- Yêu cầu HS để đồ dùng lên bàn 2 Bài mới Giới thiệu bài : Cho HS ắm Nd , YC của bài Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét - Cho HS quan saùt caùc hình trong SGk vaø neâu nhaän xeùt về bố cục[r]
Trang 1Thứ 2 ngày 26 tháng 11 năm 2012
Tiết 2 : KHOA HỌC Bài : THỦY TINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nhận biết một số tính chất của thủy tinh
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh
2 Kĩ năng: - Kể tên các vật được làm bằng thủy tinh.
- Nêu được cách bảo quản thuỷ tinh
3 Thái độ: - Luôn có ý thức giữ gìn vật dụng trong nhà.
II Đồ dùng dạy – học :
HS chuẩn bị vật thật làm bằng thủy tinh : ly, chén, lọ, bình thủy, chai, ống làm thí nghiệm, kính, bĩngđèn,
III Hoạt động dạy – học :
1 Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu thành phần dự giờ
2 Kiểm tra bài cũ
- Tổ chức cho HS mở “Ơ cửa bí mật”
- HS mở vào ơ cửa nào thì trả lời câu
hỏi của ơ cửa đĩ
- Nêu 1 số tính chất của xi măng ?
- Nêu cách bảo quản xi măng ?
- Xi măng cĩ những ích lợi gì trong đời
sống?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Giới thiệu bài : Cho HS quan sát lọ
hoa Lọ hoa đĩ được làm bằng vật liệu
gì ? Để xem thủy tinh cĩ những tính
chất nào và khi sử dụng chúng ta cần
chú ý điều gì? Cơ cùng các em sẽ đi
tìm hiểu qua bài : Thủy tinh
- GV cho HS quan sát và gọi HS nêu
tên những đồ được làm bằng thủy tinh
- Theo em những đồ dùng bằng thủy
tinh khi va chạm vào vật rắn hoặc rơi
xuống nền nhà sẽ như thế nào ?
- Liên hệ GD khi sử dụng phải cẩn thận
Hoạt động 2 : Các loại thủy tinh và
tính chất của thủy tinh
Trang 2- Theo em thủy tinh cú mấy loại? là
những loại nào ?
- Dựa vào thực tế sử dụng đồ dựng thủy
tinh, theo em thủy tinh cú những tớnh
- Gọi 1 HS đọc thụng tin SGK/61
- GV cho HS làm việc theo nhúm 4
- GV phỏt phiếu bài tập cho cỏc nhúm
- Yờu cầu phõn cụng nhúm trưởng , thư
ký
- Quan sỏt cỏc đồ dựng làm bằng thủy
tinh mà cỏc em đó chuẩn bị và hoàn
thành bảng phõn loại thủy tinh
- Gọi đại diện nhúm trỡnh bày
- Thủy tinh được làm từ đõu?
- Thủy tinh thường cú những tớnh chất
gỡ?
- Thủy tinh chất lượng cao cú những
tớnh chất gỡ?
