1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5-T27&28- DUYÊN

46 138 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 736 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hướng dẫn:  Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày.. -Hs giới thiệu trước lớp

Trang 1

TUẦN 27

Ngày soạn: 13/3/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 14 tháng 3 năm 2011

Đạo đức( Tiết 27)

Em yêu hoà bình ( t 2 )I.Mục tiêu:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng

do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòa bình và tham gia

các hoạt đông phù hợp với bản thân

.Mục tiêu:Biết được các hoạt động để bảo vệ hoà

bình của nhân dân VN và nhân dân thế giới

-Kết luận:

 Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước

đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh

 Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động

bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

* Hoạt động 2: Nhóm 6

.Mục tiêu: Vẽ cây hoà bình

-Chia nhóm 6, phát giấy khổ to cho các nhóm

-Hướng dẫn:

 Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình,

chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử

thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày

 Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà

hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mọi

người nói chung

-Nêu ví dụ

-Hỏi:

 Để gìn giữ và bảo vệ hoà bình chúng ta cần phải

làm gì?

-Hát: Trái Đất này của chúng em

-Hs giới thiệu trước lớp các tranh (vẽ ở nhà), ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được theo nhóm 8.(trưng bày theo góc gv quy định )

- Đấu tranh chống chiến tranh

- Phản đối chiến tranh

- Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè

Trang 2

 Là hs em có thể làm gì?

-Kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh

phúc cho trẻ em và mọi người Song để có được hoà

bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh thần

hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng

thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh

* Hoạt động tiếp nối:

+Trẻ em chúng ta có phải gìn giữ hoà bình không?

Chúng ta làm gì để gìn giữ bảo vệ hoà bình?

+Kết luận: Trẻ em có quyền được sống trong hoà

bình và có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động

bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng của mình

-Ap dụng bài học

-Xem trước: Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc

-Nhận xét tiết học

- Giao lưu với các bạn bè thế giới

- Thế giới đựơc sống yên ấm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh

dân gian độc đáo(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.Chuẩn bị

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động :

-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân , trả lời

câu hỏi trong bài

-Giới thiệu bài

-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:

Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ lấy đề tài

trong cuộc sống hằng ngày của làng quê VN

-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:

-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc

-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

-Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa

Trang 3

-Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể hiện sựđánh gía

của tác giả với tranh làng Hồ?

+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng

-Gọi hs đọc đoạn văn mình thích và nêu lý do thích

-Về tập đọc -Xem trước:Đất nước

múa bên gà mái mẹ

o Kĩ thuật tranh  đã đạt tới sự trang trí tinh tế

vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càng ngắm càng thâý đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc

-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Cả lớp làm bài tập: 1,2,3 HSKG làm thêm bài 4

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Cho hs làm lại bài 3

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cá nhân

-Bài 1:

+Gọi hs nêu công thức tính vận tốc

+Cho hs tự làm bài vào vở:

+Gọi hs đọc kết quả

-Hát

-1 hs nêu yêu cầu.

V = s : tVận tốc chạy của đà điểu:

5250 : 5 = 1050 ( m/ phút) Đáp số : 1050 m/ phút +Nhận xét

Trang 4

+Hỏi:

 Có thể tính vận tốc của đà điểu với đơn vị đo là

m/ giây không?

-Bài 2:

+Gọi hs nêu cách giải

+Cho hs giải vào vở:

+Gọi hs điền trên bảng phụ:

-Bài 3:

+Chỉ quãng đường?

+Thời gian đi bằng ô tô?

+Cho hs giải vào vở:

1 hs làm trên bảng phụ:

+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:

-Bài 4: HSKG

+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:

+Cho hs giải vào vở:

+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi lại cách tính vận tốc

-Về xem lại bài

-Xem trước:Quãng đường

-Nhận xét tiết học

 Cách 1:

1 phút = 60 giây Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:

1050 : 60 = 17,5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây

 Cách 2:

5 phút = 300 giâyVận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:

5250 : 300 = 17, 5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây

-1 hs nêu yêu cầu.

2

1 giờ = 0,5 giờ+ Quãng đường người đó đi bằng ô tô:

25 – 5 = 20 ( km ) Thời gian người đó đi bằng ô tô:

Nửa giờ =

2

1 giờ = 0,5 giờ Vận tốc của ô tô:

20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)

Đáp số: 40 km/ giờ +Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phútThời gian đi của ca nô:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:

30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ) Đáp số: 24 km/ giờ+Nhận xét

Kể chuyện( Tiết 27)

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaI.Mục tiêu:

-Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truỳên thống tôn sư trọng đạo của người Việt

Nam hoặc 1 kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

- Biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu chuyện

II Chuẩn bị:

-Bảng lớp viết 2 đề bài

-Tìm câu chuyện

Trang 5

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Hs kể lại câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc

về truyền thống hiếu học hoặc đoàn kết của dân tộc

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1:Cả lớp

- Hướng dẫn hs gạch dưới các từ ngữ quan trọng:

-Nhắc hs gợi ý trong SGK mở rất rộng khả năng cho

các em tìm được chuyện

* Hoạt động 2: Nhóm 2.

