1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA khoi 4 tuan 11 20122013 CKTKN

23 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 57,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động: Hoạt động 1 : Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.. So sánh các kết quả vừa tính.[r]

Trang 1

TUẦN 11 : Thứ hai, ngày 05 tháng 11 năm 2012

.

Tóan Tiết 51: NHÂN VỚI 10 , 100 , 1000 , …

CHIA CHO 10 , 100 , 1000 , …

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và chia số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn … cho 10, 100, 1000 …

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu: Nhân với 10 , 100 , 1000 … - Chia

- Nêu mối quan hệ của 35 x 10 và 350 :10

Tiểu kết : HS nắm cách nhân nhẩm và chia nhẩm

*Yêu cầu nhắc lại qui tắc

*Cho HS tự làm, nêu cách thực hiện

- Bài 2 : ( 3 dòng đầu )

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm (Theo mẫu)

* Ghi đề bài mẫu

* Gọi HS đọc mẫu, ghi cách làm

* Nêu ý nghĩa: bài tóan chuyển đổi số đo đại

lượng từ đơn vị bé ra đơn vị lớn.

Hoạt động lớp

- Trao đổi về cách làm :

35 x 10 = 10 x 35 = 1 chục x 35 = 35 chục = 350

- Nêu cách làm mẫu

- Làm tương tự các phần còn lại

- , nhận xét bài làm của bạn

Trang 2

- Yêu cầu chữa bài.

Tiểu kết : Vận dụng để tính

4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng

- Nêu lại cách nhân , chia với 10 , 100 , 1000 , …

5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)

- Nhận xét lớp

- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng

- Chuẩn bị : Tính chất kết hợp của phép nhân

Tập đọc

Tiết 21: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức&Kĩ năng:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh , có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng

Nguyên khi mới 13 tuổi ( trả lời được câu hỏi trong SGK )

2 - Giáo dục:

- Giáo dục HS có ý chí vượt khó

B CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh minh họa nội dung bài đọc

- Băng giấy viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc

HS : SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : - Nhận xét việc kiểm tra đọc GKI

c- Bài mới

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài

- Giới thiệu chủ điểm Có chí thì nên

- Bài Ông Trạng thả diều.

- Cho quan sát tranh minh họa bài đọc SGK

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn phân đoạn

-Luyện đọc đúng, giúp HS sửa lỗi phát âm

- Lưu ý : Xem mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- Đọc diễn cảm cả bài

Tiểu kết: - Đọc trơn tòan bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

-Tổ chức thảo luận : 1,2,3/77 SGK

- Tổ chức hỏi đáp

-Theo dõi

Hoạt động cả lớp

- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn Đọc 2 – 3 lượt

* Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động nhóm

* Chia nhóm thảo luận

* Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận cáccâu hỏi cuối bài

* Đọc đoạn văn từ đầu đến vẫn có thì giờ chơi

diều

- Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền

* Đọc đoạn văn còn lại

-Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?

Trang 3

- Liên hệ bản thân phát biểu tự do và giải thích

Kết luận : Mỗi phương án trả lời đều có mặt

đúng Câu tục ngữ Có chí thì nên nói đúng nhất

ý nghĩa của truyện

Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn :

Thầy phải kinh ngạc … đom đóm vào trong

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm phân biệt lời các

nhân vật

- Vì sao chú bé Hiền được gọi là ông Trạng thả

diều ?

* 1 em đọc câu hỏi 4

* Cả lớp suy nghĩ, trao đổi ý kiến , nêu lập luận,

thống nhất câu trả lời đúng : Nguyễn Hiền tuổi

trẻ tài cao , là người công thành danh toại , nhưng điều mà câu chuyện muốn khuyên ta là

có chí thì nên

Hoạt động cả lớp

- Tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố : (3’)

-Hỏi: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

-Liên hệ thực tế : Làm việc gì cũng phải chăm chỉ , chịu khó mới thành công

1.Kiến thức&Kĩ năng:

- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La : vùng trung tâm của

đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt

- Vài nét công lao của Lý Công Uẩn : Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô ra Đại

La và đổi tên kinh đô là Thăng Long

Địa thế Rừng núi hiểm trở , chật hẹp Đất rộng , bằng phẳng , màu mỡ

HS : SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất

Câu hỏi: 1 Vì sao năm 981 quân Tống xâm lược nước ta?

