II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc C/ Các hoạt động dạy học : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Kieåm tra baøi cuõ : - Kiểm tra 2 học [r]
Trang 1TUẦN 20
o0o
Thứ hai ngày 2 tháng2 năm 2009
Tập đọc
ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ
I/ Mục đích yêu cầu : (SGV 23)
-Ông Mạnh tượng trưng cho con người Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Qua câu
chuyện cho ta thấy người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết
tâm Nhưng người luôn muốn làm bạn với thiên nhiên
II / Chuẩn bị Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc đã học ở tiết trước
2.Bài mới a) Phần giới thiệu
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “ Ông
Mạnh thắng Thần Gió ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn
+ Đoạn 1 giọng đọc chậm rãi
+ Đoạn 2 nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ
ngữ tả sự ngạo nghễ của thần giĩ sự tức giận
của ơng Mạnh ( xơ, ngã lăn quay, lồm cồm, quát
ngạo nghễ)
+ Đoạn 3, 4 đọc giọng giĩng đoạn 2 nhấn giọng
ở các từ thể hiện sự quyết tâm thể hiện sự quyết
tâm thắng thần giĩ của ơng Mạnh, sự điềm tĩnh,
kiên quyết của ơngtrước thái độ tức tối của thần
giĩ
* Hướng dẫn luyện đọc nối tiếp câu phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ lẫn
trong bài
-Tìm các từ có thanh hỏi , thanh ngã.?
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên bảng
- Đọc mẫu các từ và yêu cầu đọc lại các từ đó
- Yêu cầu đọc từng câu , nghe và chỉnh sửa lỗi
cho học sinh
* Đọc từng đoạn :
-Để đọc đúng bài tập đọc này chúng ta cần sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau Là ø giọng đọc
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu Đọc chú thích
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài
-Rèn đọc các từ như : ven biển , ngạo nghễ , vững chãi , đập cửa , ,
HS luyện đọc từ khĩ
HS tiếp nối đọc từng câu đến hết bài lần 2
- Ta cần sử dụng ba giọng đọc đoc là giọng Ông Mạnh , giọng Thần Gió và giọng của
Trang 2những ai ?
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được phân
chia như thế nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Đồng bằng ; hoành hành có nghĩa là gì ?
- Đoạn văn này chúng ta cần đọc với giọng kể
chậm rãi
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Đoạn văn này có lời nói của ai ?
- Ông Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần Gió
?
-Khi đọc ta cũng thể hiện thái độ giận dữ
- GV đọc mẫu yêu cầu (HS đọc lại câu nói
của ông Mạnh )
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu 2 và câu 4 cho
đúng ( thể hiện sự quyết tâm chống trả Thần
Gió của ông Mạnh )
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 3
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- GV đọc mẫu đoạn 4
- Lưu ý HS đọc lời Thần gió ( sự hống hách ,
ra oai )
-GV đọc mẫu lại đoạn đối thoại này
- Yêu cầu một em đọc lại đoạn cuối bài
-Đoạn văn là lời của ai ?
- Hướng dẫn HS đọc với giọng chậm rãi nhẹ
nhàng
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối bài
- Gọi HS đọc lại đoạn 5
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn trước lớp
-GV và cả lớp theo dõi nhận xét
- Chia ra từng nhóm yêu cầu đọc trong nhóm
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh
người kể
- Bài này có 5 đoạn
- Một em đọc đoạn 1
- Là vùng đất rộng bằng phẳng Làm nhiều điều ngang ngược trên một vùng rộng không nể ai
- Đọc đoạn 2
- Có lời nói của ông Mạnh nói với Thần Gió -Ông Mạnh tỏ thái độ rất tức giận
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một em khá đọc bài
- HS tìm cách ngắt sau đó luyện ngắt giọng câu
-Ông vào rừng , / lấy gỗ / dựng nhà // Cuối cùng ,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Luyện đọc hai câu đối thoại giữa Thần Gió và ông Mạnh , sau đó đọc cả đoạn
- Một em khá đọc bài
- Là lời của người kể
- Theo dõi GV hướng dẫn đọc
- Tìm cách ngắt giọng và luyện đọc câu
- Từ đó ,/ Thần Gió thường đến thăm ông / đem của các loài hoa.//
- Một số HS đọc cá nhân -Nối tiếp đọc các đoạn 1, 2, 3 , 4 ,5 ( đọc 2 lượt)
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanh và cá nhân đọc
Trang 3-Yêu cầu đọc đồng thanh 1 đoạn trong bài
Tiết 2 : Tìm hiểu bài :
c/ Tìm hiểu nội dung đoạn 1, 2 , 3
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận
- Sau khi xô ngã ông Mạnh Thần Gió làm gì ?
