1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án lớp 2 tuần 26

36 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 73,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung câu chuyện muốn nói: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác rất quan tâmxem thiếu nhi ăn ở, học tập thế nào, Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi,thiếu nhi phải thật thà dũng

Trang 1

a)Kiến thức: Nắm được tên gọi, kí hiệu của đơn vị ki - lô - mét.Có biểu tượng ban

đầu về khoảng cách đo bằng ki - lô - mét

- Nắm được quan hệ giữa ki - lô - mét và mét

- Biết làm các phép tính cộng trừ trên các số đo với đơn vị là ki - lô - mét

- Biết so sánh các khoảng cách đo bằng ki - lô - mét

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết và ước lượng độ lớn của đơn vị là ki - lô - mét c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ(5’)

+ Dưới lớp đổi chéo vở nhận xét

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

Bài 2(VBT-68): 1 HS nêu yêu cầu

- Để đo các khoảng cách lơn ví dụquãng đường giữa hai tỉnh, ta dùng đơn

Bài 2: Nhìn hình vẽ trả lời các câu hỏi

Trang 2

?Vì sao em biết quãng đường từ B đến

D dài 90 km? (em phải tính tổng độ

dài 2 quãng đường BC và CD)

Bài 3(VBT-68): 1 hS nêu yêu cầu

- GV cho HS qsát bản đồ Việt Nam

- GV giới thiệu cho HS về bản đồ VN

- HS làm bài cá nhân

- 2 HS viết vào bảng phụ

- Chữa bài:

+ Đọc và nhận xét bài trên bảng

+ Lớp đọc và đối chiếu bài của mình

+ GV kiểm tra xác suất

Bài 4(VBT-69): 1 HS nêu yêu cầu

- GV hướng dẫn

+ Nhận biết độ dài các quãng đường

+ So sánh độ dài các quãng đường

Bài 3. Nêu số đo thích hợp ( theo mẫu )

Hà Nội – Cao Bằng

Hà Nội – Lạng Sơn

Hà Nội – Hải Phòng

Hà Nội –VinhVinh – Huế

Tp Hồ Chí Minh – Cần Thơ

Tp Hồ Chí Minh – Cà Mau

285km169km102km308km368km174km528km

- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Bước đầu biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải

- Hiểu nội dung câu chuyện muốn nói: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi, Bác rất quan tâmxem thiếu nhi ăn ở, học tập thế nào, Bác khen ngợi khi các em biết tự nhận lỗi,thiếu nhi phải thật thà dũng cảm

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát Rèn kỹ năng đọc-

hiểu nội dung câu chuyện

c)Thái độ: Có thái độ kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thực hiện theo lời dạy của Bác:

biết tự nhận lỗi, thiếu nhi phải thật thà dũng cảm

* TH: Quyền được học tập, vui chơi được quan tâm, khen ngợi khi thật thà, dũng

cảm nhận lỗi

II ĐỒ DÙNG: Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tiết 1

Trang 3

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn

- Khái quát chung cách đọc

b Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

Cây đa quê hương

Ai ngoan sẽ được thưởng.

- Giọng kể chuyện vui vẻ.

Đọc lời Bác: ôn tồn, triu mến

Giọng các cháu: vui vẻ, nhanh nhảu,kéo dài

Từ khó

- Quây quanh, reo lên, non nớt, trìumến

Tiết 2

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài(15’)

? Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại

?Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan?

* TH: Quyền được học tập, vui chơi, được

quan tâm, khen ngợi khi thật thà, dũng

cảm nhận lỗi

4 Luyện đọc lại (18’)

- Bác đi thăm phòng ngủ, nhà ăn, nhàbếp và nơi tắm rửa

- Các cháu chơi có vui không?

- Các cháu ăn có no không?

- Các cô có mắng phạt các cháukhông?

- Các cháu có thích kẹo không?

- Chia kẹo cho các bạn ngoan, bạn nàokhông ngoan thì không được ăn kẹo

- Vì bạn Tộ không vâng lời cô

- Bạn biết dũng cảm nhận lỗi

Trang 4

- GV hướng dẫn đọc phân vai.

