-HS laøm vieäc theo nhoùm, thaûo luaän lieät keâ caùc Hoạt động 2: Ích lợi của tôm, cua: -Yêu cầu HS làm việc theo nhóm thảo luận ích lợi của tôm cua vào giấy mỗi HS nêu 1 ý để trả lời c[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 3 tháng 3 năm 2013 TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
(KNS) I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
Đọc đúng,rành mạch,biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ Hiểu
ND , ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước Nhân nhân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng tử Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó ( trả lời được các CH trong SGK)
Có kĩ năng: Thể hiện sự cảm thông; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định giá trị
Giáo dục Hs nhớ ơn những người có công với đất nước
B Kể Chuyện.
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II/ Phương tiện dạy học.:
GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS: SGK, vở
III/Tiến trình dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Ổn định
2 Bài cũ
-Tiết tập đọc trước em đọc bài gì
3.Bài mới:
A Khám phá -Treo tranh và hỏi: Tronh tranh có những ai?
Họ đang làm gì?
- GVGT: Chử Đồng Tử là một nhân vật trong
truyện cổ nước ta Oâng là người như thế nào
mà nhân dân vùng ven sông Hồng có lễ hội
tưởng nhớ ông? Cô và các em cùng tìm hiểu
qua bài” Lễ hội Chử Đồng Tử”
- Ghi tựa
- Viết tên bài lên bảng
B Kết nối
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc mẫu toàn bài lần một
- Gọi 1 em khá đọc bài
- Chia bài làm 4 đoạn
- Chú ý giọng đọc:
- Hát
- Bài Hội đua voi ở tây nguyên
- Hs Nhận xét
Bài: Lễ hội Chử Đồng Tử”.
- HS nhắc lại
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- 1 hs khá đọc bài + Đoạn 1:
Trang 2+ Giọng người dẫn chuyện: vừa phải.
-Hướng dẩn ngắt nghỉ câu
- Chàng hoảng hốt, / chạy tới khóm lau thưa
trên bãi, / nằm xuống,/ bới cát phủ lên mình để
ẩn trốn.//
- Gv đọc mẫu trước
- Cho hs nối tiếp đọc từng câu ( Chú ý hs đọc
xong và sữa sai)
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó
- Cho hs đọc từng đoạn nối tiếp và kết hợp
giảng từ khó hiểu
- Hướng dẫn hs tìm hiểu nghĩa của từ
- HD HS đọc theo nhóm
C Thực hành
Hoạt động 2: thi đọc
-Cho hs đọc từng đoạn trước lớp
- Nhận xét và chọ hs đọc hay
+ Đoạn 2:
+ Đoạn 3:
+ Đoạn 4:
-Hs đọc nối tiếp 1.2 lượt -Hs dùng bút chì gạch sgk
- HS đọc từng câu
-Tìm và phát âm từ khó
- Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm
- Hs đọc 2.3 lượt
- HS tìm nêu từ khó hiểu
- đền thờ sông Hồng …
- HS đọc nhóm
- 1 hs đọc toàn bài
- Hs theo dõi
2.3 Hs thi đọc
- Nhận xét và chọ bạn đọc hay
Trang 3TẬP ĐỌC ( TIẾT 2)
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
C Thực hành (tt) Hoạt động 1: tìm hiểu bài.
- Đọc mẫu toàn bài lần 2
Hs đọc đoạn và trả lời câu hỏi.
+Tìm những chi tiết cho thấy nhà Chử Đồng Tử
rất nghèo khó?
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử
Đồng Tử diễn ra như thế nào?
+Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng
Chử Đồng Tử?
+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm
những việc gì?
+Nhân dân làm gì để biết ơn Chử Đồng Tử?
