- Vận dụng được tiên đề ơclít và tính chất của 2 đường thẳng // để giải bài tập - Bước đầu biết suy luận bài toán và biết cách trình bày bài toán II.. CHUÈN BÞ - Học sinh: thước , bảng n[r]
Trang 1Thứ Ngày tháng năm 200
Tiết 1. HAI GóC ĐốI ĐỉNH
I- MụC TIêU
- HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối
đỉnh
- Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước Nhận biết
được các cặp góc đối đỉnh
- Bước đầu làm quen với suy luận
II- CHUẩN Bị
- Thước thẳng, thước đo góc
III- CáC HOạT ĐộNG TRêN LớP
- GV: Đặt vấn đề: Khi ta
xét về vị trí hai góc chúng
có thể có chung đỉnh kề
nhau, bù nhau, kề bù Hôm
nay ta xét vị trí mới về hai
góc:
Hai góc đối đỉnh
* HĐ1:
- GV: Yêu cầu HS quan sát
thao tác vẽ hình của GV:
- Có nhận xét gì về cạnh
OX và OX’, OY và OY’
* HĐ2:
- GV: Oˆ1 và Oˆ3 có chung
đỉnh, một cạnh của góc
này là tia đối của một cạnh
góc kia, được gọi là hai
góc đối đỉnh
- HS ghi đề bài vào vở
1/ Thế nào là hai góc đối
đỉnh:
- Thế nào là hai góc đối
đỉnh?
- GV: cho HS đọc trong
SGK
- HS trả lời
- HS đọc SGK
* Định nghĩa: (SGK - 81) VD: 1 và 3
2 và 4
là cặp góc đối đỉnh
- GV: Nêu một cách định
nghĩa sai khác “thay từ
mỗi bằng từ một” để khắc
sâu cho HS
- HS nhận xét định nghĩa này có đúng không?
Vẽ hình minh hoạ
* HĐ3: Cho HS làm bài
tập 1,2 được chép sẵn vào
bảng phụ
* GV vẽ góc A B và nêu Oˆ
- Một HS lên bảng điền vào bảng phụ
- Một HS lên bảng vẽ, cả
lớp vẽ vào vỡ nháp
- Cho HS dựa vào quan sát,
Trang 2Oˆ
* GV: Hai góc đỉnh này có
tính chất gì?
* GV: Cho HS kiểm tra
quan sát của mình bằng
thước đo
đối đỉnh
GV: - Cho HS làm bài tập
?3
- Nhận xét về số đo của hai
góc đối đỉnh
HS làm bài tập ?3
* HĐ4:
-GV: hướng dẫn để HS suy
luận
Ta có: Oˆ1 và Oˆ2 kề bù nên
1+ 2=1800 (1)
Oˆ Oˆ
-Có nhận xét gì về góc Oˆ1
và Oˆ2?
HS trả lời câu hỏi Oˆ2+Oˆ3=1800 (2) (vì kề
bù)
Từ (1) và (2) => Oˆ1=Oˆ3
3 và 2?
-Qua bài tập rút ra kết luận
3 và 4 kề bù nên
3+ 4=1800 (3)
Oˆ Oˆ
2+ 4=1800 (kề bù) (4)
Oˆ Oˆ
Từ (3) và (4) => Oˆ4=Oˆ2 T/c: (SGK)
* HĐ5:
-Luyện tập:
-Bài tập 3, bài tập 4
HS làm bài tập 3
HS làm bài tập 4
IV- HướNG DẫN HọC ở NHà:
- Thuộc đủ tính chất của hai góc đối đỉnh
- Làm bài tập: 5,6,7,8,9
Thứ Ngày tháng năm 200 Tiết 2 LUYệN TậP
- HS thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh-cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước
- Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, suy luận
- ôn tập, làm bài tập
- Thước đo góc
III CáC HOạT ĐộNG TRêN LớP:
Trang 3GIáO VIêN– HọC SINH GB
* HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS1: Phát biểu định nghĩa, tính chất của
hai góc đối đỉnh? Vẽ X Y=50Oˆ 0 và vẽ góc
đối đỉnh với X Y.Oˆ
- HS2: Nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
cho X Y và XOˆ ’OˆY’ là hai góc đối đỉnh
Biết X’OˆY’= 600, tính X Y?Oˆ
* HĐ2:
-Cho HS lên bảng làm bài tập 5
- GV: kiểm tra việc làm bài tập của HS ở
vỡ bài tập
Vì A C kề bù với A CBˆ Bˆ ’ Nên: A C + A CBˆ Bˆ ’=1800
=> A CBˆ ’=180O - A CBˆ
A CBˆ ’=180O- 56O=124O -Vẽ góc kề bùvới góc ABC ta vẽ như thế
nào?