- Ycầu HS sưu tầm các câu chuyện về Bác

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Lời Bác: ân cần, trìu mến, tình cảm

- Lời các cháu: ngây thơ, kéo dàigiọng

- Lời Tộ, lúng túng, rụt rè

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

CHIỀU

Chính tả CHÁU NHỚ BÁC HỒ

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Nghe viết chính xác, trình bày đúng 6 dòng cuối bài thơ “Cháu nhớ

Bác Hồ”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn tr/ch, êt/êch

b)Kỹ năng : Rèn kĩ năng trình bày bài thơ và viết đúng chính tả các chữ ghi tiếng có

tr/ch, êt/êch

c)Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II ĐỒ DÙNG: Bảng phụ viết bài 2

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ KIỂM TRA BÀI CŨ (4’)

- GV đọc – 3 HS viết bảng lớp

- HS nhận xét

- GV đánh giá, nx

B/ BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe viết (20’)

a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- GV đọc bài chính tả 1 lần – 2 HS đọc lại

?Đoạn thơ nói về điều gì?

- HS luyện viết bảng con

- chòm râu, ngẩn ngơ, bâng khuâng

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

a ch hay tr:

chăm sóc va chạmmột trăm trạm y tế

Trang 5

- Dặn HS về nhà viết lại những từ viết sai.

Bài 3: Thi đặt câu nhanh:

a Với từ chứa tiếng bắt đầubằng ch hoặc tr

Bác Lan của em làm y tá ở trạm y

tế phường Hà Lầm –––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Bồi dưỡng Tiếng Việt

ÔN LUYỆN ĐỌC VÀ VIẾT

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức: Bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức đã học cho học sinh về đọc diễn

cảm bài tập đọc “Kho báu” Viết đúng và đẹp từ đầu trồng khoai, trồng cà bài

“Kho báu”

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc và viết cho các em.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong rèn chữ viết đúng và đẹp.

II CHUẨN BỊ: Hệ thống các bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

*Hoạt động 1: (2’)Giới thiệu bài

Hôm nay chúng ta ôn luyện về đọc và viết

*Hoạt động 2: (15’)

Luyện đọc: Bài “Kho báu”

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm, đọc

đúng giọng của từng nhân vật

? Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

+ Gọi từng em đọc theo từng đoạn của

chuyện

- Thi đọc theo nhóm

- Theo dõi và uốn nắn giúp hs đọc tốt

* Hoạt động 3(15ph)Viết đúng và đẹp

đoạn “Từ đầu đến trồng khoai, trồng cà”

bài “Kho báu”

Lắng nghe hướng dẫn cách đọc

- Câu chuyện khuyên chúng ta phảichăm chỉ lao động Chỉ chăm chỉ laođộng chúng ta mới có cuộc sống ấm

Trang 6

- Gv đọc bài viết trên bảng.

- Hướng dẫn tìm hiểu bài viết

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở

- Theo dõi giúp đỡ học sinh viết

- Yêu cầu đọc kq bài

- Hs viết bài vào vở

- Đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau

- Nắm được tên gọi, kí hiệu của đơn vị mi - li - mét

- Nắm được quan hệ giữa xăng - ti - mét và mi - li - mét, giữa mét và mi - li - mét

- Tập ước độ dài mi - li - mét và xăng - ti - mét

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết và ước lượng độ lớn của đơn vị là mi - li - mét c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước kẻ có vạch chia mm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV giới thiệu về đơn vị mi li mét

- Gv yêu cầu HS quan sát độ dài 1cm trên

vạch thước kẻ của mình

H: Độ dài từ vạch số 0 đến vạch số 1

được chia thành mấy phần bằng nhau?

H: Vậy em có thể đoán xem 1cm bằng

bao nhiêu mm?

