Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị vở Chuẩn bị vở viết viết của HS 2 Bài mới: Yêu cầu HS đọc đề bài - 2 HS đọc đề - Nố[r]
Trang 1Tuần 16 :
Thứ hai, ngày 10 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC : Tiết 31 THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN/153
I Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (TL được câu hỏi 1,2,3)
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần cho HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Về ngôi nhà
đang xây
2) Bài mới:
a - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, đọc truyền điện,
đọc theo nhóm 2
- HDHS phát âm chuẩn : nồng nặc; gạo; tái phát;
khuya;
- Đọc mẫu
b HDHS tìm hiểu bài
* Yêu cầu HS đọc từ đầu đến thêm gạo, củi và trả
lời câu hỏi 1/154
- HDHS luyện đọc đoạn đầu
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
* Yêu cầu HS đọc từ “ Một lần khác … hối hận” và
trả lời câu hỏi 2/154
- HDHS luyện đọc đoạn giữa
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
* Yêu cầu HS đọc từ đoạn còn lại và trả lời câu hỏi
3/154
* Cầu 4 : (HSG) Em hiểu nội dung 2 câu thơ cuối
bài ntn ?
- HDHS luyện đọc đoạn cuối
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
+ Tên thật của Hải Thượng lãn Ông là gì ?
- 2 HS
- Đọc nối tiếp toàn bài
- Luyện phát âm
- Dò theo
* Luyện đọc đoạn đầu và trả lời câu hỏi + Câu 1 : … nghe tin con nhà thuyền chài … thêm gạo, củi
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm
* Luyện đọc đoạn giữa và trả lời câu hỏi + Câu : … người phụ nữ chết do tay thầy thuốc khác song ông tự buộc mình về cái chết ấy Ông rất hối hận Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc có lương tâm
- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm
* Luyện đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi + Câu 3 : … ông được tiến cử vào chức ngự y song ông khéo léo từ chối
+ Câu 4 : … công danh trôi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi
- Luyện đọc
- Thi đọc diễn cảm
IV Củng cố dặn dò :
- Chi tiết nào thể hiện Hải Thượng Hải Ông là người không màng danh lợi :
a. Từ chối chức ngự y
b. Suốt đời không vương vào vòng danh lợi
c Cả 2 đáp án trên
d. Về nhà luyện đọc cả bài và chọn 1 đoạn để học thuộc
TOÁN :
Trang 2Tiêt 76 LUYỆN TẬP /76
I Mục tiêu :
- Biết tính tỉ số phần trăm của 2 số và ứng dụng trong giải toán
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài tập 1/SGK
2) Bài mới:
HDHS làm bài tập
- Bài 1/75 SGK
+ Yêu cầu HS tự làm
+ Nhận xét sứa sai
- Bài 2/75
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
+ Gợi ý HS giải :
- Đến hết tháng 9 thôn Hòa An thực hiện được bao nhiêu
phần trăm kế hoạch ?
- Đến hết năm thôn Hòa An thực hiện bao nhiêu phần
trăm ?
- Nhận xét sửa sai
- Bài 3/75 ( HSG)
+ Yêu cầu HS tóm tắt đề toán
+ Muốn biết tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền
vốn em làm thế nào ?
+ Yêu cầu HS tính
+ Tỉ số phần trăm của tiền rau và tiền vốn là 125%, số
tiền vốn hay tiền bán rau được coi là 100% ?
+ Tỉ số % tiền bán là 125% cho ta biết điều gì ?
+ Thế nào là tiền vốn, thế nào là % tiền lãi ?
