1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

GA lop 2 Tuan 29 Hot

33 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 56,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC I Mục tiêu - Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người.. - HS khá giỏi biết nhận xét cơ quan di [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29

(từ ngày 18 /03 đến ngày 22 /03/2013)

Những quả đàoNhững quả đàoCác số từ 111 đến 200Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 2)

GD KNS

THMT + KNS + TT HCM

Những quả đàoCác số có 3 chữ sốNhững quả đàoLàm vòng đeo tay (TT)

Cây đa quê hương

Chữ hoa A (kiểu 2)Luyện tập

Một số loài vật sống dưới nước GD KNS

6

22/03

Chính tả

ToánTập làm văn

HĐTT

123

Hoa phượngMét

Đáp lời chia vui Nghe – trả lời câu hỏi

GD KNS

TUẦN 29

Thứ hai, ngày 18 tháng 3 năm 2013

Trang 2

TẬP ĐỌC NHỮNG QUẢ ĐÀO

I) Mục đích yêu cầu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật

- Hiểu nội dung: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc

III) Hoạt động dạy học Tiết 1

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS HTL bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Em thích những câu thơ nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh SGK hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

Hôm nay các em sẽ đọc truyện “ những quả

đào” Qua truyện này, các em sẽ thấy các bạn

nhỏ trong truyện được ông mình cho những quả

đào rất ngon đã dùng những quả đào đó như thế

nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: lời kể khoan thai, rành mạch, giọng

ông: ôn tồn, hiền hậu, hồ hở khi chia quà cho

các cháu thân mật, ấm áp, khi hỏi các cháu ăn

đào có ngon không? Ngạc nhiên khi hỏi Việt vì

sao không nói gì, cảm động phấn khởi Việt có

tấm lòng nhân hậu Giọng Xuân hồn nhiên,

nhanh nhảu; Vân: ngây thơ; Giọng Việt: lúng

Trang 3

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: cái vò, làm vườn, hài lòng, nhận

xét, tiếc rẻ, thơ dại, nhân hậu, thốt Kết hợp giải

nghĩa các từ ở mục chú giải Giải thích thêm

các từ: nhân hậu( thương người đối xử có tình

nghĩa với mọi người)

+ GV giải nghĩa từ

+ Cái vò: (đồ dựng bằng đất nung, miệng tròn,

thân phình ra, đáy thót lại)

+ Hài lòng: (vừa ý, ưng ý)

+ Thơ dại: ( còn bé quá, chưa biết gì)

+ Thốt: ( bật ra thành lời một cách tự nhiên)

- Đọc đoạn: HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm( CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

- Luyện đọc từ khó

- Luyện đọc đoạn

- Luyện đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm

Tiết 2

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Người ông dành những quả đòa cho

ai?

* Câu 2: Mỗi cháu của ông đã làm gì với

những quả đào?

- Cô bé Xuân làm gì với những quả đào?

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Việt đã làm gì với quả đào?

* Câu 3:

- Ông nhận xét gì về Xuân?

- Ông nói gì về Vân? Vì sao ông nói như vậy?

- Ông nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy?

* Câu 4: Em thích nhân vật nào? Vì sao?

D) Luyện đọc lại

- Ông dành những quả đào cho vợ và 3đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt đào trồng vào một cái Vò

- Vân ăn hết quả đào của mình và vứthạt đi Đào ngon quá, cô bé ăn xongvẫn còn thèm

- Việt dành quả đào cho Sơn bị ốm.Sơn không nhận, cậu đặt quả đào ở bàn

- Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu

vì em biết thương bạn, nhường miếngngon cho bạn

- Phát biểu

Trang 4

- 2 nhóm HS phân vai thi đọc lại câu chuyện.

- Nhận xét tuyên dương

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Qua câu chuyện em cần học ở nhân vật nào?