- Ngạo nghễ có nghĩa là gì ?
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại thần
Gió ?
- Ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà như thế nào ?
- Cả ba lần ông Mạnh dựng nhà thì cả ba lần
thần Gió quật ngã cuối cùng ông quyết định
dựng ngôi nhà vững chãi liệu Thần Gió có
quật ngã được ngôi nhà ông nữa hay không
chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bỏ tay
?
- Thần Gió có thái độ như thế nào khi quay lại
gặp ông Mạnh ?
- Ăn năn có nghĩa là gì ?
- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành
người bạn của ông ?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần
Gió ?
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai ? Thần Gió
tượng trưng cho ai ?
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều
gì
c/ Luyện đọc lại truyện
-Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm HS
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
đ) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
-Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
- Lớp đọc đồng thanh đoạn theo yêu cầu
- Một em đọc bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
- Là coi thường tất cả
- Vào rừng lấy gỗ dựng nhà Ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi Đốn những cây gỗ thật lớn làm cột , chọn những viên đá thật to làm tường
- Ngôi nhà thật chắc chắn và khó bị lung lay
- Hai em đọc lại đoạn 4 , 5 trước lớp
- Cây cối xung quanh nhà đổ rạp , nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững , chứng tỏ Thần Gió đã bỏ tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Là hối hận về lỗi lầm của mình
- Ông an ủi và mời Thần thỉnh thoáng tới chơi nhà ông
- Vì ông có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó
- Ông Mạnh tượng trưng cho con người , Thần gió tượng trưng cho thiên nhiên
- Câu chuyện cho biết nhờ có lòng quyết tâm lao động con người có thể chiến thắng thiên nhiên ,
-Các em lần lượt đọc nối tiếp nhau ( mỗi
em đọc 1 đoạn )
- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân từng em
Trang 4-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới - Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán :
BẢNG NHÂN 3
A/ Mục đích yêu cầu :- Giúp HS : - Thành lập bảng nhân 3 ( 3 nhân với 1 , 2 , 3, 10 ) và
học thuộc lòng bảng nhân này Áp dụng bảng nhân 3 để giải các bài toán có lời văn bằng
một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 3
B/ Chuẩn bị : - 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn ba hình tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên
bảng
C/ Lên lớp : C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-1 Một HS lên bảng đọc bảng nhân 2
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập sau :
- Tính : 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
2cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Bảng nhân 3
b) Khai thác:* Lập bảng nhân 3:
1) - Giáo viên đưa tấm bìa gắn 3 hình tròn lên và
nêu :
- Có mấy chấm tròn ?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3được lấy mấy lần ?
-3 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 3 chấm tròn
-3 được lấy một lần bằng 3 Viết thành : 3 x 1=
3đọc là 3 nhân 1 bằng 3
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn Vậy 3
chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần ?
- 3 nhân 2 bằng mấy ?
a/ Hướng dẫn học sinh lập công thức cho các số
còn lại
3 x 1 = 3 ; 3 x 2 = 6 , 3 x 3 = 9… 3 x 10 = 30
-Ghi bảng công thức trên
* GV nêu : Đây là bảng nhân 3 Các phép nhân
-Hai học sinh lên bảng sửa bài
-HS1 : 2 cm x 8 = 16cm ; 2 kg x 6 = 12kg
- HS2 : 2cm x 5 =10 cm ;2 kg x 3 = 6
kg -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- 3 được lấy 1 lần -Một số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
-Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
-Thực hành đọc kết quả chẳng hạn 3 được lấy một lần thì bằng 3
- Quan sát và trả lời :
- 3 chấm tròn được lấy 2 lần 3 được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 3 x 2
- 3 x 2 = 6 -Học sinh lắng nghe để hình thành các
công thức cho bảng nhân 3
Trang 5trong bảng đều có một thừa số là 3 , thừa số còn
lại lần lượt là các số 1 , 2, 3, 10
-Yêu cầu học sinh đọc lại bảng nhân 3 vừa lập
được và yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c) Luyện tập:
-Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn : 3 x 3 = 9
-Yêu cầu tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở các
ý còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Một nhóm có mấy học sinh?
