1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an tuan 31

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 22,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khoâng thì khoâng coù doøng Tieá n haø n h thí nghieä m 2 - Y/c các nhóm nghiên cứu sơ điện chạy qua bóng đèn theo hướ n g daã n cuû a GV đoà vaø tieán haønh thí nghieäm 2 - Hiệu điện th[r]

Trang 1

Tuần: 31 Ngày soạn: 07/04/13 Tiết: 30 Ngày dạy: 09/04/13

BÀI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dịng điện và vơn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bĩng đèn trong mạch điện kín

Nêu được khi cĩ hiệu điện thế giữa hai đầu bĩng đèn thì cĩ dịng điện chạy qua bĩng đèn

- Nêu được rằng một dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng nĩ đúng với hiệu điện thế định mức được ghi trên dụng cụ đĩ

2 Kĩ năng

- Biết chọn và mắc vôn kế để đo hiệu điện thế

3 Thái độ

- Làm thí nghiệm nghiêm túc, báo cáo trung thực

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh phóng to các hình SGK

- Bảng phụ để ghi kết quả thí nghiệm của các nhóm, bảng phụ chép câu hỏi C8

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: 2 pin (1,5 V) , 1vôn kế ,1ampe kế , 1 bóng đèn pin ,1 công tắc, dây dẫn

III TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ HS.

2 Kiểm tra bài cu

- Số vôn ghi trên vỏ của pin có ý nghĩa gì ?

- Dụng cụ nào để đo hiệu điện thế, đơn vị hiệu điện thế ?

3 Tiến trình:

GV TƠ CHƯC CÁC HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THƯC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi

Cho hs quan sát bóng đèn 220V

gọi 1 hs đọc số ghi trên bóng

đèn Hỏi các em có biết ý nghĩa

của con số này là như thế nào

không? = > ta sẽ tìm câu trả lời

trong bài học hôm nay

- Nghe nội dung GV thông báo

- Có thể đề xuất phương án giải quyết

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm 1 đo hiệu điện thế giữa 2 đầu của bóng đèn

- Y/c hs quan sát hình 26.1,

nhận dụng cụ và tiến hành thí

nghiệm , thảo luận nhóm

trả lời C1

- Quan sát hình, tiến hành thí nghiệm thảo luận trả lời C1 C1: Giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện có hiệu điện thế bằng 0

I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

1 Bóng đèn chưa được mắc vào mạch điện

C1 Giữa hai đầu bóng đèn

Trang 2

khi chưa mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng 0

Hoạt động 3: Đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi mắc vào mạch đie ä n

- Từ kéât quả thí nghiệm 1

thông báo cho hs bóng đèn

cũng như các thiết bị điện khác

không tự nó tạo ra hiệu điện thế

giữa hai đầu của nó

- Hỏi: để bóng đèn sáng ta phải

làm gì ?

- Y/c các nhóm nghiên cứu sơ

đồ và tiến hành thí nghiệm 2

- Từ kếât quả thí nghiệm y/c hs

trả lời C2

- Từ thí nghiệm 1 và thí nghiệm

2 y/c hs trả lời C3

- HS nghe thơng báo

- Mắc vào hai đầu bóng đèn

1 nguồn điện

- Tiến hành thí nghiệm 2 theo hướng dẫn của GV

- HS đọc kếât quả thí nghiệm

C3: - Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng không thì không có dòng điện

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn / nhỏ thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn càng lớn /nhỏ

2 Bóng đèn được mắc vào mạch điện

C2:

C3 :

- Hiệu điện thế giữa hai đầu của bóng đèn bằng

không thì không có dòng

điện chạy qua bóng đèn

- Hiệu điện thế giữa hai

đầu của bóng đèn càng lớn

thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ

càng lớn

Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của hiệu điện thế định mức

- Y/c hs đọc thông báo mục

sau C3

- Y/c hs làm việc cá nhân trả lời

C4

- Đọc thông tin SGK , làm việc cá nhân trả lời C4 C4: Có thể mắc bóng đèn này ở hiệu điện thế 2,5 V để nó không bị hỏng