- GDHS: Thương yêu và giúp đỡ tất cả mọi

người

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về luyện đọc lại bài Xem bài mới

- Thi đọc theo vai

- Nhắc lại

- Phát biểu

TOÁN CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I) Mục tiêu

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

- Các bài tập cần làm: bài 1, 2( a), 3 Bài 2( b, c) dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Bộ toán thực hành GV + HS

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 1, 3

- Bảng nhóm

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

Đọc số1

1

11

12

111112

- Một trămmười một

- Một trămmười hai

- Hát vui

- Các số từ 101 đến 110

- Làm bài tập bảng lớp

Trang 5

1

11

34

113114

- Một trămmười ba

- Một trămmười bốn

* Viết và đọc số 111

- HS xác định số trăm, chục, đơn vị, cho biết

cần điền chữ số thích hợp nào, viết số điền vào

- Làm việc cá nhân

+ Nêu tên số, HS lấy các hình vuông( trăm)

các HCN( chục) và đơn vị( ô vuông) để được

hình ảnh trực quan của số đã cho

- HS thao tác trên đồ dùng trực quan các số

132, 142, 121, 172

- Nhận xét sửa sai

b) Thực hành

* Bài 1: Viết( theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em làm tương tự như bài

117 Một trăm mười bảy

154 Một trăm năm mươi bốn

181 Một trăm tám mươi mốt

195 Một trăm chín mươi lăm

* Bài 2: Số?

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em điền các số còn thiếu

trong các tia số

- HS làm bài tập bảng con + bảng lớp

- Nhận xét sửa sai

111 113 115 117 119

- Một trăm mười một

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập theo nhóm

- Trình bày

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

Trang 6

- Bài b, c dành cho HS khá giỏi

* Bài 3: Điền dấu

- HS đọc yêu cầu

- HS nhắc lại tựa bài

- HS chơi xếp thứ tự các số từ bé đến lớn như

phần bài học

- GDHS: So sánh các số cẩn thận để điền dấu

cho đúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

- Đọc yêu cầu

(Tiết 2) I) Mục tiêu

- Biết: mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp,trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng

* Tích hợp môi trường.

* Tư tưởng Hồ Chí Minh

* GD KNS:

- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm với người khuyết tật.

Trang 7

- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong VBT

- Cờ, xanh, đỏ

- Tranh ảnh nói về giúp đỡ người khuyết tật

III) Hoạt động dạy học Tiết 2

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì đối với người khuyết

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học đạo

đức bài: Giúp đỡ người khuyết tật

- Ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- Tình huống: Đi học vè đến đầu làng thì Thủy

và Quân gặp một người bị hỏng mắt Thủy

chào “ chúng cháu chào chú ạ” Người đó bảo:

“ chú chào các cháu” Nhờ các cháu giúp chú

tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với Quân liền

bảo: “ Về nhanh để xem phim hoạt hình trên ti

vi cậu ạ” Nếu em là Thủy, em sẽ làm gì khi

đó? Vì sao?

- HS thảo luận theo cặp

- HS trình bày

=> Kết luận: Thủy nên khuyên bạn cần chỉ

đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến nhà

cần tìm

* Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp

đỡ người khuyết tật

- HS trình bày, giới thiệu các tư liệu đã sưu

tầm được

- HS thảo luận

- Khen HS và khuyến khích HS thực hiện

những việc làm phù hợp để giúp đỡ người

khuyết tật

- Hát vui

- Giúp đỡ người khuyết tật

- Chúng ta cần quan tâm giúp đỡ ngườikhuyết tật

- Giúp đỡ tùy theo khả năng của mình

- Nhắc lại

- Thảo luận

- Trình bày

- Thảo luận nhóm

Trang 8

=> Kết luận chung: Người khuyết tật chịu

nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều

khó khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự

tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm những

việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

+ Chúng ta cần làm gì để giúp đỡ người

khuyết tật?

- GDHS: Yêu mến và giúp đỡ mọi người nhất

là người khuyết tật để họ không cảm thấy cô

đơn

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Xem bài mới

I) Mục đích yêu cầu

- Bước đầu tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc một câu

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

* GD KNS:

- Tự nhận thức.