- Có tất cả mấy nhóm ?
- Vậy để biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm sao ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
-Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 3 là số mấy ? Tiếp sau số 6 là số nào
?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gội một em lên bảng đếm thêm 3 và điền vào ô
trống để có bảng nhân 3
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Hôm nay toán học bài gì ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn để hiểu sâu hơn về bảng nhân 3
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 3
-Mở sách giáo khoa luyện tập
*Dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
3 x 1 = 3; 3 x 2 = 6 ; 3 x 3 = 9
3 x 4 = 12…
-Hai học sinh nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Một nhóm 3 học sinh
- Có 10 nhóm
- Ta lấy 3 nhân 10 -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài
Giải
:-Số HS mười nhóm có là :
3 x 10 = 30 ( HS )
Đ/ S :30 HS
-Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống
-Là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6 Tiếp sau 6 là 9 -Một học sinh lên sửa bài
-Sau khi điền ta có dãy số : 3 , 6 , 9 , 12 ,
15 , 18 , 21 , 24 ,27 , 30
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Toán hôm nay học bài “ Bảng nhân 3 “ -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Thứ tư ngày4 tháng 02 năm2009
Thể dục :
Trang 6MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN TRỊ CHƠI “CHẠY ĐỔI CHỔ VỖ TAY NHAU”
A/ Mục đích yêu cầu : Ôn hai động đứng đưa một chân ra trước , hai tay chống hông và
đứng hai chân rộng bằng vai , hai tay đưa ra trước - sang ngang - lên cao chếch chữ V Yêu
cầu thực hiện tương đổi chính xác Tiếp tục học trò chơi : “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau “-
Yêu cầu biết cách chơi và tham gia trò chơi tương đối chủ động
B/ Địa điểm :- Sân bãi vệ sinh , đảm bảo an toàn nơi tập Một còi để tổ chức trò chơi
C/ Lên lớp :
Nội dung và phương pháp dạy học Định lượng Đội hình luyện tập
1.Bài mới a/Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Đứng tại chỗ vỗ tay , hát
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung (1
lần
mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp )
- Xoay đầu gối , xoay hông , xoay cổ chân
- Trò chơi : “ Có chúng em “
b/Phần cơ bản :
-Ôn đứng đưa một chân ra trước , hai tay chống hông ( 5-6
lần )
-Lần 1 GV vừa làm mẫu vừa giải thích để HS tập theo ;
kết hợp cho một vài hS làm đẹp ra làm mẫu GV và lớp
cùng nhận xét
-Từ lần 2 - lần 6 cán sự làm mẫu , nếu HS sai có thể cho
dừng lại để uốn nắn và xen kẽ cho nhận xét
-Ôn đứng 2 chân rộng bằng vai , hai tay đưa ra trước - sang
ngang - lên cao chêch hình chữ V- Về TTCB ( 2 - 4 lần )
-Khi dạy các bài tập RLTTCB , giáo viên nên sử dụng
khẩu lệnh để HS thống nhất thực hiện động tác
* Ôn phối hợp hai động tác ( 3 -4 lần )
* Trò chơi : “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau “
- GV nêu tên trò chơi , sau đó cho chuyển về dội hình vị
trí chuẩn bị cho HS chơi chính thức 3 - 5 lần
- Cho HS học vần điệu :
- “ Chạy đổi chỗ - Vỗ tay nhau - Hai ba!”
- GV thổi còi để HS bắt đầu đọc vần điệu sau tiếng “ ba “
các em bắt đầu chạy đổi chỗ cho nhau từng đôi một
c/Phần kết thúc:
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần
-Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
-Giáo viên hệ thống bài học
1 phút 2phút
2phút
6phút
6 phút
8 phút
2phút 2phút
1 phút
Giáo viên
GV
Trang 7Toán :
BẢNG NHÂN 4
A/ Mục đích yêu cầu :- Giúp HS : - Thành lập bảng nhân 4 ( 4 nhân với 1 , 2 , 3, 10 ) và
học thuộc lòng bảng nhân này Áp dụng bảng nhân 4 để giải các bài toán có lời văn bằng
một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 4
B/ Chuẩn bị : - 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 4 hình tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng
C/ Lên lớp : C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập sau :
- Viết tổng sau thành phép nhân tương ứng :
4 + 4 + 4 + 4
5 + 5 + 5 + 5
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Bảng nhân 4
b) Khai thác:* Lập bảng nhân 4:
1) - Giáo viên đưa tấm bìa gắn 4 hình tròn lên và
nêu :
- Có mấy chấm tròn ?
