* Cách 2: Đếm tách hàng Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1:So sánh các số có nhiều chữ số - GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vừa học để thực hiện BT - Yêu cầu HS tự làm bài và giải thích[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
Mỹ Thuật 2 Vẽ theo mẫu : vẽ hoa , lá Lịch sử 2 Làm quen với bản đồ ( Tiếp theo )SHĐT 2 Chào cờ đầu tuần
Đạo đức 2 Trung thực trong học tập ( Tiết 2 )
Tư
29/08/2012
Tập đọc 4 Truyện cổ nước mình Địa lý 2 Dãy Hoàng Liên Sơn Thể dục 4 Động tác quay sau TC : " Nhảy đúng nhảy nhanh "
Kỹ thuật 2 Vật liệu dung cụ , cắt , khâu , thêu ( Tiết 2 )
Năm
30/08/2012
LTừ&C 4 Dấu hai chấm
Kể chuyện 2 Kể chuyện đã nghe, đã đọc Khoa học 3 Trao đổi chất ở người ( Tiếp theo )Tập làm văn 3 Kể lại hành động của nhân vật
Sáu
31/08/2012
Toán 10 Triệu và lớp triệu Tập làm văn 4 Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Âm nhạc 2 Học bài : hát "Em yêu hòa bình "
Khoa học 4 Các chất dd có trong thức ăn Vai tròcủa chất bột đường Sinh hoạt lớp 2 Củng cố nề nếp của học sinh
Trang 2Toán
Tiết 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Biết quan hệ giữa các đơn vị liền kề
- Biết viết, đọc các số có tới sáu chữ số
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
Hỏi bao nhiêu đơn vị thì bằng 1 chục.?
- Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa đơn vị
các cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có
bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,…
Bao nhiêu đơn vị?
Trang 3- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao
nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao
nhiêu đơn vị…
- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số
- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số
có chữ số 0
- GV viết số, yêu cầu HS lấy các thẻ 100 000, 10
000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng
Mỗi chữ số có giá trị ứng với vị trí của hàng
Bài tập 2: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
-Trò chơi viết số nhanh
-Cách chơi : chọn 2 đội / mỗi đội 3 em Cử một
trọng tài Đội nào viết nhanh đội đó thắng cuộc *
Tiểu kết : Củng cố phân tích cấu tạo số
- HS viết và đọc số
-Thực hành
- HS phân tích mẫu a/BT1: lên bảng gắn cácthẻ 100 000, 10 000, …., 1 vào các cột tươngứng trên bảng
- Tương tự thực hiện bài b/ BT1
- Nêu các chữ số cần viết vào ô trống
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chính tả tốn”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn, năm, sáu chữ số HS viết số tương ứng vào vở
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
Nhận xét lớp
Làm lại bài 3, 4 trang 10
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Tập đọc
Tiếât3: 3: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU.(tiếp theo)
Theo Tô Hồi
- Chọn danh hiệu phù hợp của tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
( HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ lí do vì sao lựa chọn ( CH4 )
2 - Giáo dục :
*Kĩ năng sống : - Thể hiện sự thông cảm
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
Trang 4- HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm việc nghĩa
B CHUẨN BỊ:
GV : -Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn HS luyện đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát
b Kiểm tra bài cũ : Mẹ ốm.
Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ?
- 1 HS đọc truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện
Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Chỉ định 1 HS đọc cả bài Phân 3 đoạn
- Tổ chức đọc cá nhân Hướng dẫn đọc kết hợp
sửa lỗi phát âm, nhắc nhở nghỉ hơi đúng sau các
cụm từ , đọc đúng các câu hỏi , câu cảm
- Hướng dẫn đọc câu dài
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài Đọc
Ý đoạn 1 : Trận địa mai phục của bọn nhện
* Đoạn 2 : sáu dòng tiếp theo
* Tiếp nối nhau đọc 3 đoạn.( Đọc 2 -3 lượt)
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bàiđọc , giải nghĩa các từ đó
- HS đọc to và thảo luận theo nhóm đôi:
* Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi , lời lẽ rất oai ,giọng thách thức của một kẻ mạnh : muốn nóichuyện với tên nhện chóp bu , dúng các từ xưng
hô : ai , bọn này , ta
* Thấy Nhện cái xuất hiện vẻ đanh ác , nặc nô,
Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
“quay phắt lưng ,phóng càng đạp phanh phách”
- HS đọc
* Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọnnhện thấy chúng hành động hèn hạ , không quân
tử , rất đáng xấu hổ , đồng thời đe doạ chúng :
Phân tích : Bọn nhện giàu có , béo múp ⇔ Món nợ của mẹ
Nhà Trò bé tẹo , đã mấy đời
Bọn Nhện béo tốt , kéo bè , kéo cánh ⇔Đánh
đập một cô gái yếu ớt
Kết luận : ( Đe doạ )
Thật đáng xấu hổ ! Có phá hết các vòng vây haykhông ?
