1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GA L5 T27 TUAN DAK LAK

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi đoạn văn BT 1.-Bút dạ + giấy khổ to ghi các đoạn văn , SGK,VBT III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/Ổn định: KTDCHT II-K[r]

Trang 1

TUẦN 27 Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2013

Người thực hiện: Phạm Thị Tuấn

Tiết 1 + 2: GV chuyên

I– Mục tiêu :

- Củng cố về khái niệm vận tốc

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị khác nhau

-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác khi làm bài tập

II- Chuẩn bị:

:SGK Bảng phụ Vở làm bài

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS

2- Kiểm tra bài cũ :

Gọi 1 HS nêu công thức tính vận tốc

-Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập

Một người đi xe đạp từ A đến B mất 3 giờ 15

phút Tính vận tốc của người đi xe đạp đó biết

quãng đường đi dài 49,4 km

-GV kiểm tra 5 VBT

- Nhận xét,sửa chữa

3 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

b– Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 1HSTB lên bảng bài làm, HS dưới lớp

làm bài vào vở

- GV đánh giá, chữa bài

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài, giải thích mẫu.

- Cho HS tự làm vào vở

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV đánh giá, kết luận

Bài 3: Cho HS đọc đề bài, tự làm bài vào vở.

-Gọi 1HS lên bảng làm HS dưới lớp làm

vào vở

-Gọi HS nhận xét

-GV đánh giá

4- Củng cố,dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại cách và công thức tính vận

tốc

-HDBT VN:Bài 4/SGK

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài sau : Quãng đường

-1 HSTB nêu miệng

1 HSK lên bảng làm bài tập -Cả lớp nhận xét

- HS nghe

- HS đọc

-HS làm bài

-1HS HS làm bài ở bảng

Bài giải

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 ( m/phút) Đáp số: 1050 m/phút

-Nhận xét.

- HS thực hiện

Tính được đáp số:

a) 49 km/ giờ b) 35 m/ giây c) 78 m/ phút

- Nhận xét

-HS đọc

- HS làm bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- Lắng nghe

Trang 2

LỊCH SỬ Tiết 27 LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI

I – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

-Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam, Bắc, ngày 27-1-1973, Mĩ buộc phải kí Hiệp định

Pa-ri -Những điều khoản quan trọng nhất của Hiệp địng Pa-Pa-ri

-Tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam

II– Chuẩn bị:

Ảnh tư liệu về lễ kí Hiệp định Pa-ri SGK

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập

II – Kiểm tra bài cũ : “

Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không “

Nhận xét ,ghi điểm

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài

2 – Hướng dẫn :

a) Họat động 1 : Làm việc cả lớp

-GV trình bày tình hình dẫn đến việc kí

hiệp định Pa-ri

-GV nêu nhiệm vụ bài học

b) Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

Vì sao Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa ri ?

Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa ri ?

-N1: Tại sao Mĩ phải kí hiệp định Pa-ri ?

- N.2 : Lễ kí Hiệp định diễn ra như thế nào

?

_ N3: Nội dung chính của Hiệp định?

c) Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

_ Nêu ý nghĩa lịch sử Hiệp định Pa-ri

- GV nhắc lại câu thơ chúc Tết năm 1969

của Bác Hồ : “ Vì độc lập, vì tự do Đánh

cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào”

IV – Củng cố,dặn dò :

-Nêu nội dung cơ bản và ý nghĩa lịch sử của

Hiệp định Pa-ri

Tổng kết bài : Mặc dù Mĩ cố tình lật lọng,

kéo dài thời gian đàm phán nhưng cuối

cùng ngày 27 tháng 1 năm 1973 Đế quốc

Mỹ vẫn phải kí hiệp định Pa -ri công nhận

độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ Việt

Nam, cam kết rút quân và chấm dứt chiến

tranh tại Việt nam

- Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài “ Tiến vào Dinh Độc Lập “

_ Tại sao gọi là chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không” ?

_ Nêu ý nghĩa của chiến thắng “ Điện Biên Phủ trên không” ?

