1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

lop 5 tuan 20 Ha Thi Le Blac CB

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 94,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: làm việc theo nhóm4 - Bước1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu về diện tích các châu và câu hỏi hướng dẫn trong SGK để nhận biết châu Á có diện tích lớn nhất thế giới.. - B[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2012 TIẾT 1: CHÀO CỜ

TIẾT 2 TẬP ĐỌC

BÀI 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT ( T1 )

I Mục tiêu :

- Kĩ năng Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:

+ Đọc phân biệt lời các nhân vật ( anh Thành, anh Lê ), lời tác giả

+ Đúng ngữ điệu câu kể, hỏi, câu khiến, cảm, phù hợp 5 tính cách, tâm trạngcủa từng nhân vật

+ Biếtphân vai , đọc diễn cảm kịch

- Kiến thức :Hiểu nội dung phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngườithanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứudân

- Thái độ: Giáo dục HS kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học :

GV: Tranh ảnh minh hoạ bài học -Bảng phụ ghi sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn

HS luyện đọc

HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi 1 HS khá (giỏi) đọc bài

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn(Đoạn 1: Từ

đầu ……làm gì ? Đoạn 2: Từ Anh Lê này

… này nữa Đoạn 3 : Còn lại )

- Anh Lê giúp anh Thành việc gì ?

Giải nghĩa từ : miếng cơm manh áo

- Lắng nghe

- HS đọc,cả lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn Kếthợp luyện đọc: phắc -tuya, Sa- xơ-lu Lô - ba, Phú Lãng Sa … vàmột số từ khó trong quá trình đọc

Trang 2

* Đoạn 2 : HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Những câu nói nào của anh Thành cho

thấy anh luôn nghĩ tới dân, nước ?

Giải nghĩa từ : luôn nghĩ

* Đoạn 3 : HS đọc lướt , trả lời câu hỏi :

- Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê

nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy

tìm những chi tiết thể hiện điều đó , giải

- Cho HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn

kịch , Chuẩn bị dựng laị hoạt cảnh trên

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi + Chúng ta là đồng bào, cùng máu

đỏ da vàng với nhau, Nhưng

….đồng bào không ?+ Vì anh với tôi ….công dân nướcViệt

- HS đọc lướt và trả lời câu hỏi

- HS nêu các câu trongchuyện

- HS thảo luận nêu cách đọc

- 3 HS đọc đoạn kịch theo phânvai : anh Thành , Lê ,người dẫnchuyện

- HS lắng nghe

TIẾT 3: TOÁN

TIẾT 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG

I– Mục tiêu :Giúp HS :

- Hình thành công thức tính diện tích hình thang

- Nhớ và biết vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bàitập có liên quan

-Giáo dục HS tự tin, ham học

II- Đồ dùng dạy học :

1 - GV: SGK Bảng phụ, các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ SGK

2 - HS : Giấy kẽ ô vuông, thước kẽ, kéo Bộ đồ dùng học toán

IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp : 1’ KT đồ dùng HS

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV vẽ hình thang lên bảng cho HS nêu

Trang 3

a Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết

học

b Hướng dẫn :

* Hình thành công thức tính diện tích

H.thang

- Cho hình thang ABCD và điểm M là

trung điểm của cạnh BC

- GV vẽ hình thang lên bảng

- Tính Dtích hình thang ABCD đã cho

GV dẫn dắt để HS xác định trung điểm

M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam

giác ABM; sau đó ghép lại như hướng

- So sánh đáy của hình tam giác ADK với

2 đáy của hình thang ABDC ?

- So sánh chiều cao của hình tam giác

ADK và chiều cao của hình thang

Bài 1 : (a)Tính Dtích hình thang.

