1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an hinh hoc 7 hoc ky 2

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học khối 7
Người hướng dẫn GV Nguyễn Văn Đức
Trường học Trường THCS Nâm N’Đir
Chuyên ngành Hình học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 5,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG TAM GIÁC QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Học sinh nắm vững nội du[r]

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soạn: 08/1/2013

LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Khắc sâu kiến thức, rèn kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo các

trường hợp đã học Từ việc chứng minh hai tam giác bằng nhau suy ra các cạnh còn lại, các góc còn lại của hai tam giác đó bằng nhau

2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình, viết GT-KL, cách trình bày bài chứng minh hình

3) Thái độ: Phát huy trí lực của học sinh.

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-thước đo góc-bảng phụ-com pa

HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc-com pa

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn đinh lớp :

2.kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra (10 phút)

HS1: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của

hai tam giác ?

AD: Tìm các tam giác bằng nhau trên hình vẽ ?

HS2: Chữa bài tập 39 (h.105, h.107)

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Luyện tập (33 phút)

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

-Nêu cách vẽ hình của bài

Học sinh đọc đề bài bài tập 40 (SGK)

-Một học sinh đứng tại chỗ nêu các bước vẽ hình của bài toán-Học sinh vẽ hình vào vở

HS: BE = CF

Trang 2

toán ?

-Nêu cách chứng minh

ID=IE=IF ?

-GV dẫn dắt học sinh lập sơ đò

chứng minh bài tập

-Gọi một học sinh lên bảng

trình bày phần chứng minh

GV kiểm tra và kết luận

HS: ID=IE=IF

ID = IE và IE = IF ⇑ ⇑

ΔIDB= ΔIEB ΔIEC= ΔIFC -Một học sinh lên bảng trình bày phần chứng minh -Học sinh lớp nhận xét bài bạn -Xét ΔIDBΔIEB có: ^D= ^ E=90 0 D ^B I=E ^B I (gt) BI chung ⇒ Δ IDB= ΔIEB (cạnh huyền –góc nhọn) ⇒ID=IE (2 cạnh tương ứng) -Xét ΔIECΔIFC có: IC chung

^ E= ^ F=900 I ^ C E=I ^ C F (gt) ⇒ ΔIEC=Δ IFC (cạnh huyền- góc nhọn) ⇒IE=IF (2 cạnh tương ứng) ⇒ID=IE=IF (đpcm) Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác - Làm BTVN: 57, 58, 59, 60, 61 (SBT) 43, 44, 45 (SGK) IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

LUYỆN TẬP (TIẾP)

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

2) Kỹ năng: Luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau theo cả 3 trường hợp của tam

giác thường và các trường hợp áp dụng vào tam giác vuông

- Kiểm tra kỹ năng vẽ hình, chứng minh hai tam giác bằng nhau

1) Thái độ: Nhiệt tình, cẩn thận

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-com pa-phấn màu-thước đo góc

HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn đinh lớp :

Trang 3

2.kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra (10 phút)

HS1: Cho Δ ABCΔA ' B ' C ' Nêu điều kiện cần để có hai tam giác trên bằng nhau theo các trường hợp c.c.c, c.g.c, g.c.g

HS2: Cho Δ ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC

CM: a) AM là phân giác của góc A và B=^^ C

b) AM là đường trung trực của BC

3 Luyện tập :

Hoạt động 2: Luyện tập (20 phút)

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

tam giác nào?

-Hai tam giác đó có những yếu

HS: AD = BC

ΔOAD= ΔOCB

-Một HS lên bảng trình bày phần chứng minh

-Học sinh quan sát hình vẽ, nêucác yếu tố bằng nhau của hai tam giác

Hoặc có thể làm theo gợi ý của GV

HS: OE là phân giác của

OB = OD (gt)

⇒ OB −OA=OD− OC

hay AB = CD (1)Có: ΔOAD= ΔOCB (phần a)

Mà: ^A1+ ^A2= ^C1+ ^C2=1800 (hai góc kề bù)

Trang 4

bài toán

-Gọi một học sinh lên bảng ghi

GT-KL của bài toán

-Hãy chứng minh

Δ ABD=Δ ACD ?

-Hai tam giác đó bằng nhau

theo trường hợp nào?

-Có nhận xét gì về 2 cạnh AB

và AC ?

GV kết luận

-Học sinh vẽ hình, ghi GT-KL của bài tập vào vở

-Học sinh nêu cách chứng minh

Δ ABD=Δ ACD

HS: AB = AC (2 cạnh t/ứng)

Bài 44 (SGK)

a) Xét Δ ABDΔ ACD

b) Vì Δ ABD=Δ ACD (phần a)

⇒ AB=AC (2 cạnh t/ứng)

4 Hoạt động 3: Kiểm tra giấy (15 phút)

Câu 1: Các khẳng định sau đây đúng hay sai ?

1) Δ ABCΔDEF có: AB=DF ;AC=DE;BC=FE thì Δ ABC=Δ DEF(c c c)

2) ΔMNIΔM ' N ' I ' có: ^M=^ M '; \{ ^I= ^I ';MI=M ' I ' thì

Suy ra: tam giác ABC = tam giác CDA

b) vì tam giác ABC = tam giác CDA (cm trên)

nên ta có góc C1 = góc A1 (2 góc tương ứng )

vậy C1 = 850

c) vì tam giác ABC = tam giác CDA (cm trên)

nên ta có góc C1 = góc A1 (2 góc tương ứng ) (2 góc so le trong)

Trang 5

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……… ………

………

Tuần: 20 Ngày soạn: 09/1/2013 Tiết PPCT: 36 Ngày dạy: 11/1/2013 TAM GIÁC CÂN I) Mục tiêu: 1) Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều 2) Kỹ năng: Biết vẽ một tam giác cân, vuông cân Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau 3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập II) Phương tiện dạy học : SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-giấy III) Hoạt động dạy học: 1 ổn đinh lớp : 2.kiểm tra bài cũ : Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và đặt vấn đề (5 phút) HS1: Nhận dạng tam giác ở mỗi hình ?

H: Đọc hình vẽ ? (Hình vẽ cho biết

điều gì ?)

GV (ĐVĐ) -> vào bài

3 Bài mới:

Hoạt động 2: Định nghĩa (10 phút)

-Thế nào là 1 tam giác cân?

-Muốn vẽ Δ ABC cân tại A

ta làm như thế nào ?

