1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an Lop 5 Tuan 25

34 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 118,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời - Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và câu hỏi: trả lời câu hỏi: + Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn đoạn văn - GV nhận x[r]

Trang 1

25 25 49 49 121

Chào cờ Thực hành giữa HKII Phong cảnh đề Hùng Kiểm tra dịnh kì (giữa học kì II)

Thứ 3

22/02/2011

Chính tả Toán LT&C Lịch sử Khoa học

25 122 49 25 49

Nghe-viết: Ai là ông Tổ loài người Bảng đơn vị đo thời gian

Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Sấm sét đêm giao thừa

Ôn tập: Vật chất và năng lượng

123 25 25 50 25

Cộng số đo thời gian

Cửa sông Châu Phi

Thứ 5

24/02/2011

TLV

LT & C Toán Anh văn Khoa học

49 50 124 50 50

Tả đồ vật (Kiểm tra viết) Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ Trừ số đo thời gian

Ôn tập: Vật chất và năng lượng(tiếp theo)

Thứ 6

25/02/2011

Kể chuyện TLV Toán

Kĩ thuật SHL

25 50 125 25 25

Vì muôn dân Tập viết đoạn đối thoại Luyện tập

Lắp xe ben (Tiết 2) Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh như SGK phĩng to

- Phiếu bài tập

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Bài cũ: “Em yêu tổ quốc Việt Nam”

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ quốc

Việt Nam.

- Em mong muớn khi lớn lên sẽ làm gì để xây

dựng đất nước?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK

trang 30)

* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái đợ phù hợp đới

với mợt sớ ý kiến liên quan đến tình yêu quê

hương

* Cách tiến hành:

- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2, SGK

- GV mời mợt sớ HS giải thích lí do Các HS

khác nhận xét, bở sung

- GV kết luận: Tán thành với những ý kiến (a),

(d); khơng tán thành với các ý kiến (b), (c)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2,

SGK trang 33)

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù

hợp và tham gia các cơng tác xã hợi do UBND

xã (phường) tở chức

* Cách tiến hành:

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ xử lí tình

huớng cho từng nhĩm HS

- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời

- HS giơ thẻ màu theo quy ước bày tỏ thái đợ

- Mợt sớ HS trình bày, các HS khác nhận xét vàbở sung ý kiến

- Các nhĩm HS thảo luận

Trang 3

- GV mời đại diện từng nhĩm lên trình bày.

- GV kết luận:

+ Tình huớng (a): Nên vận đợng các bạn tham

gia kí tên ủng hợ các nạn nhân chất đợc da cam

+ Tình huớng (b): Nên đăng kí tham gia sinh

hoạt hè tại Nhà văn hĩa của phường

+ Tình huớng (c): Nên bàn với gia đình chuẩn

bị sách vở, đờ dùng học tập, quần áo, …ủng hợ

trẻ em vùng bị lũ lụt

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK

trang 36)

* Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết về tình yêu

quê hương, đất nước của mình qua tranh vẽ

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo nhĩm

- GV nhận xét về tranh vẽ của HS

- GV yêu cầu HS hát, đọc thơ,… về chủ đề Em

yêu Tổ quốc Việt Nam.

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái đợ tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tở, đờng thời bảy tỏ niềm thànhkính thiêng liêng của mỗi con người đới với tở tiên ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yêu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả

lời các câu hỏi:

- Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

- Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ

tình báo cĩ ý nghĩa như thế nào đối với sự

nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV nhận xét – đánh giá điểm

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với

2 HS đọc và trả lời:

- Để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng

- Hoạt đợng trong vùng địch của các chiến sĩ tìnhbáo cĩ ý nghĩa rất quan trọng đới với sự nghiệpbảo vệ Tở quớc, vì cung cấp những thơng tin mật

từ phía kẻ địch, giúp ta hiểu hết ý đờ của địch, kịpthời ngăn chặn, đới phĩ./…cĩ ý nghĩa vơ cùng tolớn vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻđịch để chủ đợng chớng trả, giành thắng lợi mà đỡtớn xương máu

- HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, minh họa

Trang 4

các bài học cung cấp cho HS những hiểu biết

về cội nguồn và truyền thống quý báu của dân

tộc, của cách mạng

GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng

-bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ

các vị vua có công dựng nên đất nước Việt

Nam

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a)Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc

3 đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ

ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy

nghiêm, vòi vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc

3 đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa

sau bài (đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan

thai, giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh

những từ ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của

đền Hùng, vẻ hùng vĩ của cảnh vật thiên

nhiên vùng đất Tổ và niềm thành kính tha

thiết đối với đất Tổ, với tổ tiên

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

- Hãy kể những điều em biết về các vua

Hùng.

