1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA TUAN 25 CHUAN

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cảnh Đền Hùng
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 82,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi bài ôn tập.. - Vài hs trả lời, lớp nhận xét + Em hãy nêu những[r]

Trang 1

TUẦN 25Thứ hai ngày 25 tháng 02 năm 2013.

Tập đọc:

Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG.

I Mục đích – yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bảy tỏniềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên (Trả lời được các câuhỏi trong SGK)

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trang SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫnluyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS đọc

bài Hộp thư mật và trả lời các câu hỏi:

+ Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì?

+ Hoạt động trong vùng địch của các

chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào

đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng

các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn (chót vót,

dập dờn, uy nghiêm, vòi vọi, sừng sững,

Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối

nhau đọc 3 đoạn của bài văn (lượt 2):

Trang 2

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài

của thiên nhiên nơi đền Hùng

+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một

số truyền thuyết về sự nghiệp dựng

nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể

tên các truyền thuyết đó

+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”

- Nêu nội dung của bài

d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại

3 đoạn của bài GV hướng dẫn HS đọc

thể hiện đúng nội dung từng đoạn

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiênnhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện LâmThao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,

tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lậpnước Văn Lang, đóng đô ở thành PhongChâu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng

4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn;bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo như bức tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã

Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyềnthuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một truyềnthuyết về sự nghiệp dựng nước./ Núi SócSơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng -một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm./Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết

về An Dương Vương - một truyền thuyết về

sự nghiệp dựng nước và giữ nước

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốtđẹp của người dân Việt Nam: thủy chung,luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắcnhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứđâu, làm bất cứ việc gì cũng không đượcquên ngày giỗ Tổ, không được quên cộinguồn

- Hs nêu

- 3 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 3

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của

bài văn

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà

đọc trước bài “Cửa sông”

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng vàvùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thànhkính thiêng liêng của mỗi con người đối với

tổ tiên

Rút kinh nghiệm: Toán:

Tiết 121: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (giữa kì 2).

Có đề bài kèm theoThứ ba ngày 26 tháng 02 năm 2013

Khoa học:

Tiết 49: ÔN: VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG

I.Mục tiêu: Ôn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vậtchất và năng lượng

II Chuẩn bị: Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày, lao động, vui chơi giải trí Pin, bóng đèn, dây dẫn Chuông lắc Thẻ từ chọn đáp án A; B; C; D Hình ảnh trang 101, 102

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: + Em có thể làm gì để

- GV nói: Thầy sẽ mời 3 bạn làm trọng

tài Các bạn này sẽ theo dõi xem nhóm

nào có nhiêu lần giơ thẻ đúng và nhanh

Mỗi câu đúng ở các câu 1 → 6 các bạn

ghi được 5 điểm Riêng câu 7, các nhóm

phải lắc chuông dành quyền trả lời Nếu

đúng sẽ ghi được 10 điểm Nhóm nào

được điểm cao nhất sẽ được thưởng!

- GV mời 2 HS lên theo dõi kết quả Yêu

cầu thư kí chỉ ghi lại những lần sai để

- 3 HS lên làm trọng tài theo dõi

- Các nhóm được quyền suy nghĩ trong vòng 15 giây mỗi câu hỏi sau đó giơ bảng

từ lựa chọn

Trang 4

Câu 5: Sự biến đổi hoá học là gì?

Câu 6: Hỗn hợp nào dưới đây không phải

là dung dịch

Câu 7: Sự biến đổi hoá học của các chất

dưới đây xảy ra trong điều kiện nào?

a) Sắt gỉ ở môi trường nhiệt độ bình

thường

b) Đường cháy thành than trong môi

trường nhiệt độ cao

c) Vôi sống tôi trong môi trường nhiệt độ

bình thường

d) Đồng gỉ khi gặp Axít trong môi

trường nhiệt độ bình thường

*Phân đội nhất nhì: Yêu cầu thư kí tổng

kết điểm rồi tuyên bố nhất nhì, rồi trao

phần thưởng

*Mở rộng: GV đặt thêm một số câu hỏi

khác để HS củng cố thêm các kiến thức

đã học Ví dụ:

+ Ở câu 5, tại sao không chọn đáp án: Sự

biến đổi hoá học là sự chuyển thể của

một chất từ thể lỏng sang thể khí và

ngược lại?

+ Ở câu 6 vì sao lại chọn đáp án c?

+ Hãy nêu lại hiện tượng biến đổi hoá

Sau 15 giây suy nghĩ, nếu không có đáp án thì sẽ không ghi điểm

- Thư kí theo dõi và ghi điểm cho các nhóm: 5 điểm nếu đoán đúng trong khoảngthời gian cho phép

- HS xem hình, lắc chuông giành quyền trả lời

d) Có màu đỏ, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

b) Trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ.c) Màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi và dát mỏng; nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; không gỉ, tuy nhiên có thể bị một số loại Axít ăn mòn

b) Dùng trong xây nhà cửa, cầu bắc qua sông, đường ray tàu hoả, máy móc…

a) Là sự biến đổi từ chất này thành chất khác

c) Nước bột sắn (pha sống)

- Thư kí tổng kết điểm và báo cáo GV

- HS nhóm đạt giải lên nhận phần thưởng

- HS trả lời câu hỏi thêm:

Trang 5

học trong từng tình huống ở câu 7

+ Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã cùng

ôn lại những kiến thức gì?

Hoạt động 2: Quan sát và trả lời câu hỏi

GV yêu cầu HS quan sát các hình và trả

lời câu hỏi trang 102 SGK

3 Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết

học

- GV dặn HS về nhà quan sát, sưu tầm,

ôn lại các dụng cụ, máy móc sử dụng

điện để chuẩn bị thi kể tên các dụng cụ,

máy móc sử dụng điện trong tiết tới

HS phát biểu:

a) Năng lượng cơ bắp của người

b) Năng lượng chất đốt từ xăng

c) Năng lượng gió

d) Năng lượng chất đốt từ xăng

e) Năng lượng nước

g) Năng lượng chất đốt từ than đá

h) Năng lượng mặt trời

Rút kinh nghiệm: Toán:

Tiết 122: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

I Mục tiêu: Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị

đo thời gian thông dụng

- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

- Học sinh làm được các bài tâp1, 2, 3(a) Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk

II Chuẩn bị: Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian

III Các hoạt động dạy học:

- Các đơn vị đo thời gian:

+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian

đã học và quan hệ giữa một số đơn vị đo

Trang 6

- GV cho HS biết: Năm 2000 là năm

nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là năm

nào? Các năm nhuận tiếp theo nữa là năm

nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét

đặc điểm của năm nhuận và đi đến kết

luận: Số chỉ năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số

ngày của từng tháng GV có thể nêu cách

nhớ số ngày của từng tháng bằng cách dựa

vào hai nắm tay Đầu xương nhô lên là chỉ

tháng có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ

tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và

treo bảng đơn vị đo thời gian lên cho cả

lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và

cho biết từng phát minh được công bố vào

thế kỉ nào?

-Gọi các đại diện trình bày kết quả thảo

luận trước lớp, nhận xét, bổ sung

1 năm = 365ngày

1 giờ = 60 phút1năm nhuận = 366 ngày

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữalà: 2008, 2012, 2016 …

- 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng

2 có 28 ngày, nếu là năm nhuận thì có 29ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng

0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờCách làm: 180 60

1 3

216 phút = 3 giờ 36 phútCách làm: 216 60

360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6 giờBài 1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

Trang 7

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập :

- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS

lên bảng làm rồi chữa bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên bảng

làm

- Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố - Dặn dò: GV gọi 1 HS đọc lại

bảng đơn vị đo thời gian Yêu cầu HS về

nhà làm bài tập trong sách bài tập

+ Máy bay 1903 được công bố vào thế kỉXX

+ Máy tính điện tử 1946 được công bốvào thế kỉ XX

+ Vệ tinh nhân tạo 1957 được công bốvào thế kỉ XX (Vệ tinh nhân tạo đầu tiên

do người Nga phóng lên vũ trụ)