_ Xác định giá trị bản thân.

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi tóm tắt 4 đoạn câu chuyện

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu

Trang 9

chuyện bài: Chuyện quả đào.

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn kể chuyện

* Tóm tắt nội dung từng đoạn câu chuyện

- HS đọc yêu cầu và mẫu

- Đã có tóm tắt nội dung đoạn 1( chia đào),

đoạn 2( chuyện của Xuân) Dựa theo cách đó,

các em tóm tắt nội dung các đoạn còn lại

- HS phát biểu

- Nhận xét ghi bảng

Đoạn 1: Chia đoạn (quà của ông)

Đoạn 2: Chuyện của Xuân (Xuân làm gì với

quả đào; Xuân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 3: Chuyện của Vân (cô bé ngây thơ;

Vân ăn đào như thế nào?)

Đoạn 4: Chuyện của Việt (Việt đã làm gì với

quả đào; tấm lòng nhân hậu)

* Kể từng đoạn câu chuyện

- HS tập kể chuyện theo nhóm

- Đại diện nhóm thi kể chuyện

- Nhận xét tuyên dương

* Phân vai dựng lại câu chuyện

Dành cho HS khá giỏi

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: Chăm chỉ học và biết yêu thương

giúp đỡ mọi người

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Xem bài mới

I) Mục tiêu

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị

- Các bài tập cần làm là: bài 2, 3 Bài 1 dành cho HS khá giỏi

II) Đồ dùng dạy học

- Bộ toán thực hành GV + HS

Trang 10

- Bảng nhóm

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét ghi điểm

Đọc số2

2

33

45

234235

- Hai trăm bamươi bốn

- Hai trăm bamươi lăm

* Viết và đọc số 234

- Yêu cầu HS xác định số trăm, chục, đơn vị,

cho biết cần điền chữ số thích hợp nào, viết số

- Ghi bảng

- HS nêu cách đọc; nhắc HS chú ý 2 chữ số

cuối để suy ra cách đọc số có 3 chữ số

VD: bốn mươi ba

Hai trăm bốn mươi ba

- Tương tự hướng dẫn HS làm các số còn lại

- Nêu tên số: “ hai trăm mười ba” yêu cầu HS

lấy các hình vuông( trăm) các HCN (chục) và

đơn vị( ô vuông) được hình trực quan cuả số đã

cho

b) Thực hành

* Bài 1: Mỗi số sau chỉ số ô vuông trong hình

nào?

Dành cho HS khá giỏi

* Bài 2: Mỗi số sau ứng với cách đọc nào?

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: các em đọc và chọn số cùng cách

Trang 11

đọc sau đó nối các số lại với nhau.

- HS làm BT theo nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét tuyên dương

a) Bốn trăm linh năm

b) Bốn trăm năm mươi

c) Ba trăm mười một

d) Ba trăm mười lăm

e) Năm trăm hai mươi mốt

g) Ba trăm hai mươi hai

* Bài 3: Viết (theo mẫu):

- HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: Các em đã có cách đọc số, các

em cần viết số theo cách đọc số

- HS làm bài tập bảng lớp + bảng con

- Nhận xét sửa sai

Tám trăm hai mươi

Chín trăm mười một

Chín trăm chín mươi mốt

Sáu trăm bảy mươi ba

Sáu trăm bảy mươi lăm

Bảy trăm linh năm

Tám trăm

Năm trăm sáu mươi

Bốn trăm hai mươi bảy

Hai trăm ba mươi mốt

Ba trăm hai mươi

Chín trăm linh một

Năm trăm bảy mươi lăm

Tám trăm chín mươi mốt

8209119916736757058005604272313209015758914) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp + bảng con các số: 235,

310, 129, 146, 750

- Nhận xét sửa sai

- GDHS: Đọc và viết số cẩn thận để đọc và

viết số cho đúng

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại bài

- Làm bài tập theo nhóm

- Đọc yêu cầu

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

- Nhắc tựa bài

- Làm bài tập bảng lớp + bảng con

Trang 12

- Xem bài mới

CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP) NHỮNG QUẢ ĐÀO

I) Mục đích yêu cầu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn

- Làm được bài tập 2 a/ b

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

- Bảng lớp ghi sẵn bài chính tả

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp

2) kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các từ: dang tay,hủ rượu,

bạc phếch, tàu dừa

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học chính

tả bài: Những quả đào

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn tập chép

* Hướng dẫn chuẩn bị

- Đọc bài chính tả

- HS đọc lại bài

* Hướng dẫn nhận xét

- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa? Vì sao?