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của

thiên nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùngnúi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ,nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộcViệt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nướcVăn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng PhúThọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực đỏ,những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái làđỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo nhưbức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn,trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, câythông già, giếng Ngọc trong xanh,…

Trang 5

nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ.

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ

nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền

thuyết đĩ

GV: Mỗi ngọn núi, con suới, dịng sơng, mái

đền ở vùng đất Tở đều gợi nhớ về những

ngày xa xưa, về cợi nguờn dân tợc

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuơi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nới nhau đọc lại 3

đoạn của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện

đúng nợi dung từng đoạn

trước bài “Cửa sơng”.

- Cảnh núi Ba Vì cao vịi vọi gợi nhớ truyền

thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - mợt truyền thuyết về

sự nghiệp dựng nước./ Núi Sĩc Sơn gợi nhớ

truyền thuyết Thánh Giĩng - mợt truyền thuyết

chớng giặc ngoại xâm./ Hình ảnh mớc đá thề gợi

nhớ truyền thuyết về An Dương Vương - mợt

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữnước

- Câu ca dao ngợi ca mợt truyền thớng tớt đẹp củangười dân Việt Nam: thủy chung, luơn luơn nhớ

về cợi nguờn dân tợc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọingười: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhơng được quên ngày giỗ Tở, khơng được quêncợi nguờn

- 3 HS đọc tiếp nới

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùngđất Tở, đờng thời bày tỏ niềm thành kính thiêngliêng của mỗi con người đới với tở tiên

_

Mơn: ANH VĂN

Mơn: TỐN Tiết 121: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (Giữa học kì II)

I MỤC TIÊU:

Tập trung vào việc kiểm tra;

- Tỉ sớ phần trăm và giải tốn liên quan đến tỉ sớ phần trăm

- Thu thập và xử lí thơng tin từ biểu đờ hình quạt

- Nhận dạng, tính diên tích, thể tích mợt hình đã học

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Đề do Ban giám hiệu ra

Trang 6

Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2011 Mơn: CHÍNH TẢ ( Nghe – viết) Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LỒI NGƯỜI ?

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài CT

- Tìm đđược các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng(BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em đã ơn

tập về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí

Việt Nam Tiết chính tả hơm nay sẽ giúp các

em củng cớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa

lí Việt Nam

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng viết

hoa, những chư hay viếtsai chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va,

Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ

Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu nhận

xét về nội dung bài chép , chữ viết cách trình

bày

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy tắc

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi mợt HS đọc thành tiếng nợi dung BT1,

mợt HS đọc phần chú giải trong SGK

- Cả lớp và Gv nhận xét, chớt lại ý kiến đúng

- HS làm lại bài tập 3 tiết trước

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp

- HS viết

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi

đờ cở, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chìgạch dưới tên riêng tìm được trong VBT vàgiải thích cách viết những tên riêng đĩ

- HS tiếp nới nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là : Khởng Tử, ChuVăn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương

Thái Cơng Những tên riêng đĩ đều được viết

Trang 7

- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đờ cở”

H: Anh chàng mê đờ cở cĩ tính cách như thế

nào ?

- Giáo viên và HS nhận xét, chốt lại

C Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người và

tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu chuyện vui Dân

chơi đồ cổ, về nhà kể lại cho người thân.

hoa tất cả các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì làtên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âmHán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đờ cở”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đờ cở trong mẩu chuyện làmợt kẻ gàn dở, mù quáng :

- Hễ nghe nĩi mợt vật là đờ cở thì anh ta hấptấp mua liền, khơng cần biết đĩ là đờ thật hay

là đờ giả Bán hết nhà cửa vì đờ cở, trắng tayphải đi ăn mày, anh ngớc vẫn khơng bao giờ

xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ

từ đời Khương Thái cơng

_

Mơn: TỐN Tiết 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I MỤC TIÊU:

Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mới quan hệ giữa mợt sớ đơn vị đothời gian thơng dụng

- Mợt năm nào đĩ thuợc thế kỉ nào

- Đởi đơn vị đo thời gian

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

Sửa bài kiểm tra

2 Bài mới:

a/ Ơn tập các đơn vị đo thời gian:

* Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học

và quan hệ giữa mợt sớ đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bở sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy

năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận

- Mợt sớ HS nới tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bở sung

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại cĩ 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:

Trang 8

tiếp theo nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc

điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ

năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của

từng tháng GV có thể nêu cách nhớ số ngày của

từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay Đầu

xương nhô lên là chỉ tháng có 31 ngày, còn chỗ

hõm vào chỉ tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng

đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết

từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước

lớp, nhận xét, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lên bảng

làm rồi chữa bài

2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày, cáctháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 =

18 tháng0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

1 3

216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ

Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bố vào thế

kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên do ngườiNga phóng lên vũ trụ)

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vào chỗchấm:

Trang 9

- Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng làm

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dị:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian

- Y êu cầu HS về nhà làm bài tập trong sách bài

tập

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút1,5 giờ = 90 phút4

3giờ = 45 phút( 60 × 4

1phút = 30 giây

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- 4 Bảng nhĩm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần luyện tập, tiết

LTVC Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết LTVC vừa qua, các em đã học

cách thức nới các vế trong câu ghép Tiết LTVC

- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2

Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã, vừa

đã, càng…càng.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã,

chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.

- HS lắng nghe

Trang 10

hơm nay các em sẽ được học cách thức liên kết

các câu với nhau trong mợt đoạn văn, bài văn

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Tìm những tữ ngữ được lặp lại để

liên kết câu

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 2 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, thử thay thế từ

đền ở câu thứ hai bằng mợt trong các từ nhà,

chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế.

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 3 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT, suy nghĩ, phát

biểu

- Giáo viên nhận xét, chốt

3 Phần ghi nhớ

- GV cho hai HS đọc lại nợi dung cần ghi nhớ

trong SGK

- GV yêu cầu mợt, hai HS nĩi lại nợi dung cần

ghi nhớ kết hợp nêu ví dụ minh họa

4 Phần luyện tập

Bài tập 1 : Tìm những từ ngữ được lặp lại để

liên kết câu

- Giáo viên nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa,

trường, lớp và nhận xét kết quả thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi

Nghĩa Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp),

những khĩm hải đường đâm bơng rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng mợt

trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì nợi

dung hai câu khơng cịn ăn nhập gì với nhau

vì mỗi câu nĩi đến mợt sự vật khác nhau: câu

1 nĩi về đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về

ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về mợt đới tượng (ngơi đền)

Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặt chẽ về

nợi dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sựliên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạothành đoạn văn, bài văn

- HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong

nền văn hĩa Đơng Sơn (1) chính là bợ sưu tập

trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ về

hình dáng, kích thước mà cả về phong cách

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích

hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạn liên

kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm từng câu, từng

đoạn văn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã cho

trong ngoặc đơn (cá song, tơm, thuyền, cá chim,

chợ) điền vào ơ trớng trong VBT GV cho HS

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức

vừa học về liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ;

chuẩn bị bài “Liên kết các câu trong bài bằng

cách thay thế từ ngữ”.

trang trí, sắp xếp hoa văn

Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại

để liên kết câu

- Thi đua:

b) Trong mợt sáng đào cơng sự, lưỡi xẻng của

anh chiến sĩ (1) xúc lên mợt mảnh đờ gớm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi

rờng Anh chiến sĩ (2) quả quyết rằng những

nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu

rượu thờ ở đình làng anh

Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được

dùng lặp lại để liên kết câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

Đại diện nhĩm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bớn buờm chữ nhật.

Thuyền Vạn Ninh buờm cánh én Thuyền nào

cũng tơm cá đầy khoang…

Chợ Hịn Gai buởi sáng la liệt tơm cá Những

con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy

đành đạch, vảy xám hoa đen lớm đớm Những

con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc

sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…

Những con tơm trịn, thịt căng lên từng ngấn

như cở tay của trẻ lên ba,…

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

_

Mơn: LỊCH SỬ Tiết 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

Trang 12

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Ảnh tư liệu về cuợc Tởng tiến cơng và nởi dậy Tết Mậu Thân (1968)

- Phiếu học tập của HS

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục đích gì?