* Chúng sợ hãi , cùng dạ ran , cuống cuồng chạy
Trang 5- Bọn nhện sau đó hành động như thế nào ?
Ý đoạn 3 : Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận
ra lẽ phải
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc: Giọng đọc thể hiện sự khác biệt
giữa các câu văn miêu tả với những câu văn thuật
lại lời nói của Dế Mèn , chú ý những từ gợi tả ,
gợi cảm
- Đưa ra đoạn 3 hướng dẫn HS đọc diễn cảm
*Tiểu kết: Biết đọc ngữ điệu phù hợp với cảnh
tượng, tình tuống biến chuyển của truyện ( từ hồi
hộp, căng thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói
và suy nghĩ của nhân vật Dế Mèn ( một người
nghĩa hiệp , lời lẽ đanh thép ,dứt khoát)
dọc, ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
* HS đọc câu hỏi 4 HS trao đổi chọn danh hiệuthích hợp cho Dế Mèn ( HS khá, giỏi )
- Trao đổi ý kiến : Các danh hiệu trên đều có thểđặt cho Dế Mèn nhưng thích hợp nhất là danhhiệu hiệp sĩ, bởi vì Dế Mèn đã hành động mạnh
mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức,bất công; che chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu c) Đọc diễn cảm
- Nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đua đọc diễn cảm
( KNS : đóng vai ; đọc theo vai )
4 Củng cố : (3’)
- Sau khi đọc xong hai bài “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu “, Em nhớ nhất những hình ảnh nào
về Dế Mèn? Vì sao ?
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Về nhà đọc lại cho trôi chảy hơn
- Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình
Lịch sử
Tiết 2: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ.(tiếp theo)
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được các bước sử dụng bản đồ :đọc tên bản đồ, xem bản chú giải, tìm đối tượng lịch
sử hay địa lý trên bản đồ
- Biết đọc bản đồ ở mức độ đơn giản : nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ ; dựa vào kí hiệu màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
b Kiểm tra bài cũ :
HS trả lời câu hỏi :
- HS cho biết bản đồ là gì? Nêu một số yếu tố của bản đồ
-Bản đồ được dùng để làm gì?
Nhận xét cách trả lời của HS, cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới:
Trang 6- GV hồn thiện thao tác thực hành cho HS
-Tiểu kết:Xác định được 4 hướng chính (Bắc,
Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước thông
thường Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng
chú giải của bản đồ
Hoạt động 3: Làm việc trên bản đồ
- GV lần lượt treo lược đồ và bản đồ hành chính
Việt Nam lên bảng
- Khi HS lên chỉ bản đồ, GV chú ý hướng dẫn
HS cách chỉ
Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo
ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành
phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào
chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải đi từ
đầu nguồn xuống cuối nguồn
-Tiểu kết: HS biết cách sử dụng bản đồ như thế
- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,
4 Củng cố : (3’)
-Bài học cho em biết gì?
-Bản đồ là gì? Kể tên một số yếu tố của bản đồ?
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
-Nhận xét lớp
-Tìm hiểu truyện các đời Vua Hùng
- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang
Thứ ba, ngày 28 tháng 08 năm 2012
Toán
Tiết 7: LUYỆN TẬP.
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng:
- Viết và đọc được các số có đến sáu chỡ số
- Viết các số sau: Một trăm nghìn; Ba trăm hai mươi nghìn bảy trăm mười sáu
-Các số vừa viết có đặc điểm gì?
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
Trang 7c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu:
2 Các hoạt động:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, mối quan hệ
giữa đơn vị hai hàng liền kề
- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số nào GV
cho HS đọc thêm một vài số khác
* Tiểu kết : Mỗi chữ số trong một số ứng với một
hàng theo thứ tự từ thấp đến cao
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 1: Viết theo mẫu
- Treo bảng phụ chưa ghi mẫu, gắn thẻ số
653 267 Chỉ định 1 HS phân tích làm mẫu
* Nhận xét :
Các số có 6 chữ số , giá trị mỗi chữ số ứng với một
hàng, đọc từ phải sang trái, sử dụng 10 chữ số để
- Yêu cầu nêu cách làm
* Tiểu kết : Luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số
(Cả các trường hợp có các chữ số 0)
- HS nêu
- HS xác định(Ví dụ: chữ số 3 thuộc hàngđơn vị, chữ số 1 thuộc hàng chục …)
Tiếât2: 3: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC ( Nghe – viết )
Theo Tô Hồi
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nghe - viết đúng trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng quy định
Trang 8- Làm đúng BT2 và BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang, Đồn Trường Sinh, Hanh
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/ x hoặc ăn/ ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc
a Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1 Giới thiệu bài mới
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe –-iết
-Tổ chức nghe -viết trình bày đúng qui định
*Chỉ định 2 em đọc tồn đoạn
*Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Hỏi: Đoạn trích cho em biết về điều gì?