- GV vừa cho HS quan sỏt và GV vừa
núi cho HS biết quy trỡnh sản xuất
- Nghe theo dừi
- 2 HS bàn trờn quay xuống tạo nhúm
Vật liệu
Đồ vật
Cỏt trắng và một số chất khỏc ( Búng điện , …)
Cỏt trắng và một
số chất khỏc (
Lọ hoa, dụng cụ thớ nghiệm, …) Tớnh
chất
Trong suốt, khụng gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, khụng chỏy, khụng hỳt ẩm
và khụng bị xớt ăn mũn
a-Rất trong, chịu được núng, lạnh, bền, khú vỡ
- Thủy tinh thường:Li, cốc, chén, kính đeo mắt, chai lọ, ống đựng thuốc tiêm, cửa kớnh,…
- Thủy tinh chất lượng cao: Chai, lọ trong phòng thí nghiệm, đồ dựng y tế, kớnh xõy dựng, kính máy ảnh, ống nhũm, nồi nấu, bỡnh thủy, cốc, lọ hoa,…
- HS quan sỏt như: Kớnh, kớnh mỏy ảnh, kớnh ụ
tụ, chai, lọ trong phũng thớ nghiệm, màn hỡnh
vụ tuyến
- Từ cỏt trắng và một số chất khỏc
- Trong suốt, khụng gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, khụng chỏy, khụng hỳt ẩm và khụng bị a-xớt ăn mũn
- Rất trong, chịu được núng, lạnh, bền, khú vỡ
- Quan sỏt và nghe GV giảng
Trang 3quản đồ dùng bằng thủy tinh
- Cho HS trao đổi theo cặp
- Khi sử dụng đồ dùng bằng thủy tinh
- GV lần lượt đưa ra các trường hợp
- HS nào giơ tay nhanh thì được trả lời
- Kết thúc trị chơi bạn nào trả lời được
- Liên hệ GD : Các mảnh vỡ của đồ
dùng bằng thủy tinh rất sắc bén và
không phân hủy trong môi trường tự
nhiên Chúng ta phải thu gom để
đúng nơi qui định và cũng góp phần
bảo vệ môi trường Đồ dùng bằng
thủy tinh bị hư hỏng có thể tái chế để
làm ra những thứ đồ dùng khác.
- HD về làm VBT và chuẩn bị bài :
Cao su
- Nhận xét tiết học
- 2 HS cùng bàn trao đổi với nhau
- Trong khi sử dụng hoặc lau, rửacần phải nhẹ nhàng tránh va chạm mạnh vào các vật rắn
- Dùng xong phải rửa sạch, để nơi chắc chắn, tránh rơi, vỡ.
1 Thủy tinh dễ bị a-xít ăn mịn S
2 Thủy tinh trong suốt, khơng gỉ Đ
3 Thủy tinh cháy và hút ẩm S
4 Thủy tinh dễ vỡ khi va chạm mạnh Đ
5 Cẩn thận, nhẹ nhàng khi sử dụng đồ Đ dùng bằng thủy tinh
Trang 429/10 03
0405
ĐĐMT
Luyện tập
Thứ 3
30/10
0102030405
521121
KHHNTCTTD
Trừ hai số thập phân Nghe – viết : Luật bảo vệ môi trường Ôn tập : Con người & sức khỏe
Thứ 4
31/10
0102030405
11215311
ĐLLT&CTKTKC
Lâm nghiệp & thủy sản Đại từ xưng hô
Luyện tập Người đi săn & con nai
Thứ 5
01 /11
0102030405
22542111
TĐTTLV LSKH
Tiếng vọng ( ND điều chỉnh : Không dạy )Luyện tập chung
Trả bài văn tả cảnh Ôn tập
Thứ 6
02 /11
0102030405
22552211
LT&CTTLVTDSHCT
Quan hệ từ Nhân 1 số thập phân với 1 số tự nhiên Luyện tập làm đơn
1 Kiến thức: - Hiểu ND: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu (TL được các câu hỏi SGK)
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm được bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu ) ; giọng hiền từ
( người ông )
3 Thái độ: - Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
- Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy – học
Tranh vẽ SGK
III Hoạt động dạy – học :
1 Bài mới: GT chủ điểm
Giới thiệu bài: Hôm nay các em được học
bài “Chuyện một khu vườn nhỏ”
-Nghe , theo dõi SGK , ghi tên bài
Trang 5Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc
- Gọi HS đọc phần chú giải
- HD đọc từ khó
- GV cùng HS chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Bé Thu thích ra ban công để làm gì ?
- Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có
những đặc điểm gì nổi bật?
-GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ;cây hoa
tigôn ; cây hoa giấy; cây đa Aán Độ
- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
- Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công của nhà mình là một khu vườn nhỏ?
- Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như thế
nào”?
- Nêu nội dung bài :
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- GV HD HS đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc cá nhân từng đoạn nối tiếp
- Tổ chức cho HS thi đua đọc diễn cảm.
