Nội dung * Hoạt động 1 : Trò chơi sắm vai - Gv chia lớp thành 3 nhóm - Yêu cầu nhóm thảo luận cách ứng sử, phân vai cho nhau và đóng vai trong các tình huống:.. Hoạt động của trò - Hát.[r]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn :11 /2/ 2011 Ngày giảng :14 /2 / 2011
Thứ 2 Tiết 1 :Chào cờ
Tiết 2 + 3 : Tập đọc
QUẢ TIM KHỈ
I Mục tiêu:
- Đọc đúng:quẫy,nhọn hoắt,hoảng sợ,đu vút,tẽn tò Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc
rõ lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: trấn tĩnh , bội bạc , tẽn tò ,quẫy,sần sùi,lủi mất
- Hiểu nội dung bài: Khỉ kết bạn với cá Sấu , bị Cá Sấu lừa, nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
- GD học sinh chọn bạn để chơi , phải thông minh bình tĩnh khi bị bạn lừa
- Đọc cn,đt ,nhắc lại câu trả lời
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Băng giấy viết những nội dung câu cần luyện
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định :
2 Bài cũ :
Yc đọc bài “ Nội quy đảo khỉ”
- Nhận xét -ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
b Nội dung:
* Đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc- kết
hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Yc đọc nối tiếp câu
- Đưa từ khó: nhọn hoắt,hoảng
sợ,đu vút,tẽn tò
leo trèo ,quẫy mạnh, trườn
- Yc đọc lần 2
* Đọc đoạn:
- Bài chia làm mấy đoạn, là
những đoạn nào?
1’
4’
1’
29’
- Hát
- 2 học sinh lên đọc
- Nhắc lại đầu bài
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp mỗi hs một câu
- CN- ĐT
- Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
- Bài chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến hái cho + Đoạn 2 : Tiếp đến vua của bạn + Đoạn 3: tiếp => Như mi đâu
Cn-đt
Nhắc lại
Trang 2* Đoạn 1:
- Đưa câu: yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt,
nghỉ, đọc diễn cảm )
- YC 1 hs đọc lại đoạn 1
* Đoạn 2:
- Đưa câu ->yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt,
nghỉ, đọc diễn cảm )
- YC 1 hs đọc lại đoạn
* Đoạn 3:
- Đưa câu: yc đọc câu
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt,
nghỉ, đọc diễn cảm )
- Tìm từ đồng nghĩa với từ “
Bội bạc
- YC 1 hs đọc lại đoạn 3
* Đoạn 4:
- Hướng dẫn cách đọc (ngắt,
nghỉ, đọc diễn cảm )
- YC 1 hs đọc lại đoạn 4
- YC hs nêu cách đọc toàn bài
* Luyện đọc bài trong nhóm
* Thi đọc:
* Đọc toàn bài
Tiết 2:
c Tìm hiểu bài
GV ( hoặc 1 hs khá đọc toàn
bài
* Đọc câu hỏi 1
- Khỉ đối xử với cá Sấu NTN?
15’
+ Đoạn 4 :Phần còn lại
- 1 học sinh đọc – lớp nhận xét
- Một con vật da sần sùi,/ dài thượn, nhe hàm răng nhọn hoắt như lưỡi cưa sắt/ trườn lên bãi cát.// Nó nhìn khỉ bằng cặp mắt ti hí/ với hai hàng nước mắt chảy dài.//
+ Dài quá mức bình thường + Mắt hẹp và nhỏ
- 1học sinh đọc lại đoạn 1
- Một hs đọc – lớp nhận xét + Khi việc làm mình lo lắng, sợ hãi không bình tĩnh được
- 1 hs đọc lại đoạn 2
+ Xử tệ với người đã cứu giúp mình
- Phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa
-1 hs đọc lại cho rõ ràng hơn
- Một hs đọc đoạn 4
- 1 hs đọc lại
- 1 hs nêu: Đọc giọng kể phù hợp với từng đoạn: Đ1: vui vẻ
Đ2 hồi hộp Đ3+4: hỉ hả
- 4 hs đọc nối tiếp đoạn
- hs luyện đọc trong nhóm ( 4 hs một nhóm)
- Cử đại diện nhóm cùng thi đọc đoạn 1+ 2
- Lớp nhận xét , bình chọn
- Lớp ĐT toàn bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 để TLCH
- Thấy cá Sấu khóc vì không có
Nhắc lại
Trang 3- Giảng từ: + Dài thượt
+ Mắt ti hí
* Đọc câu hỏi 2:
- Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát
nạn?
*Đọc câu hỏi 3:
- Câu nói nào của Khỉ, làm cá
Sấu tin Khỉ?
- Giảng từ: bội bạc
*Đọc câu hỏi 4
- Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lủi
mất?