-GV giới thiệu các khái niệm

Học sinh phát biểu định nghĩa tam giác cân

-HS nêu cách vẽ tam giác cân

Học sinh nghe giảng và ghi bài

1 Định nghĩa:

Δ ABC có: AB = AC

Ta nói: Δ ABC cân tại A Trong đó: BC: cạnh đáy

Trang 6

trong tam giác cân

-GV yêu cầu học sinh làm ?1

(Hình vẽ đưa lên bảng phụ)

-H.vẽ cho ta biết điều gì ?

-Tìm các tam giác cân trên hình

vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh

bên,

Học sinh làm ?1 (SGK)-Học sinh tìm các tam giác cân trên hình vẽ, chỉ rõ cạnh đáy, cạnh bên,

AB, AC: cạnh bên Â: góc ở đỉnh

góc ở đáy của tam giác cân?

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài và làm bài tập 48 (SGK)

-Nếu có tam giác có 2 góc ở

đáy bằng nhau thì tam giác đó

là tam giác gì ?

-GV nêu định lý 2 (SGK)

H: ΔGHI có phải là tam

giác cân không ? Vì sao ?

- Δ ABC là tam giác gì ? Vì

sao

-GV giới thiệu tam giác vuông

cân

-Tam giác vuông cân là tam

giác như thế nào ?

-Tính số đo mỗi góc nhọn của

tam giác vuông cân ?

-GV yêu cầu học sinh kiểm tra

lại bằng thước đo góc

GV kết luận

-Học sinh đọc đề bài và làm ?1 (SGK) vào vở

Học sinh đọc định lý 2 (SGK)-HS tính toán và rút ra nhận xét

về ΔGHI

HS: Δ ABC vừa vuông, vừa cân

HS áp dụng định lý Py-ta-go tính góc B và C, rút ra n/xét

-HS kiểm tra lại bằng thước đo góc

Hoạt động 4: Tam giác đều (8 phút)

-GV giới thiệu tam giác đều

H: Thế nào là 1 tam giác đều

-Cách vẽ một tam giác đều ? HS phát biểu định nghĩa tam giác đều và cách vẽ

3 Tam giác đều:

*Định nghĩa: SGK

Trang 7

-Có nhận xét gì về các góc của

1 tam giác đều ?

-Muốn chứng minh 1 tam giác

là tam giác đều tam làm như

thế nào ?

GV kết luận

HS nhận xét và chứng tỏ được

^A= ^ B=^ C=600 HS nêu các cách c/m 1 tam giác là tam giác đều Δ ABC có: AB = BC = AC ⇒ Δ ABC là tam giác đều ⇒ ^A=^B=^ C=600 *Hệ quả: SGK Hướng dẫn về nhà - Học bài theo SGK + vở ghi Làm BTVN: 46, 49, 50 (SGK) và 67, 68, 69, 70 (SBT) IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

……… ………

Tuần: 21 Ngày soạn: 16/1/2013 Tiết PPCT: 36 Ngày dạy: 18/1/2013 LUYỆN TẬP I) Mục tiêu: 1) Kiến thức: HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và hai dạng đặc biệt của tam giác cân - Học sinh được biết thêm các thuật ngữ: “Định lý thuận, định lý đảo”, biết quan hệ thuận đảo của 2 mệnh đề và hiểu rằng có những định lý không có định lý đảo 2) Kỹ năng: HS có kỹ năng vẽ hình và tính số đo các góc (ở đỉnh hoặc ở đáy) của một tam giác cân Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều 3) Thái độ: Nhiệt tình, nghiêm túc trong học tập II) Phương tiện dạy học: GV: SGK-thước thẳng-com pa-bảng phụ HS: SGK-thước thẳng-com pa III) Hoạt động dạy học: 1 ổn đinh lớp : 2.kiểm tra bài cũ : Hoạt động 1: Kiểm tra HS1: Vẽ Δ ABC có: AB = AC = 3cm, BC = 4cm HS2: Chữa bài tập 49 (SGK) 3 Bài mới: Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng -GV yêu cầu học sinh đọc đề bài bài tập 50 (SGK) (Hình vẽ và đề bài đưa lên bảng phụ) Học sinh đọc đề bài và làm bài tập 50 (SGK) Bài 50 (SGK)

Trang 8

-Nếu một tam giác cân biết góc

ở đỉnh, thì tính góc ở đáy như

thế nào ?

-GV yêu cầu học sinh tính toán,

đọc kết quả của hai trường hợp

-GV kết luận 1

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài bài tập 51 (SGK)

-Gọi một học sinh lên bảng vẽ

hình, ghi GT-Kl của bài toán

phân tích chứng minh như bên

-Gọi một HS lên bảng trình bày

phần chứng minh

HS: AD tính chất tổng 3 góc của một tam giác

+AD t/c của tam giác cân->Tính số đo góc ở đáyHọc sinh tính toán, đọc kết quả

Học sinh đọc đề bài BT 51

-Một học sinh lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL của BT

Học sinh đọc đề bài BT 52

-Một học sinh đứng tại chõ nêu các bước vẽ hình của BT

-Một học sinh lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL của BT

HS dự đoán: Δ ABC đều

HS: Δ ABC đều

AB = AC (gt)

 chung

AD = AE (gt) ⇒ Δ ABD= ΔACE(c g c)

E C A D B

(c.h-⇒ AC=AB (2 cạnh t/ứng )

Trang 9

GV kết luận ⇒ Δ ABC cân tại A (1)

-Có: A ^ OC= A ^ O B= x ^ O y 2 =60 0 - Δ AOC có: A Cˆ O 900, A ^ OC=600⇒C ^A O=300 -Tương tự có: B ^ A O=300 ⇒ B ^A C=B ^A O+C ^A O=600 (2) Từ (1), (2) ⇒ Δ ABC đều 3 Hoạt động 3: Giới thiệu “Bài đọc thêm” -GV yêu cầu học sinh đọc bài đọc thêm (SGK-128) -Hai định lý ntn được gọi là 2 định lý thuận, đảo của nhau? -Hãy lấy VD về định lý thuận đảo của nhau ? HS đọc bài đọc thêm (SGK) HS: Nếu GT của định lý này là KL của định lý kia và ngược lại -HS lấy ví dụ minh hoạ Hướng dẫn về nhà - Ôn lại định nghĩa, tính chất tam giác cân, tam giác đều Cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều - BTVN: 72, 73, 74, 75, 76 (SBT) - Đọc trước bài: “Định lý Py-ta-go” IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