- Hướng dẫn HS vận dụng trực tiếp công

thức tính Dtích hình thang

- HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét,sửa chữa

Bài 2 : (a)Tính Dtích mỗi hình thang sau

a) Yêu cầu HS tự làm, gọi 1 HS nêu

miệng Kquả, cả lớp tự chấm chữa bài

- HS nhắc lại công thức và các kíhiệu

- HS làm bài 1em làm trên bảng

- HS nêu

- HS nghe

TIẾT 4: LỊCH SƯ

BÀI 19: CHIẾN THẮNG LỊCH SƯ ĐIỆN BIÊN PHỦ

Trang 4

A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết :

- Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ.Sơ lược diễn biến của chiếndịch Điện Biên Phủ

- Nêu được ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

- Giáo dục HS tự hào về truyền thống chống giặc cứu nước của dân tộc ta

B– Đồ dùng dạy học :.

Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Điện Biên Phủ )

Lược đồ phóng to ( để kể lại 1 số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ )

HS : SGK

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp : 1’ KT đồ dùng HS

2 Kiểm tra bài cũ :3’

- Đại hội toàn quốc lần thứ II của Đảng

Chuẩn bị bài sau : “ Ôn tập : Chín năm

kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc

Trang 5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định lớp: 1’ KT đồ dùng

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu quy tắc, công thức tính diện tích

Bài 1 : Tính diện tích hình thang có độ

dài 2 đáy lần lượt là a và b, chiều cao h

Trang 6

- Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.

- Luyện tập đúng các tiếng có chứa âm đầu r / d / gi

- Giáo dục HS tính cẩn thận,tự tin

II/ Đồ dùng dạy học :

- GV :SGK, bảng nhóm và bảng phụ viết sẵn bài tập 3

- HS : SGK,vở ghi

III/ Hoạt động dạy và học:

nhà yêu nước nổi tiếng của VN Trước

lúc huy sinh ông đã có 1 câu nói khẳng

khái lưu danh muôn thưở “Bao giờ

người Tây nhổ cỏ hết nước Nam thì mới

hết người Nam đánh Tây “ và lưu ý cách

viết các tên riêng …

- Cho HS đọc thầm lại đoạn văn

- Hướng dẫn HS viết đúng những từ mà

HS dễ viết sai : chài lưới , nổi dậy ,

khẳng khái

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi

- HS đọc thầm lại đoạn văn

- HS viết từ khó trên giấy nháp

- HS trao đổi theo nhóm

- 4 HS lên bảng thi trình bày kếtquả

Trang 7

- GV nhận xét tuyên dương

* Bài tập 3a :Gọi HS nêu yêu cầu của

bài tập

- Cho HS đọc thầm bài : Làm việc cho cả

ba thời kỳ , sau đó viết câu cần điền ra

nháp

- Cho HS trình bày kết quả

- Cho 1 HS đọc toàn bài

- Đại diện nhóm lên bảng trìnhbày kết quả

- Kiến thức:HS nắm được khaí niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

- Kĩ năng :HS nhận biết đượccâu ghép trong đoạn văn , xác định được các vếcâu trong câu ghép ; đặt được câu ghép

- Thái độ : Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học :

- GV: SGK.Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở mục I + Nội dung BT3 , để Hướng dẫn HS nhận xét

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Yêu cầu 1 : Đánh số thứ tự các câu

trong đoạn văn , xác định CN -VN

*Gạch 1 gạch chéo ngăn cách

CN ,VN

Trang 8

+ Mỗi lần dời nhà đi , bao giờ con

khỉ / cũng nhảy thóc lên ngồi trên lưng

con chó to

+Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu

hai tai chó giật giật

+ Con chó / chạy sải thì khỉ / gò lưng

như người phi ngựa

+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông

thẳng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc

- Yêu cầu 2 : Xếp 4 câu trên vào hai

nhóm : câu đơn ,câu ghép

- Yêu cầu 3:GV Hướng dẫn HS đọc:

Có thể tách mỗi vế câu ghép vừa tìm

được ỏ BT 1 thành câu đơn không ? Vì

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục ghi nhớ

,chuẩn bị bài sau”Cách nối các vế trong

câu ghép”