- Cho Học sinh nhận xét
- GV nhận xét , bình chọn bạn đọc hay ,
đúng nhất
2 Củng cố – dặn dò
-GD ý thức yêu quý thiên nhiên , BVMT
-Về đọc diễn cảm bài
-Nhận xét tiết học
- Theo dõi SGK
- Nghe , hiểu nghĩa từ
- Ti gôn, rủ rỉ , …
- Bài văn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải là vườn+ Đạn 3 : Còn lại
- Để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về
từng loài cây trồng ở ban công+ Cây quỳnh: lá dày, giữ được nước
+ Cây hoa ti-gôn: thò râu theo gió nguậy như vòi voi.+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiều vòng
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏ hồng nhạt hoắt,xòe những lá nâu rõ to…
• Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình
cũng là vườn
-Vì : ở đây cũng trồng các loại cây giống như ở vườn
- Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có
người tìm đến làm ăn
-Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu
- Đ1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả: khoái, rủ rỉ,
- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng, nhọn hoắt,…
- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại giữa ông và bé
Thu ở cuối bài
- 3 HS 3 tổ đọc 3 đoạn
-Nghe , rút kinh nghiệm
-Nghe , thể hiện bằng cách không bể cành , hái lá -Nghe , về thực hiện
-Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN Bài: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân , giải bài toán với các số thập phân.
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh nắm vững và vận dụng nhanh các tính chất cơ bản của phép cộng Giải bài tập
về số thập phânnhanh, chính xác
3 Thái độ: - Yêâu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên làm bài 1 /62 VBT
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
-Gọi HS nhận xét , GV chữa
28,16 + 7,93 + 4,05 = 40,146,7 + 19,74 + 20,16 = 46,60,92 + 0,77 + 0,64 = 2,33
Trang 62 Bài mới:
a GT bài :
Cho HS nắm ND , YC bài : “Luyện tập”
b ND bài
Hoạt động 1:Tính tổng nhiều số thập
phân & sử dụng tính chất tính nhanh
Bài 1:
-Gọi HS đọc đề
-Gọi 2 HS lên bảng , ở dưới làm vở
-Gọi nhận xét , GV chữa bài
Bài 2:Tính nhanh
-Gọi nêu lại các tính chất của số thập
phân và tính tổng nhiều số thập phân
-HD áp dụng T/C
(a + b) + c = a + (b + c)
- Kết hợp giao hoán, tính tổng nhiều số
-Gọi HS lên làm
-Gọi nhận xét , GV chữa
Hoạt động 2: So sánh & giải toán
Bài 3:So sánh
-Gọi HS đọc đề & HD làm bài
-Gọi 2 HS lên làm , ở dưới nháp bài
-Gọi nhận xét GV chữa
- GV YC nhắc lại cách so sánh STP
Bài 4:Giải toán
- Gọi đọc đề , tóm tắt
-HD , gọi 1 HS lên giải , ở dưới làm nháp
-Gọi đọc kết quả so sánh với kết quả trên
bảng
- Học sinh nêu lại cách tính tổng của
nhiều số thập phân
-GV nhận xét , chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
-Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học
-HD về làm VBT
-Chuẩn bị: “Trừ hai số thập phân”
-Nhận xét tiết học
Nghe , theo dõi SGK & ghi tên bài
a) 15,32 + 41,69 + 8,44 = 65,45b) 27,05 + 9,38 + 11,23 = 47,66
a) 4,68 + (6,03 + 3,97) = 4,68 + 10 = 14,68b) 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = ( 6,9 + 3,1 ) + ( 8,4 + 0,2 ) =
10 + 8,6 = 18,6
3,6 + 5,8 > 8,9 9,4
7,56 > 4,2 + 3,4 7,6
GiảiNgày thứ 2 dệt được số m vải là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ 3 dệt được số m vải là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)Cả 3 ngày dệt được số m vải là:
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)Đáp số: 91,1 m
-Nghe , ghi nhớ ND bài
-Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm
Thứ 3 / 30 / 10 / 2012 Tiết 3 : TOÁN
Bài : TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế.