2 Cuộc kháng chiến chống Tống mang lại kết quả gì?

c Bài mới

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

Trang 4

* Trao đổi hòan cảnh ra đời của Nhà Lý.

- Yêu cầu trình bày

Tiểu kết: Hòan cảnh ra đời của Nhà Lý.

Hoạt động 2 : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.

- Tổ chức làm việc cá nhân trên phiếu

- Treo lược đồ (SGK / 29) ở bảng

- Yêu cầu HS xác định vị trí Hoa Lư và Đại La

- Yêu cầu HS điền vào bảng so sánh

- Giải thích 2 từ : Thăng Long , Đại Việt: cho con

cháu đời sau xây dựng cuộc sống ấm no

- Vấn đáp :

* Ai là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng

Long

* Ai đổi tên nước là Đại Việt?

Tiểu kết: Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà

Lý, là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng

Long

Hoạt động 3 : Thành tựu của Nhà Lý.

- Hỏi : Thăng Long dưới thời Lý đã được xây

- HS đọc SGK/30 và trả lời câu hỏi

- Trao đổi theo cặp, thống nhất ý kiến

4 Củng cố : (3’) - Trả lời câu hỏi 1,2/32

- Giáo dục HS tự hào về những trang sử hào hùng của dân tộc

5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)

-Nhận xét lớp

-Về đọc lại bài và học ghi nhớ

-Chuẩn bị: Chùa thời Lý

Thứ ba, ngày 06 tháng 11 năm 2012

Tóan

Tiết 52: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN.

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức&Kĩ năng:

- Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thưc hành tính

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ : - Nhân một số với 10 , 100 , 1000 … Chia một số cho 10 , 100 , 1000

Trang 5

* HS làm bài : Tính : (3 x 4) x 5 và 3 x ( 4 x 5) so sánh các kết quả vừa tính.

* Nhận xét và cho điểm

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu: - Tính chất kết hợp của phép nhân 2

- Treo bảng phụ đã chuẩn bị theo SGK

- Cho lần lượt giá trị của a , b , c Gọi từng em

tính giá trị của các biểu thức rồi viết vào bảng

- Nêu : Từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trị của

biểu thức a x b x c bằng 2 cách :

a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c )

Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận

tiện khi tính giá trị biểu thức dạng a x b x c

Tiểu kết : HS nắm tính chất kết hợp của phép

nhân

Hoạt động 2 : Thực hành

- Bài 1 a: Tính bằng hai cách (Theo mẫu)

+ Cho HS nêu cách làm mẫu , phân biệt 2 cách

thực hiện các phép tính , so sánh kết quả

- Bài 2 a : Tính bằng cách thuận tiện nhất

+ Gợi ý HS áp dụng tính chất giao hóan , kết hợp

* ( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số

* a x ( b x c ) gọi là một số nhân với một tích

Từ đó rút ra kết luận khái quát bằng lời :

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba , ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và

- Các nhóm cử đại diện thi đua tính nhanh ở bảng

- Nêu lại tính chất kết hợp của phép nhân và cho ví dụ

1 - Kiến thức : &Kĩ năng:

- Nhớ - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ đầu bài thơ 6 chữ

Trang 6

- Làm đúng BT3 ( viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho ); làm được BT2 a/b

* HS khá, giỏi làm đúng yêu cầu BT3 trong SGK ( viết lại các câu )

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b- Bài cũ : Nhận xét việc kiểm tra viết GKI

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài Nhớ – viết

Tiểu kết: trình bày đúng bài viết

Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài 2 : ( lựa chọn )

+ Dán bảng 3 , 4 tờ phiếu đã viết sẵn , mời 3 , 4

nhóm lên bảng làm bài theo cách thi tiếp sức

+ Bài làm : nổi - đỗ - thưởng – đỗi – chỉ – nhỏ –

Thuở – phải – của – bữa – để – đỗ

- Bài 3 :

+ Nêu yêu cầu BT

+ Dán bảng 3 – 4 tờ phiếu đã viết sẵn nội dung

bài , mời 3 – 4 em lên bảng thi làm bài

+ Lần lượt giải thích nghĩa từng câu

Tiểu kết:Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.

