

- GV nêu : Em hãy bày tỏ đánh giá của mình về các ý kiến có liên quandeens việc đặtmục tiêu bằng cách đánh dấu X vào ô trống phù hợp

- HS Thảo luận N2 làm vào PBT

Các nhóm HS trả lời , nhóm khác bổ sung -GV chốt ý

b, Hoạt động 2 : Mục tiêu của em

? Em hãy đặt mục tiêu về học tập trong tháng tới và chia sẻ cùng các bạn trong nhóm

về mục tiêu học tập của em

- HS ghi vào PBT về :

+ Mục tiêu cụ thể của em :

+ Em sẽ thực hiện mục tiêu này trong thời gian :

+ Những thuận lợi mà em đã có để thực hiện mục tiêu này :

+ Những khó khăn em có thể gặp phải :

+ Những việc em cần làmđể vợt qua những khó khăn này

+ Những ngời có thể hỗ trợ em thực hiện mục tiêu :

+ Kế hoạch hành độngcụ thể :

Trang 12

d, Hoạt động 4 : Lời khuyên :

Gọi 3 HS đọc lời khuyên SGK trang 12

GV tổng kết nội dung bài học

I Mục tiêu

- Hiểu hỡnh dỏng, đặc điểm của mẫu.

- Biết cỏch vẽ mẫu cú hai vật mẫu.

- Vẽ được hỡnh hai vật mẫu bằng bỳt chỡ đen hoặc màu.

HS khỏ, giỏi: Sắp xếp hỡnh vẽ cõn đối, hỡnh vẽ gần với mẫu.

II Chuẩn bị

- Một số bài vẽ mẫu có hai vật mẫu của HS lớp trớc

- Một số tranh ảnh (phiên bản) về tĩnh vật của hoạ sĩ

III Các hoạt động dạy học

1, GTB : (2p) GV nêu mục tiêu , yêu cầu giờ học

2, Hớng dẫn bài : ( 27p)

a,Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu mẫu đã chuẩn bị và hình gợi ý trong SGK để HS quan sát, nhận xét

đặc điểm của mẫu Ví dụ:

+ Sự giống nhau, khác nhau về đặc điểm của một số đồ vật nh : quả dừa, chai, lọ,phích, bát, cốc, xô đựng nớc,

*Vị trí ở trớc, ở sau

*Kích thớc to nhỏ, cao thấp

*Độ đậm nhạt

- GV gợi ý HS quan sát và so sánh tỉ lệ của mẫu vẽ

- GV bày vài mẫu có bố cục khác nhau, gợi ý một số câu hỏi để HS quan sát và suy nghĩ trả lời Ví dụ: Nên đặt mẫu vẽ gồm các vật nào? Sắp xếp các vật mẫu nh thế nào cho hợp lí,

- Hớng dẫn HS đặt mẫu có bố cục đẹp để vẽ theo nhóm(đặt mẫu ở những vị trí thuậntiện cho cả nhóm quan sát mẫu và vẽ)

Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu theo góc nhìn của mình và tập ớc lợng tỉ lệ.b,Hoạt động 2: Cách vẽ

Trang 13

+ Tìm tỉ lệ các bộ phận: miệng, cổ, vai, thân, của một cái chai, cái lọ, cái phích, cái

ấm đất, cái bát,

-Vẽ phác hình bằng các nét thẳng, sau đó vẽ chi tiết cho giống mẫu

- Có thể vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hay vẽ màu

c,Hoạt động 3: Thực hành

- GV quan sát lớp và nhắc HS:

+ Vẽ mẫu theo đúng vị trí quan sát của mỗi ngời, không vẽ giống nhau

+ Gợi ý HS vẽ khung hình chung, khung hình của từng vật mẫu

- Gợi ý HS nhận xét và xếp loại một số bài về:

+ Bố cục (cân đối với tờ giấy)

+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, tỉ lệ sát với mẫu)

-Luyện tập giúp hs nắm vững cách làm 3 dạng bài tập cơ bản về tỉ số phần trăm -Tính tỉ số phần trăm của 2 số

Dạng 2: Tìm 52 % của 400 ta có thể lấy 400 chia cho 100 rồi nhân với 52 hoặc lấy

400 nhân với 52 rồi chia cho 100

Dạng 3: Tìm 52 % của nó là 400 ta có thể lấy 400 chia cho 52 rồi nhân với 100 hoặc

lấy 400 nhân với 100 rồi chia cho 52

3/ Hoạt động 3: (23p)Hớng dẫn luyện tập :

GVhớng dẫn cho hs làm bài tập rồi chữa bài

Bài 1: Một đội văn nghệ của trờng gồm 20 em trong đó có 12 em nữ Hỏi số HS nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số HS của đội văn nghệ?