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi 1 hs kể hay kể cho lớp nghe

-Về tập kể

-Xem trước:Tiết 27: Kể chuyện được chứng kiến

hoặc tham gia - Nhận xét tiết học

-Hát

- 1 hs đọc đề bài.

1/ trong cuộc sống, tôn sư trọng đạo

2/ kỉ niệm, thầy giáo, cô giáo, lòng biết ơn

- 4 hs nối tiếp nhau đọc các gợi ý trong SGK

- Hs tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình định kể

-Hs lập dàn ý cho câu chuyện của mình

-Luyện kể theo cặp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Thi kể trước lớp, cùng trao đổi nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Nhận xét, bình chọn

Ngày soạn:14/3/2011 Ngày dạy: Thứ ba ngày 15tháng 3 năm 2011

Toán ( Tiết 132

Quãng đườngI.Mục tiêu:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3

II Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132

-Giới thiệu bài

-Yêu cầu hs viết công thức tính quãng đường khi

biết vận tốc và thời gian

-Hát

-Tính quãng đường đi được của ô tô

- 42,5 x 4 Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ:

42,5 x 4 = 170 ( km) Đáp số: 170 km-Nhận xét

- Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi

-Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với

thời gian.

- s = v x t

Trang 6

-Cho hs đọc thí dụ 2.

-Cho hs tự giải vào vở, nhắc hs chú ý đơn vị đo

-Cho hs lên trình bày bài toán

-Gọi:

-Nhắc hs: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/ giờ, thời

gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng đường tính

theo đơn vị đo là km

+ Nhắc hs số đo thời gian và vận tốc phải cùng 1

đơn vị đo thời gian

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi lại công thức tính quãng đường

-Về xem lại bài

Xem trước: Luyện tập

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km+ Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+ s = v x t

15,2 x 3 +Quãng đường ca nô đi được:

15,2 x 3 = 45, 6 (km) Đáp số: 45,6 km +Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ

15 phút = 0, 25 giờ + 15 phút = 0, 25 giờQuãng đường đi được của người đi xe đạp: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3.15 km

+Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phút= 2

3

83

2260

+ 2 giờ 40 phút= 2

3

83

2260

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truỳên thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen

thuộc theo yêu cầu của BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ(BT2)

- HSKG thuộc một số câu ca dao, tục ngữ trong bài tập1, 2

II Chuẩn bị:

Bảng phụ

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

Trang 7

-Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Nhóm 5

-Bài 1:

+Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT yêu cầu các

em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục

ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm được nhiều hơn càng

đáng khen

 c Đoàn kết

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong 1 nước phải thương nhau cùng

+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài làm

+Gọi 1 hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả

+Sửa vào vở

+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài lên bảng,

trình bày

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2

-Về xem lại bài

-Xem trước: Liên kết các câu trong bằng từ ngữ nối

-Nhận xét tiết học

-1 hs nêu yêu cầu bài.

+Làm việc theo nhóm:

 a Yêu nước:

Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành cho voiMuốn coi lên núi mà coi

Có bà Triệu Au cưỡi voi đánh cồng

 b Lao động cần cù:

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Có công mài sắt có ngày nên kim

Có làm thì mới có ănKhông dưng ai dễ đem phần cho ai

Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

+Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, trình bày +Nhận xét

+Hs viết vào vở

-1 hs nêu yêu cầu bài.

+Làm bài theo nhóm trên bảng phụ

Trang 8

Cây con mọc lên từ hạt

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

+Thế nào là sự thụ phấn ?

+Thế nào là sự thụ tinh ?

+Hạt và quả hình thành như thế nào?

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Nhóm 4

-Chia nhóm 4

-Chia cho mỗi nhóm 1 hạt lạc đã ngâm qua đêm

-Hướng dẫn hs: Bóc vỏ hạt, tách hạt làm đôi và cho

biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng

-Gọi:

-Kết luận: chỉ vào hình minh hoạ và nêu: Hạt gồm có

3 bộ phận bên ngoài cùng là vỏ hạt, phần màu trắng

đục nhỏ phía trên đỉnh ở giữa khi ta tách hạt ra làm

đôi là phôi, phần 2 bên chính là chất dinh dưỡng của

hạt

-Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập 2 / 108 và tìm xem mỗi

thông tin trong khung chữ tương ứng với hình nào?

