1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA khoi 4 tuan 33NH 20122013

19 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 52,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài tập 1 a, c : chỉ yêu cầu tính Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách HS sửa bài GV chốt lại lời giải đúng HS nhận xét Bài tập 2 b :[r]

Trang 1

TUẦN 33: Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2013.

Toán TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Thực hiện được nhân, chia phân số

- Tìm được một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số

II - CHUẨN BỊ :

- Phấn màu

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ôn tập bốn phép tính về phân số

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/168

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

Yêu cầu HS tự thực hiện

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần

& kết quả phép tính để tìm x

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: ( HS khá, giỏi )

- Yêu cầu HS tự tính rồi rút gọn

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4 ( a ):

Yêu cầu HS tự giải bài tốn với số đo là phân số

GV chốt lại lời giải đúng

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

HS làm bài

HS sửa bài

4 Củng cố : (3’)

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

5 Dặn dò : (1’)

- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)

Tập đọc

I- MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )

- Hiểu ND :Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy

cơ tàn lụi ( Trả lời được các CH trong SGIK )

2 - Giáo dục:

- Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan

II - CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ngắm trăng - Không đề

- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài

3 Bài mới : (27’)

Trang 2

a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 ).

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

cười ở đâu ?

- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?

- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?

- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương

quốc u buồn như thế nào ?

 Nêu đại ý của bài ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …

nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ ,

hào hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng ,

ngắt giọng đúng

HS luyện đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

* Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn dính một hạt cơm

* Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở

* Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút

- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu

bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút

- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ

- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

* Đại ý của bài: Tiếng cười như một phép màu làm

cho cuộc sống u buồn thay đổi , thốt khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta.

Đọc diễn cảm

-HS nối nhau đọc 1 lượt

- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai

- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

4 Củng cố : (3’)

- Đọc sắm vai

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

5 Dặn dò : (1’)

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện

Lịch sử Tiết 33: ÔN TẬP ( Tổng kết )

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Hệ thống những sự kiện tiểu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX ( từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn ) ; Thời Văn Lang – Âu Lạc ; Nguyễn ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thờì Nguyễn

- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung

Trang 3

* Ghi chú : - Ví dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ

hai…

- Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán

2 - Giáo dục:

- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II - CHUẨN BỊ :

Phiếu học tập của HS

Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Kinh thành Huế

- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Ôn tập ( tổng kết )

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng

thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời

kì , triều đại vào các ô trống cho chính xác

-Chốt lại các ý chính

Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp

- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử

-Chốt lại các ý chính

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,

văn hố như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa,

Sông Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành

Thăng Long , Tượng Phật A-di-đà …

-Chốt lại các ý chính

HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống Thời kì Triều đại

HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử vào bảng :

Nhân vật lịch sử Công lao Hùng Vương

An Dương Vương Hai Bà Trưng Ngô Quyền Đinh Bộ Lĩnh

Lê Hoàn

Lý Thái Tổ

Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo

Lê Thánh Tông Nguyễn Huệ

HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hóa đó Các địa danh di

tích lịch sử văn hóa

Thời gian Sự kiện lịch

sử Lăng vua Hùng

thành Cổ Loa Sông Bạch Đằng Thành Hoa Lư , Thành Thăng Long

Tượng Phật A-di-đà

Trang 4

4 Củng cố : (3’)

- Qua bài học em biết những gì?

-Chú ý một số vấn đề trọng tâm đã học ở HKII để làm KT HKII

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Ôn tập Địa lí

Đạo đức

THỰC HÀNH LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn

-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )

-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường

-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn

2 - Giáo dục:

-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an tồn dù có phải đi vòng xa hơn

II - CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên :

-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn

+Sơ đồ khu vực quanh trường học +Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B

2 Học sinh :

-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Dành cho địa phương

Bài: Lựa chọn đường đi an toàn

+Tại sao cần Lựa chọn đường đi an toàn?

+Em cần so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn như thế nào ?

