1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lop 2 tuan 29

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 51,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thảo luận để viết số còn thiếu trong - Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách bảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên viết các số còn lại trong bảng: upload.123doc.net,... - Yêu cầu c[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG : Tuần 29

Thứ năm Tập viết

Toán

Thủ công

Thể dục

Chữ hoa a- Luyện tậpLàm đồng hồ đeo tay

Thứ sáu Chính tả

Toán

TLV

Hoa phượngMét

Đáp lời chia vui nghe và trả lời câu hỏi

Trang 2

Tranh minh họa trong SGK

Tranh minh hoịa trong SGK

Tranh minh họa trong SGKSân trường

Trang 3

Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2012

2 Bài cũ (3’) Giúp đỡ người khuyết tật (tiết 1)

- Vì sao Tứ phải cõng Hồng đi học?

- Những người ntn thì được gọi là người khuyết

tật?

- Em hãy nêu những việc nên làm và không nên

làm đối với người khuyết tật

 Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ.

- Yêu cầu HS dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu

(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình)

để bày tỏ thái độ với từng tình huống mà GV đưa

ra

- Các ý kiến đưa ra:

 Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không

cần thiết vì nó làm mất thời gian

 Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc

của trẻ em

 Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương

binh đã đóng góp xương máu cho đất nước

 Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của

các tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là

việc của HS vì HS còn nhỏ và chưa kiếm ra

tiền

 Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi

người nên làm khi có điều kiện

- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những

ngườikhuyết tật, không phân biệt họ có là thương

binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là

trách nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

 Hoạt động 2: Xử lý tình huống.

- Yêu cầu HS thảo luận tìm cách xử lý các tình

huống sau:

 Tình huống 1: Trên đường đi học về Thu gặp 1

nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu trọc 1 bạn gái nhỏ bé, bị thọt chân học

cùng trường Theo em Thu phải làm gì trong

+ Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủigiúp đỡ bạn gái

+ Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạnkhông được trêu trọc người khuyết tật vàđưa chú đến nhà bác Hùng

Trang 4

bị hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng

xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu

đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc đa và

nói: “Nhà bác Hùng đây chú ạ!” Theo em lúc

đó Nam nên làm gì?

- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ

người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang

gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết

sức vì những công việc đơn giản với người bình

thường lại hết sức khó khăn với những

ngườikhuyết tật

 Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ hoặc

chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em làm hoặc

- Chuẩn bị: Bảo vệ loài vật có ích

- Một số HS tự liên hệ HS cả lớp theo dõi

và đưa ra ý kiến của mình khi bạn kểxong

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số từ 101 đến 200

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi: Có

mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục, 1

hình vuông nhỏ và hỏi: Có mấy chục và mấy đơn

vị?

- Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình vuông,

trong toán học, người ta dùng số một trăm mười

một và viết là 111

- Giới thiệu số 112, 115 tương tự giới thiệu số 111

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm cách đọc và cách

viết các số còn lại trong bảng: upload.123doc.net,

- HS viết và đọc số 111

- Thảo luận để viết số còn thiếu trongbảng, sau đó 3 HS lên làm bài trên

Trang 5

120, 121, 122, 127, 135.

- Yêu cầu cả lớp đọc lại các số vừa lập được

 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài lẫn nhau

Bài 2:

- Vẽ lên bảng tia số như SGK, sau đó gọi 1 HS lên

bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Để điền được dấu cho đúng, chúng ta phải so

- Khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124 và viết 123<124

hay 124 lớn hơn 123 và viết 124 > 123

- Yêu cầu HS tự làm các ý còn lại của bài

- Một bạn nói, dựa vào vị trí của các số trên tia số,

chúng ta cũng có thể so sánh được các số với

nhau, theo con bạn có nói đúng hay sai?

- Dựa vào vị trí các số trên tia số trong bài tập 2,

hãy so sánh 155 và 158 với nhau

- Tia số được viết theo thứ tự từ bé đến lớn, số

đứng trước bao giờ cũng bé hơn số đứng sau

- Làm bài theo yêu cầu của GV

- Đọc các tia số vừa lập được và rút rakl: Trên tia số, số đứng trước bao giờcũng bé hơn số đứng sau nó

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu >,

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ (3’) Cây dừa

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Cây dừa.

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Hỏi: Nếu bây giờ mỗi con được nhận một quả

đào, các con sẽ làm gì với quả đào đó?

