§3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ A.MỤC TIÊU: Học xong tiết này HS cần phải đạt được : 1.Kiến thức : - Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế - HS cần nắm[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 37:
§3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.
Kiến thức :
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ phương trình vô nghiệm hoặc hệ phương trình có vô số nghiệm)
II Kiểm tra bài cũ:
- HS: Viết lại dạng tổng quát của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số và nêu
cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- GV: Đặt vấn đề vào bài mới
III Bài mới:
1 Quy tắc thế
+) GV: giới thiệu bài và giới thiệu
quy tắc thế thông qua ví dụ 1 (Sgk)
Hãy biểu diễn x theo y từ phương trình
(1) của hệ
- Thế x = 2 + 3y vào phương trình (2)
ta được phương trình nào ?
2 2 3 y5y1
- Hãy biến đổi tìm y và tìm lại x sau
đó lên bảng trình bày lại VD
+) GV : Nhận xét và sửa sai sót và gọi
HS dưới lớp nêu lại các bước làm
+) Qua cách làm trên g/v hướng dẫn
cho học sinh cách giải hệ phương
2 y
1 2
Từ phương trình (1)
x = 2 + 3y (1’) Thay x = 2 + 3y vào (2)
2 y 3
2 y x
2 y 3 x
Trang 2trình cho học sinh Vậy hệ có nghiệm duy nhất (-13 ; - 5)
- Cách giải như trên gọi là giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
IV Củng cố:
- Muốn giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế ta làm như thế nào ?
- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức
- Làm bài tập 12 (Sgk-15): Gọi ba HS
lên bảng làm cùng lúc
*) Bài tập (12/15) a) (10 ; 7)
Ngày giảng: Tiết 38:
§3.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.
Kiến thức :
- Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc thế
- HS cần nắm vững cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ phương trình vô nghiệm hoặc hệ phương trình có vô số nghiệm)
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 Áp dụng
- Tiếp tục cho HS làm ?1
+) Sau đó GV giới thiệu chú ý trong
quá trình giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế cần chú ý giữ lại ẩn
nào có hệ số nhỏ mà không tuỳ thuộc
vào việc chọn phương trình
- GV hướng dẫn HS làm VD3
- Cho HS làm ?3
- Trên mặt phẳng tọa độ hai đường
thẳng song song với nhau nên hệ
phương trình vô nghiệm
3 y 5 x 4
x y
x y
2) Giải phương trình 1 ẩn vừa có, rồi thế vào phương trình kia suy ra nghiệm của
hệ phương trình.
IV Củng cố:
- Muốn giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế ta làm như thế nào ?
- Gv nhận xét, chốt lại kiến thức
- Làm bài tập 12 (Sgk-15): Gọi ba HS
lên bảng làm cùng lúc
*) Bài tập (12/15) a) (10 ; 7)
Trang 4-Làm tiếp các bài tập 13, 14, 15 (Sgk-15)
*******************************
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 39:
§4.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- Học sinh cần nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu quy tắc thế và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- HS2: Giải bài tập 13a - kết quả (7 ; 5)
III Bài mới :
1 Quy tắc cộng đại số
- GV đặt vấn đề như sgk sau đó gọi
học sinh đọc quy tắc cộng đại số
- Quy tắc cộng đại số gồm những
bước như thế nào ?
- GV lấy ví dụ hướng dẫn và giải mẫu
hệ phương trình bằng quy tắc cộng
đại số, học sinh theo dõi và ghi nhớ
cách làm
- Để giải hệ phương trình bằng quy
tắc cộng đại số ta làm theo các bước
như thế nào ? biến đổi như thế nào ?
- GV hướng dẫn từng bước sau đó HS
áp dụng thực hiện ?1 ( sgk )
+) Nhận xét gì về hệ số b và b’ của hệ
phương trình ? áp dụng qui tắc công
đại số để giải hệ phương trình trên.
- Đại diện 1 học sinh trình bày bảng
- Nhận xét bài giải của bạn
Trang 5+) GV nêu ví dụ sau đó hướng dẫn
cho học sinh cách giải hệ phương
trình bằng phương pháp cộng đại số
cho từng trường hợp.
- GV gọi học sinh trả lời ? 2 ( sgk )
sau đó nêu cách biến đổi
- Khi hệ số của cùng một ẩn đối nhau
thì ta biến đổi như thế nào ? nếu hệ số
của cùng một ẩn bằng nhau thì làm
thế nào ? Cộng hay trừ từng vế của
hai phương trình ?
- GV hướng dẫn kỹ từng trường hợp
và cách giải , làm mẫu cho HS
- Hãy cộng từng vế hai phương trình
của hệ và đưa ra hệ phương trình mới
tương đương với hệ đã cho ?
3x 9 x = 3 Do đó giải hệ phương trình như sau:
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập trong SGK - 19 : BT 20 ( c) ; BT 21 Tìm cách nhân để hệ số của x hoặc của y bằng hoặc đối nhau
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 40:
§4.GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.Kiến thức:
Trang 6- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- Học sinh cần nắm vững cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu quy tắc thế và cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế
- HS2: Giải bài tập 13a - kết quả (7 ; 5)
III Bài mới :
2 Áp dụng
- GV ra tiếp ví dụ 3 sau đó cho HS
thảo luận thực hiện ?3 để giải hệ
phương trình trên
- Nhận xét gì về hệ số của x và y trong
hai phương trình của hệ ?