* Hoạt động 2: Nhóm 4

-Chia nhóm 4

-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát hình minh hoạ 7

trang 109, SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp

từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc thành

cây, ra hoa, kết quả

-Gọi đại diện các nhóm trình bày:

-Nhận xét, bổ sung

-Các nhóm làm việc:

a) Bắt đầu gieo hạt mướp xuống đất

b) Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm

c ) Hai lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới

d ) Cây mứơp đã bắt đầu ra hoa và kết quả

e ) Cây mướp phát triển mạnh, quả mướp lớn đến độ thu hoạch

g ) Quả mướp già không thể ăn được nữa Bổ dọc quả mướp ta thấy trong ruột có rất nhiều hạt

h ) Hạt mướp khi quả mướp đã già, khi vỏ chuyển sang màu nâu xỉn, bóc lớp xơ mướp ta được rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng -Nhận xét, bổ sung

- Hs trưng bày sản phẩm của mình trước mặt

 Tên hạt được gieo

 Số hạt được gieo

 Số ngày gieo hạt

 Cách gieo hạt

 Kết quả

Trang 9

-Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt vừa rồi em có

nhận xét gì về điều kiện nảy mầm của hạt?

-Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp không quá nóng, không quá lạnh

* Hoạt động tiếp nối:

-Hạt gồm có những bộ phận nào?

-Nêu các điều kiện nảy mầm của hạt?

-Về xem lại bài

-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có hoa

-Nhận xét tiết học

Hs giới thiệu sản phẩm trước lớp

-4 hs lên bảng quan sát và đưa ra nhận xét

 Cốc 1: Hạt không nảy mầm đựơc

 Cốc 2: Hạt nảy mầm bình thường

 Cốc 3: Hạt cây không nảy mầm

 Cốc 4: Hạt cây không nảy mầm

-Biết ngày 27 – 1 -1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pha-richấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam:

+Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọngđộc lập, chủ quỳên và toàn vẹn lãnh thổ của VN; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi VN; chấm dứt dính

líu về quân sự ở VN; có trách nhiệm hàn gắn về thương chiến tranh ở VN

+ Ý nghĩ của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

II Chuẩn bị:

-Tranh, phiếu học tập

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

+Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội và

các vùng phụ cận?

+Thuật lại trận chiến ngày 26 – 12 – 1972

+Tại sao 30- 12 – 1972, Tổng thống Mĩ buộc phải

tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cá nhân.

-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:

+ Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày

nào?

+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp định Pa-

ri, nay Mĩ lại buộc phải kí Hiệp định Pa- ri về việc

chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN?

+Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí Hiệp định

+HS mô tả như SGK

+ Thực dân Pháp và ĐQM đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường VN

Trang 10

* Hoạt động 2: Nhóm 4.

-Chia nhóm 4

-Yêu cầm hs trả lời:

+Nhóm 1, 2, : Trình bày nội dung chủ yếu nhất của

Hiệp định Pa- ri

+Nhóm 3, 4: Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy

Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?

+Nhóm 5: Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế nào với

lịch sử dân tộc ta?

-Gọi hs đọc bài học

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi các câu hỏi cuối bài

-Về xem lại bài -Nhận xét tiết học

-Xem trước: Lễ kí hiệp định Pa-ri

+ Hiệp định Pa- ri quy định:

-Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thốngnhất và toàn vẹn lãnh thổ VN

-Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh

ra khỏi VN

-Phải chấm dứt dính líu quân sự ở VN

-Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương ở VN

+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở VN; công nhận hoà bình và độc dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN

+ Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN ĐQM buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét, bổ sung

- SGK / 53.

Ngày soạn: 16/3/2010Ngày dạy: Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

Tập đọc ( Tiết 54)Đất nướcI.Mục tiêu:

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do.( Trả lời được các câu hỏi trong

SGK,thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)

II Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Tranh làng Hồ , trả lời

câu hỏi trong bài

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1:cả lớp

Luyện đọc, tìm hiểu bài

-Gọi hs chia đoạn:

Trang 11

-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-Yêu cầu hs đọc thầm khổ1, 2, trả lời: “Những ngày

thu đã xa” được tả trong 2 khổ thơ đầu đẹp mà buồn

Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều đó?

- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả lời:Cảnh đất

nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ 3

đẹp như thế nào?

-Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc

kháng chiến ?

-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả lời: Lòng tự

hào về đất nước tự do và về truyền thống bất khuất

của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh

nào ở 2 khổ thơ cuối?

