Nội dung: Hoạt động 1: - Giáo viên nhận xét chung tình hình của lớp trong tuần qua: Tuyên dương học sinh thực hiện tốt và nhắc nhỡ những em thực hiện chưa tốt về: Học tập, đạo đức, phong[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 26 (Từ ngày 04/2/2013 – 08/2/2013)
Toán 126 Nhân số đo thời gian với một số
BA
05/3/2013
Chính tả 26 Nghe-viết : Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Toán 127 Chia số đo thời gian cho một sốLTVC 51 Mở rộng vốn từ : Truyền thống
Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Toán 129 Luyện tập chung
Kĩ thuật 26 Lắp xe ben (tiết 3)LTVC 52 Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
Thứ hai, ngày 04 tháng 02 năm 2013
Trang 2ĐẠO ĐỨC:
EM YÊU HOÀ BÌNH (T1)
Tiết : 26
I MỤC TIÊU:
- Nêu được những điều tốt đẹp do hoà bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện hoà bình trong cuộc sống hằng ngày
- Yêu hoà bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
do nhà trường, địa phương tổ chức,
- Biết được ý nghĩa của hoà bình
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạtđộng bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh.
Bài hát: “Trái đất này là của chúng mình”
Giấy màu (Trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, xanh da trời)
Điều 38 (công ước quốc tế về quyền trẻ em)
vệ hoà bình
- Yêu cầu học sinh quan sát các bức tranh
về cuộc sống của nhân dân và trẻ em cácvùng có chiến tranh, về sự tàn phá củachiến tranh và trả lời câu hỏi:
- Em nhìn thấy những gì trong tranh?
- Nội dung tranh nói lên điều gì?
- Chia nhóm ngẫu nhiên theo màu sắc
(trắng, vàng, đỏ, đen, nước biển, da trời)
- Kết luận: Chiến tranh chỉ gây ra đổ nát,đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo,thất học, … Vì vậy chúng ta phải cùng nhaubảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
***Làm bài 1/ SGK (học sinh biết trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình và có
- 2 học sinh đọc.
- Hát bài “Trái đất này là của
chúng mình”
- Thảo luận nhóm đôi.
Bài hát nói lên điều gì?
Để trái đất mãi mãi tươi đẹp,yên bình, chúng ta cần phảilàm gì?
- Học sinh quan sát tranh.
Trang 3c.Hđộng 3: 8’
4 Củng cố: 4’
5 - dặn dò: 2’
trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình)
- Đọc từng ý kiến trong bài tập 1 và yêu
cầu học sinh ngồi theo 3 khu vực tuỳ theothái độ: tán thành, không tán thành, lưỡnglự
- Kết luận: Các ý kiến a, d là đúng, b, c làsai Trẻ em có quyền được sống trong hoàbình và cũng có trách nhiệm tham gia bảo
vệ hoà bình
***Làm bài 2/ SGK (Giúp học sinh hiểuđược những biểu hiện của tinh thần hoàbình trong cuộc sống hằng ngày)
- Kết luận: Việc bảo vệ hoà bình cần đượcthể hiện ngay trong cuộc sống hằng ngày,trong các mối quan hệ giữa con người vớicon người; giữa các dân tộc, quốc gia nàyvới các dân tộc, quốc gia khác như các thái
độ, việc làm: a, c, d, đ, g, h, i, k trong bàitập 2
- **Qua các hoạt động trên, các em có thể
rút ra bài học gì?
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình về
các hoạt động bảo vệ hoà bình của nhân dânViệt Nam và thế giới Sưu tầm thơ, truyện,bài hát về chủ đề “Yêu hoà bình”
- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà bình”.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trao đổi với bạn ngồi bên
+ Trẻ em cũng có tráchnhiệm tham gia bảo vệ hoàbình bằng những việc làm phùhợp với khả năng
- Biết đoc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọingười cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 4- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc
thuộc lòng 2 – 3 khổ thơ và cả bài thơ trảlời câu hỏi:
+ Cửa sông là một địa điểm đặc biệt nhưthế nào?