- GV viết lên bảng

1km = m 1m = dm

Trang 7

- HS luyện viết vào nháp

+ Dưới lớp đổi chéo vở nhận xét

- Yêu cầu HS giải thích 5 cm = 50 mm

Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên

+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét

GV : GV lưu ý HS cách tính chu vi của

một hình và cách viết đơn vị trong bài

toán có lời văn

Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức trò chơi : 2 đội , mỗi đội 3

HS cầm các thẻ chữ ghi cm và mm

+ Theo hiệu lệnh của GV dán vào bảng

phụ

+ Đội nào nhanh và đúng là thắng cuộc

- HS tham gia chơi

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét trò chơi

GV: Để đo khoảng cách ngắn ví dụ như

bề dày của một cuốn sách người ta

10mm = cm 5cm = mm

3cm = mm

Bài 2: Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao nhiêu mi li mét?

- Đoạn thẳng MN dài 60mmb.Đoạn thẳng AB dài 30mm

Bài 4: Viết cm hoặc mm vào chỗ chấm thích hợp

Bề dày cuốn sách Toán 2 khoảng 10 mm

Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là 2mm Chiều dài chiếc bút bi là 15cm

Bài 1: Tính13m + 15m = 28m66km – 24km = 42km23mm + 42mm = 65mm

Trang 8

+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét

GV : Lưu ý HS viết đơn vị đo độ dài sau

khi thực hiện phép tính với đơn vị đo độ

dài

Bài 2:1 HS đọc đề bài

- GV tóm tắt :

H: Bài cho biết gì? Hỏi gì?

- 1 HS dựa vào tóm tắt nêu lại bài tóan

- HS làm bài vào vở, HS chữa bài trên

bảng

- Chữa bài

Bài 3: 1 HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn

Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu

18 + 12 = 30( km ) Đáp số: 30km

Bài 3: Khoanh vào chữ cái đặt trước câutrả lời đúng

Một bác thợ may dùng 15 m vải để may

5 bộ quần áo giống nhau Hỏi để may một bộ quần áo như vậy cần bao nhiêu mét vải:

Bài giải Chu vi của hình tam giác đó là:

3 + 4 + 5 = 12( cm ) Đáp số: 12cm

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

BDHS

Trang 9

- Nắm được tên gọi, kí hiệu của đơn vị mi - li - mét

- Nắm được quan hệ giữa xăng - ti - mét và mi - li - mét, giữa mét và mi - li - mét

- Tập ước độ dài mi - li - mét và xăng - ti - mét

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc viết và ước lượng độ lớn của đơn vị là mi - li - mét c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thước kẻ có vạch chia mm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV giới thiệu về đơn vị mi li mét

- Gv yêu cầu HS quan sát độ dài 1cm trên

vạch thước kẻ của mình

H: Độ dài từ vạch số 0 đến vạch số 1

được chia thành mấy phần bằng nhau?

H: Vậy em có thể đoán xem 1cm bằng

+ Dưới lớp đổi chéo vở nhận xét

- Yêu cầu HS giải thích 5 cm = 50 mm

Bài 2: 1 HS nêu yêu cầu

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trên

1km = m 1m = dm

Bài 1: Số ? 1cm = mm dm = 1m1000mm = m

10mm = cm 5cm = mm

3cm = mm

Bài 2: Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao

Trang 10

+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét

GV : GV lưu ý HS cách tính chu vi của

một hình và cách viết đơn vị trong bài

toán có lời văn

Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức trò chơi : 2 đội , mỗi đội 3

HS cầm các thẻ chữ ghi cm và mm

+ Theo hiệu lệnh của GV dán vào bảng

phụ

+ Đội nào nhanh và đúng là thắng cuộc

- HS tham gia chơi

- Dưới lớp nhận xét

- GV nhận xét trò chơi

GV: Để đo khoảng cách ngắn ví dụ như

bề dày của một cuốn sách người ta

+ Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét

GV : Lưu ý HS viết đơn vị đo độ dài sau

khi thực hiện phép tính với đơn vị đo độ

dài

Bài 2:1 HS đọc đề bài

- GV tóm tắt :

H: Bài cho biết gì? Hỏi gì?

