Hát và biểu diễn bài hát trước lớp Nhận xét Giới thiệu bài, ghi tựa OÂn taäp baøi Quaû Cả lớp ôn tập bài hát Tập hát theo hình thức đối đáp :Đố và trả lời -Tổ chức một vài nhóm biểu diễn[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/ 2/ 2013
Ngày dạy: Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài
Toán Giải toán có lời văn (tiếp theo)
Tập đọc Kho báu (tiết 1)I.Yêu cầu: Hiểu bài toán có một phép trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi
gì? Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Đọc rành mạch tồn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấucâu và cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao độngtrên ruộng đồng, người đĩ sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc
- HS: SGK
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
HátCho học sinh viết vào bảng con
+ Viết các số có 2 chữ số giống nhau
+ So sánh: 73 … 76
47 … 39
19 … 15 + 4Nhận xét
- Ơn tập giữa HK2
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Giới thiệu cách giải và trình bày bài giải
Phương pháp: trực quan, đàm thoại
Cho học sinh đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết còn lại mấy con làm sao?
Nêu cách trình bày bài giải
Nêu cho cô lời giải
* Thư giãn
Luyện đọc
- GV đọc mẫu đoạn tồn bài
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu
+ Đọc từng đoạn
Hai sương một nắng để chỉ cơng việc của người nơng dânvất vả từ sớm tới khuya Cuốc bẫm, cày sâu nĩi lên sựchăm chỉ cần cù trong cơng việc nhà nơng
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng 2 câu văn đầu tiên củabài Nghe HS phát biểu ý kiến, sau đĩ nêu cách ngắt giọngđúng và tổ chức cho HS luyện đọc
Trang 2Phương pháp: giảng giải, luyện tập.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Bài toán cho gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn biết còn lại mấy viên làm sao?
Bài 2: Tiến hành tương tự
Bài 3: HS làm tập chấm 10 tập
+ Đọc thi giữa các nhĩm
- Nhận xét, tuyên dương
+ Đọc đồng thanh đoạn 1
3 Kết luận: Chuẩn bị tiết sau luyện tập.Em nào còn sai về nhà làm lại bài. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị: Tiết 2.
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài
Tập đọc Ngôi nhà (tiết 1)
Tập đọc Kho báu (tiết 2)I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao
xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
- Đọc rành mạch tồn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấucâu và cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung: Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao độngtrên ruộng đồng, người đĩ sẽ cuộc sống ấm no, hạnh phúc.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
HátNhận xét bài thi của học sinh 2HS đọc bài tiết 1
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: luyện tập, trực quan
Giáo viên đọc mẫu
Giáo viên gạch chân các từ cần luyện đọc: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được điều gì?
+ Tính nết của hai con trai của họ ntn?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ơng bà? + Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì? + Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
+ Kết quả ra sao
Trang 3+ Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?
- Kết luận: Vì ruộng được hai anh em đào bới để tìm khobáu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.Theo em, kho báu mà haianh em tìm được là gì?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
-Hoạt động 2: Ôn các vần yêu – iêu
Phương pháp: trực quan, động não, đàm thoại
Tìm tiếng trong bài có vần yêu
Đọc yêu cầu câu 2 ở sách
Dùng bộ ghép tiếng, ghép tiếng có vần yêu
Đọc yêu cầu bài 3 (HS khá giỏi)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài Tập đọc Ngôi nhà (tiết 2) Toán KTĐK
I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao
xuyến, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà
Trả lời được câu hỏi 1 (SGK)
II Chuẩn bị: Đọc kĩ bài tiết 1
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
HátHai HS đọc bài Tiết 1
Giới thiệu bài, ghi tựa
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: trực quan, động não, đàm thoại
Giáo viên đọc mẫu
Đọc 2 khổ thơ đầu
Trang 4Tìm và đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu quê hương đất nước.
Hãy đọc lại diễn cảm bài thơ (HS khá, giỏi)Giáo viên nhận xét, cho điểm
* Thư giãn
-Hoạt động 2: Luyện nói
Phương pháp: trực quan, đàm thoại
Chủ đề: Ngôi nhà mà em mơ ước
Giáo viên treo tranh nhiều ngôi nhà khác nhau
Sau này các con mơ ước ngôi nhà của mình như thế nào?
