Hoạt động 3: Củng cố - Phát biểu định lý góc đối diện với - HS phát biểu định lý 1 cạnh lớn hơn - Phát biểu định lý cạnh đối diện với - HS phát biểu định lý 2 góc lớn hơn Hoạt động 4: Hư[r]
Trang 1Tuần : 26
Ngày dạy :
I MỤC TIÊU :
II CHUẨN BỊ :
GV : Thước thẳng, thước đo góc, compa
HS : Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo góc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Họat động 1: Kiểm tra bài cũ
1- Phát biểu định lý góc đối diện với cạnh lớn hơn
AD : Cho ABC biết
AB = 3cm, AC = 5cm, BC = 6cm
So sánh các góc của tam giác ABC 2- Phát biểu định lý cạnh đối diện với góc lớn hơn.
AD : So sánh các cạnh của tam giác ABC biết rằng  = 800, Bˆ= 450, Cˆ =
550
- Gọi HS 2 lên bảng kiểm tra và làm BT áp dụng
- HS phát biểu định lý 1
Giải
6 > 5 > 3 BC > AC > AB Theo đ lý 1: Aˆ Bˆ Cˆ
- HS phát biểu định lý 2: cạnh đối diện với góc lớn hơn
Giải
Ta có : Â > > Cˆ Bˆ Theo đ lý 2: BC > AB > AC
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 3 trang 56
Cho ABC, Â=1000, Bˆ
=400
a) Tìm cạnh lớn nhất
của ABC
b) ABC là tam giác
gì?
-GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề
- So sánh các góc trong tam giác ta so sánh các góc đối diện với cạnh đó
- Tính số đo góc C ?
1 hs lên bảng sửa BT
- Ưu tiên 3 tập nhanh nhất, gọi 3 tập
- Nhận xét, phê điểm
a) Trong ABC
 + + Bˆ Cˆ = 1800
= 1800 – (1000 +400)
Cˆ = 40Cˆ 0 Nên  > Bˆ = Cˆ
Do đó Â = 1000 lớn nhất Suy ra cạnh BC là cạnh lớn nhất b) Có Bˆ = Cˆ= 400
Vậy ABC cân tại A
- Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đọan thẳng, các góc trong tam giác
- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài tóan, biết ghi gt,kl, bước đầu biết phân tích
để tìm hướng chứng minh, trình bày suy luận có căn cứ
Lop7.net
Trang 2Bài 5 trang 56 SGK
Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần
nhất ? Hãy giải thích ?
- Gọi HS đọc đề bài
- phân tích đề
- So sánh độ dài 3 cạnh AD, BD, CD
- So sánh 2 góc đối diện của chúng
- HS làm BT
AD > DC
AD > BD BD > DC
- Liên hệ thực tế (chú ý đi đường tắt)
Xét BDC có
> 900 suy ra > 1
( vì Bˆ1 < 90 0) suy ra : DB > DC (đl 1) Mặt khác:
1 < 90 0 suy ra : 2 > 90 0
(Bˆ1 và Bˆ2 kề bù ) Xét ABD có
2 >90 0 suy ra : 2 >Â
Suy ra : AD > BD
Vậy : DA > DB > DC Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất
Bài 6 trang 56
So sánh BC và AC (hình vẽ
SGK), biết BC = CD
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề bài cho điều gì ? yêu cầu làm gì?
Gợi ý:
+ BC và AC cùng nằm trong tam giác nào ?
+ So sánh AC và BC ? + Muốn so sánh 2 góc trong một tam giác ta dựa vào đâu? (so sánh các góc đối diện)
Giải
Ta có : AC = AD + DC ( vì D nằm giữa A và C) Mà DC = BC (gt)
Suy ra : AC = AD +BC Suy ra : AC > BC
>Â
Bˆ Vậy kết luận c là đúng
Hoạt động 3: Củng cố
- Phát biểu định lý góc đối diện với cạnh lớn hơn
- Phát biểu định lý cạnh đối diện với góc lớn hơn
- HS phát biểu định lý 1
- HS phát biểu định lý 2
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc 2 định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
- Làm các bài tập 4, 7 trang 56
- Xem trước bài “ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu “
- Ôn lại định lý pitago
Lop7.net