1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA IOP 3 TUAN 25 CHUAN

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 136,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Bài mới :  Giới thiệu bài: Kể về lễ hội - Giáo viên treo tranh minh hoạ và giới thiệu: trong giờ tập làm văn hôm nay, các em sẽ dựa vào hai bức ảnh minh hoạ để tả lại quang cảnh và ho[r]

Trang 1

Tuần 25 Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010

Môn: Tập đọc –Kể chuyện

Bài: HỘI VẬT

I/ Mục tiêu :

A Tập đọc :

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :

- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đángcủa đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi

B Kể chuyện :

1 Rèn kĩ năng nói :

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước

II/ Chuẩn bị :

- SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Tiếng đàn.

-Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ điểm:

hai người một nam, một nữ trong trang phục truyền thống

đang chơi đu ở lễ hội Đu được làm bằng những thân tre

già

-Giáo viên giới thiệu: chủ điểm Lễ hội là chủ điểm nói về

một số lễ hội của dân tộc; tên một số hoạt động trong lễ hội

và hội

-Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

-Giáo viên giới thiệu: trong các môn thi tài ở lễ hội, vật là

môn thi phổ biến nhất Hội thi vật vừa có lợi cho sức khoẻ,

vừa mang lại niềm vui, sự thoải mái, hấp dẫn cho mọi

người Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Hội

vật” để thấy được không khí tưng bừng, náo nức, đầy hào

-Hát

-3 học sinh đọc và trả lời

-Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát và trả lời

Trang 2

hứng của một hội vật

-Ghi bảng

Hướng dẫna/ GV đọc mẫu toàn bài

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ.

-GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng câu, các

em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bà

-Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

-Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

-Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm, cách

ngắt, nghỉ hơi

-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn: bài

chia làm 5 đoạn

-Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng đoạn

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

-GV kết hợp giải nghĩa từ khó: tứ xứ, sới vật, khôn lường,

keo vật, khố

-Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1 em

nghe

-Giáo viên gọi từng tổ đọc

-Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4, 5

-Cho cả lớp đọc Đồng thanh

* Hướng dẫn tìm hiểu bài

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội

vật

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác

nhau ?

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo vật như

thế nào ?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt bài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

-Cá nhân

-Đồng thanh

-Học sinh đọc thầm

+ Tiếng trống dồn dập, người xemđông như nước chảy, ai cũng náonức muốn xem mặt, xem tài ôngCản Ngũ, chen lấn nhau, quây kínquanh sới vật, trèo lên những câycao để xem

+ Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồndập, ráo riết Ông Cản Ngũ: chầmchậm, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ

+ Ông Cản Ngũ bước hụt, QuắmĐen nhanh như cắt luồn qua haicánh tay ông, ôm một bên chânông, bốc lên Tình huống keo vậtkhông còn chán ngắt như trước nữa.Người xem phấn chấn reo ồ lên, tin

Trang 3

-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 4, 5 và hỏi :

+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?

+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng ?

* Chốt lại : Rút ra nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai

đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật

già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.

Luyện đọc lại

-Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và lưu ý học

sinh đọc đoạn văn

-Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài tiếp nối

-Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm

đọc hay nhất

Kể chuyện

-Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay,

các em hãy dựa vào trí nhớ và các gợi ý, học sinh kể lại

được từng đoạn câu chuyện Hội vật

chắc ông Cản Ngũ nhất định sẽthua và thua cuộc

+ Quắm Đen gò lưng vẫn khôngsao bê nổi chân ông Cản Ngũ Ôngnghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúclâu ông mới thò tay nắm khố anh

ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ conếch có buộc sợi rơm ngang bụng.+ Quắm Đen khoẻ, hăng hái nhưngnông nổi, thiếu kinh nghiệm Tráilại, ông Cản Ngũ rất điềm đạm,giàu kinh nghiệm Ông đã lừaQuắm Đen, để cho Quắm Đen cúixuống ôm chân ông, hòng bốc ngãông Nhưng đó là thế vật rất mạnhcủa ông: chân ông khoẻ tựa như cộtsắt, Quắm Đen không thể nhấc nổi.Trái lại, với thế võ này, ông dễdàng nắm khố Quắm Đen, nhấcbổng anh ta lên Ông Cản Ngũ đãthắng nhờ cả mưu trí và sức khoẻ

