HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Bài tập 1 a, c : chỉ yêu cầu tính Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách HS sửa bài GV chốt lại lời giải đúng HS nhận xét Bài tập 2 b :[r]
Trang 1TUẦN 33: Thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2013.
Toán TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được nhân, chia phân số
- Tìm được một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập bốn phép tính về phân số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/168
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tự thực hiện
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
Yêu cầu HS sử dụng mối quan hệ giữa thành phần
& kết quả phép tính để tìm x
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( HS khá, giỏi )
- Yêu cầu HS tự tính rồi rút gọn
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 ( a ):
Yêu cầu HS tự giải bài tốn với số đo là phân số
GV chốt lại lời giải đúng
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
Tập đọc
I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật ( nhà vua, cậu bé )
- Hiểu ND :Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống u buồn thay đổi , thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi ( Trả lời được các CH trong SGIK )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS sống vui vẻ , lạc quan
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ngắm trăng - Không đề
- 2 , 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi của bài
3 Bài mới : (27’)
Trang 2a) Giới thiệu bài : Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 ).
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
cười ở đâu ?
- Vì sao những chuyện ấy buồn cười ?
- Vậy bí mật của tiếng cười là gì ?
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào ?
Nêu đại ý của bài ?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm đoạn Tiếng cười thật …
nguy cơ tàn lụi Giọng đọc vui , bất ngờ ,
hào hứng , đọc đúng ngữ điệu , nhấn giọng ,
ngắt giọng đúng
HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Ở nhà vua – quên lau miệng , bên mép vẫn dính một hạt cơm
* Ở quan coi vườn ngự uyển – trong túi áo căng phồng một quả táo đang cắn dở
* Ở chính mình – bị quan thị vệ đuổi , cuống quá nên đứt giải rút
- Vì những chuyện ấy ngờ và trái ngược với hoàn cảnh xung quanh : trong buổi thiết triều nghiêm trang , nhà vua ngồi trên ngai vàng nhưng bên mép lại dính một hạt cơm , quan coi vườn ngự uyển đang giấu một quả táo đang cắn dở trong túi áo , chính cậu
bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
- Nhìn thẳng vào sự thật , phát hiện những chuyện mâu thuẫn , bất ngờ , trái ngược với cặp mắt vui vẻ
- Tiếng cười làm mọi gương mặt đều rạng rỡ , tươi tỉnh , hoa nở , chim hót , những tia nắng mặt trời nhảy múa , sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
* Đại ý của bài: Tiếng cười như một phép màu làm
cho cuộc sống u buồn thay đổi , thốt khỏi nguy cơ tàn lụi Câu chuyện nói lên sự cần thiết của tiếng cười đối với cuộc sống của chúng ta.
Đọc diễn cảm
-HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm , đọc phân vai
- Nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố : (3’)
- Đọc sắm vai
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn
- Chuẩn bị : Con chim chiền chiện
Lịch sử Tiết 33: ÔN TẬP ( Tổng kết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hệ thống những sự kiện tiểu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX ( từ thời kì Văn Lang - Âu Lạc đến thời Nguyễn ) ; Thời Văn Lang – Âu Lạc ; Nguyễn ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thờì Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu : Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
Trang 3* Ghi chú : - Ví dụ, thời Lý: dời đô ra Thăng Long, cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ
hai…
- Ví dụ: Hùng Vương dựng nước Văn Lang, Hai Bà Trưng: khởi nghĩa chống quân nhà Hán
2 - Giáo dục:
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc
II - CHUẨN BỊ :
Phiếu học tập của HS
Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kinh thành Huế
- Trình bày quá trình ra đời của kinh đô Huế?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập ( tổng kết )
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Làm việc cá nhân
- GV đưa ra băng thời gian , giải thích băng
thời gian và yêu cầu HS điền nội dung các thời
kì , triều đại vào các ô trống cho chính xác
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
- GV đưa ra danh sách các nhân vật lịch sử
-Chốt lại các ý chính
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đưa ra một số địa danh, di tích lịch sử,
văn hố như : Lăng vua Hùng, thành Cổ Loa,
Sông Bạch Đằng , Thành Hoa Lư , Thành
Thăng Long , Tượng Phật A-di-đà …
-Chốt lại các ý chính
HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô trống Thời kì Triều đại
HS ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật lịch sử vào bảng :
Nhân vật lịch sử Công lao Hùng Vương
An Dương Vương Hai Bà Trưng Ngô Quyền Đinh Bộ Lĩnh
Lê Hoàn
Lý Thái Tổ
Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo
Lê Thánh Tông Nguyễn Huệ
HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử , văn hóa đó Các địa danh di
tích lịch sử văn hóa
Thời gian Sự kiện lịch
sử Lăng vua Hùng
thành Cổ Loa Sông Bạch Đằng Thành Hoa Lư , Thành Thăng Long
Tượng Phật A-di-đà
Trang 44 Củng cố : (3’)
- Qua bài học em biết những gì?