- 1 HS dựa vào tóm tắt nêu lại bài tóan

- HS làm bài vào vở, HS chữa bài trên

Bài 4: Viết cm hoặc mm vào chỗ chấm thích hợp

Bề dày cuốn sách Toán 2 khoảng 10 mm

Bề dày chiếc thước kẻ dẹt là 2mm Chiều dài chiếc bút bi là 15cm

Bài 1: Tính13m + 15m = 28m66km – 24km = 42km23mm + 42mm = 65mm

Bài 2

Bài giảiNgười đó đã đi được tất cả số ki- lô- mét là

18 + 12 = 30( km ) Đáp số: 30km

Trang 11

- HS thảo luận nhóm đôi

- Các nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

- Yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn

Bài 4: 1 HS đọc yêu cầu

Một bác thợ may dùng 15 m vải để may

5 bộ quần áo giống nhau Hỏi để may một bộ quần áo như vậy cần bao nhiêu mét vải:

Bài giải Chu vi của hình tam giác đó là:

3 + 4 + 5 = 12( cm ) Đáp số: 12cm

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Luyện từ và câu – Tập làm văn

TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐỂ LÀM GÌ?

ĐÁP LỜI CHIA VUI NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

I MỤC TIÊU

I.1 Luyện từ và câu

1.Kiến thức: Mở rộng vốn từ về cây cối

- Tiếp tục luyện tập đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?

2 Kĩ năng: Đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ " để làm gì ?" thành thạo

3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên

*GDBVMT:Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên (BT3)

I.2 Tập làm văn

1.Kiến thức: Tiếp tục rèn cách đáp lời chia vui

- Nghe kể chuyện Sự tích dạ lan hương nhớ và trả lời được các câu hỏi về nội dungcâu chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện giải thích vì sao hoa dạ lan hương chỉ tỏahương thơm vào ban đêm Qua đó khen ngợi cây hoa dạ lan hương biết cách bày tỏlòng biết ơn thật cảm động với người đã cứu sống, chăm sóc nó

2.Kĩ năng: Đáp lời chia vui phù hợp với tình huống

- Trả lời câu hỏi thành câu đủ ý

3.Thái độ: Đáp lời chia vui với thái độ vui vẻ; biết chăm sóc bảo vệ cây hoa.

Trang 12

* QTE: Quyền được tham gia (đáp lại lời chia vui) (BT1)

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Kể tên một số cây quả mà em biết?

+ Kể tên một số cây lương thực, thực

- GV chia 2 bàn quay lại thành 1 nhóm,

yêu cầu các nhóm thảo luận và cử 1

bạn viết vào bảng nhóm, trong cùng

thời gian nhóm nào viết được nhiều từ

trơ trụi, khẳng khiu, khô héo

- Lá cây: xanh biếc, xanh non, tươixanh, tươi tốt, mỡ màng, già úa, đỏsẫm, úa vàng, héo quắt,

- Hoa:vàng tươi, đỏ tươi, đỏ rực, tímbiếc, tim tím, trắng tinh, trắng muốt,thơm ngát,

- Quả: vàng rực, vàng tươi, đỏ ối, chínmọng, chi chít,

- Ngọn: chót vót, thẳng tắp, mập mạp,mảnh dẻ,

- HS nêu yêu cầu

Trang 13

- Đặt câu hỏi có cụm từ Để làm gì để

hỏi về từng việc làm được vẽ trong các

tranh dưới đây Tự trả lời các câu hỏi

ấy

- Yêu cầu HS quan sát tranh nói về việc

làm của 2 bạn nhỏ trong tranh

- Yêu cầu HS đặt câu hỏi có cụm từ

Đề làm gì để hỏi về mục đích việc làm

của 2 bạn nhỏ, sau đó tự trả lời

*BVMT:Theo em việc làm của hai

bạn có ích lợi gì cho môi trường

không?