-GV: hướng dẫn HS suy luận để tính số đo
của A C.Bˆ
-GV: hướng dẫn HS tính số đo
của góc C ABˆ ’ dựa vào tính chất của hai
góc đối đỉnh
A C và ABˆ ’BˆC’ đối đỉnh nên:
A C = ABˆ ’BˆC’ = 56O
Bài 6:
* HĐ3:
Cho HS giải bài tập 6
GV: cho HS vẽ XOY=470, vẽ hai tia đối
OX’, OY’ của hai tia OX và OY
Nếu Oˆ1 = 47O => Oˆ3 = ?
Ta có: Oˆ1 = 47O mà Oˆ1 = 3 (đđ) Nên Oˆ3 = 47O
1 + 2 = 1800 (kề bù) nên
2 = 180O - 1 = 180O - 47O= 133O
-Góc Oˆ2 và Oˆ4 quan hệ như thế nào?
4 = 133O
Oˆ
* HĐ4:
- GV: cho HS làm bài tập 7
- Cho 1 HS lên vẽ hình và viết trên bảng
các cặp góc đối đỉnh
- GV: nhận xét cùng cả lớp
- GV: nếu ta tăng số đường thẳng lên
4,5,6…… N, thì số cặp góc đối đỉnh là
bao nhiêu? Hãy xác lập công thức tính số
X Z và XOˆ ’OˆZ’; X’OˆZ và X ZOˆ ’
XX’ và YY’có hai cặp đối đỉnh
* HĐ5: X Y và XOˆ ’OˆY’; X’OˆY và X YOˆ ’
Trang 4-Một HS lên bảng làm Cả lớp trao đổi về
nhà để kiểm tra và nhận xét bài làm của
bạn
Y Z và Y’ Z’ và Y Z với nhiều Oˆ Oˆ Oˆ
đường thẳng cắt nhau tại một điểm thì số cặp góc đối đỉnh được tính theo công thức:
N (n-1) n <1 ; n C
- ôn lại lý thuyết về góc vuông
- Làm các bài tập: 9,10
- Chuẩn bị giấy để gấp hình
Thứ Ngày tháng năm 200
Tiết 3: HAI ĐườNG THẳNG VUôNG GóC
I MụC TIêU:
- HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau công nhận tính chất duy nhất 1 đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a cho trước
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng
- Biết rõ đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước và vuông góc với
đường thẳng cho trước, biết dựng đường trung trực của một đường thẳng
II CHUẩN Bị:
- Thước thẳng, êke, một tờ giấy gấp hình
III CáC HOạT ĐộNG TRêN LớP:
* HĐ1:
- Kiểm tra bài cũ
- Cho HS làm bài tập 9
HS nhận xét bài làm của bạn
* HĐ2:
- GV: cho HS làm bài tập ? 1 HS làm bài tập? 1 Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc?
- Hướng dẫn HS các thao tác
gấp và trả lời câu hỏi
- Các góc tạo bởi nếp gấp là
góc gì?
- GV: cho HS làm bài tập? 2 ở
SGK
2 có quan hệ như thế nào với
Oˆ
1
Oˆ
HS gấp theo sự hướng dẫn của GV:
HS dùng thước đo góc để trả
lời
HS làm bài tập? 2
Trang 5- GV: Hai đường thẳng XX’ và
YY’ như thế nào được gọi là
hai đường thẳng vuông góc
-Vậy như thế nào là hai đường
thẳng vuông góc
Cho HS trả lời
Đọc định nghĩa
Vẽ hình bằng tay
Vẽ theo sự hướng dẫn
1 = 900, 2+ 1 = 1800
=>Oˆ2 = 900
1 = 3(đđ) = 900
2 = 4(đđ) = 900
Định nghĩa: SGK
Kí hiệu XX’ L YY’
* HĐ3:
- GV: cho HS làm bài tập? 3
- GV: hướng dẫn HS vẽ theo
từng trường hợp 1
- GV: Thực hiện vẽ hướng dẫn
HS vẽ TH 1 HS xem và thực hành vẽ vào vỡ Vẽ hai đường thẳng vuông góc
Điểm O nằm trên đường thẳng a
- GV: thao tác và hướng dẫn
* HĐ4:
-Dựa vào cách vẽ GV: cho HS
diễn đạt qua O vẽ được mấy?
