TẬP ĐỌC QUẢ TIM KHỈ I Mục đích yêu cầu - Đọc rõ ràng, rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.. Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ [r]
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
(từ ngày … /02 đến ngày … /02/2013)
Quả tim KhỉQuả tim KhỉLuyện tậpLịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết2)
Quả tim KhỉBảng chia 4Quả tim Khỉ
Ôn tập chủ đề phối hợp gấp, cắt, dán (tiết2)
Voi nhàMột phần tưTừ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy
Chữ hoa U, ƯLuyện tậpCây sống ở đâu?
6
…/02
Chính tả
ToánTập làm văn
HĐTT
123
Voi nhàBảng chia 5Đáp lời phủ định Nghe và trả lời câu hỏi GD KNS
TUẦN 24
Thứ hai, ngày … tháng 02 năm 2013
Trang 2TẬP ĐỌC QUẢ TIM KHỈ
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc
III) Hoạt động dạy học Tiết 1
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao đọc xong nội quy Khỉ Nâu lại khoái
chí?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh trong SGK
+ Tranh vẽ những gì?
- Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống ở trên bờ
Hai con vật này đã từng chơi với nhau nhưng
không thể kết thành bạn bè vì sao như thế? Câu
chuyện quả tim khỉ sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Ghi tựa bài
- Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết
bạn với Cá Sấu Ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng
Cá Sấu Giọng Cá Sấu giả dối; Nhấn giọng các
từ ngữ: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt,
- Hát vui
- Nội quy đảo Khỉ
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- Vì bản nội quy bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống
- Quan sát
- Phát biểu
- Nhắc lại
Trang 3chảy dài, ngạc nhiên, hoảng sợ, trấn tĩnh, đu vút,
mắng, bội bạc, giả dối, tẽn tò, lủi mất
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: quẫy mạnh, sần sùi, dài thượt,
nhọn hoắt, ti hí, quả tim, hoảng sợ, trấn tĩnh,
quan trọng, bội bạc, tẽn tò Kết hợp giải nghĩa
các từ ở mục chú giải
- Đọc từng đoạn: HS nối tiếp nối nhau luyện đọc
đoạn
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Một con vật da sần sùi, / dài thượt / nhe hàm
răng nhọn hoắt / như một lưỡi cưa sắt, / trườn
lên bãi cát // Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí /
với hai hàng nước mắt chảy dài //
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Luyện đọc nhóm
- Thi đọc nhóm
TIẾT 2
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
* Câu 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
* Câu 3: Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
- Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ?
* Câu 4: Tại sao Cá Sấu tẽn tò lủi mất?( dành
cho HS khá giỏi)
* Câu 5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết của
Khỉ và Cá Sấu?
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc theo vai
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn Khỉmời Cá Sấu kết bạn Từ đó,ngày nào Khỉcũng hái quả cho Cá Sấu ăn
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhàmình Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi
đã xa bờ, Cá Sấu mới nói cần quả timcủa khỉ để dâng cho Vua của Cá Sấu ăn
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảoCá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim để ở nhà
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngbảo trước Bằng câu nói đó, Khỉ làm choCá Sấu tưởng rằng Khỉ sẳn sàng tặng timcủa mình cho Cá Sấu
- Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì lộ bộ mặt bộibạc, giả dối
- Khỉ: Tốt bụng, thật thà, thông minh
- Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác
- Thi đọc theo vai
Trang 4- HS nhắc lại tựa bài
+ Câu chuyện này nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Chân thật với mọi người, không nên
nói dối
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Nhắc tựa bài
- Phải chân thật trong tình bạn, không giảdối
TOÁN LUYỆN TẬP
I) Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số X trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia( trong bảng chia 3)
- Các bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4 Bài 2, 5 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 4
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu tên gọi các số trong phép tính
- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- HS làm bài tập bảng con
- Nhận xét sửa sai
- Hát vui
- Tìm một thừa số của phép nhân
- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- Làm bài tập bảng lớp
- Nhắc lại
- Đọc yêu cầu
- Nêu tên gọi các số trong phép tính
- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- Làm bài tập bảng con
Trang 5Dành cho HS khá giỏi
* Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Tìm thừa số chưa biết và ghi vào các ô
trống
- HS nêu tên gọi các số trong phép tính
- HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- HS làm bài tập theo nhóm
* Bài 4: Bài toán
- HS đọc bài toán
- Hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
Mỗi túi: …kg gạo?
* Bài 5: Bài toán
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét ghi điểm
X x 2 = 10 2 x X = 12
X = 10 : 2 X = 12 : 2
- Đọc yêu cầu
- Nêu tên gọi các số trong phép tính
- Nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết
- Làm bài tập theo nhóm
- Trình bày
- Đọc bài toán
- Có 12 kg gạo, chia đều vào 3 túi
- Mỗi túi có mấy kg gạo?