* KL: Các em cần có ý thức chăm sóc

bảo vệ cây cối, đó chính là bảo vệ môi

trường thiên nhiên

2.2Tập làm văn (13’)

Bài 1 (VBT-50): Nói lời đáp của em

trong các trường hợp sau:

- Gọi 1 hs nêu yêu cầu

- GV đưa bphụ có viết các trường hợp

- Yêu cầu HS thực hành nói và đáp lời

chia vui theo cặp

- Yêu cầu HS thể hiện trước lớp

* QTE: Hãy nói lưòi đáp của em khi

nhận được lời khen khi em làm một

việc tốt

C Củng cố - Dặn dò: (2’)

+ Khi đáp lời chia vui cần chú ý gì?

- Dặn dò học sinh Nhận xét tiết học

- H 1: Bạn gái tưới nước cho cây

- H 2: Bạn trai bắt sâu cho cây

- HS nối tiếp nhau phát biểu:

+ Bạn nhỏ tưới nước cho cây để làmgì?

( để cây tươi tốt/ ) + Bạn nhỏ bắt sâu cho cây để làm gì? ( để bảo vệ cây, diệt trừ sâu ăn lá/

- Hs trả lời

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- 3 em nối tiếp đọc 3 trường hợp

- Từng cặp 2 em ngồi cạnh nhau nói vàđáp với nhau

- Lần lượt đại diện một số cặp thựchiện trước lớp, VD:

- HS 1 : Cầm hoa, nói:Mình tặng bạn

bó hoa nhân ngày sinh nhật Chúc bạnluôn tươi đẹp như những bông hoa

- HS2: Cảm ơn bạn đã đến với mình

- HS1: Năm mới, bác chúc bố mẹ cháu

và các cháu luôn mạnh khỏe Chúccháu học thật giỏi

- HS 2: Cháu cảm ơn bác, cháu cũngchúc 2 bác sang năm luôn mạnh khỏe,hạnh phúc

- Hs thực hiện theo y/c của Gv

- Lắng nghe

Trang 14

BUỔI CHIỀU

Tập viết CHỮ HOA A (KIỂU 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa A (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ).

- Chữ và câu ứng dụng: Ao ( 1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ)

- Ao liền ruộng cả (3 lần)

2 Kĩ năng: Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức rèn chữ giữ vở.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Mẫu chữ, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

A Kiểm tra bài cũ: ( 4’)

- Yêu cầu h/s viết bảng con chữ: Yêu

- Nhận xét, chữa sai

B Bài mới: ( 30’)

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

2 Dạy bài mới:

a Quan sát và nhận xét mẫu.

- GV viết chữ A hoa lên bảng

? Chữ A hoa kiểu 2 cao mấy li ? Gồm

mấy nét ? Đó là những nét nào ?

b Hướng dẫn cách viết:

- Nêu quy trình viết chữ A:

+ Nét 1: Viết như chữ O

+ Nét 2: từ điểm DB của nét 1, lia bút

lên ĐK phía bên phải chữ O, viết nét

móc ngược (như nét hai của chữ U),

DB ở ĐK2

- GVviết chữ A: Vừa viết vừa nhắc

lại cách viết

c Hướng dẫn viết bảng con:

- Yêu cầu h/s luyện chữ hoa A

? Các dấu thanh đặt như thế nào ?

? K/cách giữa các chữ như thế nào?

- Lưu ý cách viết chữ Ao: nét cuối

+ Dấu huyền đặt trên chữ ê, dấu hỏi trên chữ a, dấu nặng dưới chữ ô

+ Bằng khoảng cách viết chữ cái o

Trang 15

của chữ A nối với đcong của chữ o.

4 Hướng dẫn viết vở tập viết.

- Yêu cầu h/s viết vào vở

I MỤC TIÊU

a)Kiến thức

- Ôn lại về so sánh các số có ba chữ số

- Ôn lại về đếm các số trong phạm vi 1000

- Biết cách viết số có ba chữ số thành tổng các trăm , chục, đơn vị

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, giải toán, đo độ dài các đoạn thẳng.

c)Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập.