C4: Có thể mắc bóng đèn này ở hiệu điện thế 2,5 V để nó không bị hỏng

Hoạt động 5: Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mực nước

- Y/c hs quan sát hình 26.3 , đọc

C5

- Phát dụng cụ và y/c các nhóm

tiến hành làm thí nghiệm

- Dựa vào kết quả thí nghiệm

y/c các nhóm thảo luận trả lời

C5

- Hs quan sát hình 26.3 , đọc C5

- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

C5: a Khi có sự chênh lệch

mực nước giữa 2 điểm A và

B thì có dòng nước chảy từ A

tới B

b Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng

điện chạy qua bóng đèn

c Máy bơm nước tạo ra sự

chênh lệch mực nước tương tự

nguồn điện tạo ra hiệu điện

II Hiện tượng giữa hiệu điện thế và chênh lệch mức nước

C5: a Khi có sự chênh lệch

mực nước giữa 2 điểm A và

B thì có dòng nước chảy từ

A tới B

b Khi có hiệu điện thế giữa

hai đầu bóng đèn thì có

dòng điện chạy qua bóng

đèn

c Máy bơm nước tạo ra sự

chênh lệch mực nước tương

Trang 3

thế tự nguồn điện tạo ra hiệu

điện thế

Hoạt động 6: Vận dụng

- Y/c hs làm việc cá nhân trả lời

C6, C7, C8

- GV thớng nhất câu trả lời đúng

- Trả lời câu hỏi GV đặt ra C6:C Giữa hai đầu của bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin

C7: A.Giữa hai điểm Avà B C8: Vôn kế trong sơ đồ C

III V ận dụng

C6:C Giữa hai đầu của bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin

C7:A Giữa hai điểm A vàB C8: Vôn kế trong sơ đồ C

IV CỦNG CỐ

- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện là bao nhiêu ?

- Bóng đèn đang sáng bình thường , muốn cho nó sáng mạnh hơn hoặc sáng yếu hơn thì ta phải làm như thế nào ?

- Một bóng đèn ghi 6V Hỏi có thể mắc bón vào hiệu điện thế là bao nhiêu để nó không bị hỏng ?

- Y/c hs nhắc lại phần ghi nhớ

- Tìm hiểu phần “ cĩ thể em chưa biết”

V.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài, làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 27: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đới với đoạn mạch

nối tiếp

Tuần: 31 Ngày soạn: 06/04/13 Tiết: 59 Ngày dạy: 08/04/13

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập định tính và định lượng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và các dụng cụ quang học đơn giản

2 Kĩ năng:

Trang 4

- Giải các bài tập về quang hình học

3 Thái độ:

- Trung thực, cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- 1 bình chứa nước

2. Học sinh

- Kiến thức về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và các dụng cụ quang học đơn giản

III.

TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ và vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cu

- Kính lúp là gì? Số bội giác của kính lúp là gì?

- Ảnh của một vật qua kính lúp cĩ tính chất gì?

3 Tiến trình:

GV TƠ CHƯC CÁC HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THƯC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi

- Để giúp các em giải các bài

tập định tính và định lượng về

hiện tượng khúc xạ ánh sáng,

về thấu kính và các dụng cụ

quang học đơn giản

Hoạt động 2: Giải bài 1

-Yêu cầu học sinh tiến hành thí

nghiệm, tìm vị trí đặt mắt sao

chovừa vặn che hết đáy

+ Đổ nước vào quan sát xem có

thấy điểm O không?