- Yêu cầu HS giải toán
- 3 HS
- 3 HS giải bảng, cả lớp tự giải a) 27,5% + 38% = 65,5%
b) 30% - 16% = 14%
c) 14,2% x 4 = 56,8%
d) 216% : 8 = 27%
- Nhận xét sứa sai
- 2 HS nêu
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài tập
- Từng nhóm nêu kết quả bài tập + Tỉ số % của diện tích ngo trồng được đến hết tháng 9 và kế hoạch cả năm là :
18 : 20 = 0,9 0,9 = 90%
+ Tỉ số phần trăm của diện tích ngô trồng được
cả năm và kế hoạch là : 23,5 : 20 = 1,175 1,175 = 117,5%
+ Tỉ số phần trăm diện tích ngô đã vượt kế hoạch cả năm là :
117,5 – 100 = 17,5%
- 1 HS tóm tắt, 1 HS giải bảng, cả lớp tự giải
+ … số tiền vốn được coi là 100%
+ … tiền vốn là 100%, tiền bán là 125%
+ Tiền lãi là tiền dư ra so với tiền vốn Coi tiền vốn là 100% thì % dư ra của tiền bán so với 100% chính là phần trăm tiền lãi
- 1 HS giải bảng, cả lớp tự giải
IV Củng cố dặn dò :
- Chọn kết quả đúng : 58% của 480 m là :
a 268,4 m
Kể chuyện : Tiết 16
Trang 3KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I MỤC TIÊU :
- Kể được một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình theo gợi ý của SGK
II ĐỒ DÙNG :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1) Bài cũ :
Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc
- Nhận xét, cho điểm
2) Bài mới :
a) GT bai :
b) HD kể chuyện :
+ Tìm hiểu đề
- YC HS đọc đề
- GV gạch dưới các từ ngữ : một buổi sum họp đầm
ấm trong gia đình
- Gọi HS đọc gợi ý SGK
- Em định kể câu chuyện về buổi sum họp nào ? Hãy
giới thiệu cho các bạn cùng nghe
+ Kể cho bạn nghe trong nhóm
+ Kể trước lớp
+ Thi kể chuyện
- 2 HS kể
- 2 HS đọc
- 2 HS đọc
- 5 – 7 HS lần lượt giới thiệu
- 2 HS cùng bàn kể cho nhau nghe
- 5 – 7 HS kể
- Theo dõi nhận xét
- 4 HS thi kể trước lớp
- Theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- N hận xét tiết học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe - chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau
Thứ ba, ngày 11 tháng 12 năm 2012
TẬP LÀM VĂN : Tiết 31
TẢ NGƯỜI ( KIỂM TRA VIẾT)/159
I Mục tiêu :
- Viết được bài văn tả người hoàn chỉnh, thể hiện được sự quan sát chân thực, diễn đạt trôi chảy
* Lời văn tự nhiên chân thật, biết cách dùng từ ngữ miêu tả hình ảnh so sánh khắc họa rõ người mình định tả,
thể hiện được tình cảm của mình đối với người mình tả Diễn đạt tốt mạch lạc
II Đồ dùng dạy học : Viết sẵn đề bài cho HS chọn
III Các hoạt động dạy học :
1) Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị vở
viết của HS
2) Bài mới:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi HS nêu đề bài mình chọn để viết
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhắc nhở các em viết chú ý lồng tả hoạt
động vào cho bài văn hay hơn và nhớ làm nháp
- Thu bài về nhà chấm
- Chuẩn bị vở viết
- 2 HS đọc đề
- Nối tiếp nhau nêu đề bài mình chọn để viết
- Tự viết bài văn vào vở
IV.Củng cố dặn dò :
Nhận xét tiết học
TOÁN : Tiết 77 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM ( TT)/76
Trang 4I Mục tiêu :
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm bài tập 3/76
2 Bài mới:
a Giới thiệu cách tính 52,5 % của 800
- Nêu VD/SGK
+ HDHS cách tính :
100% : 800 HS
1% : … HS ?
52,5% : … HS ?
- Gọi HS toàn trường là 100% thì 1% là mấy HS ?
- 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu ?
- Vậy trường đó có bao nhiêu HS nữ ?
* GV: Thông thường 2 phép tính trên ta viết gộp
lại như sau : 800 : 100 x 52,5 = 420
hoặc : 800 x 52,5 : 100 = 420
- YC học sinh phát biểu và đọc lại quy tắc
b – Nêu bài toán/SGK
+ Lãi suất tiết kiệm 0,5% một tháng là gì ?
- Gửi 1 000 000 đồng sau 1 tháng được lãi bao
nhiêu đồng ?
- Yêu cầu HS trình bày lại bài giải
- Nhận xét sửa sai
c Luyện tập
- Bài 1/77 SGK
+ Làm thế nào để tính một số HS 11 tuổi ?
+ Vậy trước hết chúng ta phải làm gì ?