- Bốn chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 4 được lấy mấy lần ?
-4 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 4 chấm tròn
-4 được lấy một lần bằng 4 Viết thành : 4 x 1= 4
đọc là 4 nhân 1 bằng 4
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 4 chấm tròn Vậy 4
chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 4 được lấy 2 lần ?
- 4 nhân 2 bằng mấy ?
a/ Hướng dẫn học sinh lập công thức cho các số
còn lại
4 x 1 = 4; 4 x 2 = 8 , 4 x 3 = 12… 4 x 10 = 40
-Ghi bảng công thức trên
* GV nêu : Đây là bảng nhân 4 Các phép nhân
trong bảng đều có một thừa số là 4 , thừa số còn
lại lần lượt là các số 1 , 2, 3, 10
-Yêu cầu học sinh đọc lại bảng nhân 4 vừa lập
-Hai học sinh lên bảng sửa bài -1 HS lên bảng viết thành phép nhân và tính : 4 + 4 + 4 + 4 = 4 x 4 = 16
5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20 -Học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Có 4 chấm tròn
- Bốn chấm tròn được lấy 1 lần
- 4 được lấy 1 lần -Một số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
-Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
-Thực hành đọc kết quả chẳng hạn 4 được lấy một lần thì bằng 4
- Quan sát và trả lời :
- 4 chấm tròn được lấy 2 lần 4 được lấy 2 lần
- Đó là phép nhân 4 x 2
- 4 x 2 = 8 -Học sinh lắng nghe để hình thành các
công thức cho bảng nhân 4
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn để hiểu sâu hơn về bảng nhân 4
- Hai em nhắc lại bảng nhân 4
Trang 8được và yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c) Luyện tập:
-Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-Hướng dẫn một ý thứ nhất chẳng hạn : 4 x 3 = 12
-Yêu cầu tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở các
ý còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Có tất cả mấy chiếc ô tô ?
- Mỗi chiếc ô tô có mấy bánh xe ?
- Vậy để biết 5 ô tô có bao nhiêu bánh ta làm sao ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
-Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 4 là số mấy ? Tiếp sau số 8 là số nào
?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gội một em lên bảng đếm thêm 4 và điền vào ô
trống để có bảng nhân 4
-Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng
trước là mấy đơn vị ?
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Hôm nay toán học bài gì ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 4
-Mở sách giáo khoa luyện tập
*Dựa vào bảng nhân 4 vừa học để nhẩm
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
4 x 1 = 4 ; 4 x 2 = 8 ; 4 x 3 = 12
4 x 4 = 16…
-Hai học sinh nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Có 5 chiếc ô tô
- Mỗi ô tô có 4 bánh xe
- Ta tính tích 4 x 5 -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài
Giải
:-Số bánh xe của 5 ô tô là :
5 x 4 = 20 (bánh xe )
Đ/ S :20 bánh xe
-Đếm thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống
-Là số 4
- Tiếp sau số 4 là số 8 Tiếp sau 8 là số 12
-Một học sinh lên sửa bài -Sau khi điền ta có dãy số : 4 , 8 12, 16 ,
20 , 24 , 28 , 32 , 36 , 40
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng trước nó 4 đơn vị
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Toán hôm nay học bài “ Bảng nhân 4 “ -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
Tập đọc
A/ Mục đích yêu cầu - (SGV 30)
* Hiểu từ mới trong bài : mận - nồng nàn - đỏm dáng- trầm ngâm
Trang 9-Hiểu nội dung bài : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho đất trời
và cây cối , chim muông , đều thay đổi và tươi đẹp bội phần
B/ Chuẩn bị - Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần
luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 học sinh đọc bài và trả lời câu
hỏi về nội dung bài “ Ông Mạnh thắng Thần
Gió “
2.Bài mới a) Phần giới thiệu :