-Học sinh các nhóm thi đọc

-Bạn nhận xét

-Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, họcsinh kể lại được từng đoạn câuchuyện Hội vật

Trang 4

-Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

-Giáo viên nhắc học sinh: để kể lại hấp dẫn, truyền được

không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng

tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật.

-Giáo viên cho học sinh dựa vào 5 tranh, tiếp nối nhau kể

lại câu chuyện

-Gọi học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

-Giáo viên cho cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm dựng lại

câu chuyện hấp dẫn, sinh động nhất với yêu cầu :

 Về nội dung: Kể có đủ ý và đúng trình tự không?

 Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có

hợp không?

 Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự

nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

chưa?

-Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng tạo

-Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc

có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai

4 Củng cố – Dặn dò :

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

Nhận xét tiết học

-Cá nhân -Cá nhân

Môn: Toán

Bài: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ ( tt) I/ Mục tiêu :

- Nhận biết được về thời gian ( thời điểm, khoảng thời gian )

- Biết xem đồng hồ chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã )

- Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của học sinh

Trang 5

- Học sinh làm bài: 1, 2, 3.

II/ Chuẩn bị :

- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và 1 kim dài )

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Ổn định:

2) Bài cũ :

Thực hành xem đồng hồ

- Cho vài cặp hs thực hiện lại BT3: 1 hs lần lượt đọc

từng giờ ghi trong các ô vuông và chỉ định hs bất kì

trong lớp nêu chiếc đồng hồ đang chỉ ở giờ đó

- Nhận xét việc thực hiện của hs

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trong giờ học này các em tiếp tục “Thực hành

xem đồng hồ” ( tiếp theo )

- Ghi tựa

Bài 1:

GV hướng dẫn cho HS làm phần cịn lại

Bài 2:

Yêu cầu HS xem đồng hồ cĩ kim giờ, kim phút và đồng

hồ điện tử để thấy được hai đồng hồ nào chỉ cùng thời

gian

Bài 3:

GV hướng dẫn học sinh lần lượt theo các phần a), b), c)

a) Quan sát đồng hồ xác định khoảng thời gian diễn

ra cơng việc ấy

b) Khơng thực hiện phép trừ số đo thời gian để tính

khoảng thời gian

4 Cung cố, dặn dị:

- Về nhà hồn thành BT nếu chưa xong

- Luyện tập thêm về cách xem đồng hồ

Nhận xét tiết học

- Hát

- HS quan sát từng tranh hiểu các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động và trảlời câu hỏi

- HS quan sát tự làm bài

- HS chữa bài: các cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian H-B-I-A, K-C, L-G, M-D, N-E

- HS quan sát đồng hồ trong trang thứ nhất

Trang 6

Thực hành kỹ năng giữa học kỳ 2

Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010

Môn: Chính tả

Bài: HỘI VẬT

I/ Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thưc bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b

II/ Chuẩn bị :

- VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Ổn định

2 Bài cũ :

-GV gọi 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ:

nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.

-Giáo viên nhận xét lỗi chính tả cho hs.

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Hội vật

a/ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị và nội dung

-Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

-Gọi học sinh đọc lại bài

+ Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngủ và Quắm

Đen

b/ Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài

sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

c/ Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ

viết sai: Cản Ngũ, Quắm Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng

mình

-Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu học

sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này

-Hát

-Học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con:

nhún nhảy, dễ dãi, bãi bỏ, sặc sỡ.

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

-2 học sinh đọc

+ Ông cản ngủ đứng như cây trồnggiữa sới Quắm đen thì gò lưng,loay hoay, mồ hôi mồ kê nhễnhại

+ Tên bài viết từ lề đỏ lùi vào 4 ô

- Học sinh đọc

-Học sinh viết vào bảng con

Trang 7

d/ Đọc cho học sinh viết.

-GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở

-Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu

đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

e/ Chấm, chữa bài

-Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài

-GV đọc chậm rãi, để HS dò lại

-GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự

sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?

-GV thu vở, chấm một số bài

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b

-Cho HS làm bài vào vở bài tập

-GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

-Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

- Nhận xét chốt lại

* Làm nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy,

giữ gìn trật tự, vệ sinh trường, lớp trong một ngày: Trựt nhật

- Trực ban

* Người có sức khoẻ đặc biệt: Lực sĩ

* Quẳng đi: Vứt

4 Nhận xét – Dặn dò :

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

Nhận xét tiết học

-HS chép bài chính tả vào vơ.û

- Học sinh sửa bài

-Học sinh giơ tay

-Chứa tiếng có vần ưt hoặc ưc cónghĩa như sau:

Môn: Toán

Bài: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊI/ Mục tiêu :

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Học sinh làm bài: 1, 2

II/ Chuẩn bị :

SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Trang 8

1 Ổn định:

2 Bài cũ :

“Thực hành xem đồng hồ” ( tiếp theo )

3 Các hoạt động :

* Giới thiệu bài:

Trong giờ học này các em sẽ được làm quen với bài

toán có liên quan đến rút về đơn vị

- ghi tựa: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Hướng dẫn

* Bài toán 1 ( bài toán đơn ): Có 35l mật ong chia đều

vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong ta làm

như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên chốt: câu trả lời, phép tính và kết quả có tên

đơn vị trong dấu ngoặc; đáp số ghi đầy đủ cả số và tên

đơn vị.

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại: Muốn tính số lít mật

ong trong mỗi can, phải lấy 35 chia cho 7.

- Giáo viên giới thiệu: Bài toán cho ta biết số lít mật

ong có trong 7 can, yêu cầu chúng ta tìm số lít mật ong

trong một can Để tìm được số lít mật ong trong một can,

chúng ta thực hiện phép tính chia Bước này gọi là rút về

đơn vị, tức là tìm giá trị của một phần trong các phần

bằng nhau.

* Bài toán 2(bài toán hợp có hai phép tính chia và

nhân ): Có 35l mật ong chia đều vào 7 can Hỏi 2 can có

mấy lít mật ong ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

Bài giảiSố lít mật ong trong mỗi can có là :

35 : 7 = 5 ( lít )Đáp số: 5 lít mật ong

-Cá nhân

- HS đọc + Có 35l mật ong chia đều vào 7 can + Hỏi 2 can có mấy lít mật ong ?

+ Muốn biết 2 can có mấy lít mật ong

ta phải tìm số lít mật ong trong mỗican

Trang 9

+ Biết 7 can chứa 35l mật ong, muốn tìm mỗi can chứa

mấy lít mật ong ta phải làm như thế nào ?

+ Biết mỗi can chứa 5l mật ong, muốn tìm 2 can chứa

mấy lít mật ong ta phải làm như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

+ Trong bài toán 2, bước nào được gọi là bước rút về

đơn vị ?

-Giáo viên chốt: Khi giải “Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị”, ta thường tiến hành theo 2 bước:

 Bước 1 : Tìm giá trị 1 phần trong các phần bằng nhau

( thực hiện phép chia )

 Bước 2 : Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau ( thực

hiện phép nhân )

-Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bước liên

quan đến rút về đơn vị

+ Bài toán trên thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu hs giải bài toán

+ Lấy số lít mật ong có trong 7 canchia cho 7

+ Lấy số lít mật ong có trong 1 cannhân lên 2 lần

Bài giảiSố lít mật ong trong mỗi can có là :

35 : 7 = 5 ( lít )Số lít mật ong trong 2 can có là :

5 x 2 = 10 ( lít ) Đáp số: 10 lít mật ong

- Bước tìm số lít mật ong trong 1 cangọi là bước rút về đơn vị

Trang 10

- Nhận xét chốt lại.

