Bài mới: * Giới thiệu : - HS nhắc lại tựa bài GV ghi tựa bài lên bảng a HD HS quan saùt vaø nhaän xeùt - Giới thiệu hình mẫu - HS quan sát trả lời + Thiếp chúc mừng có hình gi.. + Maët t[r]
Trang 1LTVC Từ ngữ về thời tiết: Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
Dấu chấm Dấu chấm than
Sáu
11/1/2013
Tập làm văn Tà ngắn về bốn mùa
Trang 2I.MỤC TIÊU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió, tức là chiến thắng thiên nhiên – nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sống nhân ái, hoà thuận với thiên nhiên ( trả lời được CH 1,2,3,4)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuôc lòng bài thơ “ Thơ trung thu” và trả
lời câu hỏi SGK
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* luyện đọc
- Đọc diễn cảm bài văn
- HD luyện đọc và kết hợp giải thích nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- HD HS phát âm từ khó: hoành hành, lăn quay, ngạo
nghễ, quật đổ, ngào ngạt, ven biển, sinh sống, vững chãi,
loài người, lồm cồm
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- HD cách ngắt giọng các câu
+ Oâng vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà//
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật
vững chãi//
- Goị một em đọc phần chú giải
- Giảng thêm “lồm cồm” chống cả hai tay để nhổm người
dậy
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
- Theo dõi – giúp đỡ HS đọc đúng
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Đọc đồng thanh
- Đọc từ chú giải
- Lần lượt HS đọc trong nhóm
- Nhận xét bạn đọc
- Cử đại diện từng nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đoạn 3
Trang 3* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời:
+ Thần gió làm gì khiến ông Mạnh nổi giận? Thần gió
xô ông ngã lăn quay Khi ông nổi giận thần gió cười ngạo
nghễ
- + Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại
thần gió? Oâng vào rừng lấy gỗ dựng nhà Cả 3 lần nhà đều
bị quét đổ nên ông quyết định xây 1 ngôi nhà vững chãi
Oâng đẵn cây gỗ lớn làm cột, chọn những viên đá to làm
tường
- + Hình ảnh nào chứng tỏ Thần giói phải bó
tay? Cây cối xung quanh đổ rạp trong khi ngôi nhà vẫn
đứng vững Điều đó chứng tỏ thần gió giận dữ, muốn tàn
phá ngôi nhà nhưng bất lực không xô đẩy ngôi nhà vì nó
được dựng rất chắc
- + Oâng Mạnh làm gì để thần gió làm bạn? Khi
ông thấy thần gió đến ……… hương thơm ngào ngạt của các
loài hoa
- HS khá giỏi
- Oâng Mạnh tượng trưng cho ai? Thần gió tượng
trưng cho cái gi? Oâng Mạnh tượng trưng cho con người, nhờ
quyết tâm lao động con người đã chiến thắng thiên nhiên
làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình Thần gió
tượng trưng cho thiên nhiên
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bàihọc gi? Oân g Mạnh …………
- Để sống hoà thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải
làm gi? Biết yêu thiên nhiên bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ
môi trường sống xung quanh sạch đẹp
5 Dặn dò:
- Về học bài
- Chuẩn bị bài sau
- Lập được bảng nhân 3
- Nhớ được bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3)
- Biết đếm thêm 3
Trang 4- Bài 1,2,3.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc bảng nhân 2
Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
BẢNG NHÂN 3
- Hướng dẫn HS lập bảng nhân 3
( lấy 3 nhân với một số)
- Giới thiệu các tấm bìa – Mỗi tấm có 3 chấm
tròn
- Đính lên bảng 1 tấm bìa và nêu Mỗi tấm bìa có
3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 3 (chấm tròn) được lấy 1 lần, ta viết
3 x 1 = 3 đọc là : 3 nhân 1 bằng 3
- Gắn 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn lên bảng rồi hỏi
+ 3 được lấy mấy lần? 3 được lấy 2 lần
+ Mỗi lần lấy mấy chấm tròn? Mỗi lần lấy 3 chấm tròn
+ Ta viết thế nào? Ta viết ba nhân hai bằng ba cộng ba
Làm bảng con từng phép tính
2 em lên điền kết quả
Trang 5Như vậy ta tìm được từng số thích hợp ở mỗi ô trống là dãy
số ntn? Ta có dãy số 3, 6 , 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30
Gọi HS đếm thêm 3
- Về học thuộc bảng nhân và làm BT trong vở BT
- 1 em đọc đề bài
- Tự tóm tắt và giải Từ số thứ hai mỗi số đều bằng số đứng ngay trước nó cộng với 3
- Nghe viết chính xác bái CT; biết trình bài đúng hình thức bài thơ 7 chữ
- Làm được BT(2) a/b, hoặc BT (3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
- HS: dụng cụ môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hát
Trang 6- Gọi 3 HS viết lại 1 số từ dễ sai
( nặng nề, thi đỗ, la hét, lặng lẽ, giả gạo)
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới:
* GV giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
* HD viết chính tả
a) HD HS chuẩn bị
- Đọc 1 lần bài thơ gió
- Tìm hiểu nội dung bài viết
+ Trong bài thơ, ngọn gió có 1 số ý thích và hoạt
động như con người Hãy nêu một số ý thích và
hoạt động ấy - Gío thích chơi thân với mọi nhà, gió
cù mèo mướp, gió rủ rê ong bướm đến thăm hoa,
gió đưa những cánh diều bay lên, gió ru cái ngủ,
gió thèm an quả nên trèo bưởi, trèo na
b) HD HS nhận xét:
- Bài thơ có mấy khổ, mỗi khổ có mấy câu, mỗi
câu có mấy tiếng? Có 2 khổ, mỗi khổ có 4 câu, mỗi
câu 7 chữ
- Những chữ nào có dấu hỏi, ngã? Ở, khẽ, rủ, bẩy,
ngủ, quả bưởi
- Cho HS viết từ khó vào bảng con mèo mướp,
bưởi, rất xa, khe khẽ, ong mật, ……
c) GV dọc:
- Chấm – chữa bài
- Chấm từ 5 – 7 HS
- Nhận xét bài chấm
* HD HS làm bài tập:
- BT2: ( lựa chọn)
+ Cho HS làm BT3 a
+ Gọi vài em lên bảng làm
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng : Hoa sen,
xúng xính, xen lẫn, hoa súng
5 Nhận xét – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS viết lại các từ còn sai nhiều và sửa lỗi
- HS lặp lại tựa bài
HS nêu
- HS trả lời
HS trả lời
- Viết bảng con:
- HS viết bài vào vở
- HS làm vào vở BT
- Thi làm bài đúng nhanh
- Lớp nhận xét
- Cả lớp làm bảng con
- Nước chảy rất mạnh: chảy xiết
- Tai nghe rất kém – tai điếc
HS viết bảng con
**************************************************************
Trang 7I.MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 3
- Biết giải bài toán có một phép nhân( trong bảng nhân 3)
- Bài 1,3,4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bảng nhân 3
- Nhận xét ghi điểm cho từng em
- * Bài 3: gọi 1 em đọc đề – tóm tắt – giải.
Số Lít dầu đựng trong 5 can
5 Nhận xét - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về xem lại bài - Làm BT trong vở BT
Trang 8- Biết: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất.
- Biết: Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
II Chuẩn bị:
- GV: bài dạy, phiếu thảo luận
- HS: 3 tấm bìa có màu : Xanh , đỏ, vàng
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi HS : Khi nhặt được của rơi em phải làm gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Đóng vai
Gọi học sinh đóng vai cáh xử lý tính huống của 2 bạn nhặt của
rơi
Chia lớp thành 3 nhóm và mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tình huống 1 : Em trực nhật lớp và nhặt được quyển truyện
của bjan nào đó để quân trong ngăn bàn Em sẽ làm gì ?
Tình huống 2 : Giờ ra chơi , em nhặt được một chiếc bút rất
đẹp ở sân trường Em sẻ làm gì?
Tình huống 3 : Em biết bạn mình nhặt của rơi nhưng không
chịu trả lại Em sẽ …
-Gọi từng nhóm lên giữa lớp đóng vai và cho các em tự giải
quyết tình huống
- Gọi từng nhóm nhận xét những việc làm như vậy đúng hay
sai? Vì sao?