- Để giải hệ ta dùng cách cộng hay
trừ từng vế hai phương trình của hệ ?
Hãy làm theo chỉ dẫn của ?3 để giải
- Nếu hệ số của cùng một ẩn trong
hai phương trình của hệ không bằng
nhau hoặc đối nhau thì để giải hệ ta
biến đổi như thế nào ?
- GV ra ví dụ 4, hướng dẫn học sinh
làm bài
- Hãy tìm cách biến đổi để đưa hệ số
của ẩn x hoặc y ở trong hai phương
trình của hệ bằng nhau hoặc đối
nhau ?
- Gợi ý : Nhân phương trình thứ nhất
với 2 và nhân phương trình thứ hai
y x
2) Trường hợp 2: Các hệ số của cùng một
ẩn trong hai phương trình không bằng nhau và không đối nhau
Trang 7Hãy thực hiện yêu cầu ? 4 ?
- Vậy hệ phương trình có nghiệm là
bao nhiêu ?
- GV cho HS suy nghĩ tìm cách biến
đổi để hệ số của y trong hai phương
y x
Bước 1: Nhân 2 vế của mỗi phương trình của hệ với 1 số thích hợp (nếu cần) sao cho
hệ số của cùng 1 ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
Bước 2: Áp dụng qui tắc cộng đại số để được hệ phương trình mới, trong đó 1 phương trình của hệ là phương trình bậc nhất một ẩn.
Bước 3: Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ phương trình đã cho
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa
- Giải bài tập trong SGK - 19 : BT 20 ( c) ; BT 21 Tìm cách nhân để hệ số của x hoặc của y bằng hoặc đối nhau
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 41:
LUYỆN TẬP (GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG 2 PHƯƠNG PHÁP)
Trang 8II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu quy tắc cộng đại số
Giải bài tập 20d, kết quả: (- 1 ; 0)
- HS2: Nêu cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng
Giải bài tập 20e, kết quả: (5 ; 3)
III Bài mới:
1.Bài tập 22 (SGK/19)
- GV ra bài tập 22 ( sgk -19 ) gọi HS
đọc đề bài sau đó GV yêu cầu HS suy
nghĩ nêu cách làm
- Để giải hệ phương trình trên bằng
phương pháp cộng đại số ta biến đổi
như thế nào ? Nêu cách nhân hai vế của
mỗi phương trình với một số thích
phương trình (1) từ đó suy ra hệ phương
trình có nghiệm như thế nào ?
x y
2.Bài tập 23 (SGK/19)
Trang 9- Để giải hệ phương trình trên bằng
phương pháp cộng đại số ta biến đổi
- Yêu cầu HS nghiên cứu đề bài
- Một đa thức bằng đa thức 0 khi nào ?
- HS: Khi tất cả các hệ số của đa thức
- Hãy phát biểu lại quy tắc cộng đại số
để biến đổi giải hệ phương trình bậc
Trang 10Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 42:
§5.GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNHA.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
II Kiểm tra bài cũ:
- HS: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ?
III Bài mới:
1 Ví dụ 1
- GV gọi HS nêu lại các bước giải bài
toán bằng cách lập phương trình sau
đó nhắc lại và chốt các bước làm
Bước 1 : Chọn ẩn , gọi ẩn và đặt
điều kiện cho ẩn
Bước 2 : Biểu thị các số liệu chưa
biết theo ẩn và các số liệu đã biết
Bước 3 : Lập phương trình, giải
phương trình, đối chiếu điều kiện
và trả lời
- Gv ra ví dụ, gọi HS đọc đề bài và
ghi tóm tắt bài toán
- Hãy nêu cách chnj ẩn của em và
điều kiện của ẩn đó
- Nếu gọi chữ số hàng chục là x , chữ
số hàng đơn vị là y ta có điều kiện
như thế nào ?
- Chữ số cần tìm viết thế nào ? viết
ngược lại thế nào ? Nếu viết các số
đó dưới dạng tổng thì viết như thế
Tìm số có hai chữ số đó
Giải :
- Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x, chữ số hàng đơn vị là y
- x + 2y = 1 (1)
Theo điều kiện sau ta có :
Trang 11- Theo bài ra ta lập được các phương
đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Hãy vẽ sơ đồ bài toán ra giấy nháp
và biểu thị các số liệu trên đó
- Hãy đổi 1h 48 phút ra giờ
- Thời gian mỗi xe đi là bao nhiêu ?
hãy tính thời gian mỗi xe ?
- Hãy gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn
- Thực hiện ?3 ; ?4 ; ?5 ( sgk ) để
giải bài toán trên
- GV cho HS thảo luận làm bài sau đó
gọi 1 HS đại diện lên bảng làm
- GV chữa bài sau đó đưa ra đáp án
đúng để HS đối chiếu
- GV cho HS giải hệ phương trình
bằng 2 cách ( thế và cộng )
*) Ví dụ 2 ( sgk ) Tóm tắt : Quãng đường ( TP.HCM - Cần Thơ ) : 189
5 x ( km)
- Quãng đường xe khách đi được là:
9
Trang 12- Đối chiếu Đk và trả lời bài toán trên
- GV cho HS thảo luận làm bài Một
HS lên bảng làm bài GV đưa đáp án
Ngày giảng: Tiết 43:
§6.GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.