* Hoạt động 2: nhóm 2

Luyện đọc diễn cảm

-Hướng dẫn đọc đúng:

-Đọc mẫu khổ 3, 4

* Hoạt động tiếp nối:

-Ý nghĩa bài thơ?

rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến

-5 hs tiếp nối nhau đọc bài

 Khổ 1 2: giọng tha thiết, bâng khuâng

 Khổ 3, 4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào

 Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1, 2 HSKG làm thêm bài 3, 4

II Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy học:

*Khởi động :

-Cho hs làm lại bài 3

-Giới thiệu bài

Trang 12

+Gọi hs thi đua sửa nhanh, đúng.

* Hoạt động tiếp nối:

- Gọi hs nhắc lại cách tính quãng đường

-Về xem lại bài

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờ

Độ dài quãng đường AB:

46 x 4,75 = 218.5 ( km) Đáp số: 218,5 km

+Nhận xét

-1 hs đọc yêu cầu.

15 phút = 0,25 giờQuãng đường ong mật bay được:

8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km+Nhận xét

-1 hs đọc yêu cầu.

1 phút 15 giây = 75 giâyQuãng đường kăng-gu-ru di chuyển được:

14 x 75 = 1050 (m) Đáp số: 1050 m+Nhận xét

Tập làm văn ( Tiết 53)

Ôn tập tả cây cối I.Mục tiêu:

-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây

chuối trong bài văn

-Viết được 1 bài văn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ kẻ nội dung bài 1 Giấy viết ghi nhớ về bài văn tả cây cối Tranh về hoa quả

III Hoạt động dạy học:

*Khởi động:

-Gọi hs đọc lại đoạn văn đã viết lại trong tiết 52

-Giới thiệu bài

-Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của cây

Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết

-Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác.-So sánh, nhân hoá

Trang 13

-Cấu tạo:

-Dán tờ phiếu lên bảng

-Gọi 1 hs đọc lại

-Yêu cầu hs đọc thầm bài Cây chuối mẹ, suy nghĩ,

làm bài cá nhân Phát phiếu cho 2 hs làm:

Nhắc hs: Chỉ trả lời vắn tắt trên phiếu, sẽ kết hợp

nói khi trình bày

-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày:

-Nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây chuối bằng

cách gắn cho cây chuối những từ ngữ:

+Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh đạc

thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng

+Chỉ hoạt động cuả người: đánh động cho mọi

người biết, đưa, đành để mặc

+Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ,

nách

* Hoạt động 2: Cá nhân

-Bài 2:

+Nhắc: Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết 1 đoạn văn

ngắn, chọn tả chỉ 1 bộ phận của cây Khi tả có thể

chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự

biến đổi của bộ phận đó theo thời gian Cần chú ý

cách thức miêu tả, cách quan sát, so sánh, nhân

hoá…

+Giới thiệu tranh ảnh về hoa, quả, cây

+Chấm điểm

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ về tả cây cối.

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị kiểm tra

Còn có thể tả cây cối theo tình tự : từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận

b Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…

Còn có thể tả cây cối bằng xúc giác, thính giác,

vị giác, khứu giác

c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưõi mác… / Các tàu là ngả ra ….như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như 1 mầm lửa non

Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to, đĩnh

đạc…/ Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Co cây chuối mẹ mập, tròn, rụt lại / Vài chiếc

lá…đánh động cho mọi người biết…/ Các cây con

cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/

Lẽ nào nó đành để mặc … đè dập 1 hay 2 đứa con đứng sát nách nó/ Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả

Trang 14

-Nhận xét tiết học.

Địa lí ( Tiết 27) Châu MĩI.Mục tiêu:

-Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

-Nêu được một số đặc điểm về địa hình , khí hậu

- Địa hình chu Mĩ từ ty sang đông: núi cao,đồng bằng,núi thấp và cao nguyên

- Chu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới,ôn đới,hàn đới

-Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

-Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên , sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản đồ, lược đồ

II Chuẩn bị:

-Bản đồ, tranh

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

+Dân số châu Phi theo số liệu năm 2004 là bao nhiêu

người Họ chủ yếu có màu da như thế nào?

+Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với kinh tế

châu Âu , Á

+Em biết gì về đất nước Ai Cập?

-Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Cá nhân

Vị trí địa lý giới hạn châu Mĩ

-Yêu cầu hs quan sát quả Địa cầu để tìm ranh giới

giữa bán cầu đông và bán cầu tây

-Gọi hs lên bảng chỉ

-Yêu cầu hs làm việc cá nhân:Mở SGK / 104, đọc

bảng số liệu về diện tích và dân số các châu lục để

cho biết châu Mĩ có diện tích bao nhiêu triệu km2?

-Kết luận: Châu Mĩ là lục địa duy nhất nằm ở bán cầu

tây bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ, Châu Mĩ

có diện tích là 42 triệu km2 , đứng thứ hai trên thế

giới

* Hoạt động 2: Nhóm 6.