- Nhắc tựa bài
- Làm bài tập bảng lớp
Trang 6X = 5 X = 6
- GDHS: Thuộc và nắm cách tìm thừa số để vận
dụng vào làm toán để học toán giỏi hơn
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
ĐẠO ĐỨC LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI
I) Mục tiêu
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày
* Các kĩ năng cơ bản được giáo dục:
- Kĩ năng nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự trong giao tiếp với người khác.
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác.
II) Đồ dùng dạy học
- Tình huống thảo luận đóng vai
- Các tình huống HĐ2
III) Hoạt động dạy học Tiết 2
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
+ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ như
- HS thảo luận theo nhóm
+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại cho bà
ngoại để hỏi thăm sức khỏe của bà
+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà
- Hát vui
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
- Có thái độ lịch sự nói năng rõ ràng từ tốn
- Thể hiện sự tôn trọng người khác vàchính bản thân mình
- Nhắc lại
- Thảo luận nhóm
Trang 7bạn Nam.
+ Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho
bạn nhưng bạn lại bấm nhầm số máy của người
- HS xử lý các tình huống em sẽ làm gì trong các
tình huống sau? Vì sao?
a) Có điện thoại gọi cho mẹ em khi mẹ em vắng
nhà?
b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố em đang bận
c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì
chuông điện thoại reo
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày và giải quyết tình huống
- Yêu cầu HS liên hệ
+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp tình huống
tương tự?
+ Em đã làm gì trong tình huống đó?
+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình
huống đó?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những tình
huống như vậy?
- Nhận xét sửa sai
=> Kết luận chung: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn
trọng người khác
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
+ Khi nhận và gọi điện thoại các em cần có thái độ
như thế nào?
- GDHS: Nói chuyện lịch sự lễ phép với thầy cô và
người lớn
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Xem bài mới
Trang 8Thứ ba, ngày … tháng 02 năm 2013
KỂ CHUYỆN QUẢ TIM KHỈ
I) Mục đích yêu cầu
- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện
* GD KNS
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại từng đoạn của câu chuyện
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học kể chuyện
bài: Quả tim Khỉ
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn kể chuyện
* Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện
-HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK và nói nội
dung các tranh Ghi bảng
Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu
Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi
Tranh 3: Khỉ thoát nạn
Tranh 4: Bị Khỉ mắng Cá Sấu tẽn tò lủi mất
- HS tập kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm
- Đại diện nhóm thi kể từng đoạn của câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương HS kể hay nhất
* Phân vai kể lại từng đoạn của câu chuyện
Dành cho HS khá giỏi
- Tập kể theo nhóm
- Thi kể từng đoạn câu chuyện
Trang 9- HS nhắc lại tựa bài
- HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Chân thật không nên giả dối với mọi
người
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
- Xem bài mới
- Nhắc lại tựa bài
- Kể chuyện
TOÁN BẢNG CHIA 4
I) Mục đích yêu cầu
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- Các bài tập cần làm là: bài 1, 2 Bài 3 dành cho HS khá giỏi
II) Đồ dùng dạy học
- Các hình vuông có 4 chấm tròn
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 2
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS lên bảng làm bài tập
- HS nhắc lại cách tìm thừa số của phép nhân
- Nhận xét ghi điểm
+ Có 3 hình vuông có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
+ 4 được lấy mấy lần?
- HS nêu phép nhân
* Giới thiệu phép chia 4
- Trên các hình vuông có tất cả 12 chấm tròn, mỗi
Trang 10- Tương tự hướng dẫn HS tự lập bảng chia 4
- HS HTL bảng chia vừa lập
c) Thực hành
* Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- HS nhẩm các phép tính
- HS nêu miệng kết quả
- HS nhận xét sửa sai
8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6
16 : 4 = 4 40 : 4 = 10 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9
32 : 4 = 8
* Bài 2: Bài toán
- HS đọc bài toán
- Hướng dẫn:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Nhận xét sửa sai
- Đọc bài toán
Trang 11- Nhận xét tuyên dương
Tóm tắt:
Có: 32 học sinh
Xếp thành: 4 hàng
Mỗi hàng: … học sinh?
* Bài 3: Bài toán
Dành cho HS khá giỏi
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau nêu các phép tính trong bảng
chia 4
- Nhận xét tuyên dương
- GDHS: Thuộc bảng chia 4 để làm toán nhanh và
đúng Vận dụng bảng chia vào cuộc sống hàng
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm được bài tập 2, 3 a/ b
II) Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2a
- Bảng nhóm
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp
2) kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp các từ mà lớp viết sai nhiều: Tây
Nguyên, Mơ nông, nục nịch, nườm nượp
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính tả bài:
Quả tim Khỉ
- Ghi tựa bài
b) Hướng dẫn nghe viết
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Hát vui
- Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên
- Nhắc lại
Trang 12- Đọc bài chính tả
- HS đọc lại bài chính tả
* Hướng dẫn nhận xét
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa?
Vì sao?
- Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu những lời đó được đặt
sau dấu câu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích tiếng
các từ: Khỉ, Cá Sấu, kết bạn, hoa quả
* Viết chính tả
- Lưu ý HS: Cách trình bày, ngồi viết, cầm viết, để
vở ngay ngắn
- Đọc bài cho HS viết bài vào vở
- Quan sát uốn nắn HS
* Chấm, chữa bài
- Đọc bài cho HS soát lại
- HS tự chữa lỗi
- Chấm 4 vở của HS nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2b: Điền vào ô trống
- HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em chọn vần ut hoặc uc để điền
vào các chỗ trống
- HS làm bài vào vở + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
b) ut hoặc uc?
Chúc mừng, chăm chút, lụt lội, lục lọi.
* Bài 3b: HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn: Các em tìm các từ có chứa vần ut hay
uc có theo gợi ý đã cho
- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp
- Nhận xét sửa sai
Co lại
Dùng xẻng lấy đất, đá, cát:
Chọi bằng sừng hoặc đầu:
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai nhiều
- Nhận xét ghi điểm
- GDHS: Viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết đúng
- Đọc bài chính tả
- Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì đó là tên riêng
- Lời của Khỉ và Cá Sấu đặt sau dấu hai chấm dấu ngoặc kép và dấu gạch đầu dòng
- Viết bảng con từ khó
- Viết chính tả
- chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập vào vở + bảng lớp
- Đọc yêu cầu
- Làm bài tập bảng lớp + bảng con
Trang 13- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học
II) Đồ dùng dạy học
- Hình mẫu các bài: 7, 8, 9, 10, 11, 12 để HS xem lại
III) Nội dung ôn tập
- Em hãy gấp, cắt, dán một trong những sản phẩm đã học
- HS quan sát các hình mẫu đã học ở chương 2
- Yêu cầu: nếp gấp, cắt phải thẳng, dán cân đối, phẳng, đúng quy trình kỹ thuật, màu sắc hài hòa phù hợp
- Nhận xét tiết học
- Vềnhà chuẩn bị giấy thủ công,kéo,hồ dán để học bài mới
Thứ tư, ngày … tháng 02 năm 2013
TẬP ĐỌC VOI NHÀ
I) Mục đích yêu cầu
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ ràng lời nhân vật trong bài
Trang 14- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người.
- Trả lời được các câu hỏi trong bài
* GD KNS
- Ra quyết định.
- Ứng phó với căng thẳng.
II) Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn cần luyện đọc
III) Hoạt động dạy học
1) Ổn định lớp, KTSS
2) Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại tựa bài
- HS đọc bài trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Nhận xét ghi điểm
3) Bài mới
a) Giới thiệu bài:
- HS quan sát tranh SGK:
+ Tranh vẽ gì?
- Tiết học hôm nay các em sẽ thấy chú voi nhà với
sức khỏe phi thường đã dùng vòi kéo chiếc xe ô tô
khỏi vũng lầy giúp con người qua bài: Voi nhà
- Ghi tựa bài
b) Luyện đọc
* Đọc mẫu: Đoạn đẩu thể hiện tâm trạng thất vọng
khi xe bị sự cố, hoảng hốt khi voi xuất hiện;hồi hợp
chờ đợi phản ứng của voi, vui mừng khi thấy voi
không đập xe, còn giúp kéo xe qua vũng lầy
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu
- Đọc từ khó: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu,
voi rừng, lúc lắc, hết cách rồi, chộp, quặp chặt vòi
Kết hợp giải nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích
thêm từ: hết cách rồi( không còn cách gì nữa), chộp
( dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật), quặp chặt
vòi( lấy vòi quấn chặt vào)
- Đọc đoạn: Chia đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … qua đêm
Đoạn 2: Gần sáng … phải bắn thôi
- Hát vui
- Quả tim Khỉ
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Phải chân thật trong tình bạn,không nên giả dối với bạn
- Quan sát
- Phát vui
- Nhắc lại
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc từ khó
Trang 15Đoạn 3: Phần còn lại.
HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn trong bài
- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào đầu xe, /
và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy // Lôi
xong, / nó hươ vòi về phía lùm cây / rồi lững thững
đi theo hướng bản Tun //
- Đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)
- Nhận xét tuyên dương
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Câu 1: Vì sao những người trong xe phải ngủ đêm
trong rừng?
* Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con
voi đến gần xe?
- Theo em, nếu đó là voi rừng nó định đập xe thì có
nên bắn không vì sao?
* Câu 3: Con voi đã giúp họ thế nào?
- Vì sao mọi người nghĩ là đã gặp được voi nhà?
d) Luyện đọc lại
- HS thi đọc lại câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương
4) Củng cố
- HS nhắc lại tựa bài
- GDHS: Bảo vệ các loài vật có ở trong nhà của
mình
5) Nhận xét – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà luyện đọc lại bài
- Xem bài mới
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, comình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy
- Voi nhà không dữ tợn, phá pháchnhư voi rừng mà hiền lành, biết giúpngười
- Thi đọc
- Nhắc tựa bài
TOÁN MỘT PHẦN TƯ
I) Mục tiêu
- Nhận biết (hình ảnh trực quan) “ một phần tư”, biết đọc, viết 1/ 4