Kiến thức :
- Học sinh nắm được cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai
ẩn với các dạng toán năng suất (khối lượng công việc và thời gian để hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch )
- Học sinh nắm chắc cách lập hệ phương trình đối với dạng toán năng suất trong hai trường hợp ( Trong bài giải SGK và ? 7 )
Trang 13C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I.ổn định tổ chức:
9B: 9C:
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
III Bài mới:
Ví dụ 3
- GV ra ví dụ, gọi học sinh đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán có các đại lượng nào ?
Yêu cầu tìm đại lượng nào ?
- Theo em ta nên gọi ẩn như thế nào ?
- GV gợi ý HS chọn ẩn và gọi ẩn
- Số phần công việc mà mỗi đội làm
trong một ngày và số ngày mỗi đội
phải làm là hai đại lượng như thế nào
?
- Hai đội làm bao nhiêu ngày thì xong
1 công việc ? Vậy hai đội làm 1 ngày
được bao nhiêu phần công việc ?
- Vậy nếu gọi số ngày đội A làm một
mình là x , đội B làm là y thì ta có
điều kiện gì ? từ đó suy ra số phần
công việc mỗi đội làm một mình là
bao nhiêu ?
- Mỗi ngày đội A làm gấp rưỡi đội B
ta có phương trình nào ?
- Hãy tính số phần công việc của mỗi
đội làm trong một ngày theo x và y ?
- Tính tổng số phần của hai đội làm
trong một ngày theo x và y từ đó suy
ra ta có phương trình nào ?
- Hãy lập hệ phương trình rồi giải hệ
tìm nghiệm x , y ? Để giải được hệ
- GV gọi 1 HS lên bảng giải hệ
phương trình trên, các học sinh khác
giải và đối chiếu kết quả GV đưa ra
- Do mỗi ngày phần việc của đội A làm nhiều gấp rưỡi phần việc của đội B làm
ta có phương trình :
1 3 1 (1) 2
x y
- Hai đội làm chung trong 24 ngày thì xong công việc nên mỗi ngày hai đội cùng làm thì được
x y
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
1 3 1 2 ( )
x => Hệ phương trình (II) trở thành:
Trang 14- Hãy thực hiện ? 7 ( sgk ) để lập hệ
phương trình của bài toán theo cách
thứ 2
- GV cho HS hoạt động theo nhóm
sau đó cho kiển tra chéo kết quả
- GV thu phiếu của các nhóm và nhận
? 7 ( sgk )
- Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội A và y là số phần công việc làm trong một ngày của đội B ĐK x , y >
IV Củng cố:
- Hãy chọn ẩn , gọi ẩn và đặt điều
kiện cho ẩn sau đó lập hệ phương
trình của bài tập 32 ( sgk )
- GV cho HS làm sau đó đưa ra hệ
phương trình của bài cần lập
*) Bài tập 32/SGK
- Gọi x (giờ) là thời gian để vòi thứ nhất chảy đầy bể (x > 0); y (giờ) là thời gian để vòi thứ hai chảy đầy bể (y > 0);
Trang 15Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 44:
LUYỆN TẬPA.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.Kiến thức:
- Củng cố lại cho học sinh cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình các dạng đã học như ví dụ 1 ; ví dụ 2
2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích bài toán, chọn ẩn, đặt điều kiện và lập hệ phương trình
- Rèn kỹ năng giải hệ phương trình thành thạo
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình ?
III Bài mới:
1.Bài tập 33 (SGK/24)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó tóm tắt bài toán
- Bài toán cho gì ? yêu cầu gì ?
- Bài toán trên là dạng toán nào ?
(bài toán năng suất) vậy ta có cách
giải như thế nào ?
- Theo em ta chọn ẩn như thế nào ?
biểu diễn các số liệu như thế nào ?
- Gọi x là số giờ người thứ nhất làm
một mình xong công việc ; y là số giờ
người thứ hai làm một mình xong
công việc điều kiện của x và y ?
- Mỗi giờ người thứ nhất , người thứ
hai làm được bao nhiêu phần công
việc ? ta có phương trình nào ?
- Theo điều kiện thứ hai của bài ta có
phương trình nào ?
Tóm tắt : Người I + Người II:16 h xong công việc Người I (3h) + Người II (6h) được 25% công việc
Hỏi nếu làm riêng thì mỗi người hoàn thành công việc trong bao lâu ?
Giải :
Gọi người thứ nhất làm một mình trong x giờ hoàn thành công việc, người thứ hai làm một mình trong y giờ xong công việc ( ĐK: x , y > 16)
- Một giờ người thứ nhất làm được
1
x (công việc)
- Một giờ người thứ hai làm được
1
y (công việc)
- Vì hai người cùng làm xong công việc trong 16 giờ ta có phương trình :
Trang 16- Vậy ta có hệ phương trình nào ?
- Hãy nêu cách giải hệ phương trình
- Vậy người thứ nhất làm một mình thì trong
24 giờ xong công việc , người thứ hai làm một mình thì trong 48 giờ xong công việc
2.Bài tập 34 (SGK/24)
- GV ra tiếp bài tập 34 ( sgk ) gọi HS
đọc đề bài và ghi tóm tắt bài toán
- Bài toán cho gì , yêu cầu gì ?
- Theo em ta nên gọi ẩn như thế nào ?
- Hãy chọn số luống là x , số cây
Số cây đã trồng trong vườn là ?