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét sửa sai
- Bài 2/77
+ 0,5% của 5 000 000 là gì ?
- Nhận xét, sửa sai
- Bài 3/77 ( HSG)
- Yêu cầu HS tự giải
- Nhận xét sửa sai
- 1HS
- Theo dõi HD
- 1% số HS toàn trường là : 800 : 100 = 8(HS) 52,5% số HS toàn trường là : 8 x 52,5 = 420(HS)
- 420 học sinh nữ
- theo dõi
- Muốn tìm 52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho
100 rồi nhân với 52,5 hoặc laays800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100
+ Nêu cách tính
- Cứ gửi 100 đồng thì sau 1 tháng có lãi 0,5 đồng
- 1 000 000 : 100 x 0,5 = 50 000(đồng)
- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõi
- Nhận xét kết quả
- 2 HS đọc đề
- 1 HS giải bảng, cả lớp tự giải
Số HS 10 tuổi là : 32 x 75 : 100 = 24 (HS)
Số HS 11 tuổi là : 32 – 24 = 8 (HS)
- Nhận xét kết quả
- 2 hs đọc đề
- là tiền lãi sau 1 tháng
- 1 HS giải ở bảng, cả lớp giải vào vở
Số tiền lãi gửi tiết kiệm sau 1 tháng là :
5 000 000 : 100 x 0,5 = 25 000 (đồng) Tổng tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là :
5 000 000 + 25 000 = 5 025 000 (đồng)
3/ Củng cố dặn dò :
- Chọn kết quả đúng : Tìm 15% của 320 kg là :
A.50 B 72 C 38 D 48
Thứ tư, ngày 12 tháng 12 năm 2012
TẬP ĐỌC : Tiết 32 THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN/ 158
I Mục tiêu :
Trang 5- Biết đọc diễn cảm bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện.(TL được các câu hỏi trong sgk)
II Đồ dùng dạy học : - Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Thầy
thuốc như mẹ hiền
2 Bài mới:
a - Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài, đọc
truyền điện, đọc theo nhóm 2
- HDHS phát âm chuẩn : đau quặn; khẩn
khoản; quằn quại; mặc áo trắng
- Đọc mẫu
b HDHS luyện đọc tìm hiểu bài
* - Yêu cầu HS đọc 2 đoạn đầu và yêu cầu
HS tìm hiểu để trả lời câu hỏi
- Câu 1 : Cụ Ún làm nghề gì ?
- Câu 2 : Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa
bằng cách nào? Kết quả ra sao?
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức HS thi luyện đọc diễn cảm
* - Yêu cầu HS luyện đọc để tìm hiểu câu
hỏi 3,4/SGK
+ Tìm DT; ĐT; Đại từ trong câu : “Từ nay
… bệnh viện.”
+ Bài học giúp em hiểu điều gì ?
- Yêu cầu HS luyện đọc
- Tổ chức HS thi luyện đọc diễn cảm
- 2 HS
- 3 HS đọc nối tiếp, đọc truyền điện, đọc theo nhóm
- Luyện phát âm chuẩn
- theo dõi SGK
- 2 HS đọc + Câu 1 : … nghề thầy cúng
- Nhóm 2 : Cụ chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh tình không thuyên giảm
- 3 HS đọc
- 2 HS thi đọc
+ Câu 3 : … vì cụ sợ mổ và không tin bác sĩ người Kinh bắt được con ma người Thái
+ Câu 4 : Cụ Ún khỏi bệnh là nhờ bác sĩ và câu nói của cụ chứng tỏ cụ hiểu ra rằng cúng không thể chữa bệnh cho mọi người
- Nối tiếp nhau trả lời
- Luyện đọc
- Thi luyện đọc diễn cảm
IV Củng cố dặn dò :
* Bác sĩ cho cụ Ún uống thuốc gì ?
a Thuốc bổ
b Thuốc giảm đau
c Thuốc chữa bệnh sỏi thận
- Dặn dò HS về nhà luyện đọc cho thạo và kể câu chuyện đó cho người thân nghe
TOÁN : Tiêt 78 LUYỆN TẬP/77
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Biết tìm tỉ số phần trăm của một số và vận dụng trong giải toán
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 2 HS làm bài tập
2/ VBT
2 Bài mới:
- Bài: 1a, 1b SGK
- 2 HS
3 HS giải bảng, cả lớp tự giải các bài tập
Trang 6* HSG làm bài 1c
a) 15% của 320kg
b) 24% của 235m 2
+ Yêu cầu HS nêu cách làm và tự làm
+ Nhận xét sửa sai
- Bài 2/77
+ Yêu cầu HS tóm tắt đề toán và giải
+ Tính số gạo nếp ta làm như thế nào ?