- 1HS đọc câu hỏi

- HS làm theo cặp

- HS đọc lướt , câu hỏi :

- Không được , vì các vế câu diễn tảnhững ý có quan hệ chặt chẽ vớinhau

- 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trongSGK ,lớp đọc thầm theo

- 1HS đọc yêu cầu.Xác định bài làm

- HS làm theo nhóm các nhóm báobài HSnx

- Nhớ tên các châu lục, đại dương Biết dựa vào lược đo àhoặc bản đồ nêu được

vị trí địa lí, giới hạn của châu Á Nhận biết độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiênchâu Á

- Đọc được tên các dãy núi cao, đồng bằng lớn của châu Á

Trang 9

- Nêu được một số cảnh thiên nhiên của châu Á và nhận biết chúng thuộc khu vực nào của châu Á.

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động1: (làm việc nhóm đôi)

- Bước 1: HS quan sát hình 1 trong SGK

:

+ Quan sát hình 1, cho biết các tên châu

lục và đại dương trên Trái đất

- Bước 2: GV theo dõi và giúp HS hoàn

thiện câu trả lời

- Kết luận : Châu Á nằm ở bán cầu Bắc ;

có ba phía giáp biển và đại dương

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm4)

- Bước1: GV yêu cầu HS dựa vào bảng

số liệu về diện tích các châu và câu hỏi

hướng dẫn trong SGK để nhận biết châu

Á có diện tích lớn nhất thế giới

- Bước 2: GV giúp HS hoàn thiện các ý

của câu trả lời GV có thể yêu cầu HS so

sánh diện tích của châu Á với diện tích

của châu lục khác để thấy châu Á lớn

nhất

- Kết luận: Châu Á có diện tích lớn nhất

trong các châu lục trên thế giới

khu vực của châu Á, yêu cầu 2 hoặc 3

HS đọc tên các khu vực được ghi trên

- HS nghe

- HS làm việc theo cặp+ Châu lục : Châu Mĩ, châu Aâu, châu Phi, châu Á, châu Đại Dương , châu Nam Cực + Đại dương : Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Aán Độ Dương, Bắc Băng Dương

- HS chỉ vị trí Châu Á trên lược đồ

HS thảo luận nhóm 4 và nêu:

- Diện tích châu á lớn nhất trong sáu châu lục.Gấp 5lần diện tích châu đại dương,hơn 4lần diện tích châu âu,hơn 3 lần diện tích châu nam cực

- Cả lớp nhận xét

- HS làm việc theo yêu cầu của GV:

a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở khu vựcĐông Á

Trang 10

lược đồ Sau đó cho HS nêu tên theo kí

hiệu a,b,c,d,e của hình 2, rồi tìm chữ ghi

tương ứng ở các khu vực trên hình 3

-Bước 2: Sau khi HS đã tìm được đủ 5

chữ, GV yêu cầu từ 4 đến 5 HS trong

nhóm kiểm tra lẫn nhau để đảm bảo tìm

đúng a,b,c,d,e tương ứng với cảnh thiên

nhiên ở các khu vực nêu trên

- Bước 3: GV yêu cầu đại diện một số

nhóm HS báo cáo kết quả làm việc

- Bước 4: GV yêu cầu 1-2 HS nhắc lại

tên các cảnh thiên nhiên và nhận xét về

sự đa dạng của thiên nhiên châu Á

Hoạt động4: (làm việc cá nhân và cả

lớp)

- Bước 1: GV yêu cầu HS sử dụng hình

3, nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng và

ghi lại tên chúng ra giấy ; đọc thầm tên

các dãy đồng bằng

- Bước 2: GV cho 2 hoặc 3 HS đọc tên

các dãy núi, đồng bằng đã ghi chép GV

sửa cách đọc của HS

- Kết luận : Châu Á có nhiều dãy núi và

đồng bằng lớn Núi và cao nguyên

chiếm phần lớn diện tích

3- Củng cố, dặn dò: 5’