+ Nếu tăng 8 luống và giảm 3 cây
trên 1 luống số cây là ? ta có
phương trình nào ?
+ Nếu giảm 4 luống và tăng mỗi
luống 2 cây số cây là ? ta có
phương trình nào ?
- Vậy từ đó ta suy ra hệ phương trình
nào ? Hãy giải hệ phương trình trên
và rút ra kết luận
- Để tìm số cây đã trồng ta làm như
thế nào ?
Tóm tắt : Mảnh vườn nhà Lan Tăng 8 luống, mỗi luống giảm 3 cây Cả vườn bớt 54 cây
Giảm 4 luống, mỗi luống tăng 2 cây Cả vườn tăng 32 cây
Hỏi vườn trồng bao nhiêu cây ?
Giải :
Gọi số luống ban đầu là x luống ; số cây trong mỗi luống ban đầu là y cây
( ĐK: x ; y nguyên dương )
- Số cây ban đầu trồng là : xy (cây )
- Nếu tăng 8 luống số luống là : ( x + 8 ) luống ; nếu giảm mỗi luống 3 cây số cây trong một luống là : ( y - 3) cây
số cây phải trồng là : ( x + 8)( y - 3)
Theo bài ra ta có phương trình :
xy - ( x + 8)( y - 3) = 54 3x - 8y = 30 (1)
Nếu giảm đi 4 luống số luống là : ( x
-4 ) luống ; nếu tăng mỗi luống 2 cây số cây trong mỗi luống là : ( y + 2) cây số cây phải trồng là ( x - 4)( y + 2) cây Theo bài ra ta có phương trình : ( x - 4)( y + 2) -
Trang 17- GV cho HS làm sau đó đưa ra đáp
án cho HS đối chiếu
Vậy số luống cải bắp cần trồng là 50 luống và mỗi luống có 15 cây Số cây bắp cải trồng trong vườn là :50.15 = 750 ( cây )
3 Bài tâp 30 (SGK/22)
- GV ra bài tập, gọi HS đọc đề bài
sau đó ghi tóm tắt bài toán
- Theo em ở bài toán này nên gọi ẩn
thế nào ?
- Hãy gọi quãng đường AB là x ; thời
gian dự định là y từ đó lập hệ phương
trình
- Thời gian đi từ A B theo vận tốc
35 km/h là bao nhiêu so với dự định
thời gian đó như thế nào ? vậy từ đó
ta có phương trình nào ?
- Thời gian đi từ A B với vận tốc 50
km/h là bao nhiêu ? so với dự định
thời gian đó như thế nào ? Vậy ta có
phương trình nào ?
- Từ đó ta có hệ phương trình nào ?
Hãy giải hệ phương trình tìm x , y ?
- GV cho HS giải hệ phương trình
sau đó đưa ra đáp số để học sinh đối
chiếu kết quả
- Vậy đối chiếu điều kiện ta trả lời
như thế nào ?
Tóm tắt : Ô tô (A B) Nếu v = 35 km/h chậm 2 h Nếu v = 50 km/h sớm 1 h Tính SAB ? tA ?
- Gọi ẩn , đặt điều kiện cho ẩn và lập
hệ phương trình của bài tập 35
107 8
9
y x
y x
*) Bài tập 39/SGK Gọi x (triệu đồng ) là số tiền của loại hàng I
và y ( triệu đồng ) là số tiền của loại hàng
II ( không kể thuế )
Ta có hệ :
1,1 1,08 2,17 1,09 1, 09 2,18
- Xem lại các bài tập đã làm
- Giải bài tập còn lại trong SGK
- Bài tập 36 ( dùng công thức tính giá trị trung bình của biến lượng )
Trang 18- Bài tập 37 (dùng công thức s = vt )toán chuyển động đi gặp nhau và đuổi kịp nhau )
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 45:
ÔN TẬP CHƯƠNG III A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.Kiến thức:
- Củng cố toàn bộ kiến thức đã học trong chương, đặc biệt chú ý :
+ Khái niệm nghiệm và tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn số cùng với minh hoạ hình học tập nghiệm của chúng + Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Kiểm tra việc làm đề cương ôn tập của học sinh
- HS2: Kiểm tra việc làm đề cương ôn tập của học sinh
III Bài mới:
A.Lí thuyết
- GV yêu cầu học sinh đọc phần tóm
tắt các kiến thức cần nhớ trong sgk
-26 chốt lại các kiến thức đã học
- Nêu dạng tổng quát và nghiệm tổng
quát của phương trình bậc nhất hai
Trang 19- GV cho HS làm việc theo nhóm.