- Nhận xét sửa sai
- Bài 3/77
+ Muốn tìm tỉ số % ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS nêu cách làm và tự làm
+ Nhận xét sửa sai
- Bài 4/77 ( HSG)
GV hướng dẫn học sinh:
Tính 1% của 1200 cây
Chẳng hạn : 1% của 1200 cây là :
1200 : 100 = 12 ( cây )
rồi tính nhẩm 5% của 1200 (cây)
Vậy 5% của 1200 cây là: 12X5 = 60 (cây )
a) 320 X 15 : 100 = 48(kg) b) 235 X 24 : 100 = 56,4 (m2) c) 350 X 0,4 :100 = 1,4
- 2 HS đọc đề + 1HS giải bảng, cả lớp tự giải
Số gạo nếp bán được :
120 x 35 : 100 = 42 (kg)
ĐS : 42 (kg)
+ Nối tiếp nhau trả lời + 1HS giải bảng, cả lớp tự giải Diện tích mảnh đất hình chữ nhật :
18 X 15 = 270 (m2) Diện tích để làm nhà là :
270 X 20 : 100 = 54(m2) ĐS: 54 m2
+ 1HS giải bảng, cả lớp tự giải
IV Củng cố dặn dò :
Tính nhẩm nhanh : Một vườn cây có 1500 cây
a 40% số cây là ………… Cây
b 30% số cây là ………… cây
c 75% số cây là ………… cây
- Dặn dò HS về nhà làm bài tập/VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Tiết 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ/156
I Mục tiêu :
- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn Cô Chấm (BT2).
II Đồ dùng dạy học :
- Một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT
- Bảng kẻ sẵn các cột để HS làm BT 1
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS nêu một số từ ngữ
miêu tả hình dáng con người
- Miêu tả mái tóc
- Miêu tả vóc dáng
- Miêu tả khuôn mặt
- Miêu tả làn da
2 Bài mới:
- 1hs
- 1hs
- 1hs
- 1hs
Trang 7- Bài 1/ 112 VBT
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm bài
+ Các nhóm làm vào bảng phụ
+ Nhận xét sửa sai
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa, nhân đức, phúc
hậu, thương người
Bất nhân, bất nghĩa, độc ác, bạc ác, tàn nhẫn, …
Trung thực Thành thật, thành thực, chân thật,
thẳng thắn, …
Dối trá, gian dối, gian manh, giả dối, …
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo , gan dạ, … Hèn nhát, hèn yếu,…
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần, … Lười biếng, lười nhác, …
- Bài 2/ 112 VBT
+ Yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời câu hỏi :
* Cô Chấm có tính cách gì - Trả lời miệng : trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ,
giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động
- Nhận xét
* Viết các chi tiết minh họa, sau đó gạch chân dưới
những từ minh họa cho tính cách ?
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
IV Củng cố dặn dò :
- Chọn nhóm từ trái nghĩa với từ sáng
a nhát gan, hèn nhát
b lè tè, lùn thấp
c tối om, lù mù, tối đen
d lười biếng, lười,
_
Thứ năm, ngày 8 tháng 12 năm 2011
Tập làm văn : Tiết 32
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Tìm được một số từ ngữ miêu tả hình dáng của người
- Viết được một đoạn văn ngắn tả hình dáng của một em bé đang tuổi tâp nói, tập đi
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ ghi một số từ ngữ miêu tả hình dáng của người.