2 Kĩ năng: - Trừ hai số thập phân và vận dụng trong giải bài toán có nội dung thực tế.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra
-Gọi 3 HS lên làm bài 23,75 + 8,42 + 19,83 = 52
Trang 7-Gọi HS nhận xét
-GV nhận xét , chữa bài
2 Bài mới
GT bài : Cho HS nắm ND , YC tiết học
HĐ1: HD trừ hai số thập phân.
- Gọi HS nêu ví dụ 1.
- HD HS đổi về đơn vị
- Yêu cầu HS thực hiện bài b.
- Yêu cầu HS nêu KL
Hoạt động 2: HD làm BT
Bài 1:
-Gọi Học sinh đọc đề.
- Gv yêu cầu học sinh làm bài
- Gv chữa bài
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại
cách tính trừ hai số thập phân
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài.
- Giáo viên chốt lại cách làm
Bài 3 :
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt đề
và tìm cách giải
- Gọi Học sinh nêu cách giải
- Gọi 1 Học sinh lên bảng làm bài
-Gọi HS nhận xét
Giáo viên chốt ý: Có hai cách giải
3 Củng cố – dặn dò
- Nêu lại nội dung cách trừ 2 STP.
- HD làm VBT
Nhận xét tiết học
48,11 + 26,85 + 8,05 = 81,010,93 + 0,8 + 1,76 = 3,49-Nghe , theo dõi bài SGK
- HS tự đặt tính về phép trừ 2 số tự nhiên 429
- HS tự nêu kết luận như SGK.
- HS nhắc lại cách đặt tính và tính trừ hai số thập phân.
a) 68,4 b) 46,8
- 25,7 - 9,34 42,7 37,46
a) 72,1 b) 5,12
- 30,4 - 0,68 41,7 4,44
Bài giải
Cả hai lần lấy số kg đường là:
10,5 + 8 = 18,5 (kg)Số kg đường còn lại trong thùng là:
28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25 kg
-1 HS nêu -Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 4 : CHÍNH TẢ ( NGHE-VIẾT ) Bài : LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức văn bản luật.
2 Kĩ năng: Làm đúng các BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Học sinh có y thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy – học :
Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3
III Hoạt động dạy – học :
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra giữa kỳ I
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC bài viết
dạng văn bản Luật
Hoạt động 1:Nghe – viết.
- GV đọc lần 1 đoạn văn viết CT
*Giáo dục cho HS nhận thức và
trách nhiệm của mình về việc
BVMT
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ
khó viết & cách trình bày
- GV đọc cho HS viết.
- GV chấm chữa bài
Hoạt động 2: HD làm BT
Bài 3/ b Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Gọi HS nối tiếp nêu các từ
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND bài CT
-Về xem lại bài CT &chuẩn bị:
“Mùa thảo quả”
- Nhận xét tiết học
-Nghe , rút kinh nghiệm -Nghe , theo dõi SGK
- Nghe theo dõi SGK
- 1 HS đọc bài chính tả & nêu nội dung
-Nghe , nâng cao nhận thức BVMT
- HS nêu cách trình bày (chú ý chỗ xuống dòng).
- HS viết bài.
- HS đổi tập sửa bài.