Đường thẳng a’L a?
-GV: nêu tính chất thừa nhận?
Dựa vào cách vẽ HS đưa ra nhận xét
Đọc tính chất
Điểm O nằm ngoài đường thẳng a
Tính chất thừa nhận (SGK 84)
* HĐ5:
-Yêu cầu HS quan sát hình 7-
đường trung trực
của đường thẳng là gì?
-GV: nêu định nghĩa đường
trung trực của đường thẳng
HS trả lời câu hỏi
HS định nghĩa đường trung trực của đuờng thẳng
HS làm bài tập 11
Đường trung trực của đoạn thẳng:
Định nghĩa: SGK
* HĐ6:
- Củng cố cho HS làm bài tập
11
IV- HướNG DẫN HọC ở NHà:
- Thuộc các định nghĩa về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của
đường thẳng
- Làm các bài tập: 12,13,14 (SGK)
_
Trang 6Thứ Ngày tháng năm 200 TIếT 4: LUYệN TậP
I MụC TIêU:
- Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của
đoạn thẳng; kỹ năng về đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước
- Rèn luyện kỹ năng suy luận
II CHUẩN Bị:
- Thước, êke, giấy gấp
III CáC HOạT ĐộNG CHủ YếU:
* HĐ1:
-Kiểm tra
-HS 1: phát biểu định nghĩa hai đường
thẳng vuông góc vẽ đường thẳng vuông
góc với đường thẳng a và đi qua điểm A
cho trước (a chứa điểm A)
-HS 2: phát biểu định nghĩa đường trung
trực của đoạn thẳng
-Vẽ đường thẳng của đoạn thẳng có độ dài
= 4cm
* HĐ2:
-Cho HS lên bảng để rèn kĩ năng vẽ hình
-GV: vẽ sẳn đường thẳng a và điểm A
-GV: cho HS làm bài tập
-GV: xem thao tác của HS vẽ để uốn nắn
-GV: lưu ý cho HS khi vẽ hai đoạn thẳng
vuông góc với nhau phải ký hiệu góc
vuông
Bài 16 (trang 87)
Bài 18 (trang 87)
* HĐ3:
-Cho HS làm bài tập 19
-HS nên trình tự vẽ hình có thể cho HS
thấy
-Vẽ theo nhiều cách:
C1, C2
-GV: cho HS theo một số trình tự vừa nêu
Bài 19 (87)
C1: Vẽ d1Oˆd2= 600
Vẽ AB d 1
Vẽ BC d 2
C2: Vẽ AB
Vẽ d1 AB
Vẽ Od2 sao cho d1Oˆd2= 600
Vẽ BC d 2
* HĐ4:
Cho hai HS lên bảng vẽ hai trường hợp
-Cả lớp cùng vẽ vào giấy nháp
-GV: kiểm tra và uốn nắn
HĐ5:
Ba điểm A,B,C không thẳng hàng:
Trang 7-Bài tập làm thêm
-GV: ghi bài tập mới lên bảng
-Cho HS vẽ hình
-Dựa vào đề bài và hình vẽ => OB l AA’
OA=OA’ và OB? AA’
-Vậy có kết luận gì?
-Cho HS tự suy luận và trình bày lời giải
Ba điểm A, B, C thẳng hàng
Bài tập mới:
Cho AOB = 900 vẽ tia đối của tia OA và lấy điểm A’ sao cho OA= OA’ Đường thẳng OB có phải là đường trung trực của
đoạn thẳng AA’ không? Vì sao?