GV nhận xét
** Rút ý nghĩa: Qua câu chuyện em hiểu được
điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
-Đóng vai và lắng nghe tích cực Đoạn 2
- Cho hs đọc nhóm 2 và thi đọc
KỂ CHUYỆN
-Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh minh họa SGK
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
- Chuyện gồm cĩ nhửng nhân vật nào?
a) Đoạn 1
b) Đoạn 2
c) Đoạn 3
d) Đoạn 4
- Gv yêu yêu cầu từng cặp Hs kể chuyện
- Ba Hs tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu
- Hs theo dõi
-Mẹ mất sơm, hai cha con có một cái khố Khi cha mất, thương cha Chử Đồng Tử đã quấn khố cho cha còn mình đành
ở không
-Thấy chiếc thuyền lơn sắp cặp bờ, Chử Đồng Tử hoảng hốt, bới cát vùi mình Tiên Dung tình cờ…
-Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà Chử Đồng Tử Nàng cho là duyên trời
-Truyền cho dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt vải Sau khi đã hoá …
-Lập đền thờ Chử Đồng Tử nhiều nơi bên sông Hồng Hằng năm,…
- HS trả lời ý kiến theo ý kiến của mình
-Hiểu được công ơn cha mẹ, tình thong của cha mẹ dành cho con
-1 HS đọc yêu cầu -HS phát biểu ý kiến
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Hs nhìn phần gợi ý kể
Hs nhìn vào phần gợi ý kể
Từng cặp Hs kể từng đoạn của câu chuyện
Trang 4- Một Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
HD HS kể theo từng đoạn.
3 Kể theo nhóm:
-Trong truyện cĩ mấy nhân vật
4 Kể trước lớp:
-Yêu cầu HS khá ,giỏi kể lại toàn bộ câu
chuyện
-Nhận xét
4/ Vận dụng
-Qua câu chuyện trên em rút ra cho mình bài
học gì?
Ba Hs thi kể chuyện
Một Hs kể toàn bộ lại câu chuyện
Hs nhận xét
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
Biết cộng , trừ trên các số với đơn vị là đồng, Bài 1,2(a,b)bài 3,bài 4
Yêu quý sức lao động, gìn giữ tiền Việt Nam
II/ Chuẩn bị:
Gv:Các tờ giấy bạc phù hợp VD: 2000, 5000, 10 000 đồng
HS: Bảng con, vở
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
-Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy
bạc loại 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em cũng cố về
nhận biết và sử dụng các loại giấy bạc đă
học Ghi tựa
b Luyện tập:
Bài 1: HD sdcác loại giấy bạc đã học.
+Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền nhất,
trước hết chúng ta phải tìm được gì?
+Yêu cầu HS tìm xem mỗi chiếc ví có bao
nhiêu tiền
+Vậy con lợn nào có tiền nhều nhất?
+Con lợn nào có ít tiền nhất?
-Hãy xếp các con lợn theo số tiền từ ít đến
nhiều
Bài 2(a,b):Cộng trừ các số có đv vị tiền tệ.
-1 HS đọc YC bài
-1 hs khá làm mẫu phần c
-GV tiến hành như phần a bài tập 2 tiết 125
-Chú ý: Cho HS nêu tất cả các cách lấy các
tờ giấy bạc trong ô bên trái để được số tiền ở
-3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấy bạc
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Bài toán tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất -Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
-HS tìm bằng cách cộng nhẩm:
VD: 1000 đồng + 5000 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 6300 đồng
-Con lợn c có nhiều tiền nhất là 10 000 đồng -Con lợn b có ít tiền nhất là 3600 đồng
-Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-1 hs thực hiện
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000 đồng, 1 tờ giấy bạc 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì được 3600 đồng
Trang 6ô bên phải Yêu cầu HS cộng nhẩm để thấy
cách lấy tiền của mình là đúng / sai
-chữa bài và cho điểm HS
Bài 3: Câu a:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV hỏi:+ Tranh vẽ những đồ vất nào? Giá
của từng đồ vật là bao nhiêu?
-GV hỏi:+ Em hiểu thế nào là mua vừa đủ
tiền? Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
+Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái gì?
+Mai có thừa tiền để mua cái gì?