3 Kết luận: Đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình thích nhất.Vì sao lại thích khổ thơ đó?
Nhận xét Chuẩn bị bài tập đọc tới: Quà của bố
Ngày soạn: 27/ 2/ 2013
Ngày dạy: Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013
Nhóm trình độ l p ớ 1 Nhóm trình độ l p ớ 2 Môn
Bài
Toán Luyện tập
Chính tả: (Nghe-viết) Kho báu
I.Yêu cầu: Biết giải bài toán có phép trừ, thực hiện được cộng, trừ
(không nhớ) các số trong phạm vi 20
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi
- Làm được bài tập 2; bài tập 3a
II Chuẩn bị: Đồ dùng phục vụ luyện tập - GV: Bảng lớp ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả
- HS: SGK, vở bài tập III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
Hát
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Luyện tập
Phương pháp: luyện tập, giảng giải
Bài 1: Đọc yêu cầu bài
Muốn biết còn bao nhiêu quả cam làm tính gì?
* Thư giãn
Hướng dẫn tập chép
- Đọc đoạn văn
+ Nội dung của đoạn văn là gì?
+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất cần cù?
+ Đoạn văn cĩ mấy câu?
+ Trong đoạn văn cĩ những dấu câu nào?
Trang 5+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
- Hướng dẫn viết từ khĩ bảng con
- GV đọc cho HS viết vào vở
- GV chấm bài và nhận xét
-Hoạt động 2: Bài 3: Cho dạng sơ đồ, hãy nhìn vào sơ đồ đọc đề toán
Muốn tìm đoạn còn lại làm sao?
Muốn tìm đoạn còn lại ta lấy đoạn dài MN trừ đi đoạn đã cho PN thì tìm được đoan MP
Bài 4: Trò chơi hai đội thi đua
Hướng dẫn làm bài tập + Bài 2- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Yêu cầu HS đọc các từ trên sau khi đã điền đúng
+ Bài 3 a): Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV chép thành 2 bài cho HS lên thi tiếp sức Mỗi HS của
1 nhĩm lên điền 1 từ sau đĩ về chỗ đưa phấn cho bạn khác.Nhĩm nào xong trước và đúng thì thắng cuộc
- Tổng kết trị chơi, tuyên dương nhĩm thắng cuộc
3 Kết luận:
Đọc các số từ 1 đến 100
Dặn dò:
Em nào sai thì sửa ở vở 2
Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Về viết lỗi sai
- Chuẩn bị bài sau: Cây dừa
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài Chính tả: (Tập chép) Ngôi nhà Toán Đơn vị, chục, trăm, nghìn
I.Yêu cầu: Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi
nhà trong khoảng 10 – 12 phút
Điền đúng vần iêu hay yêu; chữ c hay k vào chỗ trống
- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biếtđơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Phương pháp: trực quan, luyện tập
Giáo viên treo bảng phụ
Hãy tìm những tiếng trong khổ thơ mà em có thể viết
Ơn tập về đơn vị, chục và trăm
- Gắn lên bảng 1 ơ vuơng và hỏi cĩ mấy đơn vị?
- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ơ vuơng như phần bài học trongSGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự như trên
Trang 6-1chục bằng bao nhiêu đơn vị?
-Viết lên bảng 10 đơn vị = 1 chục
- Gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục và yêucầu HS nêu số chục từ 1 chục (10) đến 10 chục (100) tương
tự như đã làm với phần đơn vị
+ Giới thiệu số trịn trăm
- Gọi 1 HS lên bảng viết số 100 xuống dưới vị trí gắn hìnhvuơng biểu diễn 100
- Yêu cầu HS nêu lại các mối liên hệ giữa đơn vị và chục,giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn
-Hoạt động 2: Làm bài tập
Phương pháp: trực quan, luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
Nhận xét
Nêu quy tắc chính tả viết với k
Luyện tập, thực hành
a Đọc và viết số : GV gắn hình vuơng biểu diễn 1 số đơn
vị, một số chục, các số trịn trăm bất kì lên bảng, sau đĩ gọi
HS lên bảng đọc và viết số tương ứng
b Chọn hình phù hợp với số
- GV đọc 1 số chục hoặc trịn trăm bất kì, yêu cầu HS sửdụng bộ hình cá nhân của mình để lấy số ơ vuơng tươngứng với số mà GV đọc
3 Kết luận:
Khen những em viết đúng, đẹp, những em học tốt.:
Học thuộc quy tắc chính tả viết với k
Những em viết sai nhiều, chép lại toàn bộ bài
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà chuẩn bị bài sau: So sánh các số trịn trăm
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập viết Tô chữ hoa H,I,K
Kể chuyện Kho báu I.Yêu cầu: Tô được các chữ hoa: H, I, K
Viết đúng các vần: iêt, uyêt, yêu, iêu; các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngoãn, đoạt giải kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câuchuyện (bài tập 1)
HS khá, giỏi kể lại tồn bộ câu chuyện
II Chuẩn bị: Chữ mẫu
Vở viết, bảng con
- GV: Bảng ghi sẵn các câu gợi ý
- HS: SGKIII.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài: Kiểm tra phần viết ở nhà của học sinh. Hát- Ơn tập giữa HK2.