Vì A B =9 0Oˆ 0 nên OB AO hay
OB AA’ (vì O C AA’)
Mà OA=OA’ do đó OB là đường trung trực của đoạn thẳng AA’ (đn)
IV - HướNG DẫN HọC ở NHà:
- Xem các bài tập đã chữa
- Oõn lại kiến thức đã học
- Đọc bài 3
_
Thứ Ngày tháng năm 200
TIếT 5: CáC GóC TạO BởI MộT ĐườNG THẳNG
CắT HAI ĐườNG THẳNG
I MụC TIêU
- HS hiểu được các tính chất: cho hai đường thẳng và một các tuyến Nếu một cặp góc so le trong bằng nhau thì………
- Có kỹ năng nhận biết hai đường thẳng cắt một đường thẳng các góc ở vị trí so le trong, cặp góc đồng vị, trong cùng phía
II CHUẩN Bị
- Thước đo góc
Trang 8III CáC HOạT ĐộNG CHủ YếU
* HĐ1:
-GV: vẽ đường thẳng cắt
hai đường thẳng a và b tại
hai điểm A và B
-GV giới thiệu về cặp góc
so le trong Aˆ3 và Bˆ1
-GV: giới thiệu về cặp góc
đồng vị Aˆ1 và Bˆ1
HS cùng vẽ hình vào vỡ
Hãy tìm cặp góc so le trong thứ 2
HS tìm cặp góc đồng vị còn lại trên hình
Góc so le trong Góc đồng vị
-Cho HS làm bài tập ? 1
-Một HS lên bảng làm
-Cho HS cùng làm và kiểm
tra
HS lên bảng làm bài tập? 1 Các HS từng cặp 1 trao đổi bài cho nhau để kiểm tra
Các góc so le trong
3 và 1 ; 4 và 2
Các góc đồng vị
1 và 1 ; 2 và 2
3 và 3 ; 4 và 4
* HĐ2:
-GV: cho HS làm bài tập?
2
-GV: vẽ hình 13
-Cho HS làm câu a
-Dựa vào mối quan hệ đã
biết để tính Aˆ1 và Bˆ3
HS làm bài tập? 2
HS làm câu a HS: Aˆ4 và Aˆ1 như thế nào? => Aˆ1 = ?
HS 2: Bˆ2 ? ứ Bˆ3 như thế nào => ứ Bˆ3 = ?
Tính chất:
a) Tính Aˆ1 vàứ Bˆ3 vì Aˆ4 và A1 kề bù nên
4 + 1 = 1800
Aˆ Aˆ
-Cho HS làm câu b
-Cho HS trả lời câu hỏi:
nêu quan hệ giữa các cặp
góc Aˆ2 và Aˆ4; Bˆ2 và Bˆ4
-Cho HS làm câu C cặp
góc đồng vị nào ta đã biết
kết quả
-Vậy 3 cặp góc còn lại là
cặp góc nào?
-Dựa vào kết quả bài tập
hãy nêu nhận xét; nếu 1
đường thẳng cắt 2 đường
thẳng mà có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì:?
HS 1: tính Aˆ2
HS 2: tính Bˆ4
1 HS lên bảng viết bài làm Cả lớp cùng làm rồi so sánh kết quả
HS dựa vào kết quả của 3 phần a, b, c để đưa ra nhận xét
1 = 1800 - 4 = 1350
ứ Bˆ2 + B3 = 1800 (2 góc kề bù)
=> Bˆ3 = 1800 - B2= 1350 b) Aˆ4 = Aˆ2 (vì đđ)
nên Aˆ2 = 450
2 = 4 (vì đđ)
Bˆ Bˆ
Nênứ Bˆ4 =450 c) Aˆ1 =Bˆ1 =1350
3 = 3 =1350
Aˆ Bˆ
4 = 4 =450
Aˆ Bˆ
Tính chất (SGK)
HĐ3:
-GV: cho HS làm bài tập
21 vào bảng con GV nhận HS làm bài tập 21Cả lớp cùng nhận xét kết Luyện tập: củng cố:a)…… so le trong
Trang 9-Cho HS nhắc lại tính chất
quả
HS nêu lại tính chất
b)………đồng vị c)………đồng vị d) …….cặp góc so le trong
IV- HướNG DẫN HọC ở NHà:
- Làm bài tập 17, 18, 19 (trang 76 SBT)
- Làm bài tập 22 (trang 89)
Thứ Ngày tháng năm 200 TIếT 6: HAI ĐườNG THẳNG SONG SONG
I MụC TIêU
- ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song
- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Có kỹ năng về vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 đường thẳng nằm ngoài đường thẳng
và song song với đường thẳng đã cho
- Sử dụng thành thạo êõke, thước để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẩN Bị
- Thước thẳng, êke, thước đo góc
III CáC HOạT ĐộNG TRêN LớP
* HĐ1:
-GV: cho nhắc lại kiến
thức về 2 đường thẳng
song song?