- Giảng từ: tẽn tò
- Bài văn cho biết điều gì?
d Luyện đọc lại
- 1 hs đọc toàn bài
- Đọc theo nhóm
4.Củng cố- dặn dò :
-TK- liên hệ
- Qua câu chuện này cô mong
rằng các em sẽ làm người bạn
tốt của nhau, luôn chân thành
trong tình bạn và khi gặp nạn
phải bình tĩnh nghĩ cách xử lí
-Về luyện đọc
- Nhận xét tiết học
15’
5’
bạn, Khỉ mời cá Sấu kết bạn Từ
đó ngày nào Khỉ cũng hái hoa quả cho cá Sấu ăn
-1 hs đọc to đoạn 2 – lớp đọc thầm
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu , bảo cá Sấu đưa lại bờ, lấy quả tim
để ở nhà
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 TLCH
-“ Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng nói trước”.Bằng câu nói ấy Khỉ làm cho cá Sấu tưởng rằng khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho cá Sấu
- Cá Sấu tẽn tò lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối
- Xấu hổ, mắc cỡ
- Khỉ tốt bụng, thật thà, thông minh
- Cá Sấu : Giả dối, bội bạc, độc
ác, xảo quyệt, phản trắc
* Phải chân thành trong tình bạn, không dối trá
- Không ai thèm kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối
- Khi bị lừa, phải bình tĩnh nghĩ
kế thoát thân
- 1 H đọc
- Gọi đại diện nhóm đọc ( hoặc đọc phân vai)
Trang 4
Tiết 4: Thể dục
GV chuyên dạy
Tiết 5: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng : x x a = b ; a x x = b Biết tìm một thừa số chưa biết Biết giải bài toán có một phép tính chia ( trong bảng chia 3)
- Rèn kĩ năng giải bài toán có phép chia nhanh ,đúng
- GD học sinh vận dụng vào cuộc sống thực tế
II Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ bai 2,4
-VBT,bảng con
III Các hoạt động dạy học :
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài
cũ GV gọi 2 HS lên bảng
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài :
Luyện tập
b Thực hành
Bài tập 1: Tìm X
- Gọi HS nhắc lại cách tìm một
thừa số chưa biết
- Cho HS làm bài vào vở
- GV và cả lớp nhận xét
Bài tập 2: Tìm y
Gọi 1 HS nhắc lại cách tìm một
số hạng trong một tổng
- Cho HS làm vào vở
1’
4’
1’
6’
7’
- Lớp hát
- HS1: HS 2 :
X x 2 = 6 3 x X = 24
X = 6 : 2 X = 24 : 3
X = 3 X = 8
- HS nhắc lại đầu bài
- Nêu yêu cầu bài
- Ta lấy tích chia cho thừa số kia
- H làm bài vào vở , 2 H lên bảng chữa
X x 2 = 4 2 x X = 12
X = 4 : 2 X = 12 : 2
X = 2 X = 6
- HS đọc y/c bài
- Lấy tổng trừ đi số kia
- HS làm bài vào vở
- 2 H lên bảng chữa
Trang 5- GV chữa bài.
Bài tập 3: Viết số thích hợp
vào ô trống
- GV gợi ý HS cách làm
- GV và cả lớp nhận xét
Bài tập 4: Bài toán.
- GV cho HS đọc bài toán
- Bài toán cho ta biết gì ?
- Bài toán hỏi ta điều gì ?
- Nhận xét – sửa sai
4.Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà làm bài tập vào
VBT
7’
7’
2’
y + 2 = 10 y x 2 = 10
y = 10 - 2 y = 10 : 2
y = 8 y = 5
- HS đọc y/c bài
- HS thực hiện vào vở
- HS nêu
- Nghe hướng dẫn , tóm tắt
- HS giải bài toán
Bài giải
Số kg gạo trong mỗi túi là :
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số : 4 kg
- Nhận xét bài bạn
************************************************************* Ngày soạn :12/2 / 2011 Ngày giảng :15 /2 / 2011
Thứ 3 Tiết 1 : Toán
BẢNG CHIA 4
I Mục tiêu
- Lập được bảng chia 4 Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia , thuộc bảng chia 4
- Gd học sinh vận dụng vào giải các bài tập toán và thực tế
- Đọc bảng nhân nhiều lần
II Chuẩn bị
1 GV: Giáo án, SGK, các tấm bìa, mỗi tấm có bốn chấm tròn như SGK
2 HS: Sách vở môn học
III Các hoạt động dạy học
Trang 6Hoạt động của thầy tg Hoạt động của trò tctv
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
b.Nội dung
*Giới thiệu phép chia 4 :
- Ôn tập phép nhân 4:
- Gv gắn lên bảng 4 tấm bìa
+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn, 3 tấm
bìa có tất cả mấy chấm tròn?