Trang 7Học sinh lên viết các từ: viết đẹp, duyệt binh.
Nhận xét
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Tô chữ H, I, K
Phương pháp: trực quan, giảng giải, làm mẫu
Chữ hoa K gồm mấy nét? Đó là những nét nào?
Giáo viên nêu quy trình và viết mẫu
Tương tự: H, I
Hướng dẫn kể chuyện
Kể lại từng đoạn truyện theo gợi ý + Bước 1: Kể trong nhĩm
- Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên bảng phụ
- Chia nhĩm, yêu cầu mỗi nhĩm kể một đoạn theo gợi ý + Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhĩm cử đại diện lên kể
- Tổ chức cho HS kể 2 vịng
- Yêu cầu các nhĩm nhận xét, bổ sung khi bạn kể
- Tuyên dương các nhĩm HS kể tốt
-Hoạt động 2: Viết vần, từ ngữ ứng dụng
Phương pháp: luyện tập, trực quan
Giáo viên treo bảng phụ
Giáo viên nhắc lại cách nối nét giữa các con chữ
* Thư giãnViết vở
Phương pháp: luyện tập
Nhắc lại tư thế ngồi viết
Giáo viên cho học sinh viết từng dòng
Giáo viên chỉnh sửa cho học sinh
Thu chấm
Nhận xét
Kể lại tồn bộ câu chuyện
- Gọi 3 HS xung phong lên kể lại câu chuyện
- Gọi các nhĩm lên thi kể
- Chuẩn bị bài sau: Những quả đào
Nhóm trình độ l p ớ 1 Nhóm trình độ l p ớ2
Môn
Bài
Tự nhiên và Xã hộiCon muỗi
Tự nhiên và Xã hộiMột số loài vật sống trên cạnI.Yêu cầu: Nêu một số tác hại của muỗi Nêu được tên và lợi ích của một số động vật sống trên cạn
đối với con người
Trang 8Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hìnhvẽ.
HS khá, giỏi kể được tên một số con vật hoang dã sống trêncạn và một số vật nuơi trong nhà
bài báo về động vật trên cạn Phiếu trị chơi Giấy khổ to,bút viết bảng
- HS: SGK, vở bài tập
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài: Hãy kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo Nhận Hát
xét
Khởi động: Chơi trị chơi: mắt, mũi, mồm, tai
- GV điều khiển để HS chơi
- HS đứng lên tại chỗ, 2 bạn: Lớp trưởng và lớp phĩ đứnglên quan sát xem bạn nào chơi sai
- Những bạn vi phạm sẽ bị phạt hát và múa bài “Con cị bébé”
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: - Quan sát con muỗi
Phương pháp: quan sát, thảo luận
+ Mục tiêu: Học sinh nói được tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
- Quan sát tranh con muỗi chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi
- Con muỗi to hay nhỏ?
- Con muỗi dùng gì để hút máu người?
- Con muỗi di chuyển như thế nào?
- Con muỗi có chân, cánh, râu, … không?
+ Kết luận: Muỗi là loài sâu bọ bé hơn ruồi, nó có đầu, mình, chân, dùng vòi để hút máu Muỗi truyền bện qua đường hút máu
Thư giãn
Làm việc với SGK + Bước1: Cho HS quan sát tranh và trả lời :
- Chỉ và nĩi tên các con vật cĩ trong hình
- Con nào là vật nuơi, con nào sống hoang dã ? + Bước 2: Cho HS thảo luận cả lớp
- Gọi HS đại diện các nhĩm trình bày trước lớp
- GV và HS khác nhận xét
+ Kết luận: Cĩ rất nhiều lồi vật sống trên cạn … quýhiếm
-Hoạt động 2: Làm vở bài tập
+ Mục tiêu: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt, và
1 số cách diệt muỗi
- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 em Các emcùng nhau thảo luận và điền dấu x vào nếu các em
Làm việc với tranh ảnh
+ Bước1: Cho HS thảo luận theo nhĩm đơi
+ Bước 2 : Hoạt động cả lớp
- GV và HS nhận xét
Trang 9- Bài 1: Viết tên các bộ phận của muỗi vào ô trống
+ Kết luận: Khi bị muỗi đốt sẽ ngứa, bị sốt rét, sốt xuất huyết
-Hoạt động3 Hỏi đáp về cách phòng chống muỗi khi ngủ
+ Mục tiêu: Học sinh biết cách tránh muỗi khi ngủ
Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi đốt?