HS: nêu kiến thức về 2
đường thẳng song song Nhắc lại kiến thức lớp 6
* HĐ2:
- Cho HS làm bài tập? 1
- Có nhận xét gì về các
đường thẳng này có các
cặp góc như thế nào?
- GV: ta thừa nhận điều
này và có tính chất sau
HS làm bài tập? 1
HS đứng tại chỗ trả lời
Cho HS đọc tính chất thừa nhận ở SGK
Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
Tính chất (SGK 90)
Ký hiệu a// b
* HĐ3:
- GV: thực hiện các thao
tác vẽ như SGK
- Cho HS làm vào vở
Có thể sử dụng 2 loại êke
để vẽ
- êke có góc 450
- êke có góc 300 và 600
Vẽ 2 đường thẳng song song
Trang 10* HĐ3:
-Hai đường thẳng a và b có
mối quan hệ gì?
HS phát biểu bằng các cách khác nhau
* HĐ4:
-Muốn biết 2 đường thẳng
a và b có // với nhau không
thì ta làm thế nào?
-Nêu dấu hiệu nhận biết 2
đường thẳng //
-Cho HS làm bài tập 24
HS trả lời câu hỏi
HS phát biểu lại dấu hiệu
HS làm bài tập 24
Củng cố luyện tập
Bài tập 24 (91) a) a//b b) a và b // với nhau
IV- HướNG DẫN HọC ở NHà:
- Làm các bài tập 25, 26, 27, 29 (SGK)
- Học thuộc dấu hiệu 2 đường thẳng //
- Hướng dẫn bài tập 26
- Vẽ xAB = 1800
- Vẽ yAB so le trong với xAB và yBA=1200
Thứ Ngày tháng năm 200 TIếT 7: LUYệN TậP
I MụC TIêU:
- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đã cho trước
- Sử dụng êke và thước thẳng để vẽ hai đường thẳng song song
II CHUẩN Bị CủA GV: Và HS
- Thước, êke, phấn màu
III TIếN TRìNH DạY HọC
* HĐ1:
Luyện tập (42’)
- GV: gọi HS lên bảng làm bài tập
26(91-SGK)
- GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài
26 HS trên bảng vẽ hình theo cách diễn
đạt của bài
- Muốn vẽ một góc 1200 có những cách
nào?
HS 1 lên bảng vẽ hình và trả lờicâu hỏi ở SGK
* HĐ 2: GV: cho HS đọc đề bài 27
cả lớp nhẫm theo
- Bài toán cho biết gì? Cần tìm điều gì?
- Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế nào?
Ax//By vì 2 góc ở vị trí so le trong bằng nhau (dhn b 2 đường thẳng //)
HS đọc đề bài 24
HS trả lời câu hỏi
Trang 11- Có thể vẽ được mấy đoạn AD//BC và
AD//BC
- Bài tập 28(91)
HS lên bảng thực hiện vẽ hình
- GV: cho HS đọc bài tập 28
- Chia nhóm để HS làm bài tập
HS lên bảng vẽ trường hợp thứ hai Bài tập 28 (91)
Hai bàn làm một nhóm, theo từng nhóm hãy nêu cách vẽ hình
- GV: dựa vào kiến thức nào để vẽ hình? Cách 1:
Vẽ đường thẳng xx’, vẽ đường thẳng c qua A tạo với Ax một góc 600
Trên c lấy B bất kỳ (B A) Dùng êke vẽ y’BA = 600 ở vị trí so le trong với xAB
Vẽ tia đối của tia By là By’ ta được yy’// xx’
* HĐ 3: Bài tập 29 (92)
- GV: cho học sinh đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì?