HS đọc ,xác định y/c đề bài -nêu cách giải và giải

Nhận dạng bài toán (Tính tỉ số phần trăm của 2 số)

Trang 14

HS làm bài tập -chữa bài.

I Mục tiêu:

Biết hậu phơng đợc mở rộng và xây dựng vững mạnh:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra những nhiệm vụ nhằm đacuộc kháng chiến đến thắng lợi

+ Nhân dân đẩy mạnh sản xuất lơng thực, thực phẩm để chuyển ra mặt trận

+ Giáo dục đợc đẩy mạnh nhằm đào tạo cán bộ phục vụ kháng chiến

+ Đại hội chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức vào tháng 5 - 1952 để đẩymạnh phong trào thi đua yêu nớc

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra : (4p)

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biên giới thu- đông 1950

- Cảm nghĩ của em về gơng chiến đấu dũng cảm của anh La Văn Cầu

* GV nhận xét Ghi điểm

B Bài mới:

1) Giới thiệu bài (2p)

GV nêu mục tiêu , yêu cầu nhiệm vụ giờ học

2) Hớng dẫn bài: (27p)

Hoạt động 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng

- HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi: Hình chụp cảnh gì?

- GV nêu tầm quan trọng của Đại hội

- HS đọc SGK và tìm hiểu nhiệm vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng ( 2 - 1951 ) đã đề ra cho cách mạng; để thực hiện nhiệm vụ đó cần có các điều kiện gì?

- HS trình bày - HS nhận xét

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

Sự lớn mạnh của hậu phơng những năm sau chiến dịch Biên giới trên các mặt: kinh

tế, văn hoá - giáo dục thể hiện nh thế nào?

Theo em vì sao hậu phơng có thể phát triển vững mạnh nh vậy?

Sự phát triển vững mạnh của hậu phơng có tác động thế nào đến tiền tuyến?

Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia giúp dân cấy lúa trong kháng chiến chống pháp nói lên điều gì?

- Đại diện nhóm trình bày - HS nhận xét

- GV chuẩn kiến thức

Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua lần thứ nhất

- GV tổ chức cho HS thảo luận tập thể:

? Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ gơng mẫu đợc tổ chức khi nào?

Đại hội nhằm mục đích gì?

Kể tên các anh hùng đợc Đại hội bầu chọn

Kể về chiến công của một trong 7 tấm gơng anh hùng trên

- HS trình bày - HS nhận xét và bổ sung

- GV kết luận

Trang 15

3 Củng cố, dặn dò: (2 p) Gọi 1 HS nêu lại nội dung bài học

- GV nhận xét tiết học

-Luyện tiếng việt Luyện tập về tổng kết vốn từ I/Mục tiêu:

- Củng cố giúp hs biết xác định cách dùng từ đúng ,chính xác

- Biết sử dụng từ để chỉ màu sắc sự vật Đặt đợc câu với thành ngữ tục ngữ cho trớc

II/ Hoạt động dạy và học:

1 Hoạt động 1: (2p) GTB: GVnêu mục đích yêu cầu

2 Hoạt động 2: ( 30p) Hớng dẫn luyện tập:

Hớng dẫn hs làm bài tập rồi chữa bài tập

Bài 1: Điền tiếp vào chỗ trống theo yêu cầu :

a 5 từ chỉ màu đỏ : đỏ rực ,đỏ thắm,đỏ ối,đỏ chói ,đỏ ngầu, đó ngầy,đỏ hoe

b 5 từ chỉ màu đen : đen tuyền ,đen bóng,đen nhánh,đen láy, đen huyền,đen kịt.Bài 2: Viết 2 câu văn tả 2 loài hoa màu trắng ,mỗi câu dùng một từ tả màu trắng khácnhau

Hoa huệ trắng muốt, hơng thơm dìu dịu

Hoa ban nở trắng xóa trên đỉnh núi

Bài 3:Nối từ chỉ vật với từ chỉ màu đen thích hợp

Hs tiến hành nối sau đó trình bày kêt quả Lớp và GV nhận xét , chốt ý đúngBài 4: Dành cho HSKG: Đặt câu với mỗi thành ngữ ,tục ngữ sau?