……… ………

TIẾT 37 ĐỊNH LÝ PY TA GO

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Học sinh nắm được định lý Py-ta-go về quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác

vuông và định lý Py-ta-go đảo

2) Kỹ năng: Biết vận dụng định lý Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết

độ dài hai cạnh kia Biết vận dụng định lý Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

3) Thái độ: Biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-eke-8 tam giác vuông bằng nhau+2 hình vuông có cạnh bằng

tổng 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông

HS: SGK-thước thẳng-eke-MTBT

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới :

1 Hoạt động 1: Đặt vấn đề (3 phút)

GV giới thiệu về nhà toán học Py-ta-go

Trang 10

2 Hoạt động 2: Định lý Py-ta-go (20 phút)

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài và làm ?1 (SGK)

-Gọi một học sinh lên bảng vẽ

Δ ABC theo yêu cầu của đề

-GV yêu cầu học sinh đọc định

-GV giành thời gian cho học

sinh làm tiếp phần b, sau đó gọi

một học sinh lên bảng trình bày

HS: Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông

FE2=DE2+DF2 (Py-ta-go) ¿12

Trang 11

-Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ

Δ ABC

AB=3 cm , AC=4 cm ,

BC=5 cm

-Dùng thước đo góc xác định số

đo góc BAC ?

-Qua bài tập này rút ra nhận xét

gì?

GV kết luận

-Một học sinh lên bảng vẽ ->rút ra nhận xét

HS: Đo và đọc kết quả

HS phát biểu định lý Py-ta-go

BC2=AB2

+AC2

⇒ B ^A C=900

*Định lý: SGK

4 Hoạt động 4: Củng cố-luyện tập (12 phút) -GV yêu cầu học sinh hoạt

động nhóm làm bài tập 53

(SGK)

-Tìm độ dài x trên hình vẽ ?

-Gọi đại diện học sinh lên bảng

trình bày bài làm

-GV kiểm tra và nhận xét

-GV nêu bài tập: Tam giác nào

là tam giác vuông nếu biết độ

dài 3 cạnh là:

a) 6cm; 8cm; 10cm

b) 4cm; 5cm; 6cm

GV kết luận

-Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập 53 (SGK)

-Đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải

-HS lớp nhận xét bài bạn

Học sinh áp dụng định lý

Py-ta-go đảo để nhận biết tam giác vuông

Bài 53 Tìm độ dài x trên h.vẽ

a) x2

=122+52=169 (Py ta go)

⇒ x=√169=13 b) x2=12

+22=5 (Py-ta-go)

⇒ x=√5 c) x2=292− 212=400 (Py ta go

⇒ x=√400=20 d) √7¿

2

+32=16

x2=¿ (Py ta go

⇒ x=√16=4

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học thuộc định lý Py-ta-go (thuận và đảo)

- NTVN: 55, 56, 57, 58 (SGK) và 82, 83, 86 (SBT)

- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

……… ………

LUYỆN TẬP 1

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: Củng cố định lý Py-ta-go và định lý Py-ta-go đảo

2) Kỹ năng: Vận dụng định lý Py-ta-go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và vận dụng

định lý Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

3) Thái độ: Hiểu và biết vận dụng kiến thức học trong bài vào thực tế.

II.Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-phấn màu-bảng phụ

HS: SGK-thước thẳng-com pa-êke

III.Hoạt động dạy học:

Trang 12

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Hoạt động 1: Kiểm tra (10 phút)

HS1: Phát biểu định lý Py-ta-go Vẽ hình và viết hệ thức minh hoạ

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài và làm BT 57 (SGK)

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

H: Bạn Tâm giải như thế,

đúng hay sai? Vì sao ?

-Gọi một học sinh lên bảng

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài và làm bài tập 87 (SBT)

-Gọi một học sinh lên bảng vẽ

hình, ghi GT-KL của bài toán

Học sinh đọc đề bài và vẽ hình của bài toán

HS nêu cách tính đường chéo của hình chữ nhật

-Một học sinh lên bảng làm

-Học sinh đọc đề bài BT 87

-Một học sinh lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL của BT

HS: AB = ? (Py-ta-go)

OA = ?, OB = ?

HS: AB = BC = CD = DAHS: bằng 10(cm)

Bài 57 (SGK)

Cho Δ ABC có:

AB=8, AC=17BC=15

Ta có:

AB2

+BC2=82+152=289

AC2=172=289 ⇒ AB2

2BD=8 cm-Xét Δ AOB vuông tại O có:

AB2=AO2+BO2 (Py-ta-go)

AB2=62+82=100

⇒ AB=√100=10(cm)

Trang 13

BT: Tính độ dài cạnh huyền

của một tam giác vuông cân có

cạnh huyền bằng 2cm

H: Có nhận xét gì về độ dài 2

cạnh góc vuông của tam giác

vuông cân ?

-Nếu gọi độ dài cạnh góc

vuông của tam giác đó là x

Theo định lý Py-ta-go ta có hệ

thức nào ?

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài và làm bài tập 58 (SGK)

-Muốn biết khi dựng tủ, tủ có

bị vương vào trần nhà hay

không, ta phải làm gì ?

GV kết luận

Học sinh đọc đề bài và vẽ hình cho bài toán

HS: Trong tam giác vuông cân, hai cạnh góc vuông bằng nhau

HS: BC2

=x2

+x2

HS: ta phải tính được độ dài đường chéo của tủ

Tương tự ta có:

AB=BC=CD=DA=10 (cm)

Bài 88 (SBT)

-Gọi độ dài cạnh góc vuông của tam giác vuông cân là x -Xét Δ ABC vuông tại A có: BC2=AB2+AC2 (Py-ta-go) 22 =x2 +x2⇒4=2 x2 ⇒ x2 =2⇒ x=√2 Bài 58 (SGK) -Gọi đường chéo của tủ là d Ta có: d2=202 +42 (Py-ta-go d2=416⇒d=416 ≈ 20 , 4 dm -Chiều cao của nhà là 21dm Khi dựng tủ, tủ không bị vướng vào trần nhà 3 Hoạt động 3: Có thể em chưa biết (6 phút) -GV cho học sinh đọc mục “Có thể em chưa biết” H: Nêu cách kiểm tra góc vuông của các bác thợ mộc, thợ nề ? GV kết luận -Học sinh đọc mục “Có thể em chưa biết” –SGK HS có thể nêu như SGK hoặc nêu các cách khác Hướng dẫn về nhà (2 phút) - Ôn tập định lý Py-ta-go (thuận và đảo) - BTVN: 59, 60, 61 (SGK) và 89 (SBT) - Đọc phần: “Có thể em chưa biêt” (SGK-134) IV Rút kinh nghiệm: ………