- Một HS lên bảng vẽ xOy và điểm O
- Cho một HS vẽ Ox’//Ox; O’y’//Oy
- Theo em điểm O có thể ở vị trí nào? Hãy
vẽ trường hợp này
- Dùng thước đo góc hãy kiểm tra số đo
của góc x y và x’ y’ cả hai trường hợp Oˆ Oˆ
vẽ hình
* Bài tập 29 (92)
Yêu cầu HS đọc đề bài
HS trả lời câu hỏi HS1: vẽ x y và O’Oˆ
HS2: vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy HS3: vẽ trường hợp có ở ngoài xOy HS4: đo 2 góc x y và x’ y’Oˆ Oˆ
IV- HướNG DẫN Về NHà
- Hướng dẫn học ở nhà
- Về nhà: làm bài tập 30 (SGK) – bài tập 24, 25, 26, trang 78- SBT
_
Thứ Ngày tháng năm 200 TIếT 8 : TIêN Đề ơ CLíT Về HAI ĐườNG THẳNG SONG SONG
Trang 12A
b p
- Hiểu được nội dung tiên đề ơclít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng b
đi qua M (M a sao cho b//a)
- Hiểu được tính chất của 2 đường thẳng song song suy ra được là dựa vào tiên đề
ơclít
- Có kỷ năng tính số đo của các góc dựa vào tính chất 2 đường thẳng song song
II CHUẩN Bị
- Giáo viên: SGK, thước: thẳng đo góc, bảng phụ
- Học sinh: SGK, thước: thẳng đo góc
III CáC HOạT ĐộNG TRêN LớP
* HĐ1:
- Tìm hiểu tiên đề ơclít
- GV: đưa bảng phụ:
-Yêu cầu học sinh cả lớp làm nháp bài tập
“cho điểm M a vẽ đường thẳng b đi qua
M và b//a
HS cả lớp vẽ hình theo trình tự đã học ở tiết trước
HS1: vẽ trên bảng HS2: nhận xét HS3: vẽ lại đường thẳng b trên hình Cả lớp nhận xét nét vẽ của các bạn
- Cho một học sinh lên bảng làm
- Một học sinh nhận biết bài làm của bạn
- Để vẽ đường thẳng b đi qua M và // với a
ta có mấy cách vẽ? Vẽ được bao nhiêu
đường thẳng như vậy?
- GV: nêu khái niệm về tiên đề toán học
và nội dung của tiên đề ơclít Cho học
sinh đọc ở SGK và vẽ hình vào vở
- GV: hai đuờng thẳng song song có
những tính chất nào?
HS đọc tiên đề ở SGK và Ma; b qua m và b//a là duy nhất
* HĐ2:
- Tính chất của 2 đường thẳng //
- GV: cho học sinh làm?2 ở SGK Yêu
cầu mỗi học sinh trả lời một phần
- Qua bài toán ta rút ra kết luận gì?
HS1: trả lời câu a HS2: làm câu b và c Nhận xét 2 góc so le trong bằng nhau HS3: làm câu d
-Cho học sinh nêu nhận xét về 2 góc trong
cùng phía
-GV: nêu tính chất của 2 đường thẳng //
và cho học sinh phân biệt điều cho trước
và điều suy ra
-GV: đưa bài tập 30 (79) ở SBT lên màn
hình (bảng phụ)
-GV: cho học sinh đo 2 góc sole trong Aˆ4
và Bˆ1 rồi so sánh
-Lí luận Aˆ4 và Bˆ1?
-Nếu Aˆ4 Bˆ1 thì từ A ta vẽ được tia Ap
sao cho p B=Aˆ Bˆ1 => Ap//b vì sao? Qua A
HS nhận xét 2 góc Aˆ1+Bˆ2 = ?
4 + 3 = ?
Aˆ Bˆ
-HS phát biểu tính chất 2 đường thẳng // -HS phân biệt điều đã cho và điều suy ra
Giả sử Aˆ4 Bˆ1, vậy qua A ta kẻ Ap sao cho p B = Aˆ Bˆ1=> Ap//b , mà A có a//b nên theo tiên đề ơclít ta được: Ap = a tức