- Nghe , rút kinh nghiệm , chú ý các lỗi cơ bản bị nhầm lẫn
sửa chữa
- Sang sảng , loong coong , boong boong ,loảng xoảng ,
leng keng , đùng đoàng , quang quác , ông ổng , ăng ẳng , …
-Nghe , ghi nhớ ND -Nghe , về thực hiện
-Nghe , rút kinh nghiệm Thứ 4 / 31 / 10 / 2012
Tiết 1 : ĐỊA LÍ Bài: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản ở nước ta:
+ Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng & bảo vệ rừng , khai thác gỗ & lâm sản ; phân bố chủ yếu ở miền núi & trung du
+ Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt & nuôi trồng thủy sản , phân bố chủ yếu ở ven biển & những nơi có nhiều sông , hồ ở các đồng bằng
2 Kĩ năng:
- Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, luộc đồ để nhận biết về cơ cấu và phân bố của lâm nghiệp và thuỷ sản (
ND điều chỉnh : không yêu cầu nhận xét )
3 Thái độ:
*Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng, không đồng tình với những hành vi phá hoại cây
xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thủy sản
II Đồ dùng dạy – học
+ Bản đồ phân bố lâm, ngư nghiệp
+ Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và chế biến gỗ, cá, tôm
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra
- Nêu đặc điểm nổi bật về tình hình phát - 2 HS trình bày
Trang 9triển nông nghiệp & chăn nuôi ở nước ta ?
-GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND bài
HĐ1 Lâm nghiệp
+ Quan sát hình 1 và TLCH/ SGK
+Cho HS thảo luận và TLCH
-Em có nhận xét gì về diện tích rừng của
nước ta ?
+Gọi trình bày
+ Cho HS nhận xét , bổ sung
HĐ2 Ngành thủy sản
-Ngành thủy sản là gì ?
-Nêu vai trò của ngành thủy sản?
+ Hãy kể tên một số loài thủy sản mà em
biết ?
+ Nước ta có những điều kiện thuận lợi nào
để phát triển ngành thủy sản
3 Củng cố – dăïn dò
*Chúng ta cần làm gì để bảo vệ tài nguyên
rừng và nguồn lợi thủy sản?
-HD về làm VBT & chuẩn bị:
“Công nghiệp”
-Nhận xét tiết học
-Nghe , rút kinh nghiệm -Nghe , theo dõi SGK
Lâm nghiệp gồm có các hoạt động trồng và bảo vệrừng, khai thác gỗ và các lâm sản khác
-Từ 1980 đến 1995: diện tích rừng giảm do khai thácbừa bãi, quá mức
-Từ 1995 đến 2004, diện tích rừng tăng do nhân dân
ta tích cực trồng và bảo vệ
+ Ngành thủy sản gồm : đánh bắt và nuôi trồng thủysản
+ Sản lượng đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng+ Đánh bắt nhiều hơn nuôi trồng
+ Sản lượng thủy sản ngày càng tăng, trong đó sảnlượng nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng nhanh hơnsảnlượng đánh bắt
+ Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng ven biểnvà nơi có nhiều sông, hồ
-Tôm , cua , mực , cá , ốc , trai sò , nghêu , hến , tảo
-Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 2 : LUYỆN TỪ & CÂU Bài : ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô ( ND ghi nhớ )
- Nhận biét được đại từ xưng hô trong đoạn văn ( BT1 mục III ) ; chọn được đại từ xưng hô thích hợpđể điền vào ô trống ( BT2 )
2 Kĩ năng: Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô
trong văn bản ngắn
3 Thái độ: Yêu thích Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy – học :
Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT3 (mục III) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mục I.1
III Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết
quả bài kiểm tra định kì Giữa học kỳ I - HS theo dõi.
Trang 10(phần LTVC)
2 Bài mới:
GT bài Cho HS nắm ND,YC bài :Đại từ
xưng hô
Hoạt động 1: Khái niệm đại từ xưng hô
Bài 1: - GV nhận xét KL: những từ in
đậm trong đoạn văn đại từ xưng hô
+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi
+ Chỉ về người và vật mà câu chuyện
hướng tới: nó, chúng nó
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Gọi HS nêu nhận xét thái độ của từng
nhân vật
- Yêu cầu HS nêu cách xưng hô của mỗi
nhân vậy Ngoài ra đối với người Việt
Nam còn dùng những đại từ xưng hô
nào ?