+ Đường Trường Sơn cĩ ý nghĩa như thế nào đới

với cuợc kháng chiến chớng Mĩ, cứu nước của dân

tợc ta?

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài:

Tình hình nước ta trong những năm 1965 - 1968:

Mĩ ờ ạt đưa quân vào miền Nam Cuợc Tởng tiến

cơng và nởi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn

của cách mạng miền Nam, tạo ra những chuyển

biến mới Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta tìm

hiểu về sự kiện đĩ

Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến cơng và

nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát cho mỗi

nhóm 1 phiếu giao việc có nội dung như sau

-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận

GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc tổng

HS trả lời:

+ Mở đường Trường Sơn để chi viện cho miềnNam, thực hiện nhiệm vụ thớng nhất đất nước.+ Đường Trường Sơn là con đường để miềnBắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,…cho chiến trường, gĩp phần to lớn vào sự nghiệpgiải phĩng miền Nam

Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :

1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?

2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này ?

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào

4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?

-Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quả thảoluận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn đề, sauđó các nhóm khác bổ sung ý kiến để có câutrả lời hoàn chỉnh

PHIẾU HỌC TẬP

Nhóm……….

Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :

1. Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nước ta ?

2. Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu

biểu trong đợt tấn công này ?

3. Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi

nào

4. Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân

năm 1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?

Trang 13

tiến cơng và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp cùng trao

đổivà trả lời các câu hỏi sau :

+Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết Mậu Thân

1968 đã tác động như thế nào đến Mĩ và chính

quyền Sài Gòn ?

+Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nội dậy

tết Mậu Thân 1968

3 Củng cố và dặn dị:

GV tởng kết nợi dung bài học Dặn HS về chuẩn bị

bài cho tiết sau Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên

+Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộc

phải thừa nhận thất bại một bước, chấp nhận

đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiến tranh ở

VN Nhân dân yêu chuộng hoà bình ở Mĩcũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ Mĩ phảirút quân tại VN trong thời gian ngắn nhất

Mơn: KHOA HỌC Tiết 49: ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU:

Ơn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ mơi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nợi dung phần vậtchất và năng lượng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi:

- Em cĩ thể làm gì để tránh lãng phí điện?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta củng cớ

những kiến thức và những kĩ năng liên quan đến

- Để tránh lãng phí điện, cần chú ý:

+ Chỉ dùng điện khi cần thiết, ra khỏi nhà nhớtắt đèn, quạt, ti vi,…

+ Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, ủi quần áo

- HS ghi tên bài

Trang 14

nội dung phần Vật chất và năng lượng.

2.2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tập trò chơi “Ai nhanh – Ai

đúng?”

- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng tài Các

bạn này sẽ theo dõi xem nhóm nào có nhiêu lần

giơ thẻ đúng và nhanh Mỗi câu đúng ở các câu

1 → 6 các bạn ghi được 5 điểm Riêng câu 7,

các nhóm phải lắc chuông dành quyên trả lời

Nếu đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào được

điểm cao nhất sẽ được thưởng!

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu cầu

thư kí chỉ ghi lại những lần sai để loại suy

Tổ chức:

(ở trò chơi này có thể dùng phần mềm Viôlét

tạo giao diện chơi để tăng phần hấp dẫn)

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải là

dung dịch

*(Ở câu 7, GV treo tranh và chỉ hình)

Câu 7 : Sự biến đổi hoá học của các chất dưới

đây xảy ra trong điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình thường

b) Đường cháy thành than trong môi trường

nhiệt độ cao

c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ bình

thường

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi trường nhiệt

độ bình thường

*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng kết

điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao phần

thưởng

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi khác để

- HS lắng nghe

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng từ lựa chọn.Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì

sẽ không ghi điểm

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảng thời gian chophép

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lờid) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ănmòn

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khácc) Nước bột sắn (pha sống)

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng

- HS trả lời câu hỏi thêm:

Trang 15

HS củng cố thêm các kiến thức đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự biến

đổi hoá học là sự chuyển thể của một chất từ thể

lỏng sang thể khí và ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá học trong

từng tình huống ỏ câu 7

Kết luận:

- GV đặt câu hỏi: Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta

đã cùng ôn lại những kiến thức gì?

 nắm chắc những tính chất hoá học của

một số chất thì khi sử dụng chúng ta cần

chú ý phát huy tốt nhất những ưu điểm

của chất và hạn chế tối đa những khiếm

khuyết của chất đó nhé!