………

………

……… ………

LUYỆN TẬP 2

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Tiếp tục củng cố định lý go (thuận và đảo) Giới thiệu một số bộ ba số

Py-ta-go

2) Kỹ năng: Vận dụng định lý Py-ta-go để giải một số bài tập và một số tình huống thực tế có nội

dung phù hợp

3) Thái độ: Cẩn thận, nhiệt tình trong học tập

II) Phương tiện dạy học:

Trang 14

GV: SGK-bảng phụ-thước thẳng-com pa-eke-kéo cắt giấy

HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke-MTBT

III) Hoạt động dạy học

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

1 Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập (10 phút)

-GV yêu cầu học sinh làm bài

-Qua bài tập này muốn tính

độ dài cạnh đáy của một tam

AB = ? (xét

Δ ABC

Học sinh nêu cách tính độ dàicạnh đáy của một tam giác cân

Học sinh đọc đề bài, quan sát bảng phụ rồi vẽ hình vào vở

HS nêu cách tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, BC-Một học sinh lên bảng làm bài tập

Bài 89 (SBT)

a) Δ ABC có:

AB=AC=7+2=9(cm)

Δ AHB(^ H=900) có:

BH2

=AB2− AH2 (Py-ta-go) ¿92−72=32

⇒BH=√32(cm)

* ΔBHC( ^ H =900

) có:

BC2=BH2+HC2 (Py-ta-go) ¿32+22=36(cm)

Bài 62 (SGK)

Trang 15

H: Để biết con Cún có thể tới

các vị trí A, B, C, D để canh

giữ mảnh vườn hay không ta

phải làm gì ?

-Hãy tính OA, OB, OC, OD

-Vậy con Cún đến được

những vị trí nào? Vì sao ?

-Nếu còn thời gian GV cho

học sinh làm bài tập 91-sbt

-Hãy chọn ra các bộ ba số có

thể là độ dài 3 cạnh của một

tam giác vuông ?

-GV giới thiệu bộ số Py-ta-go

GV kết luận

HS: Ta cần tính được độ dài

OA, OB, OC, OD Học sinh làm bài tập vào vở Một học sinh lên bảng làm

HS lớp đối chiếu kết quả

Học sinh làm bài tập 91-sbt

OA2=32

+42=25⇒OA=5<9

OB2=42+62=52⇒ OB=√52<9

OC2=62

+82=100⇒OC=10>9

OD2=32+82=73⇒OD=√73<9 Vậy con cún đến được vị trí A, B, D, nhưng không đến được vị trí C

Bài 91 (SBT) Cho các số:

5; 8; 9; 12; 13; 15; 17

Bộ ba số là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác vuông là:

*5; 12 và 13 Vì: 132

=169

52+122=169 ⇒132

=52+122

*8; 15 và 17 Vì: 172=289

82+152=289 ⇒172

=82

+152

*9; 12 và 15 Vì: 152=225

92

+122=225 ⇒152

=92

+122

3 Hoạt động 3: Thực hành ghép 2 hình vuông thành một hình vuông (7 phút)

GV lấy bảng phụ trên đó có

gắn 2 hình vuông có 2 mầu

khác nhau (như h.137-SGK)

-GV hướng dẫn HS đặt đoạn

AH = b, nối BH, HF cắt ghép

hình để được hình vuông mới

(h.139-SGK)

H: Kết quả thực hành này

minh hoạ cho kiến thức nào?

GV kết luận

Học sinh nghe GV hướng dẫn và thực hành theo nhóm khoảng 3 phút, rồi đại diện một nhóm lên bảng trình bày cách làm cụ thể

HS: Định lý Py-ta-go

Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Ôn lại định lý Py-ta-go (thuận và đảo)

- BTVN: 83, 84, 85, 90, 92 (SBT)

- Ôn lại 3 trường hợp bằng nhau của tam giác

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 16

Tiết PPCT: 40 Ngày dạy: 25/1/2013

CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: HS nắm vững các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông Biết vận dụng

đ/lý Py-ta-go để CM trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông của 2 tam giác vuông

2) Kỹ năng: Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tm giác vuông để chứng minh các

đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

- Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài tập CM hình học

3) Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong học tập

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-eke-bảng phụ

HS: SGK-thước thẳng-eke

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra (7 phút)

HS1: Nêu các trường hợp bằng nhau đã học của hai tam giác

Bổ sung thêm điều kiện về cạnh (hoặc về góc) để hai tam giác sau

bằng nhau:

GV (ĐVĐ) -> vào bài

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Các trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông (8 phút)

H: hai tam giác vuông bằng

nhau khi chúng có những yếu tố

nào bằng nhau ?

-GV dùng bảng phụ nêu ?1 yêu

cầu học sinh tìm các tam giác

vuông bằng nhau, kèm theo giải

thích

GV kết luận

HS: 2 cạnh góc vuông = nhau

*1 cạnh góc vuông và 1 góc nhọn kề cạnh ấy

*Cạnh huyền và góc nhọnHọc sinh quan sát hình vẽ tìm các tam giác bằng nhau kèm theo giải thích

GV nêu bài toán: Cho hình vẽ

CM: Δ ABC=ΔA ' B' C '

H: Hình vẽ cho biết điều gì?

-Để c/m:

Học sinh vẽ hình vào vở, tìm cách chứng minh bài toán

HS đọc hình vẽ, ghi GT-KL của bài toán

2 TH cạnh huyền-cạnh góc

*Định lý: SGK

Trang 17

-Quan sát hình vẽ, cho biết

Δ AHB=Δ AHC bằng theo

TH nào ?

GV kết luận

Học sinh rút ra nhận xétHọc sinh thực hiện ?2 vào vởHọc sinh đọc hình vẽ

Hai học sinh lên bảng chứng minh, mỗi học sinh làm một phần

Cách 2: Δ ABC cân tại A

⇒ ^B= ^ C (t/chất tam giác cân)

-Hình vẽ cho biết điều gì ?

Trên hình vẽ có bao nhiêu cặp

tam giác bằng nhau ? Giải thích

?