+Nếu Mai mua thước kẻ thì Mai còn thừa lại
bao nhiêu tiền?
+Mai không đủ tiền để mua những gì? Vì
sao?
+Mai còn thiều mấy nghìn nữa thì sẽ mua
được hộp sáp màu?
-Nhận xét ghi điểm cho HS
Câu b: Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm.
-Nếu Nam mua đôi dép thì bạn còn thừa bao
nhiêu tiền
-Nếu Nam mua một chiếc bút máy và hộp
sáp màu thì bạn còn thiếu bao nhiêu tiền
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:giải toán có liên quan đến sd tiền tệ
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt:
Sữa : 6700 đồng
Kẹo : 2300 đồng
Đưa cho người bán : 10 000 đồng
Tiền trả lại : đồng?
-GV chữa bài và yêu cầu HS đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
-GV cho điểm HS
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 1 tờ giấy bạc 500 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng thì cũng được 3600 đồng
-1 HS nêu yêu cầu bài tập
-Tranh vẽ bút máy giá 4000 đồng, hộp sáp màu giá 5000 đồng, thước kẻ giá 2000 đồng, dép giá
6000 đồng, kéo giá 3000 đồng
-Tức là mua hết tiền không thừa không thiếu -Bạn Mai có 3000 đồng
-Mai có vừa đủ tiền để mua chiếc kéo
-Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
-Mai còn thừa lại 1000, vì 3000 – 2000 = 1000 (đồng)
-Mai không đủ tiền để mua bút máy, sáp màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền mà Mai có
-Mai còn thiếu 2000 đồng vì 5000 – 3000 = 2000 (đồng)
-Làm bài và trả lời: Bạn Nam có vừa đủ tiền để mua: một chiếc bút và một cái kéo hoặc một hộp sáp màu và một cái thước
-Bạn còn thừa ra: 7000 – 6000 = 1000 (đồng)
-Số tiền để mua một bút máy và một hộp sáp là:
4000 + 5000 = 9000 (đồng) Số tiền Nam còn thiếu là 9000 – 7000 = 2000 (đồng)
-1 HS đọc yêu cầu BT SGK
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng) Số tiền cô bán hàng phải trả lại mẹ là:
10 000 – 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
-Hai HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học
Trang 7Thứ ba ,ngày 4 tháng 3 năm 2013 CHÍNH TẢ (Nghe – viết) SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ I/ Mục tiêu:
Nghe - viết đúng bài chính tả,trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Làm đúng các bài tập 2a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn
Yêu quý, gìn giữ những nét văn hóa Việt Nam
II/ Đồ dùng:
GV: Bảng viết sẵn các BT chính tả
HS: Bảng con, vở
III/Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
* HD cách trình bày:
+Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
* Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2:GV chọn phần a hoặc b cho phù hợp
với tình hình hs lớp mình
Câu a: phân biệt gi/d/r
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con
- cây tre, chim chích, hộp mứt, đứt dây, múc nước,
-Lắng nghe và nhắc tựa
- Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm -Những Chử đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- HS: trời, hiển limh, Chử Đồng Tử, suốt, bờ bãi,
- 3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK HS làm bài cá nhân -Một số HS trình bày bài làm
Trang 8-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Câu b: phân biệt ên hay ênh
-Gọi HS đọc YC
-YC HS tự làm
-Cho HS thi tìm nhanh BT ở bảng phụ
-Nhận xét và chốt lời giải đúng
4/ Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: -giấy – giản dị - giống hệt – rực rỡ – hoa giấy – rải kính – làn gió.
-1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài cá nhân
-2 HS đại điện cho nhóm lên trình bày
Bài giải: - lệnh – dập dềnh – lao lên – công kênh – trên – mênh mông.
-Lắng nghe
Trang 9TOÁN LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Bước đầu làm quen với dãûy số liệu
Biết xử lí số liệu và lập được dãûy số liệu( ở mức độ đơn giản), Bài 1,bài 3
Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
GV:Tranh minh hoạ bài học trong SGK
HS: Bảng con, vở
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay sẽ giúp các em làm quen
với các bài toán về thống kê số liệu Ghi
tựa
b.Hình thành dãy số liệu:
+GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
+Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân,
Minh là bao nhiêu?