Tìm hiểu về thiên nhiên châu Mĩ

-Chia nhóm 6, yêu cầu thực hiện nhiệm vụ sau: Quan

sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm trên lược đồ tự nhiên

châu Mĩ, cho biết ảnh đó được chụp ở Bắc Mĩ, Trung

Mĩ, Nam Mĩ và điền thông tin vào bảng:

-Hát

-HS quan sát và lên bảng chỉ

-Hs làm việc cá nhân; lên chỉ trên bản đồ

 Châu Mĩ nằm ở bán cầu tây và là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu này

 Châu Mĩ bao gồm phần lục địa Bắc Mĩ, Trung

Mĩ, Nam Mĩ và các đảo, quần đảo nhỏ

 Phía đông giáp Đại Tây DươngPhía bắc giáp Bắc Băng DươngPhía tây giáp Thái Bình Dương-Nhận xét

-Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu km2 , đứng thứ hai trên thế giới, sau châu Á

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-Qua bài tập trên em có nhận xét gì về thiên nhiên

Trang 15

* Hoạt động 3: Nhóm 2

Địa hình châu Mĩ

-Treo lược đồ tự nhiên châu Mĩ, yêu cầu hs quan sát

lược đồ để mô tả địa hình của châu Mĩ cho các bạn

bên cạnh theo dõi theo các gợi ý sau:

+Địa hình châu Mĩ có độ cao như thế nào? Độ cao

địa hình này thay đổi thế nào từ tây sang đông?

Khí hậu của châu Mĩ

-Yêu cầu hs trả lời:

+Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên các đới khí hâụ

nào?

+Hãy chỉ trên bản đồ các đới khí hậu trên

-Nhận xét câu trả lời của hs và nêu lại các đới khí

hậu của châu Mĩ

+Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn đối với khí

hậu của châu Mĩ

- khí hậu, không chỉ cho châu Mĩ mà còn của cả thế

giới

-Gọi hs đọc bài học

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi 3 câu hỏi cuối bài

-Về xem lại bài

-Xem trước: Châu Mĩ

-Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới

 Khí hậu hàn đới giá lạnh ở vùng giáp Bắc Băng Dương

 Qua vòng cực bắc xuống phía Nam, khu vực Bắc

Mĩ có khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất

 Trung Mĩ, Nam Mĩ nằm ở 2 bên đường xích đạo

có khí hậu nhiệt đới

+Đây là khu rừng nhiệt đới lớn nhất thế giới, làm trong lành và dịu mát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước của sông ngòi Nơi đây được ví là lá phổi xanh của Trái Đất

-SGK / 123.

Ngày soạn: 16/3/2011 Ngày dạy: Thứ năm ngày 17 tháng 3 năm 2011

Luyện từ và câu ( Tiết 54) Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối I.Mục tiêu:

Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép nối,tc dụng của php nối Hiểu và nhận biết được

những từ ngữ dùng để nối các câu và bứơc đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết

câu; thực hiện được yêu cầu của BT ở mục III

II Chuẩn bị:

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn của BT1 phần nxét.1 tờ phiếu khổ to viết đoạn văn ở BT2

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Gọi hs làm lại bài 2 , đọc thuộc lòng 10 câu tục

ngữ, ca dao của bài 2

-Giới thiệu bài

Trang 16

+Mở bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn Hs nhìn bảng

+Giao việc: nửa lớp tìm những từ ngữ có tác dụng

nối trong 3 đoạn đầu, nhớ đánh số thứ tự câu

Nửa lớp còn lại tìm những từ ngữ có tác dụng

nối trong 4 đoạn cuối , nhớ đánh số thứ tự câu

Phát phiếu cho 2 hs làm bài

+Nhắc hs chú ý 2 yêu cầu của BT:

 Xác định những từ ngữ lặp lại trong 2 đoạn văn

 Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ

ngữ cùng nghĩa Sau khi thay thế, cần đọc lại

đoạn văn xem có hợp lý không, có hay hơn

đoạn văn cũ không

+Yêu cầu hs đọc thầm mẫu chuyện vui, nhận xét về

tính láu lỉnh của cậu bé

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ, cho thí dụ

-Về xem lại bài

-Xem trước: Tiết 3

-Nhận xét tiết học

Từ hoặc có tác dụng nối từ em bé với từ chú

mèo trong câu 1

Cụm từ vì vậy có tác dụng nối câu 1 với câu 2.

+Nhận xét

-1 hs đọc yêu cầu bài 2.

+tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác

-SGK / 97.

-2 hs nhắc lại không nhìn sách

- 2 hs đọc bài 1.