GV kết luận

Học sinh quan sát hình vẽ và đọc yêu cầu của bài tập

Học sinh đọc hình vẽ, ghi

GT-KL của bài toán

Một số học sinh đứng tại chỗ đọc các cặp tam giác bằng nhau và giải thích

Bài 66 (SGK)

* Δ ADH=Δ AEH

(Cạnh huyền-góc nhọn)Vì: A ^ D H =A ^E H =90

AB=AC (AD=AE ; BD=EC)

Trang 18

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Củng cố các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

2) Kỹ năng: Học sinh có kỹ năng chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhai, hai góc bằng

nhau thông qua việc chứng minh hai tam giác bằng nhau

3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác học tập

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ

HS: SGK-thước thẳng-eke-com pa

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra, chữa bài tập (12 phút)

HS1: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

Bổ sung thêm 1 điều kiện về góc (hay về cạnh) bằng nhau để Δ ABC=Δ DEF

HS2: Chữa bài tập 65 (SGK)

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài BT 98 (SBT)

-Cho biết GT-KL của bài toán

Để c/m: Δ ABC cân tại A,

ta cần chứng minh điều gì ?

-Trên h.vẽ đã có hai tam giác

nào chứa các cạnh AB, AC

(hoặc B^ và C^ ) đủ điều

kiện bằng nhau) ?

-Hãy vẽ đường phụ để tạo ra

hai tam giác vuông trên hình

Học sinh đọc đề bài bài tập 98 (SBT)

-Học sinh ghi GT-KL của BT HS: Ta cần chứng minh AB=AC hoặc B=^^ C

Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV

HS: Từ M kẻ

MH⊥ AB ;MK ⊥ AC

Bài 98 (SBT)

GT: Δ ABC ;

M ∈ BC;MB=MC

^A1= ^A2

KL: Δ ABC cân tại A

Chứng minh:

Từ M kẻ:

MH⊥ AB ;MK ⊥ AC

-Xét Δ AHMΔ AKM

có:

Trang 19

chứa góc Â1 và Â2 mà chúng

đủ điều kiện bằng nhau

-Qua BT này, hãy cho biết 1

tam giác có những điều kiện

gì thì là một tam giác cân?

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài và vẽ hình bài tập 101

(SBT) vào vở

-Hãy nêu GT-KL của bài toán

-Quan sát hình vẽ cho biết có

những cặp tam giác vuông

nào bằng nhau ?

-Để chứng minh: BH = CH ta

làm như thế nào ?

-GV dẫn dắt học sinh để lập

được sơ đồ phân tích chứng

minh như bên

-Gọi một học sinh đứng tại

Học sinh đọc đề bài và vẽ hình

BT 101 (SBT) vào vở

Học sinh ghi GT-KL của BT

HS tìm các cặp tam giác bằng nhau trên hình vẽ

HS: BH = CH

ΔIHB= ΔIKC

IH = IK và IB = IC ⇑ ⇑

Δ AHI=Δ AKI ΔIMB=Δ IMC

-Một học sinh đứng tại chỗ trình bày miệng phần chứng minh

Học sinh còn lại làm vào vở

2 1

gt MC MB

M M

I ^ H B=I ^ K C=900

IB=ICIH=IK (Chứng minh trên)

Trang 20

*Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu

1 giác kế (nhận tại phòng đồ dùng)

1 sợi dây dài khoảng 10 m

1 thước đo

- Ôn lại cách sử dụng giác kế (Toán 6-tập 2)

- Đọc trước bài Thực hành nhgoài trời

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Học sinh biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một

địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được

2) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làm

việc có tổ chức

3) Thái độ: Có tình thần tập thể, nhiệt tình, tự giác

II) Phương tiện dạy học:

Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m

1 giác kế

1 sợi dây dài khoảng 10m

1 thước đo độ dài

1 báo cáo thực hành

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Thực hành :

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm (20 phút)

-GV đưa hình 149 (SGK) lên

bảng phụ hoặc tranh vẽ giới

thiệu nhiệm vụ thực hành

-GV vừa nêu các bước làm

vừa vẽ hình để được hình vẽ ở

bên

-Sử dụng giác kế ntn để vach

được đường thẳng

xy⊥ AC ?

Học sinh nghe giảng và ghi bài

*Nhiệm vụ: Xác định khoảng

cách giữa 2 chân cọc A và C

*Cách làm:

-Dùng giác kế vạch đường thẳng xy⊥ AC tại C -Chọn một điểm E ∈ xy

-Xác định điểm D sao cho E là

Trang 21

-Vì sao khi làm vậy ta lại có

AC = DF ?

GV kết luận

HS: Δ ACE=Δ FDE(g c g)

⇒ AC=DF (canh tương ứng)

trung điểm của CD-Dùng giác kế vạch

Dm⊥ CD

-Gióng đường thẳng, chọn F sao cho A, E, F thẳng hàng-Đo DF

2 Hoạt động 2: Chuẩn bị thực hành (10 phút)-GV yêu cầu các tổ trưởng báo

cáo việc chuẩn bị thực hành của

tổ về phân công nhiệm vụ và

Kỹ năng thựchành (4 điểm)

Tổng số điểm(10 điểm) Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng ký tên

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI (tt)

III) Mục tiêu:

1.Kiến thức: Học sinh biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một

địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được

2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đường thẳng, rèn luyện ý thức làm

việc có tổ chức

3.Thái độ: Có tình thần tập thể, nhiệt tình, tự giác

IV) Phương tiện dạy học:

Mỗi tổ chuẩn bị: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2 m

1 giác kế

1 sợi dây dài khoảng 10m

1 thước đo độ dài

1 báo cáo thực hành

Trang 22

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Thực hành :

Hoạt động 1: Học sinh thực hành (30 phút)

(Tiến hành ngoài trời nơi có bãi đất rộng)

GV cho học sinh tới địa điểm thực hành, phân

công vị trí từng tổ Với mỗi cặp điểm A-C nên

bố trí hai tổ cùng làm để đối chiếu kết quả, hai

tổ lấy điểm E, E’ nên lấy trên hai tia đối nhau

gốc A để không vướng nhau khi thực hành

-GV kiểm tra kỹ năng thực hành của các tổ,

nhắc nhở, hướng dẫn thêm học sinh Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ có

thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành

để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi thực hành, mỗi tổ cử 1 người ghi lại tình hình và kết quả thực hành

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá (10 phút)

-GV thu báo cáo thực hành của các tổ, thông qua

báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra tại chỗ nêu

nhận xét, đánh giá và cho điểm thực hành của

- Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập chương

- Làm đề cương ôn tập chương và BT 67, 68, 69 (SGK)

- Sau đó học sinh cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức đã học về tổng ba góc trong một tam giác, các

trường hợp bằng nhau của hai tam giác

2) Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng

minh, ứng dụng trong thực tế

3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác trong học tập

II) Phương tiện dạy học:

Trang 23

GV: SGK-thước thẳng-compa-thước đo góc-eke-bảng phụ-phấn màu

HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke-thước đo góc

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Ôn tập :

Hoạt động 1: Ôn tập về tổng ba góc trong một tam giác (20 phút)

của tam giác ?