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vàochỗ chấm:

a) 6 năm = 72 tháng

4 năm 2 tháng = 50 tháng

3 năm rưỡi = 42 tháng(12 tháng × 3,5 = 42 tháng)

3 ngày = 72 giờ 0,5 ngày= 12 giờ

3 ngày rưỡi = 84 giờb) 3 giờ = 180 phút 1,5 giờ = 90 phút

Rút kinh nghiệm:

Tập làm văn:

Trang 8

Tiết 49: TẢ ĐỒ VẬT: KIỂM TRA VIẾT.

I Mục đích yêu cầu: - Viết được bài văn đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu đúng, lời văn tự nhiên

II Chuẩn bị : Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn HS có thể mang đồ vật thật màmình định tả đến lớp

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

Trong tiết TLV cuối tuần 24, các em đã lập dàn ý cho

bài văn tả đồ vật theo 1 trong 5 đề đã cho; đã trình bày

miệng bài văn theo dàn ý đó Trong tiết học hôm nay,

các em sẽ chuyển dàn ý đã lập thành một bài viết hoàn

chỉnh

b Hướng dẫn HS làm bài:

- GV cho một HS đọc 5 đề bài trong SGK

- GV hướng dẫn: Các em có thể viết theo một đề bài

khác với đề bài trong tiết học trước Nhưng tốt nhất là

viết theo đề bài tiết trước đã chọn

- GV cho hai, ba HS đọc lại dàn ý bài

c HS làm bài:

- Giáo viên theo dõi – thu bài

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc trước nội dung tiết TLV Tập viết

đoạn đối thoại, để chuẩn bị cùng các bạn viết tiếp, hoàn

chỉnh đoạn đối thoại cho màn kịch Xin Thái sư tha cho!

- HS lắng nghe

- HS 5 đề bài trong SGK

- HS lắng nghe

- 3,4 HS đọc lại dàn ý bài viết

- HS viết bài

Rút kinh nghiệm: Lịch sử:

Tiết 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I Mục tiêu: Biết tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết MậuThân (1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở sứ quán Mĩ tại Sài Gòn:

+ Tết Mậu Thân 1968, quân và dân miền Nam đồng loạt tổng tiến công và nổi dậy ởkhắp thành phố và thị xã

+ Cuộc chiến đấu tại Sứ quán Mĩ diễn ra quyết liệt và là sự kiện tiêu biểu của Tổng tiếncông

II Chuẩn bị: - Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)

- Phiếu học tập của HS

III Các hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục

đích gì?

+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như

thế nào đối với cuộc kháng chiến chống

Mĩ, cứu nước của dân tộc ta?

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài – ghi đề:

b Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Diễn biển cuộc tộng tiến

công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, phát

cho mỗi nhóm 1 phiếu giao việc có nội

dung như sau

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

thảo luận

GV nhận xét kết quả thảo luận của HS

Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa của cuộc

tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu

Thân 1968:

- GV tổ chúc cho HS làm việc cả lớp

cùng trao đổivà trả lời các câu hỏi sau :

+ Cuộc tổng tiến công và nội dậy Tết

Mậu Thân 1968 đã tác động như thế nào

đến Mĩ và chính quyền Sài Gòn?

HS trả lời:

+ Mở đường Trường Sơn để chi viện chomiền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhấtđất nước

+ Đường Trường Sơn là con đường để miềnBắc chi viện sức người, vũ khí, lương thực,

…cho chiến trường, góp phần to lớn vào sựnghiệp giải phóng miền Nam

- HS lắng nghe

Làm việc theo nhóm

HS đọc SGK và trình bày

PHIẾU HỌC TẬPNhóm………

Các em hãy cùng thảo luận và trả lời các câu hỏi sau :

1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì

ở miền Nam nước ta?