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS viết bảng con từ khó, kết hợp phân tích

tiếng các từ: làm vườn, thơ dại, Xuân, Vân,

Việt

* Viết chính tả

- Lưu ý HS: tên riêng và chữ đầu câu viết hoa

Cách ngồi viết, cầm viết, để vở cho ngay ngắn

- Đọc bài chính tả

- Những chữ đầu câu và tên riêng

- Viết bảng con từ khó

- Viết chính tả

- Chữa lỗi

Trang 13

C) Hướng dẫn làm bài tập

* Bài 2 a: HS đọc yêu cầu

- Hướng dẫn: các em chọn vần inh / in để điền

- HS nhắc lại tựa bài

- HS viết bảng lớp các lỗi mà lớp viết sai

nhiều

- Nhận xét ghi điểm

- GDHS: viết cẩn thận, rèn chữ viết để viết

đúng và đẹp hơn

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chữa lỗi

- Xem bài mới

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào vở + bảng lớp

- Nhắc tựa bài

- Viết bảng lớp

THỦ CÔNG LÀM VÒNG ĐEO TAY

I) Mục tiêu

- Biết cách làm vòng đeo tay

- Làm được vòng đeo tay Các nan làm vòng tương đối đều nhau Dán( nối) và gấp được các nan thành vòng đeo tay Các nếp có thể chưa phẳng, chưa đều

- HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay Các nan đều nhau Các nếp gấp phẳng Vòng đeo tay

có màu sắc đẹp

II) Đồ dùng dạy học

- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy

- Quy trình làm vòng đeo tay

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán

III) Hoạt động dạy học Tiết 1

1) Ổn định lớp

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- KT sự chuẩn bị của HS

- Hát vui

Trang 14

- Nhận xét

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài: Hôm nay các em học thủ

công bài: Làm vòng đeo tay

- Ghi tựa bài

b) Hướng dẫn quan sát, nhận xét

- Giới thiệu vòng đeo tay bằng giấy và hỏi:

+ Vòng đeo tay được làm bằng gì?

+ Có giấy màu gì?

- Gợi ý: Muốn giấy đủ độ dài để làm vòng đeo

tay phải nối các nan giấy lại

* Hướng dẫn mẫu

- Bước 1: Cắt thành các nan giấy

+ Lấy hai tờ giấy thủ công khác màu nhau cắt

thành các nan giấy rộng 1 ô

- Bước 2: Dán nối các nan giấy

Dán nối các nan giấy cùng màu thành một

nan giấy dài 50 ô đến 60 ô, rộng 1 ô, làm 2 nan

như vậy

- Bước 3: Gấp các nan giấy

+ Dán đầu của 2 nan như (H1) gấp nan dọc đè

nan ngang sao cho nếp gấp sát mép nan (H2)

Sau đó lại gấp nan ngang đè lên nan dọc như

(H3)

+ Tiếp tục gấp theo thứ tự như trên cho đến

hết nan giấy Dán phần cuối của 2 nan lại được

sợi dây dài( H4)

- Bước 4: Hoàn chỉnh vòng đeo tay

+ Dán hai đầu sợi dây vừa gấp, được vòng

đeo tay bằng giấy (H5)

- HS tập làm vòng đeo tay bằng giấy

- Quan sát giúp đỡ HS

4) Củng cố

- HS nhắc lại tựa bài

- GDHS: yêu thích sản phẩm của mình và giữ

vệ sinh chung

5) Nhận xét – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập làm vòng đeo tay