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải Mỗi
câu hoặc cụm từ đọc 2 -3 lần: đọc lượt đầu chậm
rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại một hoặc 2 lần cho
HS kịp viết theo tốc độ quy định
* Sốt lỗi và viết bài
- Đọc tồn bài cho HS soát lỗi
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết của HS
* Tiểu kết : Qua bài viết nắm số lượng HS viết
sai nhiều
Hoạt động 2 : Bài tập chính tả
Bài 2: tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm
đầu s/ x
- Yêu cầu 1 HS tự làm bài vào nháp
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
-Nắm nội dung và ý nghĩa truyện vui Tìm chỗ
ngồi.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
+ Sinh cõng bạn đi học suốt 10 năm
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh không quản khó khăn,ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dàu hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập gềnh
- Ví dụ: Tuyên Quang, Ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt,…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết vào vở nháp
- HS viết chính tả
- HS sốt lỗi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
Trang 9Bài 3 : Tìm đúng tên con vật chứa tiếng bắt đầu
bằng s
- Gọi 1 HS đọc câu đố , chia nhóm thi đua
* Tiểu kết : Qua bài tập phân biệt s/ x hoặc ăn/
ăng, tìm đúng các chữ có vần ăn/ ăng hoặc âm
đầu s/ x
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Tự làm bài
Lời giải: chữ sáo và sao
Dòng 1: Sáo là tên một lồi chim
Dòng 2: bỏ sắc thành chữ sao
4 Củng cố : (3’)
-Nêu những hiện tượng chính tả trong bài để không viết sai
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét hoạt động của HS trong giờ học
- Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
- Chuẩn bị bài sau: Cháu nghe câu chuyện của bà.
Luyện từ và câu
Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU -ĐOÀN KẾT
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng ) về chủ
điểm Thương người như thể thương thân ( BT1, BT4 ) :nắm được một số cách dùng một số từ có
tiếng “ nhân” theo 2 nghĩa khác nhau : người, lòng thương người ( BT2, BT3 )
- HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ BT4
a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ : Luyện tập cấu tạo của tiếng
- HS nêu cấu tạo của tiếng gồm mấy phần? Cho ví dụ
- Các phần nào bắt buộc phải có mặt?
Nhận xét, cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1: Bài tập 1
- Chỉ định HS đọc đề, xác định yêu cầu bài
- Chia nhóm 6, dùng từ điển tìm từ theo yêu
cầu
- Tổ chức báo cáo, giải nghĩa từ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng Tuyên
dương nhóm tìm nhanh, đúng, nhiều từ nhất
- Tiểu kết: Nhân hậu – đoàn kết thuộc chủ
điểm “Thương người như thể thương thân”
Đó là truyền thống quý báu của dân tộc.
b Từ trái nghĩa với nhân hậu: hung ác, tàn ác, tàn bạo, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn
c Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, hỗ trợ, ủng hộ, bênh vực, bảo vệ, che chở, nâng đỡ
Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp,
Trang 10Bài 2: Phân loại từ theo nghĩa gốc
- Xác định yêu cầu đề bài
-Hướng dẫn thảo luận trao đổi theo nhóm đôi
- Nhận xét : cần phân biệt các từ đồng âm
Bài tập 4: (HS khá, giỏi ) Giải nghĩa câu tục
ngữ thuộc chủ đề Nhân hậu – Đoàn kết
- Tổ chức chơi: chọn 3 đội, mỗi đội 3 HS
*GV: nêu nét nghĩa của các câu tục ngữ
*HS: thảo luận nhanh chọn nghĩa cho câu tục
ngữ , trình bày ý kiến
- Cả 3 đội nêu hết , GV ra đáp án Tuyên bố
đội thắng cuộc
Tiểu kết: Mỗi câu tục ngữ là một hành đông,
bài học kinh nghiệm của ông cha ta truyền lại
cho đời sau.