Bài 3 (dành cho học inh khá giỏi).

- Nêu y/ c của bài toán, sau đó cho hs tự xếp hình

- Nhận xét sửa chữa

- HS cĩ thể xếp hình như sau:

( hình vẽ)

Môn: Tự nhiên xã hội

Bài: ĐỘNG VẬT I/ Mục tiêu :

- Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài

- Nêu được tác hại hoặc ích lợi của một số động vật đối với con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Quả

- Quả thường được dùng để làm gì ? Nêu ví dụ

- Hạt có chức năng gì ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Động vật

- Giáo viên giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu về thế giới động vật phong phú qua bài: “Động vật”

- Ghi tựa bài lên bảng

-Hát

-Học sinh trình bày

Trang 11

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Nêu được những điểm giống và khác nhau

của một số con vật.

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

Cách tiến hành :

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm: Quan sát các

hình trang 94, 95 trong SGK và kết hợp quan sát những tranh

ảnh các con vật học sinh sưu tầm được

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo các gợi ý

sau:

 Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của

các con vật ?

 Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật đang

quan sát

 Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm

giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo

ngoài của chúng

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả

thảo luận của nhóm mình

Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật.

Chúng có hình dạng, độ lớn,… khác nhau Cơ thể chúng đều

có 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con vật ưa thích

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy giấy và bút chì hay bút

màu để vẽ một con vật mà các em ưa thích

- Giáo viên lưu ý học sinh: tô màu, ghi chú tên con vật và

các bộ phận của cơ thể con vật trên hình vẽ

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính

Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bức tranh vẽ được

theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích

thước, hình dạng tương tự nhau

- Các nhóm giới thiệu các bức tranh vẽ của mình trước lớp

và nhận xét nhóm nào có các bức tranh vẽ nhiều, trình bày

đúng các bộ phận của các con vật, đẹp và nhanh

Trang 12

- Giáo viên phổ biến cách chơi: 5 học sinh được phát miếng

bìa ghi tên con vật, 5 học sinh còn lại được phát miếng giấy

nhỏ ghi tên một con vật, có nhiệm vụ bắt chước tiếng kêu

của con vật đó 5 học sinh có miếng bìa phải lắng nghe tiếng

kêu để chạy đến đứng bên cạnh bạn vừa giả tiếng kêu của

con vật mà mình cầm tên

- Gọi 10 học sinh lên chơi

- Cho học sinh nhận xét

Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh biết giả tiếng kêu

của các con vật

Nhận xét tiết học

- Học sinh lắng nghe

-10 học sinh lên chơi theo sựhướng dẫn của Giáo viên

-Học sinh nhận xét

Môn: Thủ công

Bài: LÀM LỌ HOA GẮN TƯỜNG ( tiết 1 )

I/ Mục tiêu :

Biết cách làm lọ hoa gắn tường

Làm được lọ hoa gắn tường Các nếp gấp tương đối đều, thẳng, phẳng Lọ hoatương đối cân đối

II/ Chuẩn bị :

Tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường

Kéo, thủ công, bút chì

III/ Các hoạt động:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Ổn định:

2. Bài cũ: Đan nong đôi

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.

- Tuyên dương những bạn đan đẹp.

3. Bài mới:

 Giới thiệu bài: Làm lọ hoa gắn tường

 Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát và

nhận xét

Mục tiêu: giúp học sinh biết vận dụng kĩ năng gấp,

cắt, dán để làm lọ hoa gắn tường

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu lọ hoa gắn tường

làm bằng giấy và giới thiệu: đây là mẫu lọ hoa gắn tường

- Hát

- Học sinh quan sát

Trang 13

làm bằng giấy.

- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh quan sát và nhận xét

về hình dạng, màu sắc, các bộ phận của lọ hoa mẫu

- Giáo viên cho học sinh mở dần lọ hoa gắn tường và hỏi:

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình gì ?