Bài 3:
- Gọi HS tìm những từ để tự xưng và
những từ để gọi người khác
GV nhận xét nhanh
• - GV cùng HS rút ra ghi nhớ
Hoạt động 2: HD làm BT
Bài 1:Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.
- Gọi HS lần lượt trình bày
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vật khi
- Gọi HS đọc toàn bài khi hoàn thành
- GV nhận xét, chữa bài
3 Củng cố – dặn dò
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì? Được
chia theo mấy ngôi?
- Chuẩn bị: “Quan hệ từ “
- Nhận xét tiết học
-Nghe , theo dõi SGK
- “Chị” dùng 2 lần người nghe; “chúng tôi” chỉ
người nói – “ta” chỉ người nói; “các người” chỉ ngườinghe – “chúng” chỉ sự vật nhân hóa
+ Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe
+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coi thường người khác, tựxưng là ta, gọi cơm các ngươi
- Người Việt Nam còn dùng những đại từ xưng hô :
theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính …: chị, anh, em, cháu,ông, bà, cụ …
- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và đại từ để gọi người
khác
- HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
* Các đại từ xưng hô: anh, tôi, ta, chú em
+ Rùa gọi thỏ là anh xưng tôi – Thể hiện phép tôntrọng, lịch sự
+ Thỏ gọi rùa là chú em xưng ta – Thể hiện sự kiêucăng, coi thường người khác
+ Thứ tự từ cần điền: tôi, tôi, nó,tôi, nó, chúng ta
HS trả lời
- Nghe , về thực hiện
- Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 3 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết trừ hai số thập phân.
- Biết tìm thành phần chưa biết của phép cộng và trừ các số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
2 Kĩ năng: Trừ số thập phân nhanh, tìm thành phần chưa biết nhanh, chính xác.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống.
II Hoạt động dạy – học :
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra
- Gọi 3 HS lên làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho 4 HS lên bảng Cả lớp làm
bài
- Gọi HS nhận xét, GV chữa
Bài 2:Gọi HS nêu lại cách tìm số
hạng, số bị trừ, số trừ trước khi
làm bài
- Tiến hành tương tự như BT1
HĐ2: Trừ một số cho một tổng.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS lần lượt lên làm
- Cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chữa bài
- GV KL :
a – (b + c) = a – b – c
Một số trừ đi một tổng
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND bài
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học.
84,5 – 21,7 = 62,89,28 – 3,645 = 5,635
57 – 4,25 = 52,75-Nghe , theo dõi SGK
a) 68,72 b) 52,37 c) 75,5 d) 60
- 29,91 - 8,64 - 30,26 - 12,45 38,81 43,73 45,24 47,55
2,08 = 6 12,38-(4,4+2,08)= 616,72 8,4 3,6 16,72-8,4-3,6 =
4,72
16,72-(8,4+3,6)=4,72
-Nghe , ghi nhớ ND -Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm
Tiết 5 : KỂ CHUYỆN Bài: NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
3 Thái độ: - HS biết yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy – học
Bộ tranh phóng to trong SGK
III Hoạt động dạy –học :
1 Kiểm tra
- Gọi HS lên kể câu chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia trong tiết KC tuần 9
- Giáo viên nhận xét.
- 1HS kể
Trang 122 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND bài
Hoạt động 1: HD kể
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh họa
-Viết tên 1 số dữ kiện cần thiết
H Đ2 : Thực hành kể
HS kể lại từng đoạn câu chuyện
chỉ dựa vào tranh và chú thích dưới tranh
- Gọi HS lên kể nối tiếp từng tranh
Hoạt động 3: Hs phỏng đoán kết thúc câu
chuyện, kể tiếp câu chuyện
- Nêu yêu cầu.
- Gợi ý phần kết.
Hoạt động 4: Nghe Gv kể lại toàn bộ câu
chuyện, HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV kể lần 1: Giọng chậm rãi, bộc lộ cảm
xúc tự nhiên
- GV kể lần 2: Kết hợp giới thiệu tranh minh
họa và chú thích dưới tranh
-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Vì sao người đi săn không bắn con nai?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
3 Củng cố – dặn dò
GD: Yêu quí , bảo vệ thiên nhiên, đừng phá
hủy vẻ đẹp của thiên nhiên
- Chuẩn bị tiết kể chuyện sau
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe.