1) Bài cũ :
- Nêu dàn ý của bài văn tả người
2) Bài mới :
- HDHS ôn tập
Bài 1 : Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người :
a) Miêu tả mái tóc
b) Miêu tả đôi mắt
c) Miêu tả khuôn mặt
d) Miêu tả làn da
- 2hs nêu
- 2 HS đọc YC
Trang 8e) Miêu tả vóc người
- YC thảo luận nhóm 4
- Nhận xét, chốt lại từ ngữ đúng
a) đen nhánh, đen mượt, hoa râm, muối tiêu, bạc phơ,
mượt mà, óng ả, lơ thơ,
b) đen láy, đen nhánh, xanh lơ, linh lợi, tinh anh,
c) trái xoan, vuông vức, thanh tú, chữ điền,
d) trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng hồng, đen sì, ngăm
đen,
e) vạm vỡ, to bề bè, lực lưỡng, cân đối, nho nhã,
Bài 2 : Viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng của một
em bé đang tuổi tập nói, tập đi
- Nhận xét, cho điểm
- Nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Đính bảng phụ, HS đọc
- 1 HS đọc YC
- Tự viết bài vào vở, 1 HS viết ở bảng
- Nhận xét bài ở bảng
- 3 – 5 HS đọc bài
- Nhận xét
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà đọc lại những từ ngữ miêu tả hình dáng của người
Toán : Tiết 79 GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM/78
I MỤC TIÊU : Biết :
- Cách tìm 1 số khi biết giá trị một số phần trăm của nó.
- Vận dụng để giải bài toán dạng tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của nó
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1) KTBC: Sửa bài tập 1c/77
Bài 4/77
2) Bài mới :
*HĐ1 : HD tìm 1 số khi biết một số phần trăm
của nó.
- GV đọc đề
H/ 52,5% số HS toàn trường là bao nhiêu em ?
H/ 1% số HS toàn trường là bao nhiêu?
H/ 100% số HS là bao nhiêu em ?
GV nêu : 420 : 52,5 x 100
Hoặc : 420 x 100 : 52,5
* Bài toán : Tiến hành tương tự
* HĐ2 : Luyện tập, thực hành :
Bài 1 : YC HS tự làm bài
Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2 : YC HS thảo luận
Bài 3 : (HSG)
- 1 Hs làm bài trên bảng – HS cả lớp làm BC
- 1 HS
- Lắng nghe
- Là 420 em
- 420 : 52,5 = 8 em
- 8 x 100 = 800 em
- Lắng nghe
- HS thực hành trên BC
Số ô tô nhà máy dự định sản xuất là :
1590 x 100 : 120 = 1325 (ô tô) Đáp số : 1325 ô tô
- Tự làm vào vở, 1 em làm ở bảng
- KQ : 600 HS
- TL nhóm 2 – Trình bày miệng
KQ : 800 sản phẩm
- KQ : a 50 tấn b 20 tấn
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5’)
BT : Một người bán hàng bị lỗ 50 000 đồng và số tiền đó bằng 8% số tiền vốn bỏ ra Ta tính số tiền vốn của
người đó bỏ ra như sau :
A 50000 : 8 B 50000 x 100 : 8 C 50000 x 8 : 100 D 50000 x 3
HSG : Một người bán một số hàng được lãi 153 000 đồng Tính ra số tiền lãi này = 9% số tiền mua ban đầu
Hỏi người đó bán số hàng được bao nhiêu tiền ?
Trang 9CHÍNH TẢ : NGHE- VIẾT : VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I Mục tiêu :
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức hai khổ đầu của bài thơ Về ngôi nhà đang xây.
- Làm được BT 2 a/b, tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3
- Trình bày bài sạch sẽ, rõ ràng.
II Đồ dùng dạy học :
- 3, 4 tờ giấy khổ to phô tô BT để HS làm bài và chơi trò chơi thi tiếp sức
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đánh vần :
trong buôn; trải lên; phăng phắc
2 Bài mới:
a – Đọc đoạn cần viết chính tả
b HDHS luyện viết từ khó : giàn giáo; huơ
cái bay; sẫm biếc; mầm cây
c HDHS thảo luận bài tập
- Yêu cầu các nhóm thảo luận bài tập
- Các nhóm thi đua nhau làm bài tập
- Nhận xét kết luận
- 3 HS đánh vần
- Dò theo
- Luyện viết bảng con
- Nhóm 2 thảo luận bài tập
- Thi đua tìm từ nhanh
Hạt dẻ, mảnh dẻ, … Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, …
Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân, … Giây bẩn, giây mực, …
Chiêm bao, lúa chiêm, vụ chiêm Thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
* Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
d Đọc cho HS viết vào vở
e HDHS chấm chữ bài
- Thu vở chấm
+ Anh thợ vẽ truyền thần quá xấu khiến bố mẹ không nhận ra, anh lại tưởng bố mẹ quên mặt mình
- 1 HS viết bảng, cả lớp viết vào vở
- Đổi vở chấm chữa bài
- Làm bài tập
IV Củng cố dặn dò :
- Chọn kết quả đúng :
Điền âm v hay âm d vào chỗ khuyết ?