Hãy giải các hệ phương trình trên
(phần a và c) bằng phương pháp
cộng đại số (nhóm 1 + 3 ) và phương
pháp thế (nhóm 2 + 4)
- GV cho học sinh giải hệ sau đó đối
chiếu kết quả GV gọi 2 học sinh đại
diện cho các nhóm lên bảng giải hệ
phương trình trên bằng 1 phương
pháp
- Nghiệm của hệ phương trình được
minh hoạ bằng hình học như thế
nào ? hãy vẽ hình minh hoạ
- Gợi ý : vẽ hai đường thẳng (1) và
(2) trên cùng một hệ trục toạ độ
- GV gọi học sinh nêu lại cách vẽ đồ
thị của hàm số bậc nhất sau đó vẽ
các đường thẳng trên để minh hoạ
hình học tập nghiệm của hệ phương
trình ( a ,c )
- GV ra tiếp bài tập 41( sgk - 27 ) sau
đó gọi học sinh nêu cách làm
- Để giải hệ phương trình trên ta
biến đổi như thế nào ? theo em ta
giải hệ trên bằng phương pháp
- GV hướng dẫn học sinh biến đổi và
tìm nghiệm của hệ ( chú ý trục căn
y y
x y
Trang 20- Gợi ý : Đặt a =
y ; b =
- GV ra tiếp bài tập 42a,c(sgk – 27 )
gợi ý học sinh làm bài
+) Cách 1 : Thay ngay giá trị của m
vào hệ phương trình sau đó biến đổi
giải hệ phương trình bằng 2 phương
pháp đã học
+) Cách 2 : Dùng phương pháp thế
rút y từ (1) sau đó thế vào (2) biến
đổi về phương trình 1 ẩn x chứa
tham số m sau đó mới thay giá trị
của m để tìm x tìm y
- GV cho HS làm sau đó gọi HS chữa
bài , GV chốt lại cách làm và chữa
y y
Trang 21- Thay m = 1 và x =
2 2 3 2
vào (3) ta có :
y = 2.
2 2 3 2
- 1 = 2 2 4 Vậy với m = 1 hệ phương trình có nghiệm là :
( x ; y ) = (
2 2 3 2
Ôn tập lại các kiến thức đã học
Xem và giải lại các bài tập đã chữa
Giải bài tập 43 , 44 , 45 , 46 ( sgk - 27 ) - ôn tập lại cách giải bài toán bằng cách lập
hệ phương trình với các dạng đã học
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 46:
KIỂM TRA 45 PHÚT CHƯƠNG III
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng
Câu 1 Nếu điểm P (1 ; -2) thuộc đường thẳng x - y = m thì m có giá trị bằng:
y x
y x
là:
Trang 22Câu 3 Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập nghiệm của phương trình: 0x + 2y = 6
được biểu diễn bởi đường thẳng.
A Là đường phân giác của góc xOy
B Đi qua điểm có toạ độ (3; 0) và song song với trục tung
C Đi qua điểm có toạ độ ( 0; 3) và song song với trục hoành
có bao nhiêu nghiệm ?
A Vô nghiệm B Vô số nghiệm C Có một nghiệm duy nhất
Câu 5 Cặp số nào sau đây là một nghiệm của phương trình: x - 2
9 2
y x
y x
5 3 2
y x
y x
Bài 2
Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A1; 5 và B4;0
Bài 3 Một xe máy dự định đi từ A đến B trong một thời gian nhất định Nếu tăng vận
tốc thêm 14 km/h thì đến B sớm 2 giờ Nếu giảm vận tốc 4 km/h thì đến B muộn 2 giờ Tính vận tốc và thời gian dự định đi lúc đầu.
III Hướng dẫn về nhà:
- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh cho tiết kiểm tra.
- Ý thức của học sinh trong khi làm bài : Tinh thần , thái độ , ý thức tự giác ,
- HD về nhà : Xem lại các dạng bài đã học , làm các bài tập còn lại trong sgk và SBT - Ôn lại phần hàm số bậc nhất y = ax và y = ax + b ( a 0)
9 2
y x
y x
x y
Trang 235 3 2
y x
y x
y x
Bài 2 (1 điểm)
Giả sử phương trình đường thẳng có dạng tổng quát: y ax b (0,25 điểm)
Vì đường thẳng y ax b đi qua 2 điểm A (1, 5) và B (- 4, 0) nên ta có hệ phương trình
a b
4
y x (0,25 điểm)
Bài 3 (3 điểm)
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
Gọi vận tốc dự định là: x (km/h) và thời gian dự định là: y (h)
(0,25 điểm) (Điều kiện: x > 4; y > 2) (0,25 điểm)
Thì quãng đường AB dài là: xy (km) (0,5 điểm)
Nếu tăng vận tốc thêm 14km/h thì thì đến B sớm 2 giờ ta có phương trình
Trang 24§1.HÀM SỐ Y = AX2 (A ≠ 0)A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó ?
- GV : Trong chương II chúng ta đã nghiên cứu hàm số bậc nhất và đã biết
rằng nó nảy sinh từ những nhu cầu của thực tế cuộc sống Nhưng trong thực tế ta thấy có nhiều mối liên hệ được biểu thị bởi hàm số bậc hai Và cũng như hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai cũng quay trở lại phục vụ thực tế như giải phương trình , giải bài toán bằng cách lập phương trình hay một số bài toán cực trị Ta sẽ đi nghiên cứu vấn
đề này trong chương IV
III Bài mới:
1.Ví dụ mở đầu
- GV ra ví dụ, gọi HS đọc ví dụ
( sgk )
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời
? Nhìn vào bảng trên em cho biết
giá trị s1 = 5 được tính như thế
nào ?