-Nghe , theo dõi SGK
-Nghe , theo dõi -Nghe , quan sát tranh
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS quan sát vẽ tranh đọc lời chú thích từng
tranh rồi kể lại nội dung chủ yếu của từng đoạn
- Lớp lắng nghe, bổ sung.
- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết của chuyện
- Đại diện kể tiếp câu chuyện
- HS lắng nghe
- Hs theo dõi
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
-Nghe , yêu quý thiên nhiên
-Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kinh nghiệm Thứ 5 / 01 / 11 / 2012
Tiết 1 : TẬP ĐỌC Bài :TIẾNG VỌNG NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH : KHÔNG DẠY
- Tổ chức cho HS ơn lại những bài tập đọc đã học
Tiết 2 : TOÁN Bài : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết : cộng, trừ số thập phân
- Tính giá trị biểu thức số Tìm thành phần chưa biết của phép tính
- Vận dụng tính chất của phép cộng, phép trừ để tính bằng cách thuận tiện nhất
2 Kĩ năng: Cộng , trừ 2 số thập phân, tính giá trị biểu thức, tìm thành phân chưa biết
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào cuộc sống
II Hoạt động dạy – học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên làm bài
- Gọi HS nhận xét, GV chữa bài
70,64 - 26,8 = 43,84273,05 - 90,27 = 182,78
81 - 8,89 = 72,11
Trang 132 Bài mới:
GT bài : Hôm nay chúng ta sẽ học bài :
Luyện tập chung
Hoạt động 1: Tính
Bài 1:- Gọi HS đọc đề.
- Cho HS nhắc lại các cộng, trừ hai số
thập phân và làm bài
- Gọi HS lên làm
- cho HS nhận xét, GV chữa bài
HĐ2: Tìm x
Bài 2:
- Gọi HS nhắc lại quy tắc tìm x.
- Tìm số hạng, số bị trừ.
- Tiến hành tương tự như BT1
HĐ3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
Bài 3:
- GV HD : Vận dụng tính chất giao
hoán và kết hợp
3 Củng cố – dặn dò
- Nhấn mạnh ND bài
- HD về làm VBT
- Nhận xét tiết học
-Nghe , theo dõi SGK
a) 605,26 + 217,3 = 822,56b) 800,56 - 384,48 = 416,08c) 16,39 + 5,25 – 10,3 = 11,34
- Nghe theo dõi
-Nghe , về thực hiện -Nghe , rút kimh nghiệm
Tiết 3 : TẬP LÀM VĂN Bài :TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, cách dùng từ ) ;
nhận lỗi & sửa lỗi trong bài
2 Kĩ năng: Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
3 Thái độ: - Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp ngôn ngữ và say mê sáng tạo.
II Hoạt động dạy – học
1 Bài mới:
GT bài : Cho HS nắm ND , YC tiết học
Hoạt động 1: HD rút kinh nghiệm về bài
kiểm tra làm văn
- Gọi HS đọc đề bài
- Gv nhận xét kết quả bài làm
+ Đúng thể loại
+ Sát với trọng tâm
+ Bố cục bài khá chặt chẽ
+ Dùng từ diễn đạt có hình ảnh
* Khuyết điểm:
+ Còn hạn chế cách chọn từ – lập ý – sai
chính tả – nhiều ý sơ sài
* Thông báo điểm
Hoạt động 2: HD sửa bài.
- GV yêu cầu HS sửa lỗi trên bảng (lỗi
chung)
-Nghe theo dõi , ghi tên bài
- 1 HS đọc đề
- HS phân tích đề.
-Nghe , rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc đoạn văn sai.
- HS nhận xét lỗi sai – Sai về lỗi gì?