+ Cách sắp xếp các ý trong bài thơ có gìđặc sắc?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
- Nghĩa thầy trò
***Hướng dẫn luyện đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải
đo phát âm địa phương
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài,
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọngthể hiện cảm xúc về tình thầy trò
***Tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc,
trao đổi, trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và
trả lời câu hỏi
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhàthầy để làm gì?
Gạch dưới chi tiết cho trong bài chothấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
Tình cảm cụ giáo Chu đối với ngườithầy đã dạy cụ thế nào?
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau
luyện đọc theo từng đoạn
Dự kiến: Các môn sinh đến nhà
cụ giáo Chu để mừng thọ thầy;thể hiện lòng yêu quý, kínhmến, tôn trọng thầy, người đãdìu dắc dạy dỗ mình trưởngthành
Chi tiết “Từ sáng sớm … vàcùng theo sau thầy”
Ông cung kính, yêu quý tôntrọng thầy đã mang hết tất cả
Trang 5c.Hđộng 3: 5’
4 Củng cố: 4’
5 - dặn dò: 2’
Chi tiết nào biểu hiện tình cảm đó
- Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên
bài học mà các môn sinh nhận đượctrong ngày mừng thọ cụ giáo Chu
- Giáo viên chốt: Nhấn mạnh thêm
truyền thống tôn sư trọng đạo khôngnhững được mọi thế hệ người Việt Namgiữ gìn, bảo vệ mà còn được phát huy,bồi đắp và nâng cao
- Người thầy giáo và nghề dạy học luôn
được xã hội tôn vinh
***Rèn đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc diễn cảm bài văn, xác lập kĩthuật đọc, giọng đọc, cách nhấn giọng,ngắt giọng
VD: Thầy / cảm ơn các anh.//
Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy /muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tớithăm một người / mà thầy / mang ơn rấtnặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạran.//
***Giáo viên cho học sinh các nhóm thiđua đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận,
trao đổi nội dung chính của bài
- Giáo viên nhận xét.
- Giáo viên giáo dục.
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân.”
- Nhận xét tiết học
học trò của mình đến tạ ơn thầy
Chi tiết: “Mời học trò … đến
Dự kiến: Bài văn ca ngợi truyền
thống tôn sư trọng đạo của nhândân ta, nhắc nhở mọi người cầngiữ gìn và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc
+ GV: Ảnh SGK, bản đồ thành phố Hà Nội, tư liệu lịch sử
+ HS: Chuẩn bị nội dung bài học
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 6TT HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN H ĐỘNG HỌC SINH
- Sấm sét đêm giao thừa.
- Kể lại cuộc tấn công toà sứ quán Mĩ của
quân giải phóng Miền Nam?
- Nêu ý nghĩa lịch sử?
- GV nhận xét
- Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
***Nguyên nhân Mĩ ném bom HN
- Giáo viên nêu câu hỏi.
- Tại sao Mĩ ném bom HN?
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK,
ghi kết quả làm việc vào phiến học tập
- Giáo viên nhận xét + chốt:
- Mĩ tin rằng bom đạn của chúng sẽ làm chochính phủ ta run sợ, phải kí hiệp định theo ýmuốn của chúng
- Em hãy nêu chi tiết chứng tỏ sự tàn bạo
của đế quốc Mĩ đối với HN?
- Giáo viên nhận xét.
***Sự đối phó của quân dân ta
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
đoạn “Trước sự tàn bạo, tiêu biểu nhất” vàtìm hiểu trả lời câu hỏi
- Quân dân ta đã đối phó lại như thế nào?
- Giáo viên nhận xét.
***Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng
- Tổ chức học sinh đọc SGK và thảo luận
nội dung sau:
+ Trong 12 ngày đêm chiến thắng khôngquân Mĩ, ta đã thu được những kết quả gì?
+ Ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủtrên không”?
- Giáo viên nhận xét
- ***Tại sao Mĩ ném bom Hà Nội?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng đêm
Trang 7Biết:
- Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
- Giáo viên nhận xét _ cho điểm.
- Giáo viên ghi bảng
***HD học sinh thực hiện phép nhân số
đo thời gian với một số
- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng.
- Đặt tính.
- Thực hiện nhân riêng từng cột.
- Kết quả bằng hay lớn hơn đổi ra đơn
vị lớn hơn liền trước
***Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Các nhóm nhận xét và chọn cách
lam,2 đúng – Giải thích phần sái
Trang 85,6 phút 5 28,0 phút
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- ***Ôn lại quy tắc.
- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh lần lượt nêu cách nhân
số đo thời gian
- Nghe –viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bày văn
- Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT 2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêngnước ngoài, tên ngày lễ
***Hướng dẫn học sinh nghe, viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả.
- Giáo viên gọi 2 học sinh lên viết
bảng, đọc cho học sinh viết các tênriêng trong bài chính tả như: Chi-ca-gô,
Mĩ, Niu-Y-ooc, Ban-ti-mo, Pis bơ-nơ…
- Giáo viên nhân xét, sửa chữa yêu cầu
cả lớp tự kiểm tra và sửa bài
- Giáo viên lưu ý nhắc nhở học sinh :
- Cả lớp viết nháp.
- Học sinh nhận xét bài viết của
2 học sinh trên bài
- 2 học sinh nhắc lại.
- Ví dụ: Viết hoa chữ cái đầu của
bộ phận tạo thành tên riêng đó
- Nếu bộ phận tạo thành tên gồm
Trang 9- Giáo viên gọi 2 học sinh nhắc lại quy
tắc, viết hoa tên người, tên địa lý nướcngoài
* Giáo viên giải thích thêm: Ngày Quốc
tế Lao động là tên riêng chỉ sự vật, taviết hoa chữ cái đầu tiên của từ ngữbiểu thị thuộc tính sự vật đó
- GV dán giấy đã viết sẵn quy tắc.
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả.
***Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên nhận xét, chỉnh lại.
- **Giải thích thêm: Quốc tế ca thuộc
nhóm tên tác phẩm, viết hoa chữ cáiđầu tiên
- Công xã Pari thuộc nhóm tên riêng
chỉ sự vật
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa
- Ví dụ: Mĩ.
- Học sinh đọc lại quy tắc.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vơ cho
nhau để soát lỗi còn lẫn lộn, chú ýcách viết tên người, tên địa lýnước ngoài
- 1 học sinh đọc bài tập
- Cả lớp đọc thầm – suy nghĩ làm
bài cá nhân, các em dùng bút chìgạch dưới các tên riêng tìm được
và giải thích cách viết tên riêngđó
- Thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
Trang 10- Giáo viên nhận xét – cho điểm.
- Chia số đo thời gian
***Thực hiện phép chia số đo thời gian
với mộ số
- Ví dụ 1: Em giải 5 bài toán mấtt 45
phút 5 giây Hỏi giải 1 bài mất bao nhiêuthời gian?
- Yêu cầu học sinh nêu phép tính tương
ứng
- Giáo viên chốt lại.
- Chia từng cột thời gian.
- Ví dụ 2: 1 người thợ làm 8 sản phẩm
hết 35 phút 16 giây Hỏi làm 1 sản phẩmmất bao nhiêu thời gian?
- Chọn cách làm tiêu biểu của 2 nhóm
nêu trên
- Yêu cầu cả lớp nhận xét.
- Giáo viên chốt.
- Chia từng cột đơn vị cho số chia.
- Trường hợp có dư ta đổi sang đơn vị
- 35 phút 16 giây 8
3 = 240 giây 4 phút 32 giây
256 giây 0
Trang 11-LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ TRUYỀN THỐNG.
Tiết : 51
I MUÏC TIEÂU:
- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau khôg dứt); làm được các BT1,2,3
- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 học sinh đọc
lại BT3 Vết 2 – 3 câu nói về ý nghĩa củabài thơ “Cửa sông” Trong đó có sử dụngphép thế
- Học sinh đọc đoạn văn và chỉ rõ phép
- Ghi bảng
***Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề
bài để tìm đúng nghĩa của từ truyềnthống
- Giáo viên nhận xét và gải thích thêm
cho học sinh hiểu ở đáp án (a) và (b)chưa nêu được đúng nghĩa của từ truyềnthống
- Truyền thống là từ ghép Hán – Việt,
gồm 2 tiếng lập nghĩa nhau, tiếng truyền
có nghĩa là trao lại để lại cho người đờisau
- Hát
- 1 học sinh đọc.
Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo cặp và
thực hiện theo yêu cầu đề bài
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- VD: Đáp án (c) là đúng.
