1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 29

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 115,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế của đời sống B/ Chuaån bò cuûa giaùo vieân vaø hoïc sinh:  Giaùo vieân: baûng phuï  Hoïc sinh : C/ Các hoạt động dạy và học[r]

Trang 1

Tiết 51: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC

BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

NS: 21/3/10 - ND: /3/10

A/ Mục tiêu:

 Hs nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác, từ đó biết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác

 Hs hiểu cách chứng minh định lý bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác

 Luyện cách chuyển từ một định lý thành một bài tóan và ngược lại

 Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

 Giáo viên: bảng phụ

 Học sinh :

C/ Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:( 7’)

Hs1: cho ABC có AB = 4cm; AC = 5cm; BC = 6cm

a so sánh các góc của ABC

b kẻ AHBC(HBC) So sánh HB và HC

Gv: em có nhận xét gì về tổng độ dài hai cạnh bất kỳ với độ dài cạnh còn lại?Bài mới

2 Bài mới:

15’ 1/ Hoạt động 1: bất đẳng thức tam giác:

-Cho hs thức hiện ?1

-Hs làm vào nháp, 1 em lên bảng

Nhận xét: không vẽ được tam giác có độ dài

các cạnh như vậy

-Trong mỗi trường hợp , tổng độ dài hai

cạnh nhỏ so với cạnh lớn nhất ntn?

-Hs: 1+2<4;

-Như vậy không phải ba độ dài nào cũng là

độ dài ba cạnh của một tam giác Ta có định

lý sau:

-Hs đọc định lý

-Gv vẽ hình

Hãy cho biết giả thuyết , kết luận?

GV hướng dẫn hs chứng minh định lý như

sgk/61

Gv: các bất đẳng thức ghi ở phần kết luận

định lý gọi là bất đẳng thức tam giác

1/ Bất đẳng thức tam gíac:

*Định lý: sgk/61

CM: SGK/61

A

AC+BC>AB AB+BC>AC

Trang 2

Điền vào dấu ……trong bất đẳng thức

………….<AB<………

……….<AC<………

Hs lên bảng điền

Cho hs làm ?3/62

-1 hs lên bảng làm ,cả lớp làm nháp

Gv: giới thiệu phần lưu ý: khi kiểm tra 3 độ

dài có phải là độ dài 3 cạnh của một  hay

không ta có hai cách:

So sánh: Độ dài cạnh lớn nhất vơí tổng độ

dài 2 cạnh còn lại

Độ dài cạnh nhỏ nhất với hiệu độ

dài hai cạnh còn lại

3/Hoạt động 3: Luyện tập

Bài 15/63

-Hs đọc đề

3 hs lên bảng

-Cả lớp làm nháp, nhận xét, sữa sai

Chốt: khi so sánh tổng 2 độ dài với độ dài

lớn nhất chỉ có duy nhất trường hợp tổng lớn

hơn mới cho ta kết quả 3 độ dài này là độ

dài 3 cạnh của một tam giác

Bài 16/63:

Hs đọc đề

Bài toán cho điều gì? Yêu cầu ?

Aùp dụng BĐT tam giác trong ABC

………….<AB<………?

độ dài hai cạnh bất kỳ bao giờ cũng nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại

b Nhận xét:sgk/62

?1/62:

Ta có 1cm+2cm<4cm nên không có tam giác có độ dài 3 cạnh là 1cm, 2cm,4cm

Bài 15./63:

a Vì 2cm + 3cm < 6cm, nên 2cm,3cm,6cm không phải là độ dài

3 cạnh của một tam giác

b 2cm + 4cm = 6cm , nên 2cm,4cm,6cm không phải là độ dài

3 cạnh của một 

c 3cm + 4cm > 6cm, nên 3cm,4cm,6cm là độ dài 3 cạnh của một 

Bài 16/63:

ABC có:

AC-BC<AB<AC+BC 7cm-1cm<AB<7cm+1cm 6cm<AB<8cm mà độ dài AB là số nguyên nên AB=7cm

ta có AB=AC=7cm Vậy ABC cân tại A

3/ HDVN: (3’)

 Học thuộc định lý, hệ quả, nhận xét ( vẽ hình, ghi gt và kl)

 BT: 18,19/63; 17/63(khá, giỏi)