hành hạ, đánh đập, bắt nạt
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi làm vào vở
- 2 nhóm làm vào phiếu giấy to
- Trình bày kết quả
- Nhận xét – sửa bài, ví dụ :Lời giải đúng từ “nhân”
a.Có nghĩa là người: nhân dân, nhân loại, công
nhân, nhân tài
b Có nghĩa là lòng thương người: nhân hậu, nhân
ái, nhân đức, nhân từ
- HS đọc yêu cầu bài
- Trao đổi nhóm đôi
- Nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm 3 HS về nội dung ý nghĩa 3 câu tục ngữ
- HS trình bày
- Đáp án:
Câu a: ở hiền gặp lành: khuyên ta sống hiền lành,
nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
Câu b: Trâu buột ghét trâu ăn: chê người có tính
xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
Câu c: Khuyên ta đoàn kết với nhau, đoàn kết tạo
nên sức mạnh
4 Củng cố : (3’)
- Nêu một số từ nói về lòng nhân hậu, hay đồn kết
- Đất nước ta là một đất nước có truyền thông quý báu về lòng nhân hậu và tinh thần đoàn kết Ngày nay chúng ta cần tiếp tục phát huy truyền thống ấy
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi sổ tay các từ thuộc chủ điểm vừa học
- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm
Đạo đức
Tiết 2: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2 )
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
- Nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập
2 - Giáo dục:
*Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi không trung thực trong học tập
Trang 11- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập.
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C LÊN LỚP:
a.Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ : Trung thực trong học tập
HS trả lời câu hỏi :
- Thế nào là trung thực trong học tập ?
- Vì sao cần trung thực trong học tập ?
GV nhận xét, cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài mới:
2.Các hoạt động:
- Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm bài tập 3
- Chia nhóm và giao việc *KNS
⇒ Tiểu kết: Biết đồng tình , ủng hộ những hành
vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu
trung thực trong học tập.( HT và làm theo tấm
gương ĐĐHCM - Trung thực trong HT chính là
thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy )
c - Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu đã sưu tầm
được ( bài tập 4 SGK )
- Yêu cầu HS thảo luận : Em nghĩ gì về những
mẫu chuyện , tấm gương đó ?
⇒ Tiểu kết : Xung quanh chúng ta có nhiều tấm
gương về trung thực trong học tập Chúng ta cần
Cho HS thảo luận lớp :
- Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem ?
- Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động
như vậy không ? Vì sao ?
- Nhóm trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị về chủ
đề bài học
- HS thảo luận , trao đổi về hành vi trung thực
.( HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM - Trung
thực trong HT chính là thực hiện theo 5 điều Bác
Hồ dạy )
4 Củng cố : (3’)
- Thế nào là trung thực trong học tập?
- Nêu một vài hành vi trung thực trong học tập
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
-Nhận xét lớp
- Yêu cầu HS thực hiện mục thực hành trong SGK
- Chuẩn bị : Vượt khó trong học tập
Thứ tư, ngày 29 tháng 08 năm 2012
Toán
Tiết 8: HÀNG VÀ LỚP
A MỤC TIÊU:
Trang 121.Kiến thức & Kĩ năng:
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
a Khởi động: Hát “Cùng múa hát dưới trăng”
b Kiểm tra bài cũ :
HS thực hành một số bài tập nhỏ :
- Đọc và viết số có 6 chữ số (Bài 2, 3 / 10 )
Nhận xét cách thực hiện của HS, cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại
1.Giới thiệu bài:
2.Các hoạt động:
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn.
- Yêu cầu HS nêu tên các hàng rồi sắp xếp
theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào bảng
- Viết số 321 vào cột số rồi yêu cầu HS lên
bảng viết từng chữ số vào các cột ghi hàng và
a ) GV viết số 46 307 lên bảng Chỉ lần lượt
các chữ số 7 , 0 , 3 , 6 , 4 , yêu cầu HS nêu tên
hàng tương ứng
b) GV cho HS nêu lại mẫu : GV viết số 38 753
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàngnghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Yêu cầu HS tự làm phần còn lại
Trang 13lên bảng , yêu cầu 1 HS lên bảng chỉ vào cbữ
số 7 , xác định hàng và lớp của chữ số đó
- Nhận xét: + Chữ số ở hàng nào thì có giá trị
tương ứng với hàng đó Ví dụ: chữ số 7 thuộc
hàng chục = 70 …
Bài tập 3: Viết theo mẫu
-Ghi số 52 314 yêu cầu phân tích thành tổng
-Ôn quy tắc đọc và viết số có 5 , 6 chữ số
-Chuẩn bị bài: So sánh các số có nhiều chữ số
Tập đọc
Lâm Thị Mỹ Dạ
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức &Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu nội dung : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựngkinh nghiệm quý báu của cha ông, ( trả lừi được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc
12 dòng thơ cuối )
2 - Giáo dục :
- HS yêu thích truyện cổ nước mình , tự hào về kho tàng văn học dân gian của đất nước
B CHUẨN BỊ:
GV: Tranh minh hoạ nội dung bài học.