- Cả lớp nhận xét.
Trang 12- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
+ Truyền có nghĩa là trao lại cho ngườikhác, truyền nghề, truyền ngôi, truyềngthống
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá,truyền hình, truyền tin
+ Truyền là nhập, đưa vào cơ thể, truyềnmáu, truyền nhiễm
Bài 3
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tìm
đúng những danh từ, động từ, tính từhoặc cụm từ có thể kết hợp với từ truyềnthống
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm làm
bài
- Trao đổi theo cặp để thực hiện yêu cầu
đề bài
- ***Giáo viên nhận xét, chốt lại.
- Hãy nêu các từ ngữ thuộc chủ đề
quả làm bài lên bảng lớp
- Đại diện mỗi nhóm đọc kết
quả bài làm lên bảng
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Bảo vệ truyền thống.
- Phát huy truyền thống.
* Tính từ hoặc cụm tính từ kếthợp với từ truyền thống
- Truyền thống anh hùng.
- Truyền thống vẻ vang.
- Cả lớp nhận xét.
Trang 13
- Nội dung kiểm tra: GV gọi 2 học sinh
tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và trả lờicâu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tập kểnhững chuyện đã nghe, đã đọc gắn vớichủ điểm Nhớ nguồn, với truyền thốnghiếu học truyền thống đoàn kết của dântộc
***Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
- HD học sinh hiểu yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý trong đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết đề
bài, gạch dưới những từ ngữ học sinh nêuđúng để giúp học sinh xác định yêu cầucủa đề
- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài
và gợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩtên chuyện đúng đề tài, đúng yêucầu “đã nghe, đọc”
- Nhiều học sinh nói trước lớp tên
câu chuyện
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- Nhiều học sinh nhắc lại các
Trang 14- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện
trong nhóm và trao đổi với nhau về ýnghĩa câu chuyện
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ
hỏi cho các bạn lên kể chuyện
- Ví dụ: Câu chuyện bạn kể nói
đến truyền thống gì của dân tộc?
- Bạn hiểu điều gì qua câu
chuyện?
- Hiện nay truyền thống đó được
giữ gìn và phát triển nhu thế nào?
- Học sinh cả lớp cùng trao đổi
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dântộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Bài cũ:5’ - Nghĩa thầy trò
- Giáo viên gọi 2 – 3 học sinh đọc bài và
trả lời câu hỏi
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhàthầy để làm gì?
+ Tình cảm của thầy giáo Chu đối với
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời.
Trang 15-Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
***Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để
hướng dẫn học sinh luyện đọc
Đoạn 1: “Từ đầu … đáy xưa”
Đoạn 2: “Hội thi … thổi cơm”
Đoạn 3: “Mỗi người … xem hội”
Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên chú ý rèn học sinh những từ
ngữ các em còn đọc sai, chưa chính xác
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên giúp các em hiểu các từ ngữ
vừa nêu
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: giọng
đọc linh hoạt, phù hợp với diễn biến hộithi và tình cảm mến yêu của tác giả gửigắm qua bài văn
***Tìm hiểu bài.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
luận, tìm hiểu nội dung bài
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc đoạn 1 và
nêu câu hỏi
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắtnguồn từ đâu?
- Giáo viên bổ sung: Lễ hội thường được
bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa – lễhội thổi cơm thi ở Đồng Vân cũng thế –
nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quânđánh giặc của người Việt cổ nên có mộtnét đẹp truyền thống
- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm đoạn
văn còn lại trả lời câu hỏi
Hội thi được tổ chức như thế nào?
Tìm chi tiết trong bài cho thấy từngthành viên của mỗi đội thi đều phối hợpnhịp nhàng, ăn ý với nhau?
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc
thầm
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau
đọc các đoạn của bài văn
- 1 học sinh đọc đoạn 1 – cả lớp
đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Từ các cuộc trẩy quân đánh
giặc của người Việt cổ bên bờsông Đáy ngày xưa
- Học sinh đọc thầm đoạn văn
còn lại
- Học sinh phát biểu:
Dự kiến: Hội thi được tổ chức
rất vui, người tham dự chiathành nhiều nhóm họ thi đua vớinhau, rất đông người đến xem và
cổ vũ