HD: 17/63: áp dụng t/c: a>ba+c>b+c

D/ Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết 52: LUYỆN TẬP

NS: 22/3/10 - ND: /3/10

A/ Mục tiêu:

 Củng cố quan hệ giữa độ dài các cạnh của một , biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh của một tam giác hay không

 Rèn kỹ năng vẽ hình theo đề bài, phân biệt giả thuyết kết luận và vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán

 Vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vào thực tế của đời sống

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

 Giáo viên: bảng phụ

 Học sinh :

C/ Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ:_(7’)

HS1: Phát biểu nhận xét quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác

Minh họa bằng hình vẽ

2 Bài mới:

TG Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

8’

8’

1/ Hoạt động 1: Sữa bài tập

Bài 18(sgk)

-GV cho 3 hs (trung bình, yếu) lên sữa

kiểm tra vở học và vở bài tập của các

hs khác

-3 hs sữa

Bài 19/63:

-Cho hs đọc đề

-Hỏi: chu vi của tam giác cân được

tính ntn?

-Trong 2 cạnh dài 3,9cm và 7,9cm

cạnh nào là cạnh thứ ba?

-1 hs lên bảng, cả lớp làm nháp

hs nhận xét, gv cho điểm

Bài 18/63:

a 2cm;3cm;4cm:

Ta có : 2cm + 3cm > 4cm Vậy 2cm;3cm;4cm là độ dài 3 cạnh của một tam giác

b 1cm;2cm;3,5cm có : 1cm + 2cm < 3,5cm Vậy 1cm;2cm;3,5cm không phải là độ dài 3 cạnh của một tam giác

c 2,2cm;2cm;4,2cm có 2,2cm + 2cm = 4,2cm Vậy 2,2cm;2cm;4,2cm không phải là độ dài 3 cạnh của một tam giác

Bài 19/63

gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x(cm)

Theo BĐT tam giác có:

7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9

4 < x < 11,8 mà x = 3,9 hoặc x = 7,9 (tam giác cân) nên x = 7,9cm

Trang 4

-GV cho hs đọc đề, vẽ hình và ghi

gt,kl

-1hs lên bảng

-GV hướng dẫn:

AD<

2

AB AC BC

2AD<AB+BC+AC

AD+AD<AB+BD+DC+AC

-HS sinh lên bảng chứng minh

Bài 22/64:

Gv cho hs hoạt động nhóm

Gv nêu yêu cầu, thời gian, nội dung

hoạt động nhóm

-Hs đọc đề , hoạt động theo nhóm

-Đại diện một nhóm lên trình bày kết

quả

Các nhóm khác nhận xét, góp ý

-Nhận xét, kiểm tra bài làm của một

vài nhóm

Giải:

ABD có:

AD < AB + BD (BĐT tam giác)

ACD có:

AD < AC + CD (BĐT tam giác)

Do đó:

AD + AD < AB + BD + DC + CA 2AD < AB + BC + AC

Hay: AD <

2

AB AC BC

Bài 22/64:

ABC có:

90 – 30 < BC < 90 + 30

60 < BC < 120

Do đó:

a Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 60km thì thành phố B không nhận được tín hiệu

b Nếu đặt tại C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 120km thì thành phố B nhận được tín hiệu

3/ HDVN: (2’)

-Học thuộc định lý, hệ quả, nhận xét về quan hệ giữa 3 cạnh trong một tam giác -Bài tập: 25;27;29(sbt)

-Chuẩn bị: thước thẳng, compa, một tam giác bằng giấy, mảnh giấy kẻ ô vuông

A

D

D nằm giữa B và C

2

AB AC BC

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Giáo viên: bảng phụ Học sinh :  - Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 29
i áo viên: bảng phụ Học sinh : (Trang 1)
-1hs lên bảng làm ,cả lớp làm nháp - Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 29
1hs lên bảng làm ,cả lớp làm nháp (Trang 2)
-1hs lên bảng -GV hướng dẫn: - Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 29
1hs lên bảng -GV hướng dẫn: (Trang 4)
-GV cho hs đọc đề, vẽ hình và ghi gt,kl. - Giáo án Hình học khối 7 - Tuần 29
cho hs đọc đề, vẽ hình và ghi gt,kl (Trang 4)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm