1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GA - TUAN 29 4B

36 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 68,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Làm được các bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU?[r]

Trang 1

TUẦN 29Ngày soạn : 8/4/2017

Ngày giảng : Thứ hai, 10/4/2017

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: - Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

2 Kĩ năng: - Giải được bài toán : Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- Bài tập cần làm : Bài 1 (a,b); bài 3, bài 4

3 Thái độ: HS Yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Sgk, bảng phụ

- HS: Vở ô ly,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

? Nêu cách viết tỉ số của a và b

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp

- C kĩ năng viết tỉ số của hai đại

-Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- Hs đọc y/c bài tập-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

a) a = 3, b = 4 Tỉ số

b

a

= 43.b) a = 5m ; b = 7m Tỉ số

- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hai sốkhi biết tổng và tỉ số của hai số đó, sau

đó điền vào ô trống trên bảng

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài

Trang 2

- GV chữa bài, nhận xét.

C kĩ năng tìm hai số khi biết tổng và

tỉ

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài toán

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?

+ Hãy tìm tỉ số của hai số ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

C kĩ năng giải bài toán : Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

+Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+ Nửa chu vi hcn là gì ?

C kĩ năng giải bài toán : Tìm hai số

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK

+ Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ sốcủa hai số đó

+Tổn của hai số là 1080

+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được sốthứ hai nên số thứ nhất bằng

7

1

số thứhai

-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật:

125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật:

Trang 3

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 1 Học sinh lên bảng giải

C kĩ năng giải bài toán : Tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS lên bảng thực hiện

Giải Nửa chu vi hình chữ nhật là :

64 : 2 = 32 (m) Chiều dài hình chữ nhật : (32 + 8 ) : 2 = 20 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

32 – 20 = 12 (m ) Đáp số: chiều dài: 20 m Chiều rộng: 12 m.

- Hs lắng nghe

- HS lắng nghe

TẬP ĐỌC ĐƯỜNG ĐI SA PA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa

Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đấtnước

2 Kĩ năng: HS Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi ta

3 Thái độ: HS Yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK BGĐT, HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A KTBC: bài Con sẻ (3’)

* Trên đường đi con chó thấy gì ? Theo

em, nó định làm gì ?

* Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục

đối với con sẻ nhỏ bé ?

- HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ

* Con chó thấy một con sẻ non núpvàng óng rơi từ trên tổ xuống Conchó chậm rãi lại gần …

Trang 4

- GV chia đoạn: 3 đoạn.

* Đoạn 1: Từ đầu đến liễu rũ

* Đoạn 2: Tiếp theo đến tím nhạt

? Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về cảnh và người thể hiện

trong đoạn 1

- Đoạn 2:

- Cho HS đọc đoạn 2

? Em hãy nêu những điều em hình dung

được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị

trấn trên đường đi Sa Pa

- Đoạn 3:

- Cho HS đọc

? Em hãy miêu tả điều em hình dung

được về cảnh đẹp Sa Pa ?

? Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan

sát tinh tế của tác giả

* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà

tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả

đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?

d) Đọc diễn cảm (8’)

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 2

* Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡsắc màu:nắng vàng hoe, những em

bé HMông, Tu Dí …

-HS đọc thầm đoạn 3

* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái làvàng rơi … hiếm quý

* HS phát biểu tự do Các em có thểnêu những chi tiết khác nhau

* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa

* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi SaPa

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Cả lớp luyện đọc đoạn 1

- Xác định chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọngtrong đoạn

Trang 5

Ngày soạn : 9/4/2017

Ngày giảng : Thứ 3, 11/4/2017

KHOA HỌC THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?

- HS: mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng

- GV: có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK Phiếu học tập theo nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A KTBC: (2’)

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

B Bài mới: (30’)

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm

- Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng

điều kiện sống của từng cây theo kết

quả báo cáo của HS

- Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã

có sự chuẩn bị chu đáo, hăng say

làm thí nghiệm

+ Các cây đậu trên có những điều

kiện sống nào giống nhau ?