* Hình thành phép chia 4:
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn,
mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy
tấm bìa?
* Nhận xét:
Từ 4 x 3 = 12 , ta có phép chia 4 là :
12 : 4 = 3
* Lập bảng chia 4:
- HD lập bảng chia 4
- Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng
chia 4
c Thực hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- HD học sinh làm bài
1’
4’
1’
10’
4’
6’
Hát
- HS thực hiện yêu cầu
- Nhắc lại đầu bài
- HS viết phép nhân: 4 x 3 = 12
Có 12 chấm tròn
- HS viết phép chia: 12 : 4 = 3 =>
có 3 tấm bìa
- HS đọc thuộc bảng chia 4
- HS theo dõi và làm bài
8 : 4 = 2 ; 12 : 4 = 3 ; 24 : 4 = 6
16 : 4 = 4 ;40 : 4 = 1; 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 ; 28 : 4 = 7 ; 36 : 4 = 9
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số học sinh trong mỗi hàng là:
32 : 4 = 8 ( hàng)
Cn-đt
Cn-đt
Trang 7- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 3:
Yêu cầu HS làm bài
- Gv nhận xét, chữa bài
4 củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về học bài, làm bài tập và
chuẩn bị bài sau" Một phần tư"
6’
3’
Đáp số: 8 hàng
- HS làm bài
Bài giải:
32 học sinh xếp được số hàng là:
32 : 4 = 8 ( hàng) Đáp số: 8 hàng
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
Tiết 2: Chính tả ( Nghe - viết )
QUẢ TIM KHỈ
I Mục đích – yêu cầu
- Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : s / x ; uc / ut
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
- Nhắc lại từ khó cn-đt
II.Đồ dùng dạy học
- Giáo án, SGK, 3-4 tờ giấy khổ to, bút dạ , viết sẵn nội dung BT2a để HS làm bài
- Vở ghi , bảng con, VBT
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ
- YC HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- Nhận xét - đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
1’
4’
1’
- Hát
- HS viết bảng con
- Tây Nguyên, Ê - đe, Mơ -nông
Trang 8- Ghi đầu bài
b Hướng dẫn nghe - viết
*Đọc mẫu bài viết
+ Những chữ nào trong bài chính
tả được viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu,
Những lời nói ấy đặt sau dấu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
* Luyện viết chính tả
- Đọc cho HS nghe và viết bài
- Đọc soát lỗi
* Chấm , chữa bài
- Trả vở – nhận xét
c Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 2a
- Gọi HS đọc BT
- YC làm BT vào vở
- Nhận xét - đánh giá
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhở HS về viết lại những
lỗi thường mắc phải
- VN làm BT trong VBT
3’
3’
15’
3’
3’
2’
- HS nhắc lại đầu bài
- Chú ý lắng nghe
- 2-3 HS đọc lại
- Cá Sấu, Khỉ - Vì đó là tên riêng của nhân vật
- Bạn là ai Vì sao bạn khóc
Được đặt sau dấu hai chấm và gạch đầu dòng
- Có dấu chấm hỏi
- HS viết bảng những chữ dễ viết sai: Cá Sấu, Khỉ
- Viết từng từ vào bảng con
- Nhận xét – sửa sai
- HS chú ý lắng nghe
- Viết bài
- HS soát lỗi
- Thu 3-5 bài chấm
- Đọc YC BT2
HS làm bài vào VBT:
Lời giải đúng:
a, Say sưa, xay lúa - xông lên, dòng sông
- Nhận xét
cn-đt
nhắc lại
Trang 9
Tiết 3: Đạo đức
LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (T2)
I Mục tiêu
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại có nghĩa là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nghe nhẹ nhàng
- Biết xử lí một số tình huống đơn giản , thường gặp khi nhận và gọi điện thoại
- Tôn trọng, từ tốn khi nói chuyện điện thoại Đồng tình ủng hộ với các bạn biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Phê bình và nhắc nhở những bạn không biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
II Tài liệu và phương tiện
- Các phiếu thảo luận nhóm
- VBT đạo đức
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao chúng ta phải lịch sự khi gọi
điện thoại?
- Nhận xét - đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài lên bảng
b Nội dung
* Hoạt động 1 : Trò chơi sắm vai
- Gv chia lớp thành 3 nhóm
- Yêu cầu nhóm thảo luận cách ứng
sử, phân vai cho nhau và đóng vai
trong các tình huống:
+ Em gọi điện hỏi thăm sức khoẻ của
một bạn cùng lớp bị ốm
+ Một người gọi điện thoại nhầm đến
nhà em
+ Em gọi điện nhầm đến nhà người
khác
* Kết luận: Trong tình huống nào
1’
3’
1’
15’
- Hát
- HS tự nêu
- Nhắc lạiđầu bài
- Các nhóm tiến hành thảo luận
và tìm cách xử lí tình huống
- Nhận xét – góp ý
Trang 10chúng ta cũng phải cư sử cho lịch
sự.