- Gv nhận xét lại ý chính của nội dung
* Tình huống 1 : Em cần phải hỏi lại bạn nào mất để trả lại
* Tình huống 2 : Em nộp lên văn phòng để trả lại cho người
mất
* Tình huống 3 : Em nên khuyên bạn trả lại cho người mất
Hoạt động 2 : Trình bày tư liệu
- Gv gợi ý
- Cần trả lại của rơi mỗi khi nhặt được và nhắt nhở bạn bè ,
anh chị em cùng thực hiện
Mỗi khi nhặt của rơi,
Em ngoan tìm trả cho người, không tham
4 Cũng cố :
- Gọi hs nhắc lại nội dung bài
- Gv nhắt nhở học sinh không tham của rơi
5 Nhận xét - dặn dò:
Hát
HS TL
HS nhắc lại
- Nhóm 1 thảo luận
- Nhóm 2 thảo luận.-Nhóm 3 thảo luận
- Học sinh đưa ra tình huống cả lớp nhận xét về nhiều hình thức nhặt của rơi
- Cả lớp nhận xét
HS TL
Trang 9Nhận xét tiết học
Các em về chuẩn bị bài sau
********************************************
kể chuyện
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I.MỤC TIÊU:
- Biết xếp lại nội dung theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1)
- Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự
- HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2) đặt được tên khác cho câu chuyện (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: tranh minh hoạ
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 nhóm 6 em phân vai dựng lại “ Chuyện bốn
a) Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện.
- Để xếp đúng thứ tự 4 tranh SGK Các em phải quan sát
kĩ từng tranh được đánh số, nhớ lại nội dung truyện
- Gọi 4 em lên bảng
- Nhận xét
+ Tranh 4 thành tranh 1
( Thần gió xô ngã ông Mạnh)
+ Tranh 2 là tranh 2
( Oâng Mạnh vác cây, khiêng đá làm nhà)
+ Tranh 3 là tranh 3
Thần gió tàn phá làm cây cối xung quanh đổ rạp nhưng
không xô đổ ngôi nhà ông Mạnh
+ Tranh 1 là tranh 4
Thần gió trò chuyện cùng ông Mạnh
b) Kể lại toàn bộ câu chuỵên
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
hát vui
HS kể
- HS nhắc lại tựa bài
- Lớp quan sát tranh
- Mỗi em cầm 1 tranh để trước ngực quay xuốngcả lớp – đứng theo thứ tự từ tráisang phải
- Lớp nhận xét
Từ HS kểLớp nhận xét – bình chọn bạn
Trang 10Nhận xét
c) Đặt tên khác cho câu chuyện
4 Củng cố:
- Truyện làm cho em biết điều gi?
+ Oâng Mạnh và Thần gió
+ Chiến thắng thần gió…
- Con người có khả năng chiến thắng thần gió, chiến
thắng thiên nhiên, nhờ quyết tâm và lao động con người
sống thân ái hoà thuận với thiên nhiên
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Kể lại cho người thân nghe
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân ( trả lới được CH 1,2 CH 3 mục a hoặc b)
* HS khá giỏi trả lời được đầy đủ CH 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc bài “ Oâng Mạnh thắng thần gió” và trả
lời câu hỏi SGK
- HD HS phát âm từ khó: rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn,
khướu, nắng vàng
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Chia 3 đoạn:
Hát
HS đọc bài và TLCH
- HS lặp lại tựa bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câutrong bài
Trang 11+ Đoạn 1: Từ đầu …….thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây ………… trầm ngâm
+ Đoạn 3: còn lại
- HD cách ngắt giọng, nhấn giọng các câu
Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/ còn mãi sáng
ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng/ biếc nở cuối
đông để báo trước mùa xuân tới …//
- Giảng thêm: tàn ý khô rụng, sắp hết mùa
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Đọc đồng thanh
* Tìm hiểu bài:
- Câu 1: dấu hiệu nào báo mùa xuân đến? Hoa mận tàn
mùa xuân đến
- - Câu 2: kể lại những thay đổi của bầu trời
và với vật khi mùa xuân đến? Bầu trời thêm xanh, nắng
vàng ngày càng rực rỡ – vườn cây đâm chồi nảy lộc, ra
hoa đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy
* HS khá giỏi TL được a và b
Câu 3: tìm từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận được:
a Những hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân? Hoa
bưởi nồng nàn, hoa nhản ngọt, hoa cau thoảng qua
b Vẽ riêng của mỗi loài chim.? Chích choè nhảu,
khướu đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
4 Củng cố:
- Hôm nay các em học bài học gi?
- Qua bài văn em biết những gì về mùa xuân? Khi mùa
xuân đến bầu trời và mọi vật tươi đẹp hẳn lên
GV
* Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến
làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp
bội phần
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Gọi HS đọc phần chú giải: mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm
Từng em trong nhóm đọc
Trang 12- Lập được bảng nhân 4.