+Hs đánh số thứ tự các câu văn, gạch dưới QHT hoặc

từ ngữ có tác dụng chuyển tiếp, giải thích quan hệ giữa các câu đoạn:

-Đoạn 1: Từ nhưng nối câu 3 với câu 2.

-Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1 rồi nối câu 5 với câu 4.

- Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2 rồi nối câu7 với câu 6.

- Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn 4 với

đoạn 3

- Đoạn 5: đến nối câu 11 với câu 9, 10 sang đến nối

câu 12 với các câu 9, 10, 11

- Đoạn 6: nhưng nối câu 13 với câu 12, nối

đoạn 6 với đoạn 5

- Đoạn 7: đến khi nối câu 15 với câu 14,nối đoạn 7 với đoạn 6.rồi nối câu16 với câu 15

+Nhận xét

Toán ( Tiết 134)

Thời gian

I.Mục tiêu:

- Biết cách tính thời gian của 1 chuyển động đều

- Cả lớp làm bài 1 (cột 1, 2); 2 HSKG làm thêm bài 1 (cột 3, 4) và 3

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

Trang 17

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Cho hs làm lại bài 4

-Giới thiệu bài

-Yêu cầu hs viết công thức tính quãng đường khi

biết vận tốc và thời gian

-Cho hs đọc thí dụ 2

-Cho hs tự giải vào vở, nhắc hs chú ý đơn vị đo

-Gọi:

-Nhắc hs: Trong bài toán này số đo thời gian được

viết dưới dạng hỗn số là thuận tiện nhất, từ hỗn số

này đổi thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách

nói thông thường

-Gọi hs nhắc lại cách tính thời gian , nêu công thức

tính thời gian

-GV vẽ sơ đồ, yêu cầu hs điền tiếp vào:

-Hỏi: Khi biết 2 trong 3 đại lượng: vận tốc, quãng

đường, thời gian ta có thể tính được đại lượng thứ

170 : 42,5 = 4 (giờ) Đáp số: 4 giờ-Nhận xét

- Để tính thời gian đi của ô tô ta lấy quãng đường đi được chia cho quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô

-Muốn tính thời gian ta lấy quãng đường chia cho

vận tốc.

- t = s : v

-1 hs nêu cách làm và trình bày bài giải:

Thời gian đi của ca- nô :

42 : 36 =

6

7( giờ)6

7 giờ = 1

6

1giờ = 1 giờ 10 phút Đáp số: 1 giờ 10 phút

-1 hs nêu yêu cầu.

a/ Thời gian đi của người đó:

23,1 : 13,2 = 1.75 (giờ )b/ Thời gian chạy của người đó:

2,5 : 10 = 0.25 (giờ) 0,25 giờ = 15 phút Đáp số : a 1,75 giờ

Trang 18

-Bài 3: HSKG

+ Cho hs làm vào vở:

Nhắc hs tính thêm thời điểm lúc đến nơi:

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi lại công thức tính thời gian

-Về xem lại bài

Xem trước: Luyện tập

-Nhận xét tiết học

b 15 phút +Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+Thời gian máy bay bay đến nơi:

2150 : 860 = 2.5 (giờ )Máy bay đến nơi lúc:

- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

II Chuẩn bị:

-Ngọn mía, cu khoai tây, lá sống đời, củ gừng, củ hành,…

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Gọi hs lên bảng tách 1 hạt và nêu cấu tạocủahạt

-Mô tả quá trình hạt mọc thành cây

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Nhóm 4

-Chia nhóm 4, vật để quan sát

-Yêu cầu các nhóm quan sát và tìm xem chồi có thể

mọc lên từ vị trí nào của thân cây, củ

-Gọi đại diện nhóm trả lời, chỉ rõ vào nơi chồi mọc

ra trên vật thật

-Hỏi:

 Người ta trồng cây mía bằng cách nào?

 Người ta trồng hành bằng cách nào?

-Yêu cầu hs chỉ vào từng hình minh hoạ trang 110/

SGK, trình bày theo yêu cầu:

 Tên cây hoặc củ được minh hoạ?

 Vị trí chồi có thể mọc ra từ cây, củ đó

-Kết luận: trong tự nhiên cũng như trong trồng trọt,

không phải cây nào cũng mọc lên từ hạt mà một số

cây có thể mọc lên từ thân hoặc rễ hoặc lá của cây

mẹ

-Gọi hs đọc bài học; xem tranh 7, 8, 9

-Hát

-Thảo luận, ghi ra giấy:

 Củ khoai tây: chồi mọc ra ở chỗ lõm

 Ngọn mía: chồi mọc ra từ nách lá

 Cây rau ngót: chồi mọc ra từ nách lá

 Cây sống đời: chồi mọc ra từ mép lá

 Củ gừng: chồi mọc ra từ chỗ lõm trên bề mặt củ

 Củ hành: chồi mọc ra từ phía đầu của củ

- Người ta trồng cây mía bằng cách chặt lấy ngọn mía khi thu hoạch, lên luống đất, đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu hoặc đất tơi, xốp phủ lên trên