“ Lễ kí Hiệp định Pa-ri”

- HS nghe -HS theo dõi -HS thảo luận theo nhóm

- N.1: Sau 18 năm gây chiến tranh xâm lược, Mĩ liên tiếp thất bại ngày càng nặng nề ở cả 2 miền Nam-Bắc Việt Nam Cuộc tấn công bằng B52 vào

Hà Nội và sự cố gắng cuối cùng trong sự leo thang chiến tranh của Mĩ

- N.2 : HS thuật lại diễn biến lễ kí kết

- N.3 : Mĩ phải chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam, rút quân khỏi miền Nam Việt Nam

- Là kết quả sau gần 18 năm chiến đấu gian khổ,

hi sinh của dân tộc Việt Nam Là một văn bản

chấp nhận thất bại của Mĩ từ đây Mĩ phải “ cút”

để tiến tới ta “ Đánh cho nguỵ nhào” như lời Bác

Hồ đã dạy

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Xem bài trước

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tập đọc Tiết 53 TRANH LÀNG HỒ

I.Mục tiêu :

-Kĩ năng:-Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ

-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc

-Thái độ: Giáo dục HS quý trọng văn hoá dân tộc

II.Chuẩn bị:

: SGK.Tranh ảnh minh hoạ bài học

III.Các hoạt động dạy học:

I/Ôn định :KTDCHT

II/Kiểm tra :

-Gọi 2HS đọc bài “Hội thi thổi cơm ở

Đồng Vân” , trả lời câu hỏi

-GV nhận xét +ghi điểm

III.Bài mới :

1.Giới thiệu bài-ghi đề :

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

-GV gọi HS đọc bài theo quy trình

-GV đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài

Cho HS đọc thầm, thảo luận và trả lời

-Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy

đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng

quê Việt Nam

Giải nghĩa từ :nghệ sĩ tạo hình

-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì

đặc biệt ?

Giải nghĩa từ: phải yêu mến cuộc đời

trồng trọt, chăn nuôi lắm

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2,3 thể hiện sự

đánh giá của tác giả đối với tranh làng

Hồ?

-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân

gian láng Hồ ?

c/Đọc diễn cảm :

-GV Hướng dẫn HS và đọc mẫu diễn cảm

đoạn:"Từ ngày còn ít tuổi ……hóm hỉnh

và tươi vui "

-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

IV Củng cố , dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-.Chuẩn bị tiết sau :

-HS đọc bài Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân , trả lời câu hỏi

-Lớp nhận xét -HS lắng nghe

- HS đọc bài theo quy trình

- Luyện đọc các tiếng khó: tranh, thuần phác, khoáy âm dương, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nhánh

HS đọc thầm, thảo luận và trả lời -Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

Ý 1:Giới thiệu tranh làng Hồ

-Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than, lá tre mùa thu, của rơm nếp, cói chiếu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp +Tranh lợn ráy: rất có duyên

+Tranh đàn gà con: tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ

+ Kĩ thuật tranh: đạt tới sự trang trí tinh tế + Màu trắng điệp: là sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ

-Đã vẽ những bức tranh rất đẹp, sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Ý:Kĩ thuật tạo mà , tình yêu của nghệ sĩ dân gian với tranh làng Hồ

-HS thảo luận nêu cách đọc -HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS nêu : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của tranh làng

Hồ

Trang 4

KHOA HỌC: Tiết 53 CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I – Mục tiêu :Sau bài học, HS biết :

_ Quan sá , mô tả cấu tạo của hạt

_ Nêu được điều kiện nảy mầm & quá trình phát triển thành cây của hạt

_ Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II– Chuẩn bị:

1 – GV : _ Hình trang 108,109 SGK

_ Chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc(hoặc đậu xanh, đậu đen ,…) vào bông ẩm(hoặc giấy thấm hay đất ẩm ) khoảng 3-4 ngày trước khi có bài học & đem đến lớp

2 – HS : SGK, chuẩn bị theo yêu cầu.