- 1 em đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Cả lớp theo dõi

- Đọc thầm yêu cầu BT2b , suy nghĩ

- Em cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn

đã điền hồn chỉnh dấu thanh

- Nhóm trọng tài nhận xét , kết luận nhóm thắngcuộc , chốt lại lời giải đúng

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- Đọc thầm yêu cầu BT

- Làm bài cá nhân vào vở

- Đọc lại các câu sau khi đã sửa lỗi

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Thi đọc thuộc lòng những câu trên

4 Củng cố : (3’) Trò chơi tìm từ có âm đầu hoặc dấu thanh s / x, hỏi / ngã.

5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- HS ghi nhớ những từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả

- Chuẩn bị : Nghe – viết Người chiến sĩ giàu nghị lực

Khoa học

Tiết 21: BA THỂ CỦA NƯỚC.

A MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức & Kĩ năng:

- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể : rắn , lỏng , khí

- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

2 - Giáo dục:

Trang 7

- Yêu thích tìm hiểu khoa học

B CHUẨN BỊ:

GV : - Hình trang 44 , 45 SGK

- Chuẩn bị theo nhóm : + Chai , lọ thủy tinh hoặc nhựa trong

+ Nguồn nhiệt , ống nghiệm hoặc chậu thủy tinh + Nước đá , khăn lau bằng vải hoặc bọt biển

HS : - SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b.Bài cũ : Nước có những tính chất gì ?

Hỏi: Nêu các tính chát của nước

Em thường thấy nước ở dạng nào?

c Bài mới:

Phương pháp : Trực quan , quan sát, thực hành , động não , đàm thoại

1 Giới thiệu bài: Ba thể của nước

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể khí và ngược lại

-Tiến hành hoạt đông liên hệ thực tế và trả lời

* Câu hỏi :

+ Nói về hình 1 và 2 SGK

+ Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thể nào ?

+ Nêu một số ví dụ nước ở thể lỏng

- Gọi 1 HS lên bảng GV dùng khăn ướt lau

bảng Yêu cầu nhận xét : vì sao bảng lại hết ướt?

- Tổ chức thí nghiệm: ( Như SGK)

GV thực hiện HS quan sát và nêu nhận xét

- Kết luận hiện tượng bay hơi :

+ Nước ở thể lỏng thường xuyên bay hơi chuyển

Tiểu kết: HS nêu hiện tượng nước từ thể lỏng

chuyển thành thể khí và ngược lại

Hoạt động 2 : Tìm hiểu hiện tượng nước từ thể

lỏng chuyển thành thể rắn và ngược lại

-Tiến hành hoạt đông liên hệ thực tế và trả lời

* Câu hỏi :

+ Nói về hình 4 và 5 SGK

+ Nhận xét hiện tượng của hình 4 và 5 ?

+ Nêu một số ví dụ nước ở thể rắn

- Tổ chức thí nghiệm: nước từ thể rắn chuyển

thành thể lỏng GV thực hiện HS quan sát và nêu

nhận xét

- Kết luận hiện tượng đông đặc :

+ Để nước đủ lâu ở nhiệt độ 0oC hoặc dưới 0oC,

nước sẽ ở thể rắn được gọi là sự đông đặc.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết luận về sựchuyển thể của nước

- Nêu thêm một số hoạt động của hiện tượngbay hơi: phơi quần áo, nồi cơm sôi, sươngmù…

Trang 8

+ Nước ở thể rắn có hình dạng nhất định

+ Nước đá bắt đầu nóng chảy thành nước ở thể

lỏng khi nhiệt độ bắt đầu bằng 0oC Hiện tượng

được gọi là sự nóng chảy

Tiểu kết: HS nêu cách chuyển nước từ thể lỏng

thành thể rắn và ngược lại

Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nước

- Câu hỏi :

+ Nước tồn tại ở những thể nào ?

+ Nêu tính chất chung của nước ở các thể đó và

1.Kiến thức&Kĩ năng :

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ ( đã, đang, sắp )

- Nhận biết và sử dụng các từ đó qua các bài tập thực hành ( 1, 2, 3 ) trong SGK

* HS khá, giỏi: biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”

b Bài cũ : - Nhận xét việc kiểm tra Luyện từ và câu GKI

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài: Luyện tập về động từ.

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 :

- Bài 1 : Từ bổ sung ý nghĩa thời gian.

* Yêu cầu đọc đề

* Yêu cầu gạch chân dưới các động từ được

bổ sung ý nghĩa thời gian

Trang 9

quan trọng, nó cho biết sự việc sắp diễn ra,

đang diễn ra hay hòan thành rồi.