“ Đi đâu mà …ội mà …àng
Mà …ấp phải đá mà quàng phải dây.”
a d
b v
- Dặn dò HS viết lại chữ sai 1 dòng
_
Thứ sáu, ngày 14 tháng 12 năm 2012
SINH HOẠT LỚP :
I Nhận xét hoạt động tuần qua :
- Đi học chuyên cần, tác phong gọn gàng sạch sẽ
- Vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Nề nếp học tập tương đối tốt
- Nề nếp sinh hoạt cuối tuần đều đặn
Trang 10- Thạm gia tốt các buổi bồi dưỡng thi VSCĐ cấp trường.(Quyên, Mẫn)
II Triển khai công tác tuần đến :
- Tập trung ôn tập chuẩn bị thi cuối kì I.
- Hoàn thành bài hát múa tháng 12
- Nhắc nhở học sinh tham gia bồi dưỡng thi cờ vua
- Chú trọng việc rèn chữ, giữ vở
- Cần cố gắng hơn trong học tập
III._Triển khai chuyên hiệu chăm học và nội dung trò giỏi
_
LUYỆN TỪ VÀ CÂU :
Tiêt 32 TỔNG KẾT VỐN TỪ/159
I Mục tiêu :
- Biết kiểm tra vốn từ của mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho (BT1)
- Đặt được câu theo yêu cầu của BT2,3
II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết bài văn “Chữ nghĩa”
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 4 HS đặt câu với 1
từ đồng nghĩa, 1 từ trái nghĩa với ~ từ : nhân
hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Bài mới:
Bài 1 : YC học sinh tự làm bài
Gợi ý HS :
*1a Xếp các tiếng vào nhóm từ đồng nghĩa,
mỗi nhóm 1 dòng
*1b Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Nhận xét khả năng làm bài của HS
- Kết luận lời giải đúng
a) đỏ - điều – son
trắng - bạch
xanh - biếc - lục
hồng – đào
b) Bảng màu đen gọi là bảng đen
Mắt màu đen gọi là mắt huyền
Ngựa màu đen gọi là ngựa ô
Mèo màu đen gọi là mèo mun
Chó màu den gọi là chó mực
Quần màu đen gọi là quần thâm
Bài 2 : Gọi học sinh đọc bài văn
YC HS :
Tìm VD trong đoạn văn chỉ sự so sánh
Tìm VD trong đoạn văn chỉ vừa so sánh vừa
nhân hóa
Tìm VD trong đoạn văn cho thấy cái mới, cái
riêng trong tình cảm, trong tư tưởng
Bài 3 : YC HS làm việc theo nhóm
2 HS làm bài vào bảng nhóm
Nhận xét ghi điểm HS
- 4 HS đặt câu theo yêu cầu
- Lắng nghe gợi ý của HS
- HS làm bài vào vở bài tập, 1 em làm ở bảng
- nhận xét
- HS đọc theo đoạn
- 3 HS trả lời, mỗi HS 1 câu
VD : Trông anh ta như một con gấu
- 2 HS trả lời
VD : Dong sông chảy lượn lờ như đang mãi nhớ về một con
đò năm xưa
- 3 HS trả lời
VD : Nhìn một bầu trời đầy sao, Hy-gô thấy nó giống như một cánh đồng lúa chín, ở đó người gặt đã bỏ quên lại một cái liềm con là vành trăng non
- TL nhóm 4
- HS trình bày a) Dòng sông hồng như một dãi lụa đào duyên dáng
b) Đôi mắt em bé tròn xoe và sáng long lanh như hai hòn bi ve
c) Chú bé vừa đi vừa nhảy như một con chim sáo
IV Củng cố dặn dò :