Lá lành đùm lá rách; Một nắng hai sơng; Thức khuya dậy sớm

GV gợi ý HS làm bài – HS làm bài vào vở , sau đó trình bày KQ mình làm đợc , GV

I

Mục tiêu :

- Củng cố ôn luyện kiến thức Toán về tỉ số phần trăm

- Hoàn thành các bài tập đã học trong tuần

II

Hoạt động dạy học

1, Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (2p) Giáo viên giới thiệu trực tiếp vào bài học

2, Hoạt động 2: (8p) Ôn luyện kiến thức

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến

tỉ số phần trăm ( Bài tập: 1 a, 2a , 3)

II Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Một HS chữa bài 3

Trang 16

- Nêu cách tìm một số biết một số phần trăm của số đó.

1 HS lên bảng chữa bài Lớp và GV nhận xét , bổ sung

Bài 3: Gọi 2 HS đọc bài toán Hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán Gạch dới nội dung trọngtâm bài toán

HS làm bài rồi chữa bài.2 HS làm ở bảng phụ

Giảia) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số ngời tăng thêm là:

- Biết đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quáncanh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời đợc các câu hỏitrong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Tranh cây và quả thảo quả

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- HS đọc bài Thầy cúng đi bệnh viện, trả lời câu hỏi - Nhờ đâu cụ ún khỏibệnh? (Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ)

- Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ ún đã thay đổi cách nghĩ nh thế nào? (Cụ đãhiểu thầy cúng không chữa khỏi bệnh cho con ngời Chỉ có thầy thuốc mới làm đợcviệc đó)

B Bài mới:

1) GV giới thiệu bài: (2p)

Bài đọc Ngu Công xã Trịnh Tờng sẽ cho các em biết về một ngời dân tộc Daotài giỏi, không những biết cách làm giàu cho bản thân mình mà còn biết làm cho cả thôn từ nghèo đói vơn lên thành thôn có mức sống khá

2) HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài: (27p)

- GV giới thiệu tranh minh hoạ

- GV đọc diễn cảm toàn bài, với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trísáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn

Trang 17

- Giúp HS giải nghĩa một số từ khó trong bài: tập quán (thói quen), canh tác(trồng trọt).

b, Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Ông Lìn đã làm thế nào để đa đợc nớc về thôn? (Ông lần mò cả tháng trongrừng tìm nguồn nớc; cùng vợ con đào suốt một năm trời đợc gần bốn cây số mơngxuyên đồi dẫn nớc từ rừng già về thôn)

- Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã thay

đổi nh thế nào? (Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nơng nh trớc mà trồng lúanớc; không làm nơng nên không còn nạn phá rừng Về đời sống, nhờ trồng lúa lai caosản, cả thôn không còn hộ đói)

- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, bảo vệ dòng nớc? (Ông hớng dẫn bàcon trồng cây thảo quả)

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? (Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc hậunhờ quyết tâm và tinh thần vợt khó/ Muốn có cuộc sống ấm no hạnh phúc, con ngờiphải dám nghĩ, dám làm

c, Hoạt động3: HDHS đọc diễn cảm:

- GVHDHS đọc diễn cảm đoạn 1 Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ: ngỡ ngàng,ngoằn ngoèo, vắt ngang, con nớc ông Lìn, cả tháng, không tin, suốt một năm trời, bốncây số, xuyên đồi, vận động, mở rộng, vỡ thêm

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Một vài HS thi đọc diễn cảm đoạn văn trớc lớp

III Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Nêu một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng tơ sợi

- Nêu điểm khác nhau giữa tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo

- Bệnh AIDS lây qua cả đờng sinh sản và đờng máu

- Bệnh sốt xuất huyết lây qua con đờng nào?

- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng nào?

- Bệnh viêm não lây truyền qua con đờng nào?

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua con đờng nào?

* Câu 2: Đọc yêu cầu của BT ở mục Quan sát trang 68 SGK và hoàn thành bảng sau:Thực hiện theo

- Giun Các bệnh đó lây qua đờng tiêu hoá Bàn taybẩn có nhiều mầm bệnh, nếu cầm vào thức ăn

sẽ đa mầm bệnh trực tiếp vào miệng

Trang 18

Nớc lã chứa nhiều mầm bệnh, trứng giun vàcác bệnh đờng tiêu hoá khác Vì vậy, cần uốngnớc đã đun sôi.

Hình 4:

- Ăn chín - Viêm gan A- Giun

-Các bệnh đờngtiêu hoá khác (ỉachảy, tả, lị,…)

Trong thức ăn sống hoặc thức ăn ôi thiu hoặcthức ăn bị ruồi, gián, chuột bò vào chứa nhiềumầm bệnh Vì vậy, cần ăn thức ăn chín, sạch

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- GV đọc nội dung bài viết Ngời mẹ của 51 đứa con

- GV hỏi về nội dung của bài viết HD cho HS cách viết các chữ số, tên riêng, từngữ khó: (51, Lý Sơn, Quảng Ngãi, 35 năm, bơn chải)

- HS đọc thầm lại nội dung bài viết

- GV đọc cho HS chép

- GV đọc lại bài cho HS khảo bài

- GV chấm, chữa 7 - 10 bài

b) HS làm và báo cáo kết quả:

- GV: Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi

Trang 19

- Trong thơ lục bát tiếng thứ sáu của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu củadòng tám.

3 Cũng cố, dặn dò: (3 p) Tuyên dơng những HS viết chữ đẹp , tiến bộ

- Sơ kết các hoạt động trong tuần 16

- Phổ biến kế họach tuần 17

II Tổ chức sinh hoạt

1 Lớp trởng đánh giá các hoạt động trong tuần:

+ Vệ sinh trực nhật

+ Nề nếp ra vào lớp

+ Sinh hoạt 15 phút đầu buổi

+ Học tập

- Gv nhận xét chung, đi sâu nhận xét về học tập: tuyên dơng những HS có

tiến bộ trong học tập ;nhắc nhở những em ý thức học cha cao

* Bầu chọn bạn xuất sắc nhất trong tuần

2 Phổ biến kế hoạch của tuần tới:

- GV phổ biến kế hoạch tuần tới

-Buổi chiều -

Kĩ thuật Một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta

I Mục tiêu :

+ Kể đợc tên và nêu đợc đặc điểm chủ yếu của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc

ta

+Biết liên hệ thực tế để kể tên và nêu đặc điểm chủ yếu của một số giống gà đ ợc nuôi

ở gia đình hoặc địa phơng (nếu có)

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh ảnh minh hoạ đặc điểm hình dạngcủa một số giống gà tốt

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: 4p

- Nêu lợi ích của việc chăn nuôi gà ?

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài (2p)

b) Hớng dẫn bài : (27p)

*Hoạt động 1: Kể tên một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta và địa phơng

- GV cho HS kể tên các giống gà GV ghi tên các giống gà lên bảng theo 3 nhóm: gànội ,gà nhập nội, gà lai

- GVkết luận :Có nhiều giống gà đợc nuôi ở nớc ta

*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của một ssố giống gà ở nớc ta

- GV nêu cách tiến hành

- Học sinh thảo luận nhóm về đặc điểm của một số giống gà đợc nuôi nhiều ở nớc ta

- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bản sau

Tên giống gà Đặc điểm hình dạng Ưu điểm chủ yếu Nhợc điểm chủ yếu

Gà ri

Gà ác

Gà lơ -go

Gà tam hoàng

2-Nêu đặc điểm một số gà đang đợc nuôi nhiều ở địa phơng

- GV cho Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm lên trình bày

- GV nhận xét Kết luận

*Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

Trang 20

GV nhận xét kết quả học tập của học sinh

3 Củng cố, dặn dò: 3p

- HS nêu lại nội dung bài học

- Nhận xét thái độ học tập của học sinh

-Đạo đức

I Mục tiêu:

- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi

- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trờng

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy, cô giáo và mọi ngời trongcông việc của lớp, của trờng, của gia đình, của cộng đồng

* Kĩ năng sống: Kĩ năng tra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu

quả trong các tình huống)

- Tích hợp sử dụng tiết kiệm năng lợng hiệu quả :Hợp tác với mọi ngời xung quanhtrong việc thực hiện tiết kiệm , hiệu quả năng lợng

Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nănglợng ở lớp và ở nơi công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Vì sao chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh?

- Chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh nh thế nào?

- Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống a là đúng

- Việc làm của bạn Long trong tình huống b là cha đúng

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống; BT4, SGK (KNS)

Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những

ng-ời xung quanh

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thảo luận để làm BT4

* Hoạt động 3: Làm BT5 - SGK (Tích hợp sử dụng năng lợng tiết kiệm , hiệu quả)

Mục tiêu: HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với những ngời xung quanh trong cáccông việc hằng ngày

- GV yêu cầu HS tự làm sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- HS làm BT và trao đổi với bạn

Trang 21

Thứ 2 ( 31/12/2012) Thứ 3 (01/01/2013) Nghỉ

-Thứ 4 ngày 2 tháng 01 năm 2013Dạy bài sáng thứ 3 tuần 17

Tiếng anh:

Cô Hiền dạy -

Toán luyện tập chung I/ Mục tiêu:

-Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải toán liên quan đến tỉ sốphần trăm

-BTcần làm :BT 1,2,3)

II/ Hoạt động dạy học:

A, Kiểm tra bài cũ: ( 4p) Nêu cách giải bài toán về tỷ số % ( 3 dạng cơ bản) ?

Gọi hai HS lên bảng làm bài tập 2 tiết trớc

35% + 40% = 75% (lợng nớc trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:

100% - 75% = 25% (lợng nớc trong hồ)

Đáp số: 25% lợng nớc trong hồCách 2: Sau ngày bơm đầu tiên, lợng nớc trong hồ còn lại là:

100% - 35% = 65% (lợng nớc trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:

65% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ)

Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ

GV chấm chữa bài

3/ Hoạt động 3: Củng cố dặn dò ( 3 p) Hệ thống bài.Nhận xét chung giờ học

-Luyện từ và câu

ôn tập về từ và cấu tạo từ I/ Mục tiêu:

-Tìm và phân loại đợc từ đơn,từ phức,từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa, từ đồng âm,từ

nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung sau:

1 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

- Từ đơn gồm một tiếng

- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

2 Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy

Trang 22

- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.

- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩacủa từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhng khác hẳn nhau về nghĩa

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ: ( 4p)

- HS làm bài tập 1,3 trong tiết trớc

B/ Bài mới:

1/ Hoạt động 1: (2p) GV giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu tiết học

2/ Hoạt động 2: (27p) HDHS luyện tập:

Bài tập 1:

- HS đọc trớc lớp yêu cầu của BT 1

- Mời một số HS nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 4: Trong Tiếng Việt có nhữngkiểu cấu tạo từ nh thế nào?

1 Từ có hai kiểu cấu tạo là từ đơn và từ phức

- Từ đơn gồm một tiếng

- Từ phức gồm hai hay nhiều tiếng

2 Từ phức gồm hai loại: từ ghép và từ láy

cha con, mặt trời,chắc nịch rực rỡ, lênh khênh

xa, đu đủ, …Bài tập 2:

- GV giúp HS rút ra kết luận:

a) Đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa.b) Trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau

c) Đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành với đậu trong thi đậu có thể

có mối liên hệ với nhau nhng do nghĩa khác nhau quá xa nên các từ điển đều coichúng là từ đồng âm

Bài tập 3: GVHDHS

Gợi ý:

a) Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là: Tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh

ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi…

- Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đa…

- Các từ đồng nghĩa với êm đềm là : êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …

b) Không thể thay từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩanghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh Ngợc lại, cũng không thể thay tinhranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan vì tinh khôn vàkhôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn, không thể hiện rõ sự nghịch ngợm Các

từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng đợc vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà khôngngoan)

- Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã Không thể thay thế dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọngnhng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng biếu Các từ nộp,cho thiếu trân trọng Từ hiến không thanh nhã nh dâng

- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừadiễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con ngời Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉnói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm

ấm nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn

Trang 23

- Nêu đợc một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết đợc hợp tác với mọi ngời trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc,tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa ngời với ngời

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trờng

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy, cô giáo và mọi ngời trongcông việc của lớp, của trờng, của gia đình, của cộng đồng

* Kĩ năng sống: Kĩ năng tra quyết định (biết ra quyết định đúng để hợp tác có hiệu

quả trong các tình huống)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ: (5 phút)

- Vì sao chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh?

- Chúng ta cần hợp tác với những ngời xung quanh nh thế nào?

- Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống a là đúng

- Việc làm của bạn Long trong tình huống b là cha đúng

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống; BT4, SGK.

Trang 24

* Mục tiêu: HS biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những ngờixung quanh.

- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS thảo luận để làm BT4

- GV yêu cầu HS tự làm sau đó trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- HS làm BT và trao đổi với bạn

- Bảng phụ ghi bài tập 1

III/ Hoạt động dạy học:

1/ GV giới thiệu bài: 5'

Nêu mục tiêu tiết học

2/ HDHS luyện tập: 25'

Trang 25

- HS làm việc theo cặp trình bày rồi chữa bài

Bài 1 Sắp xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào bảng phía dới

Kính thầy yêu bạn; Chị ngã em nâng; Học thầy không tày học bạn; Khéo tay haylàm; Lá lành đùm lá rách; Anh em nh thể chân tay; Một nghề cho chín còn hơn chínnghề; Công cha nghĩa mẹ; Một chữ cũng là thầy, nữa chữ cũng là thầy; Tay làm hàmnhai, tay quai miệng trễ; Không thầy đố mày làm nên; Một nắng hai sơng;; Ngời làm

ra của, của không làm ra ngời; Tấc đất tấc vàng; Tôn s trọng đạo Tay đứt ruột xót; Bốnbiển một nhà; Máu chảy ruột mềm; Con có cha nh nhà có nóc; Một nghề thì sống

đống nghề thì chết

Bài 2.Điền các từ ngữ thích hợp vào chổ trống để hoàn chỉnh đoạn văn:( bầu bỉnh, đen

óng ả, mềm mại, hoe hoe nh râu ngô, nhanh thoăn thoắt, dong dỏng, dịu dàng, cời nh nắc nẻ, tài nghệ )

Chị Dung là chị gái của em Chị hơn em 5 tuổi Năm nay chị học lớp mời Ai cũng bảo hai chị em giống nhau nh đúc Có điều, tóc em thì ngắn cũn, lại

còn tóc chị vừa dài vừa Mái tóc đợc kết thành hai đuôi sam, rất hợp với dáng ngời cao của chị Hai chị em rất quấn quýt với nhau Chị lúc nào cũng ân cần, với em Những lúc đùa vui, chị hay Nhng khi đã ngồi vào bàn học là khuôn mặt tơi vui của chị lại trở nên rất nghiêm trang Học bài xong, chị kèm thêm cho em những bài khó Rồi hai chi em cùng làm việc nhà giúp bố mẹ Sao mà chị khéo tay thế! Chị làm bếp Mà món nào cũng ngon lành Trong nhà em, chị chỉ thua mỗi mẹ về bếp núc

- HS làm việc cá nhân –GV chấm nêu nhận xét

4/ Củng cố, dặn dò: 5'

GV nhận xét tiết học

Luyện toán luyện tập (T80 VBT) I/ Mục tiêu:

Củng cố cho học sinh:

- Biết làm ba dạng bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm

- Tính tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm giá trị một số phần trăm của một số

- Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó

II/ Đồ dùng dạy học: VBT Toán5 Tập 1

III/ Hoạt động dạy học:

2/Củng cố, dặn dò

Ngày đăng: 19/09/2021, 03:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w