-GV yêu cầu học sinh làm bài

Học sinh đọc kỹ đề bài và trả lời câu hỏi (kèm theo giải thích)

1 Tổng 3 góc của tam giác

-Câu nào đúng? câu nào sai?

-Với các câu sai, em hãy giải

X

XX

Học sinh hoạt động nhóm làm bài tập

-Đại diện học sinh trình bày lời

Trang 24

GV kết luận.

giải của bài tập

-Học sinh lớp bổ sung, góp ý kiến

^

B1=E ^ A B=720¿

+ Δ ADE cân ( ^D= ^ E=360 )

Hoạt động 2: Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác (23 phút)

-Nêu các trường hợp bằng

nhau của hai tam giác ?

-Khi tam giác là tam giác

bước vẽ hình của bài toán

H: Tại sao AD⊥ a ? Nêu

cách làm?

GV kết luận

Học sinh nêu và phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

Học sinh đọc đề bài và suy nghĩtìm ra lời giải đúng

HS: AD⊥ a

^H1=^H2=900

*Tam giác vuông:

+) cạnh huyền-góc nhọn+cạnh huyền-cạnh góc vuông

- Gợi ý: Bài 70 (SGK) Δ AMN cân (AM = AN)

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 25

Tuần: 24 Ngày soạn: 20/2/2013

ÔN TẬP CHƯƠNG II (TIẾT 2)

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác

vuông, tam giác vuông cân

2) Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng

thực tế

3) Thái độ: Cẩn thận, nhiệt tình, tự giác trong học tập

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-com pa-eke-bảng phụ

HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp : (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Ôn tập :

Hoạt động 1: Ôn tập về một số tam giác đặc biệt (17 phút)

TAM GIÁC VÀ MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT

Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông cân Định

nghĩ

a

Δ ABC; AB=AC

Δ ABC; AB=AC=BC Δ ABC; ^ A=900

Δ ABC; ^ A=900;AB=AC

+ Δ có ba góc bằng nhau

+ Δ cân có một góc bằng 600

+ Δ có một góc bằng 900

+ Δ vuông có hai góc bằng nhau

2 Hoạt động 2: Luyện tập (26 phút)

-GV yêu cầu học sinh làm bài

HS: Tính AB = ?

Tính BE = ?

Bài 105 (SBT)

-Xét Δ AEC vuông tại E có:

Trang 26

-GV gọi 1 học sinh lên bảng

trình bày phần chứng minh

-GV hỏi thêm: Δ ABC

phải là tam giác vuông

Xét Δ AEC (Py-ta-go)HS: Δ ABC có:

⇒ Δ ABC không vuông

-Học sinh đọc đề bài bài tập 70 (SGK)

Học sinh nêu các bước vẽ hình của bài toán và vẽ hình vào vởHS: Δ AMN cân

HS: BH=CK

ΔBHM=ΔCKN

-Một học sinh đứng tại chỗ chứng minh AH=AK

Học sinh nhận xét và chứng minh được ΔOBC cân tại O

⇒ Δ BHM=ΔCKN g.nhọn

(c.h-⇒BH=CK (cạnh tương ứng)c) Ta có:

AM=AN ( Δ AMN cân tại A)

HM=KN (

ΔBHM=ΔCKN )

⇒ AM− HM=AN − KN

hay AH=AKd) Ta có: B^2= ^B3 (đối đỉnh)

C^2=^C3 (đối đỉnh)Mà: B^2=^C2(ΔBHM= ΔCKN)

⇒ ^B3= ^C3⇒ ΔOBC cân tại O

Trang 27

Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Ôn tập lý thuyết và làm nốt các bài tập phần ôn tập chương II

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết Chuẩn bị giấy kiểm tra và dụng cụ đầy đủ

- Làm nốt phần e, bài 70

- Gợi ý: Nếu B ^ A C=600⇒ ΔABC đều

BM=BC=CN⇒ ΔABMΔ ACN là các tam giác cân

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

TIẾT 46 KIỂM TRA 1 TIẾT

1 0.5

3 1.5Các trường hợp bằng nhau của

tam giác thường và tam giác

vuông

1

1

1 1

0.5

1 0.5

1 1

3 2

1

1 2

2 3

1

2 2

2 1.5

2 2.5

1 0.5

3 2.5

12 10

III) Nội dung :

-Nếu ba góc của

Trang 28

6

tam giác này bằng với ba góc của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau-Tam giác cân có một góc bằng 600

là tam giác đều-Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì hai tam giác đóbằng nhau

-Nếu B^ là góc

ở đáy của tam giáccân thì B^ là góc nhọn

Bài 3: Cho ABCABAC5cm BC, 8cm Kẻ AH vuông góc với BC (HBC)

a) Chứng minh: HB HC và BAH CAH 

b) Tính độ dài AH

c) Kẻ HD vuông góc với AB (D AB ), kẻ HE vuông góc với AC (E AC Chứng minh HDE

là tam giác cân

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Bài 1 (3 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

1) Đúng 2) Sai 3) Sai 4) Đúng 5) Sai 6) Đúng

Bài 2 (2 điểm) - Vẽ hình, ghi GT-KL 0,5 điểm

Bài 3 (5 điểm) - Vẽ hình, ghi GT-KL đúng 1 điểm

a) Chứng minh được: HB HC và BAH CAH 1,5 điểm

b) Tính đúng AH = 3cm 1,5 điểm

c) Chứng minh được HD = HE  HDE cân tại H 1 điểm

Trang 29

CHƯƠNG III

QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY TRONG

TAM GIÁC QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Học sinh nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được chúng trong những tình

huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lý 1

2) Kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ

- Biết diễn đạt một định lý thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

3) Thái độ: Nghiêm túc, tự giác học tập

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-phấn màu-tam giác bằng bìa

HS: SGK-thước thẳng-thước đo góc-com pa

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2.kiểm tra bài cũ :

3, bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu chương III và đặt vấn đề vào bài (5 phút)

-GV giới thiệu: Chương III gồm 2 nội dung lớn:

+Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác+Các đường đồng quy trong tam giác -GV (ĐVĐ) Nếu ABC có AB = AC thì B C và ngược lạiVậy nếu AB không bằng với AC thì có nhận xét gì về số đo của BC?