- Ghi tên bài lên bảng

+ Lời người kể đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng

+ Lời của ông, đọc với giọng ôn tồn, tình cảm Câu

cuối bài khi ông nói với Việt đọc với vẻ tự hào, vui

mừng

+ Lời của Xuân, đọc với giọng hồn nhiên, nhanh

nhảu

+ Lời của Vân, đọc với giọng ngây thơ

+ Lời của Việt, đọc với giọng rụt rè, lúng túng

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài Ví

dụ:

+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi

cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn

- Hỏi: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử

dụng mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của

- Nêu giọng đọc và tổ chức cho HS luyện đọc 2

câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của bạn Xuân Chú ý

đọc với giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

- Gọi HS đọc mẫu câu nói của ông

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2

- Hát

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài

Cây dừa và trả lời câu hỏi cuối bài.

- HS dưới lớp nghe và nhận xét bài củabạn

- Một số HS trả lời theo suy nghĩ riêng

- 3 HS đọc lại tên bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV

+ Các từ đó là: quả đào, nhỏ, hỏi, chẳng bao lâu, giỏi, với vẻ tiếc rẻ, vẫn thèm, trải bàn, chẳng, thốt lên,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

- Chúng ta phải đọc với 5 giọng khácnhau, là giọng của người kể, giọng củangười ông, giọng của Xuân, giọng củaVân, giọng của Việt

- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn

+ Đoạn 1: Sau một chuyến … có ngon không?

+ Đoạn 2: Cậu bé Xuân nói ông hài lòng nhận xét

+ Đoạn 3: Cô bé Vân nói … còn thơ dại quá!

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

- 1 số HS đọc cá nhân, sau đó cả lớpđọc đồng thanh

- 2 HS đọc bài

- 1 HS đọc bài

Trang 7

- Hướng dẫn HS đọc các đoạn còn lại tương tự như

- 1 HS đọc, các HS khác nhận xét vàđọc lại

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồngthanh 1 đọan trong bài

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu toàn bài lần 2 và đặt câu hỏi hướng

dẫn HS tìm hiểu bài

- Người ông dành những quả đào cho ai?

- Xuân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Ông đã nhận xét về Xuân ntn?

- Vì sao ông lại nhận xét về Xuân như vậy?

- Bé Vân đã làm gì với quả đào ông cho?

- Người ông sẽ rằng sau này Xuân sẽtrở thành 1 người làm vườn giỏi

- Ông nhận xét về Xuân như vậy vì khi

ăn đào, thấy ngon Xuân đã biết lấy hạtđem trồng để sau này có 1 cây đàothơm ngon như thế Việc Xuân đemhạt đào đi trồng cũng cho thấy cậu rấtthích trồng cây

- Vân ăn hết quả đào của mình rồi đemvứt hạt đi Đào ngon đến nổi cô bé ănxong rồi vẫn còn thèm mãi

- Ông nhận xét: Ôi, cháu của ông cònthơ dại quá

- Bé rất háu ăn, ăn hết phần của mìnhvẫn còn thèm mãi Bé chẳng suy nghĩ

gì ăn xong rồi vứt hạt đào đi luôn

- Việt đem quả đào của mình cho bạnSơn bị ốm Sơn không nhận, Việt đặtquả đào lên gườn bạn rồi trốn về

- Ông nói Việt là người có tấm lòngnhân hậu

- Vì Việt rất thương bạn, biết nhườngphần quà của mình cho bạn khi bạn

Trang 8

- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

 Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài.

- Yêu cầu HS nối nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau mỗi

lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các nhóm

đọc tốt

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc lại

bài và chuẩn bị bài sau: Cây đa quê hương

ốm

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

- 4 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi

 Hoạt động 1: Giới thiệu các số có 3 chữ số.

a) Đọc và viết số theo hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 200 và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40 và hỏi: Có

mấy chục?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn 3 đơn vị và

hỏi: Có mấy đơn vị?

- Hãy viết số gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- 243 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị

- Tiến hành tương tự để HS đọc, viết và nắm được

cấu tạo của các số: 235, 310, 240, 411, 205, 252

b) Tìm hình biểu diễn cho số:

- GV đọc số, yêu cầu HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số được GV đọc

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn

Trang 9

cầu HS đổi chép vở để kiểm tra bài lẫn nhau.