2 Thuật lại cuộc tấn công của quân giải phóng vào Sài Gòn.Trận nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn công này?

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài Gòn, quân giải phóng đã tấn công ở những nơi nào

4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công của quân

và dân miền Nam vào Tết Mậu Thân năm

1968 mang tính chất bất ngờ và đồng loạt với qui mô lớn ?

- Mỗi nhóm cử 1 đại diện báo cáo kết quảthảo luận, mỗi nhóm chỉ báo cáo một vấn

đề, sau đó các nhóm khác bổ sung ý kiến để

có câu trả lời hoàn chỉnh

- HS tự suy nghĩ hoặc trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi của GV;

+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã làm cho hầu hết các cơ quan trung ương và địa phương của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bị tê liệt, khiến chúng rất hoang mang lo sợ, những kẻ đứng đầu Nhà Trắng, Lầu Năm Góc và cả thế giới phải

Trang 10

+ Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công

và nội dậy tết Mậu Thân 1968

3 Củng cố và dặn dò:

GV tổng kết nội dung bài học Dặn HS

về chuẩn bị bài cho tiết sau Chiến thắng

“Điện Biên Phủ trên không”

sửng sốt + Sau đòn bất ngờ tết Mậu Thân, Mĩ buộcphải thừa nhận thất bại một bước, chấpnhận đàm phán tại Pa-ri về chấm dứt chiếntranh ở VN Nhân dân yêu chuộng hoà bình

ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ, đòi chính phủ

Mĩ phải rút quân tại VN trong thời gianngắn nhất

Rút kinh nghiệm: Địa lí:

Tiết 25: CHÂU PHI

I Mục tiêu: - Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu Phi:

+ Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đi ngangqua giữ châu lục

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+ Khí hậu nóng và khô

+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

- Chỉ được vị trí của hoang mạc xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ)

* HS khá giỏi: Giải thích được tại sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhất thếgiới: Vì nằm trong vành đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vàođất liền Nêu được mối quan hệ giữa vị trí địa lý với khí hậu, giữa khí hậu với độngvật thực vật ở Châu Phi Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dương giápvới châu Phi

II Chuẩn bị: - Bản đồ Tự nhiên châu Phi Quả Địa cầu

- Tranh ảnh: hoang mạc, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa và xa-van ở châu Phi

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS lên bảng trả

lời câu hỏi bài ôn tập

+ Em hãy nêu những nét chính về châu Á

+ Em hãy nêu những nét chính về châu

Trang 11

* Vị trí địa lí và giới hạn của châu Phi.

- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới

+ Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái đất?

+ Châu Phi giáp các châu lục, biển và Đại

dương nào?

+ Đường xích đạo đi qua phần lãnh thổ

nào của châu Phi?

- Giáo viên nhận xét sữa chữa

- GV yêu cầu HS mở SGK trang 103,

+ Hãy tìm số đo diện tích của châu Phi?

+ So sánh diện tích của châu Phi với các

châu lục khác?

- GV nhận xét

*Hoạt động 2: Địa hình châu Phi

- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên châu

Phi và trả lời các câu hỏi sau:

+ Lục địa châu Phi có chiều cao như thế

nào so với mực nước biển?

+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa ở

châu Phi?

+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi ?

+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con sông

lớn của châu Phi?

+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi?

- GV gọi HS trình bày trước lớp Sau đó,

GV nhận xét

Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan châu

Phi

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

cùng đọc SGK, thảo luận để hoàn thành

nội dung sau: BVMT:

- Châu Phi nằm ở trong khu vực chí tuyến,lãnh thổ trải dài từ trên chí tuyến Bắc đếnqua đường chí tuyến Nam

+ Phía bắc : Giáp với biển Địa Trung Hải.+ Phía đông bắc, đông và đông nam: Giápvới Ấn độ Dương

+ Phía tây và tây nam: Giáp với Đại TâyDương

- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổchâu Phi - lãnh thổ châu Phi nằm cânxứng hai bên đường xích đạo