-Chú ý một số vấn đề trọng tâm đã học ở HKII để làm KT HKII
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ôn tập Địa lí
Đạo đức
THỰC HÀNH LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN.
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
-HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn
-Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ…( theo tình hình địa phương )
-Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
-Phân tích được các lý do an toàn hay không an toàn
2 - Giáo dục:
-Có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an tồn dù có phải đi vòng xa hơn
II - CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên :
-Hai sơ đồ trên giấy khổ lớn
+Sơ đồ khu vực quanh trường học +Sơ đồ về những con đường từ A đến điểm lựa chọn B
2 Học sinh :
-Quan sát con đường đến trường để nhận biết những đặc điểm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Dành cho địa phương
Bài: Lựa chọn đường đi an toàn
+Tại sao cần Lựa chọn đường đi an toàn?
+Em cần so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Dành cho địa phương
Bài thực hành Lựa chọn đường đi an toàn
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu con đường đi an toàn
a)Mục tiêu :
-HS hiểu con đường như thế nào là đảm bảo an
toàn
-Có ý thức và biết cách chọn con đường an toàn
đi học hay đi chơi
b)Cách tiến hành :
-GV chia nhóm, mỗi nhóm một tờ giấy khổ to
ghi ý kiến thảo luận của nhóm
-GV kẻ bảng thành cột, ghi lại ý kiến HS
Điều kiện con đường
an toàn
Điều kiện con đường kém an toàn
- Chia HS thành các nhóm
- Mỗi nhóm nhận một tình huống thảo luận và tìm cách xử lí
Câu hỏi : Theo em, con đường hay đoạn đường có điều kiện như thế nào là an toàn, như thế nào là không an toàn cho người đi bộ và đi xe đạp
- Đại diện nhóm trình bày, lớp bổ sung kết quả
Trang 5GV nhận xét, đánh dấu các ý đúng của HS
c)Kết luận :
-Nêu những điều kiện đảm bảo con đường an
toàn
Hoạt động 2 : Chọn con đường an toàn đi đến
trường
a)Mục tiêu :
-HS biết vận dụng kiến thức xác định được
những điểm, đoạn đường an toàn để lựa chọn con
đường đi học hay đi chơi được an toàn
b)Cách tiến hành :
-Dùng sa bàn hoặc sơ đồ về con đường từ nhà
đến trường có hai hoặc ba đường đi, trong đó
mỗi đoạn đường có những tình huống khác nhau
c)Kết luận :
-Chỉ ra và phân tích cho các em hiểu cần chọn
con đường nào là an toàn dù có phải đi xa hơn
thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
- Làm việc theo từng đôi một -HS xác định được những điểm, đoạn đường kém
an toàn để tránh (không đi) -HS vận dụng kiến thức về con đường an toàn để lựa chọn con đường đi học hay đi chơi được an toàn
- 1-2 HS lên giới thiệu, các bạn ở gần hoặc cùng đường đi nhận xét, bổ sung
4 Củng cố : (3’)
-Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp, các em cần lựa chọn con đường đi tới trường hợp lý và bảo đảm an toàn ; ta chỉ nên đi theo con đường an toàn dù có phải đi xa hơn
5 Dặn dò : (1’)
- Tích cực tham gia các hoạt động về an toàn giao thông
- Chuẩn bị : tìm hiểu về môi trường ở phường xã quê hương
Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2013
Chính tả ( Nhớ - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT ; biết trình bày đúng hai bài thơ ngắn theo 2 thể thơ khác nhau : thơ 7 chữ , thơ lục bát
- Làm đúng BT CT phương ngữ ( 2 ) a/b hoặc ( 3 ) a/b , BT do GV soạn
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng ghi BT2 a/2b, BT3a/3b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Nghe - viết : Vương quốc vắng nụ cười
- Tìm từ phân biệt s/x hoặc âm chính o/ô/ơ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài 2 bài thơ
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS luyện viết từ khó vào bảng con: hững hờ, tung
bay, xách bương
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngồi lề trang tập
Trang 6Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
Giáo viên giao việc : Thảo luận nhóm
Chốt lại lời giải đúng
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Cả lớp đọc thầm
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS thi viết khoảng 20 từ giải đúng Bài 3b:
* liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu …
* hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu…
Lớp nhận xét
4 Củng cố : (3’)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện viết lại các chữ sai ( nếu có)
- Chuẩn bị : Nghe - viết : Nói ngược
Toán TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (Tiếp theo)
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải được bài toán có lời văn với các phân số
II - CHUẨN BỊ :
- Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
GV yêu cầu HS nêu các tính chất của phép nhân
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tt) S/169
b) Các hoạt động:
Bài tập 1 ( a, c ): ( chỉ yêu cầu tính )
Yêu cầu HS phải tính được bằng 2 cách
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2 ( b ) :
GV để HS tự tính theo nhiều cách, không áp đặt
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3:
Yêu cầu HS tự giải bài toán với số đo là mét
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: ( HS khá, giỏi )
GV để HS tự giải
GV chốt lại lời giải đúng
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS tự giải bài tốn
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ? tự tính theo nhiều cách , tự giải bài toán với số
đo là mét
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài: Ôn tập bốn phép tính về phân số (tt)
Trang 7Luyện từ và câu
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Hiểu nghĩa từ lạc quan ( BT1 ), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa ( BT2 ), xếp các từ cho 9 trước có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa ( BT3 ) ; biết thêm một số câu tục ngỡ khuyên con người lạc quan , không nản chí trước khó khăn ( BT4 )
II - CHUẨN BỊ:
Phiếu học tập
SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.