+ Dựa vào quả Địa cầu và hình 1, em

hãy cho biết vị trí địa lí, giới hạn của

châu Á

+ Dựa vào bài học và vốn hiểu biết,

hãy kể tên một số cảnh thiên nhiên của

châu Á

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau : “ Châu Á (tt)

b)Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan) ởkhu vực Trung Á ;

c) Đông bằng (đảo Ba-li, nê-xi-a) ở khu vực Đông Nam Á ; d) Rừng tai-ga (LB.Nga) ở khu vực Bắc Á

đ) Dãy núi Hi-ma-ly-a (Nê-pan) ởNam Á

u-Hy ma-lay - a Các đồng bằng lớn:TâyXi-bia, Lưỡng Hà, Ấn hằng, sông Mê-kông

- Kĩ năng: HS biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể :

+Đọc phân biệt lời nhân vật (anh Thành , anh Lê , anh Mai ) ,lời tác giả

Trang 11

+ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể , hỏi phù hợp với tính cách , tâm trạngcủa nhân vật

+ Biết phân vai , đọc diễn cảm kịch

- Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của phần 2 :Ca ngợi lòng yêu nước ,tầmnhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành

- Thái độ : Giáo dục HS kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học :

- GV:SGK.Bảng phụ ghi đoạn kịch cần Hướng dẫn HS đọc

- HS : SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gọi 1 HS(K-G) đọc toàn bài

- GV cho HS đọc nối tiếp đoạn, luyện

- Anh Lê, anh Thành đều là những thanh

niên yêu nước nhưng giữa họ có gì khác

nhau ?(K)

Giải nghĩa từ : súng thần công , "ngọn

đèn "

Ý 1: Tâm trạng khác nhau của hai người

thanh niên Việt Nam

*Đoạn 2 : Cho HS đọc thầm và trả lời

câu hỏi

- Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước ,

cứu dân của anh Thành được thể hiện

qua lời nói , cử chỉ nào ?

- HS phân vai anh Thành , Lê , đọcdiễn cảm đoạn kịch ở phần 1 ; trảlời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- 1HS đọc toàn bài,cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp đoạn và luyệnđọc các từ : La –tút – sơ Tơ-rê –vin ,A –lê –hấp

- HS đọc nối tiếp đoạn,đọc chú giải

- HSđọc cho nhau nghe theo cặp

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi+ Lời nói : Để giành lại non sông ,chỉ có hùng tâm tráng khí chưa đủ

….cứu dân mình + Cử chỉ :xoè bàn tay ra” Tiền đây

Trang 12

Giải nghĩa từ :hùng tâm tráng khí

Ý2 : Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

, cứu dân của anh Thành

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

trích đoạn kịch Chuẩn bị cho tiết sau

:Thái sư Trần Thủ Độ

chứ đâu?”

- HS thảo luận nêu cách đọc

- 4 HS đọc 4 đoạn kịch theo cácphân vai , chú ý thể hiện đúng lờicủa các nhân vật

- HS lắng nghe

- HS đọc cho nhau nghe theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nêu: Ca ngợi lòng yêu nước,tầm nhìn xa và quyết tâm cứunước của người thanh niên NguyễnTất Thành

- HS lắng nghe

TIẾT 2: TOÁN

TIẾT 93: LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu : Giúp HS :

- Củng cố kỹ năng tính diện tích hình tam giác,hình thang

- Củng cố về giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số %

- Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,ham học

II- Đồ dùng dạy học :

1 - GV: SGK, bảng phụ

2 - HS: SGK

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định lớp : 1’ KT đồ dùng HS

2 Kiểm tra bài cũ :4’ Gọi 2 HS(TB,K)

- Nêu qui tắc, công thức tính diện tích

hình tam giác, hình thang?