+ Các cây thiếu điều kiện gì để

- Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4

HS theo sự hướng dẫn của GV

+ Đặt các lon sữa bò có trồng cây lênbàn

- Đại diện của hai nhóm trình bày:

+ Các cây đậu trên cùng gieo mộtngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớpđất giống nhau

+ Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơitối, ánh sáng không thể chiếu vàođược

+ Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đãđược bôi một lớp keo lên làm cho lákhông thể thực hiện quá trình trao đổikhí với môi trường

+ Cây số 3 thiếu nước vì cây khôngđược tưới nước thường xuyên Khi hút

Trang 6

- Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao

đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển

như thế nào và hoàn thành phiếu

+ Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì

sao cây đó phát triển không bình

+ Thí nghiệm về trồng cây đậu để biếtxem thực vật cần gì để sống

+ Để sống, thực vật cần phải đượccung cấp nước, ánh sáng, không khí,khoáng chất

+ Trong các cây trồng trên chỉ có cây

+ Các cây khác sẽ phát triển khôngbình thường và có thể chết rất nhanh vì:

PHIẾU HỌC TẬP Nhóm Đánh dấu  vào các yếu tố mà cây được cung cấp và dự đoán sự phát triển của cây.

Các yếu tố mà cây

được cung cấp

Ánh sán g

Không khí

khoáng có trong đất

Dự đoán kết quả

Cây số 1    Cây còi cọc, yếu ớt sẽ bị chết

Trang 7

- Em trồng một cây hoa (cây cảnh,

cây thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm

gì để giúp cây phát triển tốt, cho

hiệu quả cao ?

loài cây sống nơi khô hạn, 3 loài cây

sống nơi ẩm ướt và 3 loài cây sống

dưới nước

* Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽkhông quang hợp được, quá trình tổnghợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra

* cây số 2 thiếu không khí, cây sẽkhông thực hiện được quá trình traođổi chất

* Cây số 3 thiếu nước nên cây khôngthể quang hợp, các chất dinh dưỡngkhông thể hòa tan để cung cấp cho cây

* Cây số 5 thiếu các chất khoáng cótrong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh + Để cây sống và phát triển bìnhthường cần phải có đủ các điều kiện vềnước, không khí, ánh sáng, chấtkhoáng có ở trong đất

- Lắng nghe

- HS trình bày

- HS trả lời

TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU

Trang 8

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn giải bài toán tìm hai

số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài toán 1

- Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai

số đó là 53 Tìm hai số đó

+ Bài toán cho ta biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?

+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2

phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé

24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy

phần bằng nhau?

+ Như vậy hiệu hai số tương ứng với

hiệu số phần bằng nhau

+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng

nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần

+ Vậy số bé là bao nhiêu ?

+ Số lớn là bao nhiêu ?

-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,

nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước

tìm giá trị của một phần và bước tìm số

bé với nhau

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS nghe và nêu lại bài toán

+ Bài toán cho biết hiệu của hai số là

24, tỉ số của hai số là 53.+ Yêu cầu tìm hai số

- Biểu thị số bé là 3 phần bằng nhauthì số lớn là 5 phần như thế

- HS biểu thị hiệu của hai số vào sơđồ

+ 24 tương ứng với 2 phần bằngnhau

Trang 9

Bài toán 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài toán

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên

- Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ

trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ

đúng và hỏi:

+ Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng

với 7 phần bằng nhau và chiều rộng

tương ứng với 4 phần bằng nhau ?

+ Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

+ Hiệu số phần bằng nhau tương ứng

với bao nhiêu mét ?

+ Vì sao ?

+Hãy tính giá trị của một phần

+ Hãy tìm chiều dài

+ Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật

-Yêu cầu HS trình bày bài toán

- Nhận xét cách trình bày của HS

Kết luận:

? các bước giải bài toán về tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?