? Nêu cách tính giá trị s4 = 80
- GV hướng dẫn: Trong công thức s
= 5t 2 , nếu thay s bởi y và t bởi x,
thay 5 bởi a ta có công thức
S1= 5.1 2 = 5 ; S4 = 5.4 2 = 80
Trang 25- Vậy hàm số bậc hai có dạng như
- GV lấy ví dụ sau đó yêu cầu HS
thực hiện ?1 vào phiếu học tập, gọi
HS lên bảng làm GV treo bảng
phụ ghi ?1 ( sgk ) HS điền vào
bảng
? Em hãy nêu cách tính giá trị
tư-ơng ứng của y trong hai bảng trên
khi biết giá trị tương ứng của x
- GV kiểm tra kết quả của HS sau
S = ðR 2 (cm 2 ) 1,02 5,89 14,51 52,53 b) Giả sử R’ = 3R thế thì S’ = 9S
Trang 26 Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
II Kiểm tra bài cũ:
- HS: Nêu định nghĩa hàm số bậc nhất và tính chất của nó ?
III Bài mới:
2.Tính chất của hàm số y = ax 2 (a ≠ 0)
- GV treo bảng phụ ghi ?2 lên
bảng Yêu cầu HS thực hiện ?2
( sgk )
- Dựa vào bảng giá trị đã làm ở
trên em hãy nêu nhận xét theo yêu
Trang 27- GV cho HS nêu nhận xét về giá trị
của hai hàm số trên theo yêu cầu
của ?3 *) GV chốt nhận xét
? Hãy nêu nhận xét về giá trị của
hàm số tổng quát y = ax 2
- GV yêu cầu HS thực hiện ?4 ( sgk
) vào vở sau đó lên bảng làm bài
- Hãy làm tương tự như ?1 ở trên
- GV gọi các HS nhận xét bài làm
của bạn và chữa lại bài
Đồng biến khi x < 0, nghịch biến khi x > 0
?3 ( sgk )
- Hàm số y = 2x 2 Khi x 0 giá trị của y > 0; khi x = 0 giá trị của y = 0 Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y =
b) Tính F = av 2 c) tính v =
F a
- GV cho HS đọc bài đọc thêm trong sgk sau đó cho HS dùng máy tính bỏ túi vận dụng theo hướng dẫn trong sgk làm ví dụ 1 (SGK/32).
- Tiết sau HS cần chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
*******************************
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 49:
§2.ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ Y = AX2 (A ≠ 0)A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
Trang 28- GV: Máy chiếu đa năng, thước, phấn màu
- HS: Giấy kẻ ôli, thước
- GV: Đặt vấn đề nêu lại khái niệm đồ thị của hàm số y = f(x)
+) Trên mặt phẳng toạ độ đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ? +) Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a 0) là đường gì ?
III Bài mới:
1.Đồ thị của hàm số y = 2x 2
- GV ra ví dụ 1, yêu cầu HS lập
bảng các giá trị của x và y trên
máy chiếu
- Hãy biểu diễn các cặp điểm đó
trên mặt phẳng toạ độ GV cho
HS quan sát việc thực hiện vẽ đồ
thị trên máy chiếu
xứng, nằm phía trên trục hoành
* )Bảng một số giá trị tương ứng của x và y
Trên mặt phẳng toạ độ lấy các điểm
O ( 0 ; 0) C’ ( - 1; 2) ; C ( 1 ; 2) B’ ( -2 ; 8) ; B ( 2 ; 8) A’( -3 ; 18 ) ; A ( 3 ; 18 )
Đồ thị hàm số y = 2x 2 có dạng như hình vẽ
Trang 29và O là điểm thấp nhất của đồ thị
?1 ( sgk )
- Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành
- Các điểm A và A’ ; B và B’ ; C và C’ đối xứng với nhau qua trục Oy ( trục tung )
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
2.Đồ thị của hàm số y =
12
2
P
1 ' 1;
- Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành
- Các cặp điểm P và P’; N và N’ đối xứng với nhau qua trục tung
- Điểm O ( 0 ; 0) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số
- Xem lại các ví dụ đã chữa
- Giải bài tập 5 trong sgk
Trang 30Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 50:
§2.ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ Y = AX2 (A ≠ 0)A.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
- GV: Máy chiếu đa năng, thước, phấn màu
- HS: Giấy kẻ ôli, thước
- GV: Đặt vấn đề nêu lại khái niệm đồ thị của hàm số y = f(x)
+) Trên mặt phẳng toạ độ đồ thị của hàm số y = f(x) là gì ? +) Đồ thị của hàm số y = ax + b ( a 0) là đường gì ?
III Bài mới:
2.Đồ thị của hàm số y =
12
Trang 31đồ thị của hai hàm số trên - Nhận
xét: Đồ thị của hai hàm số đối
xứng với nhau qua trục hoành
Trên mặt phẳng toạ độ lấy các điểm M4; 8
;
1 1;
2
P
1 ' 1;
- Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành
- Các cặp điểm P và P’; N và N’ đối xứng với nhau qua trục tung
- Điểm O ( 0 ; 0) là điểm cao nhất của đồ thị hàm số
3.Nhận xét
- Qua hai ví dụ trên em rút ra nhận
xét gì về dạng đồ thị của hàm số y
= ax 2 ( a 0 )
- GV cho HS nêu nhận xét sau đó
chốt lại bằng máy chiếu
- GV yêu cầu HS đọc ?3 (sgk) sau
tung độ điểm D ta làm thế nào ?