- Chuẩn bị đủ giấy thủ công để tiết sau thực

hành

- Nhắc lại

- Quan sát

- Bằng giấy

- Màu vàng và màu xanh

- Tập làm vòng đeo tay

- Nhắc tựa bài

Trang 15

Thứ tư, ngày 20 tháng 3 năm 2013

TẬP ĐỌC CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I) Mục đích yêu cầu

- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương

- Trả lời được các câu hỏi: 1, 2, 4 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

II) Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc ngắt nghỉ

III) Hoạt động dạy học

1) Ổn định lớp, KTSS

2) Kiểm tra bài cũ

- HS nhắc lại tựa bài

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi:

+ Em thích nhân vật nào? Vì sao?

- Nhận xét ghi điểm

3) Bài mới

a) Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh và hỏi:

+ Tranh vẽ những gì?

- Ở làng quê Việt Nam, ngoài cây tre còn có

một loại cây rất phổ biến là cây đa một loại

cây thân to, rễ chùm, toả bóng mát nên rất gần

gũi với trẻ em Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy cây đa gắn bó với trẻ em ở làng quê như

thế nào?

- Ghi tựa bài

b) Luyện đọc

* Đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, tình cảm, nhấn

giọng những từ ngữ: gắn liền, không xuể, chót

vót, nổi lên, quái lạ, gẩy lên, hóng mát, hợn

sóng, lững thững, lan giữa

* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc câu: HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

- Đọc từ khó: gắn liền, thời thơ ấu, cổ kính,

không xuể, cột đình, chót vót, rễ cây, quái lạ, li

kì, tưởng chừng, gẩy lên, ánh chiều Kết hợp

giải nghĩa các từ ở mục chú giải

Trang 16

+ GV giải nghĩa từ

+ Thời thơ ấu: lúc còn là trẻ con

+ Cổ kính: cũ và có vẻ trang nghiêm

+ Chót vót: (cao) vượt lên hẳn những vật xung

quanh

+ Li kì: lạ và hấp dẫn

+ Tưởng chừng: nghĩ như là, ngỡ là

+ Lững thững: (đi) chậm, từng bước một

- Đọc đoạn: chia đoạn

Đoạn 1: từ đầu … đang cười đang nói

Đoạn 2: phần còn lại

HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

- Đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng

Trong vòm lá,/ gió chiều gẩy lên những điệu

nhạc li kì/ tưởng chừng như ai đang cười/ đang

nói.//

- Đọc đoạn theo nhóm

- Thi đọc nhóm (CN, từng đoạn)

- Nhận xét tuyên dương

C) Hướng dẫn tìm hiểu bài

* Câu 1: Những từ ngữ, câu văn nào cho biết

cây đa đã sống rất lâu?

* Câu 2: Thân cây được tả bằng những hình

ảnh nào?

- Cành cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Ngọn cây được tả bằng những hình ảnh nào?

- Rễ cây được tả bằng những hình ảnh nào?

* Câu 3: Hãy nói đặc điểm của cây đa mỗi bộ

phận bằng một từ? (Dành cho HS khá giỏi)

* Câu 4: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn

thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

- Chốt lại ý của bài: Tả vẻ đẹp của cây đa quê

hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê

hương

d) Luyện đọc lại

- HS thi đọc lại bài

- Luyện đọc đoạn

- Là một tòa cổ kính, chín mười đứa

bé bắt tay nhau ôm không xuể

- Lớn hơn cột đình

- Chót vót giữa trời xanh

- Nổi lên mặt đất thành những hìnhthù quái lạ, như những con rắn hổmang giận dữ

- Thân cây rất to

- Ngọn cây rất cao

- Rễ cây ngoằn ngoèo

- Ngồi hóng mát ở gốc đa tác giả thấylúa vàng gợn sóng; đàn trâu lữngthững ra về, bóng sừng trâu dưới ánhchiều

- Thi đọc lại bài

Ngày đăng: 28/06/2021, 15:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w