Hoạt động 2: Góc đối diện với cạnh lớn hơn (15 phút)

-GV yêu cầu học sinh thực hiện

?1 (SGK)

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

-GV yêu cầu học sinh thực hiện

AB M = góc nào của ABC?

-Vậy rút ra quan hệ ntn giữa B

C của ABC ?

Học sinh vẽ hình vào vởHọc sinh quan sát hình vẽ và

1 Góc đối diện với cạnh

Cho ABC có: ACAB

Dự đoán: B C 

?2:

Ta có: AB M' là góc ngoài tại đỉnh B’ của MCB'

Trang 30

-Nếu ACAB B C  (đ.lý 1) (trái với giả thiết)

Học sinh trả lời các câu hỏi và rút

*Nhận xét: Trong ABC

ACAB B C

-Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông), cạnh đối diện với góc tù (hoặc góc vuông) là cạnh lớn nhất

4 Hoạt động 4: Luyện tập-củng cố (10 phút)

-Nhắc lại quan hệ giữa cạnh và

góc đối diện trong một tam

Trang 31

LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

2) Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam

giác

- Rèn kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi giả thiết, kết luận, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài suy luận có căn cứ

3) Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc học tập

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc-bảng phụ-phấn màu

HS: SGK-thước thẳng-com pa-thước đo góc

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2.kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)

HS1: Phát biểu các định lý về quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

HS: Ta đi so sánh AD, BD, CDHS: Ta đi so sánh DC với DB

Bài 5 (SGK)

A B C-Xét DBCC  900

 

C DBC

  vì DBC  900

Trang 32

-Với điều kiện C  900 ta có

phải so sánh được độ dài hai

cạnh nào của ABC?

-Hãy so sánh AC và BC ?

rút ra nhận xét gì về Â và B?

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài bài tập 7 (SBT)

-Gọi một học sinh lên bảng vẽ

hình, ghi GT-KL của bài toán

-GV gợi ý: Kéo dài AM, lấy

điểm D sao cho AM = MD

-Hãy cho biết Â1 bằng góc

HS nhận xét được trong tam giác

tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất

 DB > DC

Học sinh đọc đề bài và làm bài tập 6 (SGK)

Học sinh quan sát hình vẽ và chọn phương án đúng

Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên

DB DC

  (q.hệ giữa góc )-Có DBC900  DBA 900 (hai góc kề bù)-Xét DABDBA  900

DBA A DA DB

DA DB DC Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất

Bài 6 (SGK)

Cho h.vẽ So sánh  và B?

Giải:

Ta có: AC = AD + DC (Vì D nằm giữa A và C)

Mà DC = BC (gt)

 AC = AD + BC

 AC > BC  B  A (quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác)

Bài 7 (SBT)

GT: ABC có AB < AC

BM = MCKL: So sánh BAMCAM

Chứng minh:

-Trên tia AM lấy điểm D sao cho

AM = MD-Xét AMB và DMC có:

MB = MC (gt)

M 1M 2 (đối đỉnh)

MA = MD (cách vẽ)  AMBDMC c g c( )

A1 D

  (hai góc tương ứng)

và AB = DC (cạnh tương ứng)-Xét ADC có AC > DC(Vì AC > AB và AB = DC)

Trang 33

-Trên BC xác định điểm D sao cho CD = AC

-CM được ADC là tam giác đều

QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,

ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài

một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm, của đường xiên

- Học sinh nắm vững định lý 1 về quan hệ giữa các đường vuông góc và đường xiên, nắm vững định lý 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng,

2) Kỹ năng: Biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ

- Bước đầu biết vận dụng các định lý trên vào giải các bài tập đơn giản

3) Thái độ: Nhiệt tình, tự giác học tập

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-eke-phấn màu-bảng phụ

Trang 34

Hoạt động 1: Kiểm tra và đặt vấn đề (7 phút)

HS1: Hạnh và Bình đều bơi từ A Hạnh bơi đến H,

Hoạt động 2: K/n đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên (8 phút)

-GV vẽ hình lên bảng và giới

thiệu các khái niệm như SGK

-GV yêu cầu học sinh đọc và

thực hiện ?1 (SGK)

GV kết luận

Học sinh vẽ hình vào vở và nghe giảng, nhận dạng các khái niệm

Học sinh đọc và thực hiện ?1-Một HS lên bảng vẽ và chỉ ra đường vuông góc, đường xiên hình chiếu của đường xiên

1 Khái niệm đường……

+)AH: đường vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng d

+)H: Chân đường vuông góc (hình chiếu của A trên d)+)AB: đường xiên HB: hình chiếu của AB trên d

Hoạt động 3: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (10 phút)

H: Từ điểm A ko nằm trên đt d,

ta có thể kẻ được bao nhiêu

đường vuông góc và bao nhiêu

HS nhận xét đường xiên AB là cạnh huyền của AHB, từ đó suy ra điều cần c/m

Học sinh nghe giảng

2 Quan hệ giữa đường

GT: A d , AHd

AB là đường xiênKL: AH < AB

?3: AHB vuông tại H, có

Hoạt động 4: Các đường xiên và hình chiếu của chúng (10 phút)-GV vẽ hình 10 (SGK) lên

bảng, yêu cầu học sinh đọc

hình vẽ

-Đọc tên hình chiếu của AB và

AC trên đường thẳng d ?

-Có dự đoán gì về mối quan hệ

giữa các đường xiên và hình

chiếu của chúng?