( Thay x = 3 vào công thức hàm số
ta được y = - 4,5 )
- GV cho HS làm tương tự với phần
b sau đó gọi HS lên bảng làm , GV
độ là 3 dóng song song với Oy cắt đồ thị hàm
số tại D từ D kẻ song song với Ox cắt Oy tại điểm có tung độ là - 4,5
- Dùng công thức : Thay x = 3 vào công thức của hàm số ta có : y
- Có hai điểm có tung độ bằng – 5
- Ước lượng thấy hoành độ của hai điểm lần lượt là : - 3,2 và 3,2
*) Chú ý ( sgk )
IV Củng cố:
Trang 32- Nêu kết luận về dạng đồ thị của hàm số y = ax 2 ( a 0 )
- Nêu cách vẽ đồ thị hàm số y = ax 2
V Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc các khái niệm và cách vẽ đồ thị hàm số y = ax 2 ( a 0)
- Nắm chắc cách xác định một điểm thuộc đồ thị hàm số
- Xem lại các ví dụ đã chữa
- Giải bài tập 5 trong sgk
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
1.Kiến thức:
- Biết làm một số bài toán liên quan tới hàm số như : xác định hoành độ, tung
độ của một điểm thuộc đồ thị hàm số bằng phương pháp đồ thị và phương pháp đại
số, xác định toạ độ giao điểm của hai đồ thị, tìm GTLN , GTNN của hàm số y = ax 2 bằng đồ thị
- GV: Thước, bảng phụ, phấn màu, máy tính bỏ túi
- HS: Giấy kẻ ôli, thước, máy tính bỏ túi
III Bài mới:
- GV yêu cầu HS nêu cách tính giá
trị ở câu b rồi gọi 2 HS lên bảng
Cho hàm số y = f(x) = x 2 a) Bảng một số giá trị của x và y :
Trang 33- GV yêu cầu HS nêu cách ước
lượng vị trí các điểm trên trục
hoành biểu diễn các số 3 ; 7
( 0,5 ) 2 = 0,25; (- 1,5 ) 2 = 2,25; (2,5) 2 = 6,25 d) Cách ước lượng:
- Từ điểm 3 trên Oy dóng đường thẳng vuông góc với Oy cắt đồ thị tại Q Từ Q dóng đường thẳng vuông góc với Ox cắt Ox tại 3
- Tương tự với trường hợp 7
2 Bài tập 7 (SGK/38)
- GV dùng bảng phụ vẽ hình 10 /
sgk và cho HS nêu yêu cầu của bài
toán
? Hãy xác định toạ độ điểm M
? Viết điều kiện để điểm M ( 2 ; 1)
- GV gọi 2 HS xác định thêm hai
điểm nữa thuộc đồ thị hàm số rồi
Trang 34- GV yêu cầu HS dưới lớp vẽ chính
x = 0 y = 6
y = 0 x = 6
b) Cách 1: Trên đồ thị xác định được hai điểm thuộc đồ thị hai hàm số :
A(3 ; 3) và B(- 6 ; 12) Thay toạ độ các điểm vào phương trình hàm số
để kiểm tra lại => đúng Cách 2: Hoành độ giao điểm của hai đồ thị là nghiệm của phương trình
x
Trang 35y x - 12 - 3 0 - 3 - 12
IV Củng cố:
- GV dùng bảng phụ đã làm và hình vẽ còn lại ở trên bảng tóm tắt một số bài toán về
đồ thị hàm số y = ax 2 như đã nêu ở phần mục tiêu
- Thấy rõ tác dụng của việc minh hoạ bằng đồ thị và sự cần thiết phải vẽ chính xác
đồ thị
V Hướng dẫn về nhà:
-Xem lại bài tập đã làm.
-Làm bài tập 8 ( sgk )
-Đọc trước bài : Phương trình bậc hai một ẩn
-Hướng dẫn bài 8 : Xác định toạ độ điểm M bất kỳ thuộc đồ thị hàm số rồi làm như bài tập 7
*******************************
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 52:
§3.PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐA.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
2
4 ( )
Trang 36II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1 Bài toán mở đầu
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài của
bài toán mở đầu sgk – 40, yêu cầu học
sinh lập phương trình bài toán
- GV gợi ý: Gọi bề rộng mặt đường là
x( m) hãy tính chiều dài và chiều
- Phương trình trên gọi là phương
trình gì ? em hãy nêu dạng tổng quát
của nó ?
(ax + bx + c = 02 ;a 0 )
Bài toán ( sgk/40 ) Giải
Gọi bề rộng mặt đường là x( m)
ĐK: 0 < 2x < 24 Phần đất còn lại của HCN có:
Chiều rộng: 24 – 2x (m) và chiều dài là
32 – 2x (m) Theo đề bài ta có phương trình : ( 32 - 2x) ( 24 - 2x) = 560
x 2 - 28 x + 52 = 0 gọi là phương trình bậc hai một ẩn
Trang 37- Qua bài toán trên em hãy phát biểu
định nghĩa về phương trình bậc hai
- GV cho HS làm ra phiếu cá nhân sau
đó thu một vài phiếu để nhận xét Gọi
1 HS đứng tại chỗ nêu ví dụ
- Chỉ ra các hệ số a, b, c trong các
phương trình trên ?
- GV treo bảng phụ ghi ?1 ( sgk ) yêu
cầu HS thực hiện các yêu cầu của bài
- HS làm ra phiếu cá nhân GV thu
một vài phiếu kiểm tra kết quả và
nhận xét
- Hãy nêu các hệ số a, b, c trong các
phương trình trên ?