+ Tại sao mắt nhìn thấy A

+ Tại sao đổ nước vào bình mắt

lại nhìn thấy điểm O

- Gọi học sinh lên bảng vẽ hình

và làm vào vở

- Tiến hành thí nghiệm, tìm vị trí đặt mắt sao chovừa vặn che hết đáy

+ Đổ nước vào quan sát không xem thấy điểm O

- Vì có ánh sáng từ A truyền vào mắt

- Vì hiện tượng khúc xạ ánh sáng

- Vẽ hình và làm vào vở

Bài tập 1:

- Đổ nước vào quan sát không xem thấy điểm O

- Mắt nhìn thấy A vì có ánh sáng từ A truyền vào mắt

- Đổ nước vào bình mắt lại nhìn thấy điểm O vì hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Hoạt động 3: Giải bài 2

- Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ

hình, giáo viên hướng dẫn cách

chọn tỉ lệ

- Quan sát tổ chức học sinh tự

làm ra giấy nnháp và nhận xét

bài làm của bạn

- Từng HS đọc kỹ đề bài để ghi nhớ những dữ kiện đã cho và yêu cầu mà đề bài đòi hỏi

- Từng HS vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ các kích thước mà đề bài đã cho

- Đo chiều cao của ảnh và chiều cao của vật trên hình vẽ

Bài tập 2:

OA = d = 12cm 0F = f = 16cm Xét tam giác ABO, A’B’O A’B’/AB = OA’/OA = h’/h Xét tam giác OIF’, A’B’F’ A’B’/ OI = A’B’/ 0I = A’F’/ 0F

= (OA’- 0F’) /0F’ (2)

Trang 5

rồi tính Ta cĩ: 0A’= 48cm

vậy h’=3h

Hoạt động 4: Giải bài 3

- Yêu cầu học sinh trả lời câu

hỏi:

+ Đặc điểm chính của mắt cận

là gì?

+ Người càng cận nặng thì CV

càng ngắn hay dài?

+ Cách khắc phục

+ Khi đeo kính ảnh của vật

hiện lên trong khoảng nào?

- Trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra

- Mắt cận chỉ nhìn rõ những vật

ở gần

- Người càng cận nặng thì CV

càng ngắn

- Đeo kính cận là TKPK

- Khi đeo kính ảnh của vật hiện lên trong khoảng CCCV

Bài tập 3:

CVH = 40cm

CVB = 60cm

a Hoà cận nặng hơn bình

b Kính Hoà và Bình đeo là TKPK

Kính thích hợp có điểm cực viễn trùng với F

fH < fB

Hoạt động 5: Vận dụng

- Tổ chức HS trả lời các câu hỏi

trong SBT khi HS yêu cầu

- GV thớng nhất câu trả lời đúng

- HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV

IV.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài, làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu

Tuần: 31 Ngày soạn: 08/04/13 Tiết: 60 Ngày dạy: 11/04/13

BÀI 52: ÁNH SÁNG TRẮNG VÀ ÁNH SÁNG MÀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kể tên được 1 vài nguồn phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ra ánh sáng màu

- Nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu

2 Kĩ năng:

- Quan sát, làm thí nghiệm với ánh sáng trắng, ánh sáng màu

3 Thái độ:

- Say mê nghiên cứu hiện tượng ánh sáng được ứng dụng trong thực tế

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Trang 6

- Đèn LED, đèn phóng điện, bút la de, đèn phát ra ánh sáng đỏ xanh, 1 bộ lọc màu

2. Học sinh

Mỗi nhĩm: + Đèn LED, đèn phóng điện, bút la de

+ Đèn phát ra ánh sáng đỏ xanh

+ 1 bộ lọc màu

III.

TƠ CH Ư C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ và vệ sinh lớp.

2 Kiểm tra bài cu

3 Tiến trình:

GV TƠ CHƯC CÁC HĐ HOẠT ĐỘNG CỦA HS KIẾN THƯC CẦN ĐẠT

Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi

- Ánh sáng trắng, ánh sáng màu

cĩ ở đâu? Được tạo ra như thế

nào?