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

Học sinh vẽ hình vào vở và đọchình vẽ 10 (SGK)

HS: Hình chiếu tương ứng là

HB và HC-HS quan sát và đưa ra dự đoánHọc sinh đọc đề bài và thực hiện ?4 vào vở

3 Các đường xiên và hình

-Xét AHB vuông tại H, có

ABAHHB (Py-ta-go)-Xét AHCvuông tại H, có

ACAHHC (Py-ta-go)

Trang 35

-Học sinh lớp nhận xét bổ sung

Bài tập: Cho hình vẽ sau:

1 Hãy điền vào ô trống:

a) Đường vuông góc kẻ từ S tới đường thẳng m là: SI

b) Đường xiên kẻ từ S tới đt mlà: SA, SB, SC

c) H.chiếu của S trên m là IH.chiếu của PA trên m là IAH.chiếu của SB trên m là IBH.chiếu của SC trên m là IC

2 Đúng hay sai?

a) SISB Đúngb) SA SB  IA IB Đúngc) IB IA  SB PA Said) IC IA  SC SA Đúng

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Học thuộc các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, chứng minh lại được các định lý đó

- BTVN: 8, 9, 10, 11 (SGK) và 11, 12 (SBT)

- Tiết sau chuẩn bị tiết luyện tập

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Củng cố các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, giữa các đường

xiên và hình chiếu của chúng

2) Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài

toán, biết chỉ ra căn cứ của các bước chứng minh

3) Thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-eke-com pa-phấn màu-bảng phụ

HS: SGK-thước thẳng-com pa-eke

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

Trang 36

2.kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra và chữa bài tập (15 phút)

HS1: So sánh các độ dài AB, AC, AD, AE?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng

-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài

Học sinh đọc đề bài bài tập

10 (SGK)-Một học sinh lên bảng vẽ hình, ghi GT-KL của bài toán

Học sinh đọc yêu cầu bài tập 13 (SGK) và vẽ hình vào vở

Học sinh đọc hình vẽ, ghi GT-KL của bài toán

HS: Vì AE < AC

HS: C/m được DE < BE, kết hợp với BE < BC đpcm

Bài 10 (SGK)

CM: AMAB-Từ A kẻ AHBC-Nếu MH thì AM = AH mà

AHAB (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

Vậy AMAB (đpcm)

Bài 13 (SGK)

GT: ABC, Â = 900, D AB ,

E ACKL: a) BE < BC b) DE < BC

a) E nằm giữa A và C nên

AEACBE BC (1) (q.hệ đường xiên và hình chiếu)b) Có D nằm giữa A và B nên

AD AB  ED EB (2) (q.hệ

Trang 37

Học sinh vẽ hình theo yêu cầu của bài toán

HS suy nghĩ và thảo luận

HS: Ta phải tính được khoảng cách từ A đến BC

HS nêu cách tính AH

Ta có R > AH  cung tròn(A; 9cm) cắt BC

HS trả lời câu hỏi kèm theo giải thích

đường xiên và hình chiếu)-Từ (1) và (2)  DE BC

Bài 13 (SBT)

-Xét AHB và AHC có:

H trên đt BC

910

Hướng dẫn về nhà (2 phút)

- Ôn lại các quan hệ đã học trong 2 tiết trước Làm BTVN: 14 (SGK) và 15, 17 (SBT)

- Bài tập bổ sung: Vẽ ABCAB4cm AC, 5cm BC, 6cm

a) So sánh các góc của tam giác ABC

Trang 38

Tiết PPCT: 51 Ngày dạy: 15/03/2013

QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác, từ đó biết được

ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác

- Học sinh hiểu cách chứng minh định lý bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa

cạnh và góc trong một tam giác

2) Kỹ năng: Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài toán và ngược lại

- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán

3) Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-bảng phụ-eke-com pa-phấn màu

HS: SGK-thước thẳng-eke-com pa

III) Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2.kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra (8 phút)

Hoạt động 2: Bất đẳng thức tam giác (18 phút)

-Hãy vẽ thử tam giác với các

cạnh có độ dài là:

a) 1cm, 2cm, 4cm

b) 1cm, 3cm, 4cm

Em có nhận xét gì ?

-Trong mỗi TH, tổng độ dài 2

đoạn thẳng nhỏ so với đoạn

thẳng lớn nhất ntn ?

GV: Như vậy, không phải 3 độ

dài nào cũng là 3 cạnh của một

-Hai HS lên bảng thực hiện và rút ra nhận xét

1 Bất đẳng thức tam giác

?1: Vẽ tam giác có độ dài

a) 1cm, 2cm, 4cm

b) 1cm, 3cm, 4cm

Trang 39

 H nằm giữa B và C

BH CH BC

AB BH AC CH ;  (q.hệ giữa đường xiên và đường )

-Hãy AD quy tắc chuyển vế để

biến đổi các bất đẳng thức trên?

-HS phát biểu quy tắc chuyển

vế và AD đối với các bđt tam giác trên

HS phát biểu hệ quả của bđt tam giác

HS đọc nội dung nhận xét và làm ?3 (SGK)

HS: Ta đi xét độ dài đoạn thẳnglớn nhất và độ dài cạnh còn lại

2 Hệ quả của bđt tam giác:

hệ giữa ba cạnh của tam giác

-Cho HS làm BT 16 (SGK)

-Khi đó ABC là tam giác gì?

-GV yêu cầu học sinh hoạt

-HS hoạt động nhóm làm BT

15 (SGK)

HS nêu cách làm của BT-HS đọc kết quả từng phần-Một HS lên bảng vẽ ABCtrong phần c,

Bài 16 (SGK) Cho ABC có:

BCcm ACcm Tìm AB?Có: AC BC AB AC BC  hay 7 1 AB 7 1  6AB8

b) 2cm4cm6cm không thể

là 3 cạnh của 1 tam giácc) 3cm4cm6cm 3 độ dài này có thể là 3 cạnh của 

Trang 40

LUYỆN TẬP

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức: Củng cố quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác Biết vận dụng quan hệ này

để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không

2) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thiết, kết luận và vận dụng quan

hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

3) Thái độ: Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế đời sống

II) Phương tiện dạy học:

GV: SGK-thước thẳng-bảng phụ-com pa-phấn màu

HS: SGK-thước thẳng-com pa

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp :

2.kiểm tra bài cũ :

Hoạt động 1: Kiểm tra-chữa bài tập (12 phút)

HS1: Phát biểu quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Vẽ hình minh họa và viết hệ thứcChữa BT 18 (SGK)

HS2: Chữa BT 24 (SBT)

3 Bài mới :

Hoạt động 2: Luyện tập (22 phút)

-GV yêu cầu học sinh đọc đề

Học sinh đọc đề bài và làm BT

17 (SGK)

Học sinh vẽ hình và ghi GT-KL của BT

-Một học sinh đứng tại chỗ làm

Bài 21 (SGK)

-Trạm biến áp: A-Khu dân cư: B-Cột điện: CCột điện C phải là giao của bờ sông với đt AB thì độ dài đường dây dẫn là ngắn nhất

Bài 17 (SGK)

a) Xét MAI có: MA MI IA 

Ngày đăng: 01/07/2021, 01:51

w