II ĐỒ DÙNG: Bộ ô vuông, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (4’)

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV giới thiệu bài

- Viết số thành tổng các trăm , chục, đơn vị

357 gồm ba trăm , năm chục và bảy đơn vị

357 = 300 + 50 + 7

Trang 16

- GV tiến hành tương tự với các số

+ 2 đội, mỗi đội 4 HS chơi tiếp sức

theo hiệu lệnh của GV

+ Đội nào làm xong trước và đúng là

Bài 4: 1 HS nêu yêu cầu

- GV tổ chức trò chơi: Theo hiệu

lệnh của GV cả lớp xếp thi, tổ nào có

Bài 2 Viết các số 271, 978, 835, 509 theo mẫu

M: 271 = 200 + 70 +1

978 = 900 + 70 + 8

835 = 800 + 30 + 5

509 = 500 + 9Bài 3: Mỗi số 975 , 731, 980, 505, 632, 842 được viết thành tổng nào?

Bài 4: Xếp 4 hình tam giác thành hình cái thuyền

––––––––––––––––––––

Kể chuyện + Tập đọc

AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG CHÁU NHỚ BÁC HỒ

I MỤC TIÊU

Trang 17

A Kể chuyện

a)Kiến thức

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn truyện

- Kể lại được toàn bộ truyện

- Biết kể lại đoạn cuối của truyện bằng lời nhân vật Tộ

- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp lời bạn

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng nói, nghe bạn kể và đánh giá lời kể của bạn.

c)Thái độ: Có thái độ yêu quý loài thú thông minh cảnh giác với loài thú dữ trong

thiên nhiên

B Tập đọc

a)Kiến thức

- Đọc lưu loát bài thơ Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thở

- Biết thể hiện tình cảm thương nhớ Bác Hồ qua giọng đọc

- Hiểu các từ mới trong bài

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ miền Nam sống trong vùng địch tạm chiếm mong nhớtha thiết Bác Hồ Đêm đêm bạn giở ảnh Bác vẫn cất thầm, ngắm bác, ôm hôn ảnhBác Hiểu tình cảm kính yêu vô hạn của các cháu thiếu nhi miền Nam với Bác

b)Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to, rõ ràng và lưu loát Rèn kỹ năng đọc-

hiểu nội dung bài thơ

c)Thái độ: Có thái độ trân trọng tình cảm kính yêu vô hạn của thiếu nhi miền Nam

1.Kiểm tra bài cũ

- 3 HS nối tiếp nhau kể bài cũ

? Em thích nhân vật nào trong truyện?

Vì sao

- Lớp nhận xét

- GV nhận xét

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu trực tiếp và ghi tên bài

2.2 Hướng dẫn HS kể chuyện

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh

- Ai ngoan sẽ được thưởng

Bài 1: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện “Ai ngoan sẽ được thưởng”

Tranh 1: Bác đến thăm trại nhi đồng.Tranh 2: Bác trò chuyện, hỏi han cácem

Tranh 3: Bác khen và thưởng kẹo choTộ

Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện:

Trang 18

- GV hdẫn: Các em phải tưởng tượng

mình là Tộ, khi kể xưng “tôi”, “em”

2.1 Giới thiệu bài (1’)

- GV cho HS quan sát tranh vẽ

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2.2 Luyện đọc (15’)

a Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- GV nêu khái quát cách đọc bài

b Hdẫn HS l.đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc nối tiếp dòng thơ

- HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ

- Luyện đọc từ khó

* Đọc từng đoạn trước trước lớp

- GV chia đoạn

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- HS luyện đọc đoạn thơ

- Ô Lâu, bâng khuâng, lời, bấy lâu

- Đoạn 1: 8 dòng đầu

- Đoạn 2: 6 dòng còn lạiCâu dài

Nhớ hình Bác giữa bóng cờ/Hồng hào đôi má,/ bạc phơ mái đầu.//Nhìn mắt sáng,/ nhìn chòm râu,/Nhìn vầng trán rộng,/ nhìn đầu bạcphơ.//

Càng nhìn /càng lại ngẩn ngơ,/

Ôm hôn ảnh Bác/ mà ngờ Bác hôn//

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w