+ Kết luận: Khi ngủ cần phải mắc màn cẩn thận để tránh muỗi đốt
Trị chơi; “ Đố con gì?”
+ Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
+ Bước2: Cho HS chơi thử
+ Bước 3: Cho HS chơi
Chuẩn bị: Nhận biết cây
- Cho 2 đội HS thi đua tìm nhanh tên 1 số con vật sống trêncạn
- GV và HS nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Một số lồi vật sống dưới nước
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài Hát nhạc Ôn: 2 Bài Quả - Hoà bình cho bé Hát nhạc Chú ếch con
I.Yêu cầu: -Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 2 bài hát
-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát Biết hát theo giai điệu và lời ca (lời 1)Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
II Chuẩn bị: Nhạc cụ, tập đệm bài hát
Một số nhạc cụ gõ
Nhạc cụ quen dùng Băng nhạc, máy nghe Hình ảnh một vài loài chim, cá Chép lời ca vào bảng phụ
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
HátHát và biểu diễn bài hát trước lớp
-Hoạt động 1: Ôn tập bài Quả
Cả lớp ôn tập bài hát Tập hát theo hình thức đối đáp :Đố và trả lời -Tổ chức một vài nhóm biểu diễn trước lớp
Dạy bài hát chú ếch con
GV giới thiệu bài và tranh
GV hát mẫu Đọc đồng thanh lời ca
Trang 10Dạy hát từn câu ngắn Khi dạy xong lời 1 cho HS hát kết hợp vỗ tay đệm theophách.
-Hoạt động 2: Ôn tập bài :Hoà bình cho bé
Hát kết hợp vỗ tay đệm theo phách hoặc đệm theo tiết tấu lời ca
Tập gõ tiết tấu theo lời ca
So sánh tiết tấu của 2 câu hát
-Hoạt động3 Nghe hát (Hoặc nghe nhạc)
GV chọn một bài hát thiếu nhi hoặc trích đoạn một bài hát không lời cho HS nghe qua băng nhạc
Tập hát nối tiếp: Chia 4 nhóm và phân công thực hiện
Gv điều khiển các nhóm hát nối tiếp không bị lỡ nhịp Sau khi hát hết 1 lần, thay đổi các nhóm để luyện chocác em thuộc bài tại lớp
-hát kết hợp với đệm nhạc cụ
3 Kết luận: Cả lớp hát lại 2 bài hát
Nhận xét tiết học
Cả lớp hát lại bài hát
Nhận xét tiết học Ngày soạn: 28/ 2/ 2013
Ngày dạy: Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013
Nhóm trình độ l p ớ 1 Nhóm trình độ l p ớ 2 Môn
Bài
Toán Luyện tập
Tập đọc Cây dừa I.Yêu cầu: Biết giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có
một phép trừ
Biết ngắt nhịp thơ hợp lý khi đọc các câu thơ lục bát
Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bĩvới đất trời, với thiên nhiên.(trả lời được các câu hỏi 1, câuhỏi 2; thuộc 8 dịng thơ đầu)
HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Chuẩn bị: Đồ dùng phục vụ luyện tập GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng lớp ghi
Gọi 4 học sinh lên bảng
Nhận xét, cho điểm
-Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: Đọc đề bài
Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài thơ
Trang 11Bài toán cho biết gì?
Đề bài hỏi gì?
Muốn biết bao nhiêu hình chưa tô màu ta làm sao?
Tóm tắt vào từng phần ở đề bài cho rồi giải
- Hướng dẫn HS ngắt giọng các câu thơ khĩ ngắt
- Ngồi ra cần nhấn giọng ở các từ địu, đánh nhịp, canh,đủng đỉnh
+ Đọc đoạn trong nhĩm
+ Đọc thi giữa các nhĩm
- GV và HS nhận xét, tuyên dương
+ Đọc đồng thanh cả bài
-Hoạt động 2: Bài 3: Cho dạng sơ đồ, hãy nhìn vào sơ đồ đọc đề toán
Muốn tìm đoạn còn lại làm sao?