- 2 HS nêu tác dụng của trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu Cho ví dụ
- GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : - Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời
b) Các hoạt động
+ Hoạt động 1: Làm bài tập 1, 2
Bài tập 1:
- Phát biểu học tập
- GV nhận xét – chốt ý
Bài tập 2:
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét– chốt ý
+ Hoạt động 2: Làm bài tập 3, 4
Bài tập 3:
- Tương tự như bài tập 2
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc
quan thành 2 nhóm
- GV nhận xét– chốt ý
Bài tập 4:
- HS thảo luận nhóm tìm ý nghĩa của 2 câu thành ngữ
- GV nhận xét– chốt ý
- Sông có khúc, người có lúc.
Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng, khúc quanh, con
người có lúc sướng, lúc khổ.
Lời khuyên: Gặp khó khăn không nên buồn, nản chí.
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
Nghĩa đen: Con kiến rất bé, mỗi lần tha chỉ 1 ít mồi,
nhưng cứ tha mãi thì cũng đầy tổ.
Lời khuyên: Kiên trì, nhẫn nại ắt thành công.
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm để tìm nghĩa của từ lạc quan
- Các nhóm đánh dấu + vào ô trống
- Các nhóm trình bày
- Đọc yêu cầu bài HS thảo luận nhóm đôi
để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
- Xếp vào nháp Trình bày trước lớp
- 1 HS làm vào bảng phụ
Lạc quan, lạc thú.
Lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
- Đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm đôi để xếp các từ có tiếng lạc quan thành 2 nhóm
a) quan quân.
b) Lạc quan.
c) Quan trọng.
d) Quan hệ, quan tâm.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu ý kiến
4 Củng cố : (3’)
- Hãy nêu các từ ngữ nói về tinh thần lạc quan, yêu đời Đặt câu với từ vừa nêu
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
Chuẩn bị: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Thứ tư, ngày 01 tháng 5 năm 2013
Toán TIẾT 163: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
Trang 8I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được bốn phép tính với phân số
- Vận dụng được để tính giá trị của biểu thức và giải bài toán
II - CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ BT 2/170
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Ôn tập về các phép tính với phân số (tt)
- Bài học giúp em ôn những gì ?
- Nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Ôn về các phép tính với phân số (tt) S/170
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Ôn 4 phép tính với phân số
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:( HS khá, giỏi )
Điền phân số thích hợp vào ô trống
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3 ( a ) :
HS tự tính giá trị biểu thức
GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4 (a ) :
GV để HS tự giải
GV chốt lại lời giải đúng
HS đọc đề
HS sửa bài
HS nhận xét
HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
HS tự giải bài toán
HS sửa
4 Củng cố : (3’)
- Bài học hôm nay giúp các em ôn những gì ?
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn về đại lượng
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa : Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống ( trả lời được các CH ; thuộc hai, ba khổ thơ )
2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu cuộc sống , yêu đời , yêu thiên nhiên , yêu đất nước thanh bình
II - CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , đoạn trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Vương quốc vắng nụ cười ( Phần 2 )
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của bài thơ
Trang 93 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Con chim chiền chiện
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc
cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào ?
- Tìm những từ ngữ và chi tiết vẽ lên hình ảnh
con chim chiền chiện tự do bay lượn giữa
không gian cao rộng ?