- Giáo viên: lọ hoa được làm bằng cách gấp các nếp gấp

cách đều giống như gấp quạt ở lớp một Một phần của tờ

giấy được gấp lên để làm đế và đáy lọ hoa trước khi gấp

các nếp gấp cách đều

 Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu

Mục tiêu: giúp học sinh làm được lọ hoa gắn tường

đúng quy trình kĩ thuật

- Giáo viên treo tranh quy trình làm lọ hoa gắn tường lên

bảng

+ Để làm được 1 lọ hoa gắn tường, phải thực hiện

mấy bước?

a) Bước 1: Gấp phần giấy làm đế lọ hoa và gấp

các nếp gấp cách đều.

- Giáo viên hướng dẫn: đặt ngang tờ giấy thủ công hình

chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, mặt màu ở

trên Gấp một cạnh của chiều dài lên 3ô theo đường dấu

gấp để làm đế lọ hoa ( H 1 )

- Xoay dọc tờ giấy, mặt kẻ ô ở trên Gấp các nếp gấp

cách đều nhau 1ô như gấp cái quạt ( ở lớp một ) cho đến

hết tờ giấy ( H 2, H 3, H 4 )

b) Bước 2: Tách phần gấp đế lọ hoa ra khỏi các

nếp gấp làm thân lọ hoa.

- Tay trái cầm vào khoảng giữa các nếp gấp Ngón cái và

ngón trỏ tay phải cầm vào nếp gấp làm đế lọ hoa kéo tách

ra khỏi nếp gấp màu làm thân lọ hoa ( H 5 ) Tách lần

lượt từng nếp gấp cho đến khi tách hết các nếp gấp làm

đế lọ hoa

- Cầm chụm các nếp gấp vừa tách được kéo ra cho đến

khi các nếp gấp này và các nếp gấp phía dưới thân lọ tạo

thành hình chữ V ( H 6 )

- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp gấp.

c) Bước 3 : Làm thành lọ hoa gắn tường.

- Giáo viên hướng dẫn: dùng bút chì kẻ đường giữa hình

và đường chuẩn vào tờ giấy hoặc tờ bìa dán lọ hoa

- Học sinh quan sát và nhận xét về

hình dạng, màu sắc, các bộ phận củalọ hoa mẫu

+ Tờ giấy gấp lọ hoa hình chữ nhật

- Học sinh lắng nghe Giáo viênhướng dẫn

- 3 bước

24 ô

16 ô

3ôHình 1

Hình 2

Trang 14

- Bôi hồ đều vào một nếp gấp ngoài cùng của thân và đế

lọ hoa Lật mặt bôi hồ xuống, đặt vát như hình 7 và dán

vào tờ giấy hoặc tờ bìa

- Bề rộng của miệng lọ hoa tuỳ thuộc vào độ vát khi dán.

Vì vậy, muốn miệng lọ hoa hẹp thì đặt vát ít, ngược lại

muốn miệng lọ hoa rộng thì đặt vát nhiều hơn

- Bôi hồ đều vào nếp gấp ngoài cùng còn lại và xoay nếp

gấp sao cho cân đối với phần đã dán, sau đó dán vào bìa

thành lọ hoa

- Giáo viên chú ý cho học sinh: dán chụm đế lọ hoa để

cành hoa không bị tuột xuống khi cắm trang trí Bố trí chỗ

dán lọ hoa sao cho có chỗ để cắm hoa trang trí

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại các bước gấp

và làm lọ hoa gắn tường

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành tập gấp lọ hoa

gắn tường theo nhóm

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học sinh làm

chưa đúng, giúp đỡ những em còn lúng túng

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để

tuyên dương

- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh.

4. Nhận xét, dặn dò:

- Chuẩn bị : Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 2 )

Nhận xét tiết học

Hình 3

Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010

Môn:Tập đọc

Bài: HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

( Soạn giáo án rời)

Môn: Toán

Bài: LUYỆN TẬP ( Soạn giáo án rời)

Ngày đăng: 24/06/2021, 16:30

w