-Dãy các số đo chiều cao của các bạn Anh,
Phong, Ngân, Minh: 122cm, 130cm, 127cm,
118cm được gọi là dãy số liệu
-Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao của bốn
bạn Anh, Phong, Ngân, Minh
c Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy số liệu:
+Số 122cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn?
+Số 130cm đứng thứ mấy trong dãy số liệu
về chiều cao của bốn bạn?
+Số nào đứng thứ ba trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
+Số nào đứng thứ tư trong dãy số liệu về
chiều cao của bốn bạn?
+Dãy số liệu này có mấy số?
+Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp?
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-HS: Hình vẽ bốn bạn HS, có số đo chiều cao của bốn bạn
-Chiều cao của các bạn Anh, Phong, Ngân, Minh là122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-1 HS đọc:122cm, 130cm, 127cm, 118cm
-Đứng thứ nhất
-Đứng thứ nhì
-Số 127cm
-Số 118cm
-Có 4 số
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh
Trang 10+Hãy xếp tên các bạn HS trên theo thứ tự
chiều cao từ thấp đến cao?
+Chiều cao của bạn nào cao nhất?
+Chiều cao của bạn nào thấp nhất?
+Phong cao hơn Minh bao nhiêu
xăng-ti-mét
+Những bạn nào cao hơn bạn Anh?
+Bạn Ngân cao hơn những bạn nào?
Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm
bài với nhau
+Yêu cầu một số HS trình bày trước lớp
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: (hs khá)
-Gọi 1 HS đọc YC
+Bài toán cho ta dãy số liệu như thế nào?
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS khá trả lời miệng
- Chữa bài và cho điểm
Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nhận xét về dãy số liệu của HS Sau đó
yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+Bao gạo nào là bao gạo nặng nhất trong 5
bao gạo?
+ Bao gạo nào là bao gạo nhẹ nhất trong 5
bao gạo trên?
+Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ
tư bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4
-GV viết đề lên bảng
-Hãy đọc dãy số liệu của bài
-Yêu cầu HS khá trả lời miệng
4 Cũng cố - Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
-1 HS lên bảng viết tên, HS cả lớp viết vào bảng theo thứ tự: Minh, Anh, Ngân, Phong -Học sinh trả lời:
-Chiều cao của bạn Minh là thấp nhất
Học sinh trả lời:
- Phong cao hơn Minh 12cm
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Dãy số liệu về chiều cao của bốn bạn Dũng, Hà, Hùng, quân là: 129cm, 132cm, 125cm, 135cm
-Làm bài tập theo cặp
-Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi
a Hùng cao 125cm; Dũng cao 129cm; Hà cao 132cm; Quân cao 135cm
b Dũng cao hơn Hùng 4cm; Hà thấp hơn Quân 3cm; Hà cao hơn Hùng; Dũng thấp hơn Quân -1 HS nêu yêu cầu SGK
-Bài toán yêu cầu chúng dựa vào dãy số liệu trên để trả lời các câu hỏi
-hs khá xung phong trả lời miệng
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS cả lớp quan sát hình trong SGK
-1 HS đọc trước lớp: 50kg; 35kg; 60kg; 45kg; 40kg
-2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết b/c
a Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: 35kg; 40kg; 45kg; 50kg; 60kg
b Viết theo thứ tự từ lớn đến bé: 60kg; 50kg; 45kg; 40kg;35kg
-Bao gạo thứ ba là bao gạo nặng nhất -Bao gạo nhẹ nhất là bao gạo thứ hai
-Bao gạo thứ nhất có nhiều hơn bao gạo thứ tư
5 kg gạo
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-1 HS đọc trước lớp, 1 HS lên bảng viết: 5, 10,
15, 20, 25, 30, 35, 40, 45
- hs khá trả lời miệng