III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :

I – Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập

của HS

II – Kiểm tra bài cũ : “ Sự sinh sản của

thực vật có hoa “

- Nhận xét, ghi điểm

III – Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : “ Cây con mọc lên

từ hạt “

2 – Hướng dẫn :

a) Họat động 1 : Thực hành tìm hiểu

cấu tạo của hạt

Làm việc theo nhóm

GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

* Kết luận: Hạt gồm: vỏ phôi & chất

dinh dưỡng dự trữ

b) Hoạt động 2 :.Thảo luận

- Làm việc theo nhóm Từng HS giới

thiệu kết quả gieo hạt của mình

GV tuyên dương nhóm có nhiều HS gieo

hạt thành công

*Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là

có độ ẩm & nhiệt độ thích hợp(không

quá nóng, không quá lạnh)

c) Hoạt động 3 : Quan sát

* Làm việc theo cặp

- GV gọi một số HS trình bày trước lớp

*GV kết luận HĐ3

IV – Củng cố,dặn dò :

-Dặn HS về nhà thực hành như yêu cầu ở

mục thực hành trang 109 SGK

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :

- HS trả lời ,cả lớp nhận xét

Nêu đặc điểm các loài hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ gió? Cho ví dụ

- HS nghe

- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩn thận tách hạt lạc đã ươm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu

là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng -HS quan sát các hình 2,3,4,5,6 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108,109 SGK để làm bài tập

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả : 2b ; 3a ;4c; 5c ; 6d

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc : Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau :

+ Nêu điều kiện để hạt nảy mầm + Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với

cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình 7 trang

109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi gieo hoa, kết quả và cho hạt mới

- HS trình bày trước lớp

-HS lắng nghe

-HS sưu tầm nhiều loại cây theo yêu cầu

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Chiều Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2013

CHÍNH TẢ(Nhớ - viết) : CỬA SÔNG

( Từ Nơi biển tìm về với đất …đến hết )

I / Mục tiêu:

-Nhớ – viết đúng, trình bày đúng chính tả đoạn văn: Cửa sông

-Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài; làm bài tập đúng các bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc

-Giáo dục HS tính cẩn thận, tự giác trong học tập

II / Chuẩn bị:

- SGK, 2 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 2, vở chính tả, VBT

III / Hoạt động dạy và học :

I/Ổn định: KT sĩ số HS

II / Kiểm tra bài cũ :

-Gọi 1 HS nhắc lại quy tắc viết tên người , tên

địa lý nước ngoài và minh hoạ 2 tên người tên

địa lý nước ngoài

-Gọi lên viết:

-GV nhận xét

III / Bài mới :

1 / Giới thiệu bài-ghi đề :

2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :

- HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông

-GV chú ý HS trình bày các khổ thơ 6 chữ, chú ý

các chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ

viết sai –GV hướng dẫn viết đúng các từ dễ viết

sai

-GV cho HS gấp SGK nhớ lại 4 khổ thơ cuối và

tự viết bài

- GV chọn chấm 7 bài của HS

-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi

chính tả cho cả lớp

3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :

* Bài tập 2: HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2

-GV cho HS đọc thầm những đoạn trích và dùng

bút chì gạch dưới các tên riêng và giải thích cácg

viết tên riêng đó, GV phát phiếu cho HS làm bài

-Cho HS làm bài tập vào vở

-HS nêu miệng kết quả

-Cho 2 HS làm bài trên phiếu, dán phiếu lên bảng

-GV nhận xét, sửa chữa

-Nêu lại quy tắc viết tên người, tên địa lý Việt

Nam

4 / Củng cố- dặn dò :

-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt

-Chuẩn bị bài sau:ôn tập giữa HK II

-1 HSK trình bày quy tắc viết tên người tên

địa lý Việt Nam và 2 em viết tên: Nông Văn Dền , Lê Thị Hồng Thắm, Cao Bằng, Long An.