- Người ta trồng hành bằng cách tách củ hành thành các nhánh, đặt xuống đât tơi, xốp, ít ngày sau phía đầu của nhánh hành chồi mọc lên, phát triển thành khóm hành

-Hình 1: cây mía Chồi mọc ra từ nách la

-Hình 2: Củ khoai tây: chồi mọc ra ở chỗ lõm của củ.-Hình3:Củ gừng:chồi mọc ra từ chỗ lõm trên bề mặt củ

-Hình 4:Củ hành: chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ.-Hình 5: củ tỏi Chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ.-Hình 6: Lá cây sống đời: chồi mọc ra từ mép lá.-Nhận xét

-SGK / 111

Trang 19

* Hoạt động 2: Nhóm 2

-Chia nhóm 2

-Yêu cầu hs trao đổi, mô tả cách trồng cây

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-Cho hs quan sát sản phẩm của cả lớp

-Dặn hs theo dõi xem cây của nào mọc chồitrước

-Nhận xét tác phong làm việc của hs

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi cây con có thể mọc lên từ đâu?

-Về xem lại bài

-Xem trước Sự sinh sản của động vật

-Nhận xét tiết học

-Làm việc theo cặp

-Người ta trồng khoai tây bằng cách lên luống, làm đất thật tơi xốp, cắt củ khoai tây thành các miếng sao cho miếng nào cũng có 2 đến 4 chỗ lõm và trồng xuống đất, phủ 1 lốp đất mỏng lên Mấy ngày sau cây con đã mọc chồi lên khỏi mặt đất

Kĩ Thuật ( Tiết 27)Lắp máy bay trực thăng (t 1)I.Mục tiêu:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp được tương đối

chắc chắn

II Chuẩn bị:

-Mẫu, bộ lắp ghép

- Bộ lắp ghép

III Hoạt động dạy học:

*Khởi động:

-Kiểm tra dụng cụ hs

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cả lớp

-Cho hs quan sát mẫu

-Hướng dẫn hs quan sát kĩ từng bộ phận và trả lời câu

 Lắp thân và đuôi máy bay:

- GV hướng dẫn lắp thân và đuôi máy bay trực

thăng

- Lắp sàn ca bin và giá đỡ:

-Hát

Cần 5 bộ phận:Lắp thân và đuôi máy bay; lắp sàn

ca bin và giá đỡ; lắp ca bin; lắp cánh quạt; lắp càng máy bay

-Hs quan sát hình 2, trả lời

1 hs lên chọn các chi tiết

Trang 20

-Hỏi: Để lắp được sàn ca bin và giá đỡ, em cần phải

chọn những chi tiết nào?

-GV hướng dẫn lắp 1 càng máy bay Khi lắp, GV cần

thao tác chậm và lưu ý cho hs biết mặt phải, mặt trái

của càng máy bay

-Yêu cầu hs lên trả lời câu hỏi trong SGK và lắp càng

máy bay thứ hai

-Hướng dẫn hs thao tác nối 2 càng máy bay bằng 2

thanh thẳng 6 lỗ

c Lắp ráp máy bay trực thăng:

-Lắp ráp xe theo hướng dẫn trong SGK

d Hướng dẫn tháo rời các chi tiết

-Tháo từng bộ phận

-Tháo rời từng chi tiết

-Xếp các chi tiết vào hộp

-Gọi hs đọc bài học

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi lại các bước lắp

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị tiết sau thực hành

Chính tả ( Nhớ-viết) ( Tiết 27)

Cửa sôngI.Mục tiêu:

- Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông, không mắc quá 5 lỗi

- Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa

tên người, tên địa lí nứơc ngoài(BT2)

II Chuẩn bị:

Bảng phụ kẻ bàitập 2

III Hoạt động dạy học:

-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi bảng, hs

phân tích, gv xoá bảng, cho hs viết bảng con

-Đọc mẫu lần 2

-Nhắc cách viết, cách ngồi

-Hát

- Hs nhắc cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài

và viết 2 tên người, tên địa lí nước ngoài

-1 hs đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối cuả bài Cửa sông

-nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…

-HS nhớ, viết bài

-HS soát bài

Trang 21

+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết.

+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:

* Hoạt động tiếp nối:

-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều

-Về xem lại bài

-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I

-Nhận xét tiết học

-Sửa lỗi

- 1hs đọc yêu cầu bài 2.