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu bản :“Mùa xuân
đến“
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài với giọng vui
tươi , hào hứng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
gợi cảm
- Gọi một em đọc lại
* Luyện đọc từng câu:
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu trong bài
-Hướng dẫn tương tự như đã giới thiệu ở các
bài tập đọc đã học ở các tiết trước
Tìm các tiếng có chứa thanh hỏi / ngã và âm
cuối n / ng ,
- Yêu cầu đọc từng câu trong bài lần 2
* Luyện đọc đoạn:
- Hướng dẫn học sinh chia bài tập đọc thành 3
đoạn: Đoạn 1 : Hoa mận thoảng qua
- Đoạn 2 : Vườn cây trầm ngâm
- Đoạn 3 : Phần còn lại
- Đọc từng đốn trước lớp
- Hướng dẫn luyện đọc các câu có các từ gợi
tả, gợi cảm dùng bút chì gạch chân các từ này
- Hướng dẫn đọc đoạn 1
- Giải nghĩa từ : Mận - nồng nàn
- Gọi HS đọc câu có các từ gợi tả như : ngày
càng thêm xanh , ngày càng rực rỡ , đâm chồi ,
nảy lộc , nồng nàn , ngọt , thoáng qua
- Hai em đọc bài “ Ông Mạnh thắng Thần Gió
“ và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng giọng vui tươi và nhấn giọng các từ ngữ trong bài như giáo viên lưu ý
- Một em đọc lại
- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu đến hết
-Rèn đọc các từ như : Tàn , nắng , vàng rực rỡ , nảy lộc , nhãn , thoảng , bay nhảy ,
-5 đến 7 học sinh đọc Lớp đọc đồng thanh
- Mỗi em đọc 1 câu , đọc nối tiếp từ đầu đến hết
Dùng bút chì để đánh dấu đoạn vào sách giáo khoa
3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu có các từ gợi tả , gợi cảm dùng bút chì gạch chân các từ này
- Một em đọc lại đoạn 1
- Một HS khá đọc bài
- Đọc phần chú giải SGK
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt giọng câu : Vườn cây lại đầy tiếng chim /và bóng chim bay nhảy //
Trang 10-Gọi HS đọc lại đoạn 1
- Tương tự tổ chức HS đọc lại đoạn 2
- Giải nghĩa từ : khướu , đóm dáng , trầm ngâm
.
-Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn đầu
tiên của đoạn
- Dựa vào cách đọc đoạn 1 cho biết đoạn này
cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào ?
- Mời 1 em đọc lại đoạn 2
-Gọi HS đọc đoạn 3
- Em vừa ngắt giọng ở câu cuối bài như thế
nào ?
Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu trên
- Yêu cầu 1 em đọc lại đoạn 3
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau mỗi em đọc
1 đoạn của bài cho đến hết
-Yêu cầu đọc theo nhóm
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh -Yêu cầu đọc đồng thanh
đoạn 3 và đoạn 4
c/ Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi :
-Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa ?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
mặt đất khi mùa xuân đến ?
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa
xuân ?
- Vẻ đẹp riêng của các loài chim được thể hiện
qua những từ ngữ nào ?
- Theo em qua bài này tác giả muốn nói với
chúng ta điều gì ?
- Nhấn giọng các từ ngữ sau : đầy - nhanh nhảu - lắm điều - đỏm dáng - trầm ngâm
- Một số em đọc bài cá nhân
- 1 HS khá đọc bài
- HS nêu cách ngắt giọng em khác nhận xét và thống nhất rút ra cách ngắt giọng
- Một em đọc đoạn 3
-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc từng đoạn rồi cả bài trong nhóm -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài ,đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Một em đọc thành tiếng Lớp đọc thầm bài
- Hoa dào , hoa mai nở Trời ấm hơn , Chim én bay về ,
- Mùa xuân đến , bầu trời thêm xanh , hoa càng rực rỡ , cây cối đâm chồi nảy lộc ra hoa , chim chóc bay nhảy hót vang khắp các vườn cây
- Hoa bưởi nồng nàn , hoa nhãn ngọt , hoa cau thoang thoảng
- Chích choè nhanh nhảu, chim khướu nhiều điều , chào mào đỏm dáng , cu gáy trầm ngâm
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Xuân về đất trời , cây cối , chim chóc như có thêm sức sống mới , đẹp đẽ sinh động