+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương

Bài thực hành Lựa chọn đường đi an toàn

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn

a)Mục tiêu :

-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an

toàn

-Có ý thức và biết cách chọn con đường an toàn

đi học hay đi chơi

b)Cách tiến hành :

-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to

ghi ý kiến thảo luận của nhóm

-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS

Điều kiện con đường

an toàn

Điều kiện con đường kém an toàn

- Chia HS thành các nhóm

- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí

Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp

- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả

Trang 5

GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS

c)Kết luận :

-Nêu những điều kiện đảm bảo con đường an

toàn

Hoạt động 2 : Chọn con đường an toàn đi đến

trường

a)Mục tiêu :

-HS biết vận dụng kiến thức xác định được

những điểm, đoạn đường an toàn để lựa chọn con

đường đi học hay đi chơi được an toàn

b)Cách tiến hành :

-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà

đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó

mỗi đoạn đường có những tình huống khác nhau

c)Kết luận :

-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn

con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn

thảo luận

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến

- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém

an toàn để tránh (không đi) -HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn

- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung

4 Củng cố : (3’)

-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an toàn dù có phải đi xa hơn

5 Dặn dò : (1’)

- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao thông

- Chuẩn bị : tìm hiểu về môi trường ở phường xã quê hương

Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2013

Chính tả ( Nhớ - viết )

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Nhớ - viết đúng CT ; biết trình bày đúng hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ , thơ lục bát

- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn

II - CHUẨN BỊ:

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b, BT3a/3b

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười

- Tìm từ phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

HS theo dõi trong SGK

HS đọc thầm

HS luyện viết từ khó vào bảng con: hững hờ, tung

bay, xách bương

HS nghe

HS viết chính tả

HS dò bài

HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngồi lề trang tập

Trang 6

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm

Chốt lại lời giải đúng

HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b

Cả lớp đọc thầm

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ giải đúng Bài 3b:

* liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …

* hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…

Lớp nhận xét

4 Củng cố : (3’)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

5 Dặn dò : (1’)

- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)

- Chuẩn bị : Nghe - viết : Nói ngược

Toán TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Tính giá trị của biểu thức với các phân số

- Giải được bài toán có lời văn với các phân số

II - CHUẨN BỊ :

- Phấn màu

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/169

b) Các hoạt động:

Bài tập 1 ( a, c ): ( chỉ yêu cầu tính )

Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2 ( b ) :

GV để HS tự tính theo nhiều cách, không áp đặt

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là mét

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4: ( HS khá, giỏi )

GV để HS tự giải

GV chốt lại lời giải đúng

HS sửa bài

HS nhận xét

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS tự giải bài tốn

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

4 Củng cố : (3’)

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ? tự tính theo nhiều cách , tự giải bài toán với số

đo là mét

5 Dặn dò : (1’)

- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)

Trang 7

Luyện từ và câu

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa ( BT2 ), xếp các từ cho 9 trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ( BT3 ) ; biết thêm một số câu tục ngỡ khuyên con người lạc quan , không nản chí trước khó khăn ( BT4 )

II - CHUẨN BỊ:

Phiếu học tập

SGK

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (5’) Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.

- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Cho ví dụ

- GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : - Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời

b) Các hoạt động

+ Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2

Bài tập 1:

- Phát biểu học tập

- GV nhận xét – chốt ý

Bài tập 2:

- HS thảo luận nhóm đôi

- GV nhận xét– chốt ý

+ Hoạt động 2: Làm bài tập 3, 4

Bài tập 3:

- Tương tự như bài tập 2

- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc

quan thành 2 nhóm

- GV nhận xét– chốt ý

Bài tập 4:

- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành ngữ

- GV nhận xét– chốt ý

- Sông có khúc, người có lúc.

Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh, con

người có lúc sướng, lúc khổ.

Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản chí.

- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi,

nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ.

Lời khuyên: Kiên trì, nhẫn nại ắt thành công.

- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan

- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống

- Các nhóm trình bày

- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm đôi

để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm

- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp

- 1 HS làm vào bảng phụ

Lạc quan, lạc thú.

Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.

- Đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm

a) quan quân.

b) Lạc quan.

c) Quan trọng.

d) Quan hệ, quan tâm.