Muốn tìm đoạn còn lại ta lấy đoạn dài MN trừ đi đoạn đã cho PN thì tìm được đoan MP
Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại tồn bài, 1 HS đọc phần chú giải
+ Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả) được sosánh với những gì?
+ Tác giả đã dùng những hình ảnh của ai để tả cây dừa,việc dùng những hình ảnh này nĩi lên điều gì?
+ Cây dừa gắn bĩ với thiên nhiên (giĩ, trăng, mây, nắng,đàn cị) ntn?
+ Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?
HS đọc thầm trả lời các câu hỏi
-Hoạt động3 Bài 4: Trò chơi hai đội thi đua
Nhận xét, tuyên dương
Học thuộc lịng -Hướng dẫn HS học thuộc lịng từng đoạn
- GV xố dần từng dịn thơ chỉ để lại chữ đầu dịng
- Gọi HS nối tiếp nhau học thuộc lịng
- Cho điểm HS
3 Kết luận:
Đọc các số từ 1 đến 100
Em nào sai thì sửa ở vở 2
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Gọi 1 HS học thuộc lịng bài thơ
- Biết được thứ tự các số trịn trăm
- Biết điền các số trịn trăm vào các vạch trên tia số
Trang 12và yêu em.
Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
Học thuộc lòng một khổ của bài thơ (HS trung bình, yếu), Học thuộc lòng cả bài thơ (HS khá, giỏi)
- HS: Vở, SGK, bộ thực hành tốn
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài: Học sinh đọc bài SGK thuộc lòng bài: Ngôi nhà. Hát
Viết: xao xuyến, lãnh lót
-Hoạt động 1: Luyện đọc
Giáo viên đọc mẫu
Giáo viên gạch chân các từ cần luyện đọc:
+ lần nào+ về phép+ luôn luôn+ vững vàngGiáo viên giải nghĩa
- Yêu cầu HS lên bảng viết số 300 xuống dưới hình biểudiễn
- 200 ơ vuơng và 300 ơ vuơng thì bên nào cĩ nhiều ơ vuơnghơn?
- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?
- 200 và 300 số nào bé hơn?
- Gọi HS lên bảng điền dấu >, < hoặc = vào chỗ trống của:
200 300 và 300 200+ Tiến hành tương tự với số 300 và 40
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết: 200 và 400 số nào lớnhơn? Số nào bé hơn?
- 300 và 500 số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
-Hoạt động 2: Ôn các vần oan – oat
Đọc yêu cầu bài 1
Đọc yêu cầu bài 2 (HS khá, giỏi)
Luyện tập, thực hành
+ Bài 1: Gọi 2 HS so sánh bảng lớp
- GV và HS nhân xét+ Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Trang 13Chia lớp thành 2 đội nói câu có vần oan – oat.
Nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Cho điểm từng HS
+ Bài 3: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
- Các số được điền phải đảm bảo yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS đếm các số trịn trăm từ 100 đến 1000 theothứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, sau đĩ vẽ 1 số tia số lên bảng và yêu cầu HSsuy nghĩ để điền các số trịn trăm cịn thiếu trên tia số
3 Kết luận: HS cả lớp đọc lại bài - Nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài sau: Các số trịn chục từ 110 đến 200
Nhóm trình độ lớp 1 Nhóm trình độ lớp 2
Môn
Bài
Tập đọc Quà của bố (tiết 2)
Luyện từ và câuTừ ngữ về cây cối ,đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?Dấu chấm, dấu phẩy
I.Yêu cầu: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn
luôn, về phép, vững vàng Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuốimỗi dòng thơ, khổ thơ
Hiểu nội ung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ và yêu em
Học thuộc lòng một khổ của bài thơ (HS trung bình,yếu), Học thuộc lòng cả bài thơ (HS khá, giỏi)
- Nêu được một số từ ngữ về cây cối (bài tập 1)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? (bài tập 2); điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào đoạn văn cĩ chỗ trống (bài tập 3)
- HS: Vở bài tập, SGK
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
Hát
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: trực quan, động não, đàm thoại
Giáo viên đọc mẫu
+Bài 1 : Gọi 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vởbài tập
- GV và HS nhận xét