- Nhận xét

3 Bài mới: 30’

Giới thiệu bài

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Nêu yêu cầu bài tập

- Gọi 3 HSTB lên bảng giải, các HS còn

lại giải vào vở

- Hướng dẫn HS đổi vở K.tra chữa bài

S = 3 x 4 : 2 = 6 (cm2 )

S = 2,5 x 1,6 : 2 = 2 (m2)

Trang 13

Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề ,cả lớp trả lời

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

GV treo bảng phụ vẽ sẵn hình như SGK

- Muốn biết diện tích hình thang ABED

lớn hơn diện tích hình tam giác BEC bao

nhiêu dm2 ta phải biết gì ?

- Chiều cao của hình tam giác dài bao

nhiêu Gọi 1 HSK lên bảng giải, cả lớp

- Tính diện tích hình tam giácBEC

- Chiều cao của hình tam giácBEC cũng chính là chiều cao củahình thang ABED

- Diện tích hình thang ABED ( 1,6 + 2,5) x 1,2 : 2 = 2,46(dm2)

- Diện tích hình tam giác BEC 1,2 x 1,3 : 2 = 0,78 (dm2)

- Diện tích hình thang ABED lớnhơn - Diện tích hình tam giácBEC là

2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2) ĐS: 1,68 dm2

- HS nghe

TIẾT 3: KỂ CHUYỆN

BÀI 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ I/ Mục đích , yêu cầu:

Mở rộng ra , có thể hiểu : Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với 1công việc , công việc nào cũng quan trọng , cũng đáng quý

2/ Rèn kĩ năng nghe :

- Tập trung nghe cô kể chuyện , nhớ chuyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn ;

kể tiếp được lời bạn

3/ Giáo dục HS biết quý trọng người lao động

II/ Đồ dùng dạy học:

GV: Tranh minh hoạ truyện SGK , bảng phụ viết những từ ngữ cần giải thích HS: SGK

Trang 14

III/ Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra: 5’

2.Dạy bài mới: 30’

a Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học

b GV kể chuyện :

- GV kể lần 1 GV gỉai nghĩa từ khó : tiếp

quản , đồng hồ quả quýt

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng

tranh minh hoạ

c HS tập kể chuyện:

- Các em nhìn vào tranh nhớ lại lời cô kể

để kể lại

- Cho HS kể chuyện theo cặp

- Cho HS thi kể chuyện trước lớp Yêu cầu

tối thiểu: HS kể được vắn tắt nội dung

từng đoạn theo tranh Yêu cầu cao hơn :

HS kể tương đối kiõ từng đoạn ( nhất là

đoạn gắn với tranh 3 – Bác Hồ trò chuyện

lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị trước bài kể chuyện tuần sau :

Kể một câu chuyện em đã được nghe hoặc

- HS nhìn tranh và tư duy

- Mỗi HS kể 2 tranh , sau đó kểtoàn bộ câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét ,bình chọn cácbạn kể hay

- HS trao đổi nhóm tìm ý nghĩacâu chuyện

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

TIẾT 4: KHOA HỌC

BÀI 37: DUNG DỊCH

A – Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

Trang 15

- Một ít đường ( hoặc muối ), nước sôi để nguội, một cốc ( li ) thuỷ tinh, mộtthìa có cán dài

2 – HS: SGK

C – Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV cho HS làm việc theo nhóm như

hướng dẫn trong SGK

Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Gọi đại diện mỗi nhóm nêu công

thức pha dung dịch đường ( hoặc dung

dịch muối ) & mời các nhóm khác nếm

thử nước đường hoặc nước muối của

- GV cho HS chơi trò chơi” Đố bạn”

theo yêu cầu trang 77 SGK

- Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung + HS đọc mục bạn cần biết tr.77 SGK

- HS chơi theo hướng dẫn của GV

- HS lắng nghe

- HS xem bài trước

Ngày đăng: 23/06/2021, 11:17

w