- Tranh minh hoạ các truyện cổ : Tấm Cám , Thạch Sanh , Cây khế …
- Bảng phụ viết khổ thơ 1, 2 cần hướng dẫn đọc
HS : - SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động: Hát “Bài ca đi học”
b Kiểm tra bài cũ : “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” (tt)
Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS đọc sắm vai “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” nêu ý nghĩa truyện
Nhận xét về khả năng đọc, cách trả lời câu hỏi Cho điểm
c Bài mới :
Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Giới thiệu bài
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện đọc.
- Đọc tiếp nối cả bài Chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng
* Giải thích từ khó :
+ Vàng cơn nắng, vắng cơn mưa : đã trải qua
bao nhiêu thời gian , bao nhiêu nắng mưa
- HS nêu
a) Đọc đúng:
- Chia đoạn đọc tiếp nối:
+ Đoạn 1 : Từ đầu đến tiên độ trì+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến ông cha của mình+ Đoạn 4 : Tiếp theo đến chẳng ra việc gì
Trang 14+ Nhận mặt : ý trong bài : truyện cổ giúp cho ta
nhận ra bản sắc dân tộc, truyền thống tốt đẹp của
ông cha ( công bằng, thông minh,nhân hậu)
-Đọc mẫu với giọng tự hào , trầm lắng
*Tiểu kết: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ hơi đúng , phù hợp với âm điệu, vần nhịp
của bài thơ lục bát
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Chỉ định HS đọc : Từ đầu … đa mang
-Câu hỏi:
*Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
Ý đoạn 1: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân
hậu, ăn ở hiền lành
-Yêu cầu HS đọc thầm : Phần còn lại
-Câu hỏi:
* Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ
nào ?
*Nêu ý nghĩa hai truyện này ?
* Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng
nhân hậu của người Việt Nam ta ?
* Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?
Ý đoạn 2: Những bài học quý báu cha ông muốn
răn dạy đời sau
*Tiểu kết: Nắm ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- Chỉ định HS đọc diễn cảm cả bài thơ
- Khen ngợi những HS đọc thể hiện đúng nội
dung bài , giọng đọc tự hào , trầm lắng , biết nhận
giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm
- Đưa ra đoạn 1, 2 hướng dẫn HS đọc diễn cảm
*Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng
nhịp điệu bài thơ , giọng nhẹ nhàng , tình cảm
HTL bài thơ
+ Đoạn 5 : Phần còn lại-Đọc thầm phần chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc mẫu
b) Đọc tìm hiểu bài
- 2 HS đọc
- Đọc thầm và trả lời câu hỏi:
*Vì truyện cổ của nước mình rất nhân hậu, ý nghĩa rất sâu xa
Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý báu của cha ông : công bằng, thông minh,
độ lượng, đa tình, đa mang …
Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông : nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin …
- HS đọc thầm : Phần còn lại
-Trả lời:
* Tấm Cám ( Thị thơm thị giấu người thơm ),
Đẽo cày giữa đường (Đẽo cày theo ý người ta)
+Tấm Cám : Truyện thể hiện sự công bằng
Khẳng định người nết na, chăm chỉ, như Tấm
sẽ được bụt, phù hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc Ngược lại, những kẻ gian giảo, độc
ác như mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt
+ Đẽo cày giữa đường : Truyện thể hiện sự
thông minh Khuyên người ta phải có chủ kiến riêng nếu ai nói gì cũng cho là phải thì sẽ chẳnglàm nên công chuyện gì
* Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên Ốc, Sọ Dừa , Sự tích dưa hấu , Trầu cau…
* Truyện cổ chính là những lời dạy của cha ôngđối với đời sau Qua những câu truyện cổ, cha ông dạy con cháu cần sống nhân hậu, độ lượng,công bằng, chăm chỉ…
c) Đọc diễn cảm
- 2 HS đọc cả bài thơ, với giọng tự hào , trầmlắng
- Luyện đọc diễn cảm đoạn thơ 1, 2
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng những câu thơ em thích
- Thi học thuộc lòng từng đoạn , cả bài
4 Củng cố : (3’)
- Kể tóm tắt một câu chuyện cổ tích em biết và thích
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng cả bài thơ
- Chuẩn bị : Thư thăm bạn
Địa lí