- Bài 2 : Tác dụng của từ bổ sung ý nghĩa thời

gian

+ Phát bút dạ đỏ và phiếu riêng cho vài em

+ Yêu cầu :

* Cần điền cho khớp, hợp nghĩa

* Chú ý chọn đúng từ điền vào ô đầu tiên

+ Nhận xét: Nếu điền từ sắp thì 2 từ đã và

đang điền vào 2 ô trống còn lại có hợp

nghĩa không ?

Tiểu kết: Nắm được từ và tác dụng của từ bổ

sung ý nghĩa thời gian cho động từ

Hoạt động 2 :

- Bài 3 : Sử dụng đúng từ bổ sung ý nghĩa

thời gian

+ Dán 3 - 4 tờ phiếu lên bảng , mời 3 – 4 em

lên bảng thi làm bài

- Hỏi HS truyện đáng cười ở chỗ nào?

Tiểu kết: Bước đầu biết sử dụng các từ phụ.

- 2 em nối tiếp nhau đọc yêu cầu BT2

- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn , thơ , suy nghĩlàm bài cá nhân

- Những em làm bài trên phiếu dán bài lên bảnglớp , đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

1 Kiến thức &Kĩ năng:

- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; Vận dụng để tính nhanh , tính nhẩm

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ : Tính chất kết hợp của phép nhân

- Bài tập: tính 35 x 10 ; 18 x 100 ; 420 : 10 ; 1900 : 100

Gọi 2 HS lên bảng làm và nêu cách tính

c Bài mới

Phương pháp : Làm mẫu , trực quan , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài:

Nhân với số có tận cùng là chữ số 0

2.Các hoạt động:

Trang 10

Hoạt động 1 : Phép nhân với số có tận cùng là

- Hỏi : Thực hiện như thế nào ?

- Hướng dẫn HS làm tương tự như trên

- Hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện như

SGK

- Yêu cầu nhắc lại cách nhân

Tiểu kết : HS nắm qui tắc nhân các số có tận

cùng là chữ số 0

Hoạt động 3 : Thực hành

- Bài 1 : Đặt tính rồi tính.

* Nêu 2 thao tác thực hiện

* Nêu cách thực hiện các phép tính của bài

- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả

- Phát biểu cách nhân một số với số có tận cùng làchữ số 0

- Tự làm bài vào vở Nêu cách làm và kết quả

4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua thực hiện các phép tính ở bảng

- Nêu lại cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0

1 - Kiến thức & Kĩ năng :

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi

-Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ : Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản

lòng khi gặp khó khăn ( tră lời được các câu hỏi trong SGK )

2 - Giáo dục :

- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực để vượt khó trong mọi việc

B CHUẨN BỊ:

GV : - Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Một số tờ phiếu kẻ bảng phân loại 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm

Trang 11

HS : - SGK

C LÊN LỚP:

a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”

b Bài cũ :- 2 em tiếp nối nhau đọc bài Ông Trạng thả diều, trả lời câu hỏi về bài đọc

c Bài mới:

Phương pháp : Làm mẫu , giảng giải , thực hành , động não , đàm thoại

1.Giới thiệu bài : Có chí thì nên

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Luyện đọc

- Chỉ định 1 HS đọc cả bài

- Hướng dẫn phân đoạn

-Luyện đọc đúng Giúp HS sửa lỗi phát âm

- Câu hỏi 1 :Phân loại tục ngữ.

+ Phát riêng phiếu cho vài cặp

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Tiểu kết: Bước đầu nắm đặc điểm diễn đạt các

câu tục ngữ Hiểu lời khuyên 7 câu tục ngữ

- Cả lớp suy nghĩ , trao đổi , phát biểu ý kiến

- Đọc câu hỏi 3 , suy nghĩ , phát biểu ý kiến

Phải rèn luyện ý chí vượt khó, vượt sự lười biếng của bản thân, khắc phục những thói quen xấu …

Hoạt động cả lớp

- Luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trước lớp

- Nhẩm học thuộc lòng cả bài

- Bình chọn bạn đọc hay nhất , có trí nhớ tốt nhất

4 Củng cố : (3’)

- Hỏi: Các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì?

- Giáo dục HS có ý chí , nghị lực vượt khó trong mọi việc

5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng 7 câu tục ngữ

-Chuẩn bị :”Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

Ngày đăng: 28/06/2021, 17:15

w