*) Định nghĩa ( sgk ) Phương trình ax + bx + c = 02 ;a 0 là phương trình bậc hai một ẩn; trong đó x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là hệ
số (a 0)
*) Ví dụ: (sgk ) a) x 2 + 50x - 15 000 = 0 là phương trình bậc hai có các hệ số
a = 1; b = 50; c = -15 000.
b) - 2x 2 + 5x = 0 là phương trình bậc hai
có các hệ số a = - 2; b = 5; c = 0
c) 2x 2 - 8 = 0 là phương trình bậc hai có các hệ số là a = 2; b = 0; c = - 8
?1 ( sgk ) Các phương trình bậc hai là: a) x 2 - 4 = 0 ( a = 1, b = 0, c = - 4 ) c) 2x 2 + 5x = 0 ( a = 2, b = 5, c = 0)
e ) - 3x 2 = 0 ( a = - 3, b = 0, c = 0 )
IV Củng cố:
- Qua các ví dụ đã giải ở trên em hãy
nhận xét về số nghiệm của phương
trình bậc hai
- Giải bài tập 12 (a) ; (b)
- Hai HS lên bảng làm bài
- HS, GV nhận xét
*) Bài tập 12 (a) ; (b) a) x 2 - 8 = 0 x 2 = 8 x = 2 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là
x1 = - 2 2và x2 = 2 2
b) 5x 2 - 20 = 0 5x 2 = 20 x 2 = 4 x = 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là
x1 = - 2 và x2 = 2
V Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các dạng phương trình bậc hai, cách giải từng dạng
- Nắm được cách biến đổi phương trình bậc hai đầy đủ về dạng bình phương
để giải phương trình
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Chú ý cách giải ví dụ 3 ( sgk )
- Giải bài tập trong sgk - 42 , 43
- Bài tập 11( sgk ) Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái biến đổi về dạng ax 2 +
Trang 384 ( )
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai
- GV ra ví dụ 1 yêu cầu HS đọc lời
giải trong sgk và nêu cách giải
phương trình bậc hai dạng trên
- Áp dụng ví dụ 1 hãy thực hiện ?2
( sgk )
- HS làm, GV nhận xét và chốt lại
cách làm
- Gợi ý: đặt x làm nhân tử chung đưa
phương trình trên về dạng tích rồi
giải phương trình
- GV ra tiếp ví dụ 2, yêu cầu HS nêu
cách làm Đọc lời giải trong sgk và
nêu lại cách giải phương trình dạng
Vậy phương trình có hai nghiệm là :
x1 = 0 và x2 =
5 2
?4 (sgk ) Giải phương trình :
Trang 39thu bài làm của các nhóm để nhận xét.
Gọi 1 HS đại diện điền vào bảng phụ
- Các nhóm đối chiếu kết quả GV chốt
lại cách làm
- GV treo bảng phụ ghi ?5 ( sgk ) yêu
cầu HS nêu cách làm và làm vào vở
- Gợi ý : Hãy cộng 4 vào 2 vế của
phương trình sau đó biến đổi như ?5
0 là một phương trình bậc hai đầy
đủ Khi giải phương trình ta đã biến
đổi để vế trái là bình phương của một
biểu thức chứa ẩn , vế phải là một
x1 =
14 2 2
và x2 =
14 2 2
?5 (sgk) Giải phương trình:
x 2 - 4x + 4 =
7 2
( x - 2) 2 =
7
2 Theo kết quả ? 4 thì phương trình có hai nghiệm là:
x1 =
14 2 2
và x2 =
14 2 2
?6 ( sgk )
Ta có : x 2 - 4x =
1 2
x 2 - 4x + 4 = 4
1 2
1 2
- Chuyển 1 sang vế phải : 2x 2 - 8x = -1
- Chia hai vế cho 2 ta được :
x 2 - 4x =
1 2
+ 2 2
ta được phương trình : x 2 - 2.x.2 + 4 = 4
1 2
hay x = 2
14 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là :
x1 =
4 14 2
, x2 =
4 14 2
IV Củng cố:
- Qua các ví dụ đã giải ở trên em hãy
nhận xét về số nghiệm của phương
trình bậc hai
*) Bài tập 12 (a) ; (b) a) x 2 - 8 = 0 x 2 = 8 x = 2 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là
Trang 40- Giải bài tập 12 (a) ; (b)
- Hai HS lên bảng làm bài
- HS, GV nhận xét
x1 = - 2 2và x2 = 2 2
b) 5x 2 - 20 = 0 5x 2 = 20 x 2 = 4 x = 2
Vậy phương trình có hai nghiệm là
x1 = - 2 và x2 = 2
V Hướng dẫn về nhà:
- Nắm chắc các dạng phương trình bậc hai, cách giải từng dạng
- Nắm được cách biến đổi phương trình bậc hai đầy đủ về dạng bình phương để giải phương trình
- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa Chú ý cách giải ví dụ 3 ( sgk )
- Giải bài tập trong sgk - 42 , 43
- Bài tập 11 Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái biến đổi về dạng ax 2 + bx + c = 0
*******************************
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 54:
§4.CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAIA.MỤC TIÊU:
Học xong tiết này HS cần phải đạt được :
GVĐVĐ: Trong bài học ngày hôm nay chúng ta xét xem khi nào phương trình
bậc hai có nghiệm và tìm công thức nghiệm khi phương trình có nghiệm.
III Bài mới :
1 Công thức nghiệm
- GV hướng dẫn HS cách biến đổi
giải phương trình bậc hai theo công
thức nghiệm và hướng dẫn cho học
sinh cách biến đổi phương trình bậc