+Hs làm vở, giải thích cách viết

Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-pô, A-mê-ri-gô

Ve-xpu-xi, Et-mân Hin-la-ri, Ten –sinh gay

No-rơ-Tên địa lí: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét,

Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ Ấn Độ, Pháp.

Viết giống như cách viết tên riêng VN, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt

- Viết 5 đề bài lên bảng

-Giấy kiểm tra

III Hoạt động dạy học:

-Giảng: Các em có thể viết theo 1 đề bài khác với

đề bài trong tiết học trước Nhưng tốt nhất là viết

theo đề bài tiết học trước đã chọn

* Hoạt động tiếp nối:

-Về xem lại bài

-Xem trước: Tiết 4

-Hát

-Hs nối tiếp nhau đọc 5 đề, gợi ý trong SGK

-1 số hs tiếp nối nhau nói tên đề bài các em chọn.-Hs đọc thầm lại các đề bài

-Làm bài

-Nộp bài

Trang 22

-Nhận xét tiết học.

Toán ( Tiết 135)Luyện tập I.Mục tiêu:

- Biết tính thời gian của chuyển động đều

- Biết được quan hệ giữa thời gian, vận tốc và quãng đường

- Cả lớp làm bài 1, 2, 3 HSKG làm thêm bài 4

II.Chuẩn bị:

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Cho hs làm lại bài 3

-Giới thiệu bài

*Hoạt động 1: Cả lớp

-Gọi hs nhắc lại công thức tính thời gian của 1

chuyển động

-Cho hs rút ra công thức tính vận tốc, quãng đường

từ công thức tính thời gian

+Cho hs làm vào vở; nhắc hs chú ý đơn vị đo

+Cho 2 hs thi giải nhanh, đúng

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại quy tắc, công thức tính vận tốc,

quãng đường, thời gian

-Về xem lại bài

-Xem trước : Luyện tập chung

-1 hs nêu yêu cầu.

Thời gian ốc sên bò hết quãng đường:

1,08 m = 108 cm

108 : 12 = 9 ( phút)Đáp số: 9 phút+Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

Thời gian để đại bàng bay hết quãng đường:

72 : 96 =

4

3 (giờ)4

3 giờ = 45 phútĐáp số: 45 phút+Nhận xét

-1 hs đọc bài toán.

+ 420 m/ phút = 0,42 km / giờHay: 10, 5 km = 10 500 mThời gian rái cá bơi hết quãng đường:

10 500 : 420 = 25 (phút ) Đáp số: 25 phút

+Nhận xét

Trang 23

SINH HOẠT CHỦ NHIỆM

TUẦN 27 I.Mục tiêu: - HS biết được những ưu điểm, những hạn chế về các mặt trong tuần 27

- Biết đưa ra biện pháp khắc phục những hạn chế của bản thân

- Giáo dục HS thái độ học tập đúng đắn, biết nêu cao tinh thần tự học, tự rèn luyện bản thân

II Đánh giá tình hình tuần qua:

* Nề nếp: - Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Duy trì SS lớp tốt

- Có tiến bộ trong vấn đề nói chuyện riêng trong giờ học

* Học tập:

- Dạy-học đúng PPCT và TKB, có học bài và làm bài trước khi đến lớp

- Thi đua hoa điểm 10 : khá tốt

- HS yếu tiến bộ chậm, chưa tích cực đi học phụ đạo

- Duy trì phụ đạo HS yếu 2 buổi / tuần

* Văn thể mĩ:

- Thực hiện hát đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ nghiêm túc

- Tham gia đầy đủ các buổi thể dục giữa giờ

- Thực hiện vệ sinh hàng ngày trong các buổi học

- Vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống : tốt

III Kế hoạch tuần 28

* Nề nếp:

- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định

- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép

- Tích cực tham gia các buổi ôn tập, phụ đạo

* Học tập:

- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 28

- Tích cực tự ôn tập kiến thức

- Tổ trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp

- Tiếp tục phụ đạo HS yếu vào chiều thứ hai và thứ năm

- Thi đua hoa điểm 10 trong lớp, trong trường

- Khắc phục tình trạng quên sách vở và đồ dùng học tập ở HS

* Vệ sinh:

- Thực hiện VS trong và ngoài lớp

- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

- Tiếp tục thực hiện trang trí lớp học

* Hoạt động khác:

- Nhắc nhở HS tham gia Kế hoạch nhỏ và tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp

IV Tổ chức trò chơi: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” nhằm ôn tập, củng

cố các kiến thức đã học

TUẦN 28

Ngày đăng: 17/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  phụ. - GA  L5-T27&28- DUYÊN
ng phụ (Trang 6)
Bảng phụ kẻ bàitập 2 . - GA  L5-T27&28- DUYÊN
Bảng ph ụ kẻ bàitập 2 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w