- Tổ chức cho HS thi đọc và viết số có 3 chữ số

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà ôn luyện cấu

tạo số, cách đọc số và cách viết số có 3 chữ số

- Chuẩn bị: So sánh các số có ba chữ số

theo yêu cầu của GV

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm cách đọctương ứng với số

- Làm bài vào vở bài tập: Nối số vớicách đọc

315 – d; 311 – c; 322 – g; 521 – e; 450 –b; 405 – a

KỂ CHUYỆN

NHỮNG QUẢ ĐÀO

I Mục tiêu

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1 cụm từ hoặc 1 câu (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2)

- HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

2 Bài cũ (3’) Kho báu.

- Gọi 3 HS lên bảng, và yêu cầu các em nối tiếp

nhau kể lại câu chuyện Kho báu

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong tiết kể chuyện này, các em sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện Những quả đào

- Ghi tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

A) Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 1 ntn?

- Đoạn này có cách tóm tắt nào khác mà vẫn nêu

được nội dung của đoạn 1?

- SGK tóm tắt nội dung đoạn 2 ntn?

- Bạn có cách tóm tắt nào khác?

- Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Nội dung của đoạn cuối là gì?

- Theo dõi và mở SGK trang 92

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Đoạn 1: Chia đào

- Quà của ông

- Chuyện của Xuân

- HS nối tiếp nhau trả lời: Xuân làm gìvới quả đào của ông cho./ Suy nghĩ vàviệc làm của Xuân./ Người trồng vườntương lai./…

- Vân ăn đào ntn./ Cô bé ngây thơ./ Sựngây thơ của bé Vân./ Chuyện củaVân./…

- Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quả đàocủa Việt ở đâu?/ Vì sao Việt không ănđào./ Chuyện của Việt./ Việt đã làm gìvới quả đào?/…

Trang 10

HS, yêu cầu các nhóm kể theo hình thức phân

vai: người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Vân,

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau: Ai ngoan sẽ được

thưởng

- Kể lại trong nhóm Khi HS kể các HSkhác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, bổsung cho bạn

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu ởTuần 1

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thức phânvai

2 Bài cũ (3’) Cây dừa

- Yêu cầu HS viết các từ sau: sắn, xà cừ, súng, xâu

kim, minh bạch, tính tình, Hà Nội, Hải Phòng, Sa

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

A) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc đoạn văn

- Người ông chia quà gì cho các cháu?

- Ba người cháu đã làm gì với quả đào mà ông

- Xuân ăn đào xong, đem hạt trồng Vân

ăn xong vẫn còn thèm Còn Việt thìkhông ăn mà mang đào cho cậu bạn bịốm

- Ông bảo: Xuân thích làm vườn, Vân

bé dại, còn Việt là người nhân hậu

Trang 11

- Hãy nêu cách trình bày một đoạn văn.

- Ngoài ra chữ đầu câu, trong bài chính tả này có

những chữ nào cần viết hoa? Vì sao?

C) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ có dấu hỏi, dấu

ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng con

Chỉnh sửa lỗi cho HS

D) Viết bài

E) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

cho HS soát lỗi

- Gọi HS đọc đề bài sau đó gọi 1 HS lên làm bài

trên bảng lớp, yêu cầu cả lớp làm bài vào Vở bài

tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Nhận xét bài làm và cho điểm HS

- Bài 2b

- Tiến hành tương tự như với phần a

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại cho đúng bài

- Chuẩn bị: Hoa phượng

- Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầuđoạn ta phải viết hoa và lùi vào 1 ôvuông Các chữ đầu câu viết hoa Cuốicâu viết dấu chấm câu

- Viết hoa tên riêng của các nhân vật:Xuân, Vân, Việt

- Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã, mỗi,vẫn

Đáp án:

Đang học bài Sơn bỗng nghe thấy tiếnglạch cạch Nhìn chiếc lồng sáp treo trướccửa sổ, em thấy trống không Chú sáo nhỏtinh nhanh đã xổ lồng Chú đang nhảytrước sân Bỗng mèo mướp xồ tới Mướpđịnh vồ sáo nhưng sáp nhanh hơn, đã vụtbay lên và đậu trên một cành xoan rất cao

- Đáp án:

+ To như cột đình+ Kín như bưng+ Tình làng nghĩa xóm+ Kính trên nhường dưới+ Chính bỏ làm mười

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I Mục tiêu

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

- Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đuôi, không có chânhoặc có chân yếu)

- Gọi 1 HS hát bài hát Con cá vàng.

- Hỏi HS: Trong bài hát Cá vàng sống ở đâu?

- Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những con vật

sống dưới nước như cá vàng

- Hát

- 1 HS hát – cả lớp theo dõi

- Sống dưới nước

Trang 12

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Nhận biết các con vật sống dưới nước

- Chia lớp thành các nhóm 4, 2 bàn quay mặt vào

- Tiểu kết: Ở dưới nước có rất nhiều con vật sinh

sống, nhiều nhất là các loài cá Chúng sống trong

nước ngọt (sống ở ao, hồ, sông, …)

 Hoạt động 2: Thi hiểu biết hơn

Vòng 1:

- Chia lớp thành 2 đội: mặn – ngọt – thi kể tên các

con vật sống dưới nước mà em biết Lần lượt mỗi

bên kể tên 1 con vật / mỗi lần Đội thắng là đội

kể được nhiều tên nhất

- Ghi lại tên các con vật mà 2 đội kể tên trên bảng

- Tổng hợp kết quả vòng 1

Vòng 2:

- GV hỏi về nơi sống của từng con vật: Con vật

này sống ở đâu? Đội nào giơ tay xin trả lời trước

đội đó được quyền trả lời, không trả lời được sẽ

nhường quyền trả lời cho đội kia Lần lượt như

thế cho đến hết các con vật đã kể được

- Cuối cùng GV nhận xét, tuyên bố kết quả đội

thắng

 Hoạt động 3: Người đi câu giỏi nhất

- Treo (dán) lên bảng hình các con vật sống dưới

nước (hoặc tên) – Yêu cầu mỗi đội cử 1 bạn lên

đại diện cho đội lên câu cá

- GV hô: Nước ngọt (nước mặn) – HS phải câu

được một con vật sống ở vùng nước ngọt (nước

mặn) Con vật câu đúng loại thì được cho vào giỏ

của mình

- Sau 3’, đếm số con vật có trong mỗi giỏ và tuyên

bố thắng cuộc

Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi ích và bảo vệ các con vật

- Hỏi HS: Các con vật dưới nước sống có ích lợi

gì?

- Có nhiều loại vật có ích nhưng cũng có những

loài vật có thể gây ra nguy hiểm cho con người

Hãy kể tên một số con vật này

- Có cần bảo vệ các con vật này không?

- Chia lớp về các nhóm: Thảo luận về các việc làm

để bảo vệ các loài vật dưới nước:

+ Vật nuôi

+ Vật sống trong tự nhiên

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày

- Tiểu kết: Bảo vệ nguồn nước, giữ vệ sinh môi

- Các nhóm theo dõi, bổ sung, nhận xét

- Lắng nghe GV phổ biến luật chơi, cách chơi

- HS chơi trò chơi: Các HS khác theo dõi, nhận xét con vật câu được là đúnghay sai

- Làm thức ăn, nuôi làm cảnh, làm thuốc (cá ngựa), cứu người (cá heo, cávoi)

- Bạch tuộc, cá mập, sứa, rắn, …

- Phải bảo vệ tất cả các loài vật

- HS về nhóm 4 của mình như ở hoạt động 1 cùng thảo luận về vấn đề GV đưa ra

- Đại diện nhóm trình bày, sau đó các nhóm khác trình bày bổ sung

- 1 HS nêu lại các việc làm để bảo vệ

Trang 13

trường là cách bảo vệ con vật dưới nước, ngoài ra

với cá cảnh chúng ta phải giữ sạch nước và cho

cá ăn đầy đủ thì cá cảnh mới sống khỏe mạnh

được

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Nhận biết cây cối và các con vật

các con vật dưới nước

Thứ tư ngày 28 tháng 3 năm 2012

2 Bài cũ (3’) Những quả đào.

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Những quả đào

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hôm nay, các em sẽ cùng đọc và

tìm, hiểu bài tập đọc Cây đa quê hương của nhà

văn Nguyễn Khắc Viện Qua bài tập đọc này, các

con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của cây đa, một loài

cây rất gắn bó với người nông dân đồng bằng

Bắc Bộ, và thấy được tình yêu của tác giả đối với

quê hương

Phát triển các hoạt động (27’)

 Hoạt động 1: Luyện đọc

A) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng nhẹ

nhàng, sâu lắng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,

- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng

- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này (Tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa lỗi

cho HS, nếu có

C) Luyện đọc đoạn

- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu

yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) đểphân cách các đoạn với nhau

- 1 HS khá đọc bài

Ngày đăng: 12/06/2021, 16:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w