- HS suy nghĩ dự đốn câu trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguồn ánh sáng trắng và nguồn ánh sáng màu

- Yêu cầu học sinh đọc tài liệu

quan sát vào dây tóc bóng đèn

và đặt câu hỏi:

+ Nguồn sáng là gì?

+ Nguồn sáng trắng là gì? Lấy

ví dụ

+ Nguồn phát ra ánh sáng mầu

là gì?

+ Kính của đèn la de có mầu

gì?

+ Khi có dòng điện chạy qua

các đèn phát ra ánh sáng mầu

gì?

- Đọc thông tin, trả lời

- Là vật tự phát ra ánh sáng

- Là vật ïphát ra ánh sáng trắng Như: đèn, mặt trời, …

- Là vật ïphát ra ánh sáng màu Như: vàng, lục, lam

- Kính của đèn la de có màu đỏ

+ Khi có dòng điện chạy qua các đèn phát ra ánh sáng mầu trắng, vàng, đỏ, xanh,

I Nguồn phát ra ánh sáng trắng và nguồn phát

ra ánh sáng mầu.

1 Các nguồn phát ra ánh sáng trắng

- Mặt trời ( trừ lúc bình minh và hoàng hôn)

- Các đèn dây đốt khi nóng sáng bình thường

- Các đèn ống

2 Các nguồn phát ánh sáng mầu.

Ví dụ: đèn LED, bút lade, đèn hàn, bếp ga

Hoạt động 3: Nghiên cứu cách tạo ra ánh sáng mầu bằng kính lọc mầu

- Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm:

a Chiếu chùm sáng trắng qua

tấm lọc mầu đỏ được ánh sáng

mầu

b Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm

lọc mầu đỏ được ánh sáng

mầu…

c Thay tấm lọc mầu đỏ bằng

tấm lọc mầu xanh được ánh

sáng mầu…

- Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm và phát biểu

- Làm thí nghiệm quan sát và trả lời câu hỏi

a Chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc mầu đỏ được ánh sáng mầu đỏ

b Chiếu ánh sáng đỏ qua tấm lọc mầu đỏ được ánh sáng mầu đỏ

c Thay tấm lọc mầu đỏ bằng tấm lọc mầu xanh được ánh sáng mầu xanh

- Học sinh làm thí nghiệm Từ đó rút ra kết luận

II Tạo ra ánh sáng mầu bằng tấm lọc mầu.

1 Thí nghiệm

2 Các thí nghiêm tương tự

3 Rút ra kết luận

SGK

Trang 7

- Tấm lọc mầu đỏ truyền ánh

sáng đỏ đi qua thì có hấp thụ

ánh sáng đỏû không?

- Trao đổi nhóm rút ra nhận xét: Tấm lọc mầu đỏ không hấp thụ ánh sáng đỏû

Hoạt động 4: Vận dụng

- Tổ chức HS trả lời C3, C4

C3: Ánh sáng màu đỏ, vàng ở

các đèn sau và đèn báo của xe

máy được tạo ra như thế nào?

C4: Bể nước có thành trong

suốt đựng nước màu có thể coi

như dụng cụ nào?

- GV thớng nhất câu trả lời đúng

- HS trả lời theo sự hướng dẫn của GV

C3: Bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua vỏ nhựa màu đỏ hay vàng

C4: Bể nước có thành trong suốt đựng nước màu có thể coi là tấm lọc mầu

III Vận dụng

C3: Bằng cách chiếu ánh sáng trắng qua vỏ nhựa màu đỏ hay vàng

C4: Bể nước có thành trong suốt đựng nước màu có thể coi là tấm lọc mầu

IV CỦNG CỐ

- Kể tên 1 vài nguồn phát ra ánh sáng trắng, nguồn phát ra ánh sáng màu?

- Nêu tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu?

V.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài, làm bài tập trong SBT

- Chuẩn bị bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng

Ngày đăng: 01/07/2021, 09:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w