-Cả lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối bài Cửa sông

-HS chú ý lắng nghe

-HS lên bảng viết: nước lợ, tôm rảo,lưỡi sóng , lấp loá

-HS nhớ - viết bài chính tả

-2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm

-1 HS nêu yêu cầu nội dung, cả lớp theo dõi SGK

Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm

-HS đọc thầm những đoạn trích và dùng bút chì gạch dưới các tên riêng và giải thích cách viết tên riêng đó

- Các tên riêng được viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

-HS làm bài tập vào vở HS nêu miệng kết quả

-HS làm bài trên phiếu, dán phiếu lên bảng -HS nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-HS tập viết nhiều ở nhà Rút kinh nghiệm :

Trang 6

Thứ ba ngày 12 tháng 3 năm 2013

I– Mục tiêu :Giúp HS :

-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

-Thực hành tính quãng đường

-Giáo dục HS tính chính xác

II- Chuẩn bị:

- SGK Bảng phụ.Vở làm bài

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của HS

2- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên làm bài tập 1

- HS nêu cách tính và công thức tính vận tốc

- Nhận xét, sửa chữa

3 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học

b– Hướng dẫn :

* Giới thiệu khái niệm quãng đường

Bài toán 1:

- Nêu bài toán trong SGK, phân tích bài

- Gọi HS lên bảng làm Cả lớp làm ra nháp

-GV ghi: 42,5 x 4 = 170 (km)

  

v x t = S

-Muốn tính quãng đường ta làm như thế

nào?

-GV ghi bảng: S = v x t

-Gọi HS nhắc lại cách tính quãng đường

Bài toán 2:

- Nêu đề toán, gọi 1 HS đọc lại đề bài

- Cho HS dựa vào công thức tính quãng đường

vừa được học để giải bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng làm; - Gọi vài HS nhắc lại

cách tính quãng đường

c- Thực hành :

Bài 1: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Gọi HS lên bảng giải, lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét, chữa bài (nếu có)

Bài 2:- Cho 2 HS làm ở bảng (mỗi em 1 cách),

HS dưới lớp làm vào vở

- HS nhận xét

4- Củng cố,dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại cách tính và công thức tính

quãng đường

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau :Luyện tập

-1HS làm bài

-1 HS nêu, cả lớp nhận xét

HS nghe -HS đọc

-Tính quãng đường ô tô đi

-HS làm bài; HS khác làm ra nháp

-HS nhận xét

-Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ 1 giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi 4 giờ

- Lấy vận tốc nhân với thời gian

-HS nhắc lại -HS lắng nghe và đọc lại

-HS làm bài

Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được :

12 x 2,5 = 30 (km )

Đáp số: 30 km

HS nhận xét

2 HS nhắc

-HS làm bài.- HS nhận xét

- HS nêu

- Lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Luyện từ và câu : Tiết 53 MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG

I.Mục tiêu :

-Kiến thức: HS mở rộng , hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm: Nhớ nguồn -Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả

-Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II.Chuẩn bị:

-Từ điển tiếng Việt -Bút dạ + giấy khổ to để HS làm bài tập 1 + băng dính

III.Các hoạt động dạy học:

I/Ổn định: KT đồ dùng học tập của HS

II.Kiểm tra :

-Gọi 2Hs đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm

gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay

thế từ ngữ để liên kết câu

-GV nhận xét, ghi điểm

III.Bài mới :

1.Giới thiệu bài-ghi đề :

3 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-GV Hướng dẫn HSlàm

-Chia nhóm cho cả lớp, phát phiếu, bút dạ,

cho các nhóm thi làm bài

-GV hướng dẫn, nhận xét và ghi điểm cho

HS

-Hướng dẫn HS làm vào vở

Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu bài tập

-GV Hướng dẫn HS làm Bt2

-Cho HSlàm theo cặp

-GV nhận xét ,ghi điểm cho nhóm tốt nhất

(kết quả:Uống nước nhớ nguồn)

-Cho HS đọc

IV Củng cố , dặn dò :

-GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài học

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc ít

nhất 10 câu tục ngữ , ca dao

-Chuẩn bị tiết sau :Liên kết các câu trong

bài bằng từ ngữ nối

-HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu

- Lớp nhận xét

-HS lắng nghe -1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập

-HS thi làm bài theo nhóm: Trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm được

-Nhóm lên bảng dán kết quả mình làm

- Đoàn kết: Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

-* Nhân ái: Thương người như thể thương thân

- Lớp nhận xét

- HS làm vào vở -1HS đọc, nêu yêu cầu cả bài tập

-HS làm bài theo cặp: đọc thầm từng câu tục ngữ ,

ca dao, trao đổi, phỏng đoán từ còn thiếu -Đại diện nhóm lên bảng dán kết quả bài làm

Các từ cần điền:1 - kiều; 2- giống; 3- núi; 4-nghiêng; 5- thương; 6- ươn; 7- cho; 8- nước còn; 9- sông; 10- vững như cây ; 11-nhớ thương; 12- thì nên; 13-ăn gạo; 14- Dạy con; 15- cơ đồ; 16- nhà có nóc

-Lớp nhận xét -HS nối tiếp nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ

ca dao sau khi đã điền hoàn chỉnh -Lớp ghi vào vở bài tập

-HS nêu

-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Tập đọc Tiết 54 ĐẤT NƯỚC

I.Mục tiêu :

-Kĩ năng : -Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài thơ với giọng trầm lắng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về đất nước

-Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ: Thể hiện niềm vui, tự hào về đất nước tự

do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước, truyền thống bất khuất của dân tộc

-HS học thuộc lòng bài thơ

-Thái độ: Giáo dục HS yêu Tổ quốc

II.Chuẩn bị: - SGK Tranh ảnh minh hoạ bài học

III.Các hoạt động dạy học:

I/Ổn định: KTDCHT

II.Kiểm tra :

-Gọi 2HS đọc bài" Tranh làng Hồ", TLCH

+Kĩ thuật tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

-GV nhận xét, ghi điểm

III.Bài mới :

1.Giới thiệu bài-ghi đề :

2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :

a/ Luyện đọc :

-GV gọi HS đọc bài theo quy trình;

-GV đọc mẫu toàn bài

b/ Tìm hiểu bài :

Cho HS đọc thầm và TLCH

- Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong

khổ thơ nào?

Giải nghĩa từ: hương cốm mới, hơi may …

- Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới

trong khổ thơ thứ ba?

Giải nghĩa từ: thay áo mới, nói cười thiết tha

- Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào về

đất nước tự do, về truyền thống bất khuất của

dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm?

-Giải nghĩa từ : chưa bao giờ khuất

c/Đọc diễn cảm :

-GV Hướng dẫn HS nêu cách đọc diễn cảm

-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:

"Mùa thu nay … Trời xanh ………

…………thiết tha ……… phù sa "

-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm và học thuộc

lòng

IV Củng cố, dặn dò :

GV hướng dẫn HS nêu nội dung bài, ghi bảng

-GV nhận xét tiết học

-HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi -Lớp nhận xét

-HS lắng nghe -1 HSK đọc toàn bài, xem tranh

- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài &luyện

đọc các tiếng khó: chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới

-Theo dõi

- HS đọc thầm và trả lời

- Khổ 1 tả vẻ đẹp, khổ 2 tả nỗi buồn

-Đẹp: rừng tre phấp phới, trời thu thay áo mới, trong biếc … Vui: rừng tre phấp phới, nói cười thiết tha …

- HS đọc thầm và trả lời

-Trời xanh đây là của chúng ta Núi rừng đây là của chúng ta

-HS thảo luận nêu cách đọc

-HS đọc từng đoạn nối tiếp -HS đọc cho nhau nghe theo cặp -HS thi đọc diễn cảm trước lớp -HS đọc nhẩm thuộc từng khổ thơ, cả bài -HS thi đọc thuộc lòng

-HS nêu: Thể hiện niềm vui, tự hào về đất nước tự do

-HS lắng nghe Rút kinh nghiệm:

Trang 9

Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2013

I– Mục tiêu :

- Củng cố về kĩ năng tính quãng đường

- Rèn kĩ năng tính toán

-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn, tự tin

II- Chuẩn bị:

- : SGK.Bảng phụ.Vở làm bài

III-Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1- Ổn định lớp : KT đồ dùng học tập của

HS

2- Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS nêu công thức tính quãng

đường

-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2 và 3

SGK

- Nhận xét,sửa chữa

3 - Bài mới :

a- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết

học

b– Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.

-Chú ý đổi vận tốc m/phút = km / phút

36 km / giờ = 0,6 km / phút

40 phút = 2/3 giờ

- Cho HS làm bài vào vở

- Gọi 3 HS đọc kết quả bài làm của mình

và giải thích cách làm

- GV đánh giá, chữa bài

Bài 2: Gọi HS đọc đề bài, tự tóm tắt

- Cho HS tự làm vào vở

- Gọi 1HSK lên bảng làm vào bảng phụ

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- GV đánh giá, kết luận

4- Củng cố,dặn dò :

- Gọi HS nhắc lại cách và công thức tính

quãng đường

-HDBTVN: Bài 3,4

- Nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài sau : Thời gian

-1 HS nêu miệng

2 HS lên bảng làm bài 2 và 3 SGK -Cả lớp nhận xét

- HS nghe

- HS đọc

S = v x t = 32,5 x 4 = 130 (km) -HS làm bài

-HS nêu đáp số và giải thích

- Nhận xét

- HS làm bài

Bài giải:

Thời gian ô tô đã đi hết đoạn đường AB là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

= 4,75 giờ Quãng đường AB dài là:

46 x 4,75 = 218,5 (km) Đáp số: 218,5 km

- Nhận xét

- HS nêu

- Lắng nghe

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

ĐẠO ĐỨC Tiết 27 Bài : EM YÊU HOÀ BÌNH ( Tiết 2 )- KNS

I/ Mục tiêu :

-Kiến thức: HS biết giá trị của hoà bình; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

-Kỹ năng: Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương tổ chức -GDKNS: KN đảm nhận trách nhiệm, KN tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới KN trình bày suy nghĩ,ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

-Thái độ: Yêu hoà bình,quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II/ Chuẩn bị:

-GV: Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh; tranh, ảnh,băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình,chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân VN,thế giới; giấy khổ to, bút màu; điều 38,Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em;Thẻ màu dành cho HĐ 2, tiết 1 -HS: Xem trước bài mới; tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

III/Các hoạt động dạy –học:

I-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 1HS nêu:Trẻ em có những quyền gì?

-Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?

-GV nhận xét

II-Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu tiết học.

2-Hoạt động:

Hoạt động 2:Vẽ cây hoà bình (GDKNS):

-GV chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ cây hoà

bình ra giấy khổ to

-GV cho đại diện từng nhóm giới thiệu tranh , các

nhóm khác nhận xét

*GV khen các tranh vẽ đẹp, kết luận: Hoà bình

mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho trẻ em và

mọi người Song để có được hoà bình, mỗi người

chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong

cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời tích cực

tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống

chiến tranh.

Hoạt động 3:Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà

bình (GDKNS)

:Cho HS treo tranh và giới thiệu tranh vẽ chủ đề Em

yêu hoà bình

-GV cho HS trình bày các bài thơ, bài hát … về chủ

đề Em yêu hoà bình

-GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các

hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng

III/Hoạt động nối tiếp :

-Về nhà xem thông tin tham khảo

-GV nhận xét tiết học

-HS nêu, cả lớp nhận xét

-Các nhóm vẽ tranh -Đại diện nhóm giới thiệu tranh

+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

+Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ

em nói riêng và mọi người nói chung

Nhóm khác nhận xét -HS lắng nghe

-HS làm việc theo nhóm

- HS trình bày các bài thơ , bài hát

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe

Ngày đăng: 25/06/2021, 15:14

w