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về việc

sử dụng một số nguồn năng lượng

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm, ôn lại

các dụng cụ, máy móc sử dụng điện để chuẩn bị

thi kể tên các dụng cụ, máy móc sử dụng điện

trong tiết tới

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp của người

b) Năng lượng chất đốt từ xăng

c) Năng lượng gió

d) Năng lượng chất đốt từ xăng

e) Năng lượng nước

g) Năng lượng chất đốt từ than đá

h) Năng lượng mặt trời

Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2011

Môn: TOÁN Tieát 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I MUÏC TIEÂU:

Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đothời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

Tieát 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I MUÏC TIEÂU:

Bieát:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

Trang 16

- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản.

- Làm các BT (Bài 1 dịng 1,2; bài 2).BT1(dịng 3,4):HSKG

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Dạy bài mới:

2.1 Thực hiện phép cộng số đo thời gian

a) Ví dụ 1 :

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 1

- Giáo viên tổ chức cho HS tìm cách đặt tính

và tính

- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = 5 giờ

50 phút

b) Ví dụ 2 :

- Giáo viên nêu bài toán trong ví dụ 2

- Giáo viên cho HS tìm cách đặt tính và tính

- Giáo viên cho HS nhận xét và đổi

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây

3 Luyện tập:

Bài 1: Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Giáo viên hướng dẫn HS yếu cách đặt tính

và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời gian

- 2 HS tính:

4 năm 2 tháng = 50 tháng1,5 giờ = 90 phút

3 ngày rưỡi = 84 giờ

72 phút = 1,2 giờ

- HS nêu phép tính tương ứng

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?

- HS đặt tính, tính

3 giờ 15 phút

2 giờ 35 phút

5 giờ 50 phút

- HS nêu phép tính tương ứng

22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?

- HS đặt tính, tính

22phút 58 giây

23 phút 25 giây

45 phút 83 giây

- HS nhận xét rồi đổi

83 giây = 1 phút 23 giây

45 phút 83 giây = 46 phút 23 giâyVậy : 22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = 46

phút 23 giây

- HS nhận xét :+ Khi cộng số đo thời gian cần cộng các số đo theo từng loại đơn vị

+ Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề

- Cả lớp làm vào vở sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau

- HS làm trên bảng và trình bày

a) 12 năm 15 tháng = 13 năm 3 tháng

9 giờ 37 phút

Trang 17

Bài 2 : Vận dụng giải toán đơn giản

- Nhận xét bài làm của bạn, sửa chỗ sai

- Cả lớp làm vào vở

- HS làm trên bảng và trình bày

Bài giảiThời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảo tàng Lịch sử là :

35 phút + 2 giờ 20 phút = 2 giờ 55 phút

Đáp số : 2 giờ 55 phút

- Nhận xét bài làm của bạn

- HS sửa chỗ sai, hoàn thiện bài giải

- Khi cợng sớ đo thời gian cần cợng các sớ đotheo từng loại đơn vị

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bĩ

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sơng, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cợi nguờn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuợc 3, 4 khở thơ )

II ĐỒ DÙNGDẠY HỌC:

Bảng phụ viết đoạn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu 2 HS đọc lại bài Phong cảnh đền Hùng và

trả lời các câu hỏi:

- Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên

nơi đền Hùng.

- 2 HS đọc bài Phong cảnh đền Hùng và

trả lời câu hỏi

+ Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đĩng đơ ở thành PhongChâu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng

4000 năm

+ Cĩ những khĩm hải đường đâm bơng rực

đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bêntrái là đỉnh Ba vì vịi vọi, bên phải là dãyTam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa

xa là núi Sĩc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc,

Ngày đăng: 28/06/2021, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w