- Mỗi khổ thơ trong bài có ít nhất một câu thơ
nói về tiếng hót của chim chiền chiện Em hãy
tìm những câu thơ đó ?
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho
em những cảm giác như thế nào ?
-Nêu đại ý của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- GV HD học sinh đọc diễn cảm hai, ba khổ
thơ Giọng đọc hồn nhiên , vui tươi , chú ý ngắt
giọng các khổ thơ
Hướng dẫn HS luyện đọc
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ thơ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Con chim chiền chiện bay lượn trên cánh đồng lúa , giữa một không gian rất cao , rất rộng
- Con chim chiền chiện bay lượn rất tự do : + Lúc sà xuống cánh đồng
+ Lúc vút lên cao
- Chim bay lượn tự do nên Lòng chim vui nhiều , hót không biết mỏi
+ Khổ 1 : Khúc hát ngọt ngào + Khổ 2 : Tiếng hót lonh lanh Như cành sương khói + Khổ 3 : Chim ơi , chim nói Chuyện chi , chuyện chi ? + Khổ 4 : Tiếng ngọc trong veo Chim gieo từng chuỗi
+ Khổ 5 : Đồng quê chan chứa Những lời chim ca
+ Khổ 6 : Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời
- cuộc sống rất thanh bình , hạnh phúc , cuộc sống rất vui , rất hạnh phúc làm em thấy yêu cuộc sống , yêu những người xung quanh
-Đại ý của bài: : Hình ảnh con chim chiền chiện tự
do bay liệng trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no , hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
Đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài
4 Củng cố : (3’)
- Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em những cảm giác như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm va học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị : Ai có tính hài hước , người đó sẽ sống lâu hơn
Địa lí TIẾT 33: KHAI THÁC KHỐNG SẢN VÀ HẢI SẢN
Ở VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I - MỤC TIÊU:
Trang 101 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo ( hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển,….)
+ Khai thác khống sản : dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
+ Phát triển du lịch
- Chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam nơi khai thác dầu khí, vùng đánh bắt nhiều hải sản của nước ta
* HS khá, giỏi :+ Nêu thứ tự các công việc từ đánh bắt đến tiêu thụ hải sản
+ Nêu một số nguyên nhân tới cạn kiệt nguồn hải sản ven bờ
2 - Giáo dục:
- Biết một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản & ô nhiễm môi trường biển
- Có ý thức giữ vệ sinh môi trường biển khi đi tham quan, nghỉ mát ở vùng biển
II - CHUẨN BỊ:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam
Bản đồ công nghiệp, ngư nghiệp Việt Nam
Tranh ảnh về khai thác dầu khí, khai thác & nuôi hải sản, ô nhiễm môi trường
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Biển, Đảo và Quần đảo
Chỉ trên bản đồ & mô tả về biển, đảo của nước ta?
Nêu vai trò của biển & đảo của nước ta?
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài Khai thác khống sản & hải sản ở vùng biển Việt Nam.
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hoạt động theo từng cặp
HS dựa vào SGK , tranh ảnh, vốn hiểu biết của
mình để trả lời câu hỏi:
Tìm và chỉ trên bản đồ vị trí nơi đang khai thác các
khống sản đó
GV: Hiện nay dầu khí của nước ta khai thác được
chủ yếu dùng cho xuất khẩu , nước ta đang xây
dựng các nhà máy lọc và chế biến dầu
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
Trả lời những câu hỏi của mục 2 trong SGK
Ngồi việc đánh bắt hải sản, nhân dân còn làm gì để
có thêm nhiều hải sản?
GV mô tả thêm về việc đánh bắt, tiêu thụ hải sản
của nước ta
GV yêu cầu HS kể về các loại hải sản ( tôm, cua,
cá…) mà các em đã trông thấy hoặc đã được ăn
HS dựa vào tranh ảnh, SGK để trả lời:
Tài nguyên khống sản quan trọng nhất của vùng biển nước ta là gì?
Nước ta đang khai thác những khống sản nào ở vùng biển Việt Nam? Ở đâu? Dùng làm gì?
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam nơi có dầu khí trên biển
HS các nhóm dựa vào tranh ảnh, bản đồ, SGK, vốn hiểu biết để thảo luận theo gợi ý:Nêu những dẫn chứng thể hiện biển nước ta có rất nhiều hải sản?
Hoạt động đánh bắt hải sản của nước ta diễn ra như thế nào? Những nơi nào khai thác nhiều hải sản? Hãy tìm những nơi đó trên bản đồ?
Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Qua bài học em biết những gì? (Ghi nhớ / 154)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK/154
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
Về sưu tầm tranh ảnh và các tư liệu về nước ta
Chuẩn bị bài: Ôn tập