- Diện tích của châu Phi là 30 triệu km2

- Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ

3 trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ.Diện tích này gấp 3 lần diện tích châu Âu

- HS quan sát lược đồ tự nhiên châu Phi

và trả lời các câu hỏi sau:

- Đại bộ phận lục địa châu Phi có địa hìnhtương đối cao Toàn bộ châu lục được coinhư một cao nguyên khổng lồ, trên cácbồn địa lớn

- Các bồn địa của châu Phi là: Bồn địaSát, bồn địa Nin thượng, bồn địa Côn Gô,bồn địa Ca-la-ha-ri

+ Các cao nguyên của châu Phi là: caonguyên Ê-to-ô-pi, cao nguyên Đông Phi

- Các con sông lớn của châu Phi là: sôngNin, sông Ni-giê, sông Côn- gô, sôngDăm-be-di

- Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a

- HS đọc thông tin SGK ,làm việc theonhóm, để hoàn thành nội dung sau vàoVBT, 1 nhóm làm trên bảng lớp:

- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới

- Hầu như không có sông ngòi, hồ nước

Vùng Bắc Phi

Trang 12

Vùng ven biển, bồnĐịa Côn-gô.

Xa-van

- Có ít mưa Có một vài con sông nhỏ

- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao bápsống hàng nghìn năm

- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ

Vùng tiếp giáp vớihoang mạc Xa-ha-ra.Cao nguyên Đông Phi,bồn địa Ca-la-ha-ri

- GV gọi nhóm làm trên bảng, yêu cầu

các nhóm khác bổ sung ý kiến

- GV sửa chữa câu trả lời cho HS

- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong

SGK để trả lời câu hỏi:

+ Vì sao hoang mạc Xa-ha-ra thực vật

và động vật lại rất nghèo nàn?

+ Vì sao ở các xa-van động vật chủ yếu

là các loài động vật ăn cỏ?

- GV sửa chữa

3 Củng cố - Dặn dò: - Nêu nội dung của

bài, về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài

- Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và cây bụiphát triển, làm thức ăn cho động vật ăn cỏ

vì thế động vật ăn cỏ phát triển

- HS nêu

Rút kinh nghiệm:

Thứ tư ngày 27 tháng 02 năm 2013

Tập đọc:

Tiết 50: CỬA SÔNG.

I Mục đích - yêu cầu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó

- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ)

II Chuẩn bị: Bảng phụ Tranh minh họa sgk

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu 2 HS đọc lại

bài Phong cảnh đền Hùng và trả lời các câu

Trang 13

- Một HS giỏi đọc bài thơ.

- GV yêu cầu từng tốp (mỗi tốp 6 HS) tiếp nối

nhau đọc 6 khổ thơ

- GV cho HS luyện đọc lượt 2

- GV giúp HS giải nghĩa thêm những từ ngữ,

hình ảnh các em chưa hiểu (Cần câu uốn cong

lưỡi sóng - ngọn sóng uốn cong tưởng như bị

cần câu uốn)

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

c Tìm hiểu bài:

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm, đọc lướt

từng đoạn và trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối

bài

+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ

ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển? Cách

giới thiệu ấy có gì hay?

GV: Biện pháp độc đáo đó là chơi chữ: tác giả

dựa vào cái tên “cửa sông” để chơi chữ

+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa điểm đặc

biệt như thế nào ?

+ Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả

nói điều gì về “tấm lòng” của cửa sông đối với

cội nguồn ?

d Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng

- 1 HS đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ

- 6 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

- Là cửa, nhưng không then, khóa/Cũng không khép lại bao giờ Cáchnói đó rất đặc biệt - cửa sông cũng làmột cái cửa nhưng khác mọi cái cửabình thường - không có then, khôngkhóa Bằng cách đó, tác giả làmngười đọc hiểu ngay thế nào là cửasông, cảm thấy cửa sông rất thânquen

- Là nơi những dòng sông gửi phù salại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọtchảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm

về với đất liền; nơi nước ngọt củanhững con sông và nước mặn củabiển cả hòa lẫn vào nhau tạo thànhvùng nước lợ; nơi cá tôm tụ hội;những chiếc thuyền câu lấp lóa đêmtrăng; nơi những con tàu kéo còi giã

từ mặt đất; nơi tiễn đưa người rakhơi…

+ Những hình ảnh nhân hóa được sửdụng trong khổ thơ: Dù giáp mặtvùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứtcội nguồn/ Lá xanh mỗi lần trôixuống/ Bỗng …nhớ một vùng núinon…

+ Phép nhân hóa giúp tác giả nóiđược “tấm lòng” của cửa sông khôngquên cội nguồn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ

Trang 14

- Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ 4 và 5.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét cách

đọc của bạn mình

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của bài thơ

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng một vài câu thơ, khổ thơ

- Nhiều HS luyện đọc diễn cảm

Tiết 50: ÔN: VẬT CHẤT - NĂNG LƯỢNG

I.Mục tiêu: Ôn tập về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng; các kĩ năng quan sát, thí nghiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, gìn giữ sức khỏe liên quan tới nội dung phần vậtchất và năng lượng

II Chuẩn bị: Chuẩn bị nội dung trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” chuẩn bị giấy , màu vẽ để

vẽ tranh cổ động

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên bảng trả

lời câu hỏi:

+ Ở phần vật chất và năng lượng, em đã

được tìm hiểu về những vật liệu nào?

+ Đồng có tính chất gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- GV cùng HS nhận xét câu trả lời của các

+ Luật chơi: Khi GV hô “Bắt dầu” thì thành

viên đầu tiên của đội sẽ lên bảng viết tên

dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện Mỗi

- 3 hs lên bảng trả lời

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Hs chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

- Chơi thi theo 2 đội Mỗi HS chỉ viếttên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụngđiện sau đó đi xuống, chuyển phấn cho

Trang 15

HS chỉ viết tên một dụng cụ hoặc máy móc

sử dụng điện sau đó đi xuống, chuyển phấn

cho bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức

+ Trò chơi diễn ra sau 7 phút

+ GV viết tên các đề tài để HS lựa chọn vẽ

tranh cổ động, tuyên truyền:

1 Tiết kiệm khi sử dụng chất đốt

2 Tiết kiệm khi sử dụng điện

3 Thực hiện an toàn khi sử dụng điện

+ Tổ chức cho HS vẽ tranh cổ động theo

nhóm

- Sau khi vẽ xong, cử đại diện lên trình bày

trước lớp về ý tưởng của mình

- Thành lập ban giám khảo để chấm tranh,

chấm lời tuyên truyền

- Tuyên dương các nhóm vẽ tranh và có lời

tuyên truyền hay

3 Củng cố - Dặn dò: Chốt lại một số ý

chính của bài

- Về nhà ôn tập lại phần: Vật chất và năng

lượng và chuẩn bị cho bài sau: Mỗi nhóm

mang tới lớp một bông hoa thật

bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp sức.Trò chơi diễn ra sau 7 phút

- Nhóm nào viết được nhiều tên dụng

cụ hoặc máy móc sử dụng điện là thắng

- VD: Quạt, ti vi, bàn là, tủ lạnh, nồicơm điện, lò vi sóng, ấm nước điện, …

- Đọc yêu cầu, nội dung

- Chọn tên đề tài, thi vẽ tranh cổ động tuyên truyền

- HS vẽ tranh cổ động theo nhóm, saukhi vẽ xong, cử đại diện lên trình bàytrước lớp về ý tưởng của mình

- 3 hs trả lời

- Lắng nghe

Rút kinh nghiệm: Toán:

Tiết 123: CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN

I.Mục tiêu: Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản

- Hs đại trà làm được các bài tâp1(dòng 1,2), 2 Hs khá giỏi làm được hết các bài trong sgk

II.Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Ngày đăng: 23/06/2021, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w