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để xử
lí các tình huống sau:
+ Có điện thoại của bố nhưng bố
không có nhà
+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ
đang bận
+ Em đến nhà bạn chơi , bạn vừa ra
ngoài thì chuông điện thọai reo
- Nhận xét – kết luận :
Trong bất kì tình huống nào các em
cũng phải cư xử một cách lịch sự,
nói năng rõ ràng, rành mạch
4 Củng cố – dặn dò
- Về nhà làm bài tập trong VBT đạo
đức
- Nhận xét chung tiết học
12’
3’
- HS chú ý lắng nghe
- Chia nhóm : 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Lễ phép nói với người gọi điện đến là bố không có nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại Nếu biết có thể thông báo giờ bố về
- Nói rõ với khách của mẹ là mẹ đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại
- Nhận điện thoại , nói nhẹ nhàng
và tự giới thiệu mình Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện
Tiết 4: Âm nhạc
Gv chuyên dạy
*******************************************************
Trang 11Ngày soạn :13 /2 /2011 Ngày dạy :16 /2 /2011
Thứ 4 Tiết 1: Tập đọc
VOI NHÀ
I Mục tiêu
- Đọc đúng: ập xuống,bỗng khựng lại,nhúc nhích,vũng lầy,thu lu,lừng lững,lúc lắc Biết ngắt nghỉ hơi đúng ,đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu các từ ngữ: khựng lại, rú ga, thu lu.,nhúc nhích,vũng lầy,
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích giúp con người
- Gd học sinh biết yêu , chăm sóc , bảo vệ những con vật biết vâng lời con người, biết giúp con người
- Nhắc lại cn- đt theo yêu cầu của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong SGK
III các hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài cũ
- Yêu cầu đọc bài " Quả tim
Khỉ” và trả lời câu hỏi
- Nhận xét - đánh giá
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài
- Ghi đầu bài
b Luyện đọc
*Đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc – giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
-> rút ra từ khó
* Đọc từng đoạn
- GV treo bảng phụ cho HS đọc
ngắt nghỉ hơi
- Nhận xét
1’
4’
1’
12’
- Hát
- 2 HS : Mỗi HS đọc 1 đoạn
- HS chú ý lắng nghe
- Nhắc lại đầu bài
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu
- HS đọc từ khó: thu lu, xe, rét, lùm cây, lừng lững, lo lắng
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc đúng
+ Nhưng kìa, / con voi quặp chặt
vòi vào đầu xe/ và co mình lôi mạnh chiếc xe ra khỏi vũng
lầy.//Lôi xong, / nó huơ vòi về phía lùm cây / rồi lững thững đi
theo hướng bản Tun.//
cn-đt
nhắc lại
đọc theo
Trang 12* Đọc thi giữa các nhóm
- Thi đọc : tổ , nhóm
- Nhận xét - đánh giá
c Tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc bài
+ Vì sao những người trên xe
phải ngử đêm trong rừng?
+ Mọi người lo lắng như thế nào
khi thấy con voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ thế nào?
+ Tại sao mọi người nghĩ là gặp
voi nhà?
Nhận xét - đánh giá
* Nội dung: Voi rừng được nuôi
dạy thành voi nhà làm nhiều việc
có ích giúp con người
d Luyện đọc lại
-Yêu cầu 3 ,4 HS thi đọc
- GV nhận xét, bình chọn
4 Củng cố – dặn dò
- Về đọc lại bài
- Nhận xét giờ học
10’
7’
2’
- Chia tổ cử đại diện đọc bài
- Đọc to, rõ ràng
1 HS đọc toàn bài
- Vì xe bị xa xuống vũng lầy không đi được
- Mọi người sợ con voi đập tan
xe, Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi, Cần ngăn lại
- Con voi quặp chặt vòi vào đầu
xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy
- Vì voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành biết giúp người
- Hs thi đọc bài
- HS đọc theo yêu cầu
Tiết 2 : Mĩ thuật
VẼ THEO MẪU VẼ CON VẬT ( Phương thức tích hợp : Liên hệ )
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết được hình dáng,đặc điểm của một số con vật quen thuộc
- Biết cách vẽ con vật Vẽ được con vật theo trí nhớ
- Gd H biết yêu quí các con vật nuôi trong gia đình Biết giữ gìn VSMT xung quanh