- Nhớ được bảng nhân 4
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4)
- Biết đếm thêm 4
- Bài 1,2,3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: dụng cụ học toán
- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS đọc bảng nhân 3
Nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
* Hướng dẫn HS lập bảng nhân 4
- Giới thiệu các tấm bìa
- Lấy một tấm bìa gắn lên bảng và nêu
- Mỗi tấm có 3 chấm tròn, ta lấy 1 tấm bìa tức là 4
(chấm tròn) được lấy 1 lần, ta viết
4 x 1 = 4 đọc là : 4 nhân 1 bằng 4
- Gắn 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn lên bảng rồi hỏi
- + Mỗi bìa có mấy chấm tròn? 4 chấm tròn
- + Được lấy mấy lần? 2 lần
- + Ta viết thế nào? Ta viết 4 x 2 = 4 + 4 = 8
- Đọc bốn nhân 2 bằng tám
- Đọc lần lượt bảng nhân 4
à xung phong đọc thuộc lòng
- Tự làm và sửa bài
Trang 13- Về xem lại bài.
- Học thuộc bảng nhân 4
- Đọc đề bài - Tự tóm tắt và giải
- HS: xem bài trước, dụng cụ môn học
- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* Hướng dẫn viết chữ hoa: (Q)
a) HD HS quan sát và nhận xét.
- Cấu tạo
+ Chữ Q (hoa) cỡ vừa mấy li? 5 li
+ Gồm mấy nét? 2 nét
+ Nét 1 giống chữ nào đã học? Chữ O
hát vui
Hs lặp lại tựa bài
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 14+ Nét 2 là nét lượn ngang giống như một dấu ngã lớn
- Cách viết
+ Nét 1: viết như chữ O
+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1 lia bút xuống gần
ĐK 2, viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài DB
trên ĐK2
- Viết mẫu chữ Q lên bảng – vừa viết vừa nói lại cách
viết
b) HD HS viết trên bảng con:
- Nhận xét uốn nắn
* HD HS viết cụm từ ứng dụng
- Giải thích ứng dụng Quê hương tươi đẹp
* HD HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng, nêu nhận
xét
+ Các chữ Q, h, g cao mấy li? Cao 2,5 li
+ Cách chữ : đ, p cao mấy li? Cao 2 li
+ Chữ t cao mấy li? Cao 1,5 li
+ Các chữ còn lại cao mấy li? Cao 1 li
+ Khoảng cách giữa các chữ thế nào? Bằng khoảng cách
con chữ O
+ Viết mẫu chữ quê lên dòng kẻ
* HD HS viết bảng con
- Nhận xét uốn nắn
* HS viết từng phần vào ( VTV)
Q
Q
Quê
Quê hương tươi đẹp
- Chấm – chữa bài
- Nhận xét
4 Củng cố:
- Cho HS thi viết bảng lớp chữ Q – và từ ứng dụng
- Giáo dục tính cẩn thận khi viết
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Viết thêm các dòng trong VTV
Tập viết chữ Q 2, 3 lần
1 em đọc cụm từ ứng dụng:
-
*****************************************************
Thứ năm ngày 10/01/2013
Luỵên từ và câu
TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
Trang 15ĐẶT CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
DẤU CHẤM – DẤU CHẤM THAN
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)
- Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm (BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy
- HS: xem bài trước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên tháng, tháng 10, 11 là mùa nào? ( mùa đông)
- Cho HS nhớngày tựu trường ? ( mùa thu)
- Nhận xét
3 Bài mới:
* Giới thiệu :
GV ghi tựa bài lên bảng
* HD làm bài tập.
a) BT1 (miệng)
- Giơ bảng con ghi sẳn từ ngữ nóng bức, ấm áp giá lạnh
- Một em nói tên bốn mùa
Nóng bức ? mùa hạ
Aám áp mùa xuân
Se se lạnh ? mùa thu
Giá lạnh ? mùa đông
b) BT2 : (miệng)
- HD : đọc từng câu văn lần lượt thay cụm từ khi
nào trong câu văn đó bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào,
tháng mấy, mấy giờ KT xem trường hợp nào không được
thay đổi
- Nhận xét kết luận
a) Khi nào ( bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ) lớp
bạn đi thăm viện bảo tàng?
b) Khi nào ( bao giờ, lúc nào, tháng mấy) trường bạn nghỉ
hè?
c) Bạn làm bài tập khi nào? (bao giờ, lúc nào?)
d) Bạn gặp cô giáo khi nào ( bao giờ, lúc nào,vào tháng
mấy?)
Hát
- HS lặp lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài – cả lớp đọc thầm lại
- Cả lớp đọc đồng thanh từ ngữ:
Thầm
- HS trả lời
- HS trả lời