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS nêu ý kiến

4 Củng cố : (3’)

- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Đặt câu với từ vừa nêu

- Nhận xét

5 Dặn dò : (1’)

Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

Thứ tư, ngày 01 tháng 5 năm 2013

Toán TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)

Trang 8

I - MỤC TIÊU :

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Thực hiện được bốn phép tính với phân số

- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán

II - CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ BT 2/170

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)

- Bài học giúp em ôn những gì ?

- Nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Ôn về các phép tính với phân số (tt) S/170

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

Ôn 4 phép tính với phân số

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:( HS khá, giỏi )

Điền phân số thích hợp vào ô trống

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3 ( a ) :

HS tự tính giá trị biểu thức

GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4 (a ) :

GV để HS tự giải

GV chốt lại lời giải đúng

HS đọc đề

HS sửa bài

HS nhận xét

HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

HS tự giải bài toán

HS sửa

4 Củng cố : (3’)

- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Ôn về đại lượng

Tập đọc

I - MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ý nghĩa : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống ( trả lời được các CH ; thuộc hai, ba khổ thơ )

2 - Giáo dục:

- Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanh bình

II - CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 )

- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ

Trang 9

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Con chim chiền chiện

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc

cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung

cảnh thiên nhiên như thế nào ?

- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình ảnh

con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa

không gian cao rộng ?

- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu thơ

nói về tiếng hót của chim chiền chiện Em hãy

tìm những câu thơ đó ?

- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho

em những cảm giác như thế nào ?

-Nêu đại ý của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV HD học sinh đọc diễn cảm hai, ba khổ

thơ Giọng đọc hồn nhiên , vui tươi , chú ý ngắt

giọng các khổ thơ

Hướng dẫn HS luyện đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

Tìm hiểu bài

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa , giữa một không gian rất cao , rất rộng

- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự do : + Lúc sà xuống cánh đồng

+ Lúc vút lên cao

- Chim bay lượn tự do nên Lòng chim vui nhiều , hót không biết mỏi

+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi

+ Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca

+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời

- cuộc sống rất thanh bình , hạnh phúc , cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc làm em thấy yêu cuộc sống , yêu những người xung quanh

-Đại ý của bài: : Hình ảnh con chim chiền chiện tự

do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống

Đọc diễn cảm

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

4 Củng cố : (3’)

- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

5 Dặn dò : (1’)

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm va học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị : Ai có tính hài hước , người đó sẽ sống lâu hơn

Địa lí TIẾT 33: KHAI THÁC KHỐNG SẢN VÀ HẢI SẢN

Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM

I - MỤC TIÊU:

Trang 10

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo ( hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển,….)

+ Khai thác khống sản : dầu khí, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

+ Phát triển du lịch

- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta

* HS khá, giỏi :+ Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản

+ Nêu một số nguyên nhân tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ

2 - Giáo dục:

- Biết một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản & ô nhiễm môi trường biển

- Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển

II - CHUẨN BỊ:

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam

Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường

III - LÊN LỚP :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Biển, Đảo và Quần đảo

Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?

Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài Khai thác khống sản & hải sản ở vùng biển Việt Nam.

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Hoạt động theo từng cặp

HS dựa vào SGK , tranh ảnh, vốn hiểu biết của

mình để trả lời câu hỏi:

Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các

khống sản đó

GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được

chủ yếu dùng cho xuất khẩu , nước ta đang xây

dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK

Ngồi việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để

có thêm nhiều hải sản?

GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản

của nước ta

GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản ( tôm, cua,

cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn

HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trả lời:

Tài nguyên khống sản quan trọng nhất của vùng biển nước ta là gì?

Nước ta đang khai thác những khống sản nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng làm gì?

HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển

HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận theo gợi ý:Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản?

Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

4 Củng cố : (3’)

- Qua bài học em biết những gì? (Ghi nhớ / 154)

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK/154

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

Về sưu tầm tranh ảnh và các tư liệu về nước ta

Chuẩn bị bài: Ôn tập

Ngày đăng: 28/06/2021, 19:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w