- GV nêu lại các bước giải, sau đó

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK

- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó

+ Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộnghình chữ nhật là

4

7

nên nếu biểu thịchiều dài là 7 phần bằng nhau thìchiều rộng là 4 phần như thế

+ Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 =

3 (m)+ Hiệu số phần bằng nhau tương ứngvới 12 mét

+ Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3phần, theo đề bài chiều dài hơn chiềurộng 12 mét nên 12 mét tương ứngvới 3 phần bằng nhau

+ Giá trị của một phần là:

12 : 3 = 4 (m)+ Chiều dài hình chữ nhật là:

4  7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 – 12 = 16 (m)

- HS trình bày bài vào vở

- HS trao đổi, thảo luận và trả lời:

 Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bàitoán

 Bước 2: Tìm hiệu số phần bằngnhau

 Bước 3: Tìm giá trị của một phần

Trang 10

nêu: Khi trình bày lời giải, chúng ta có

thể gộp bước tìm giá trị của một phần

với bước tìm các số

c) Luyện tập – Thực hành

Bài 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao

em biết ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài, sau đó hỏi:

- GV nhận xét bài làm của HS, kết luận

về bài làm đúng và cho điểm HS

+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?

+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

+Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán và giải

 Bước 4: Tìm các số

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcbài trong SGK

- dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sốcủa hai số đó

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

Giải Hiệu số phần bằng nhau là:

Số bé: 205

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhậnxét

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau theo kết luận của GV

Giải

Hiệu số phần bằng nhau là: 7- 2 = 5 ( phần) Tuổi con là:

25 : 5 x 2 = 10 ( tuổi) Tuổi mẹ là:

25 + 10 = 35 (tuổi) Đáp số: con : 10 tuổi

Mẹ : 35 tuổi.

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK

+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó

+ Hiệu của hai số bằng số bé nhất có

Bài giải

Trang 11

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét bài làm và cho điểm

HS

C kĩ năng giải toán tìm hai số khi biết

tổng và tỉ số của hai số đó

C Củng cố, dặn dò (3’)

- Nêu lại các bước giải của bài toán

tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

- 1 HS nêu trước lớp, các HS kháctheo dõi để nhận xét và bổ sung ýkiến

3 Thái độ: Hs cẩn thận hoàn thành bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV: Ba bốn tờ phiếu khổ rộng để viết BT2, BT3

- HS: Vở chính tả, VBTTV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Bài mới: (30’)

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn viết chính tả:

- Cho HS đọc thầm lại bài CT

- Cho HS luyện các từ ngữ sau: A –

Rập, Bát – đa, Ấn Độ, quốc vương,

- HS viết ra giấy nháp hoặc bảng con

+ Đầu tiên người ta cho rằng người ẢRập đã nghĩ ra các chữ số

+ Người nghĩ ra các chữ số là mộtnhà thiên văn học người Ấn Độ.+ Mẩu chuyện nhằm giải thích cácchữ số 1,2,3,4 không phải do người

Trang 12

- GV giới thiệu nội dung bài CT

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho HS viết

- GV đọc lại một lần cho HS soát bài

a) Ghép các âm tr/ch với vần …

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

- Dặn HS về nhà kể lại truyện vui Trí

nhớ tốt cho người thân nghe

Ả Rập nghỉ ra mà đó là do một nhàthiên văn học người Ấn Độ khi sangBát- đa đã ngẫu nhiên truyền bá mộtbảng thiên văn có các chữ số Ân Độ1,2,3,4,

- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK

- 3 HS lên bảng điền vào chỗ trống,

I MỤC TIÊU:

1 KT: Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng rõ ràng, đủ ý (BT1)

2 KN: Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

3 TĐ: HS yêu môn học

* GDMT: Giúp học sinh thấy được nét thơ ngây và đáng yêu của ngựa trắng, từ

đó có ý thức bảo vệ các loài vật hoang dã

Trang 13

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

bềnh, yên chú to nhất, cạnh mẹ, suốt ngày …

+ Đoạn 3 + 4: giọng kể nhanh hơn, căng

thẳng Nhấn giọng: sói xám, sừng sững, mếu

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

- Cho HS kể chuyện theo nhóm

- Cho HS thi kể

- GV nhận xét + bình chọn HS kể hay nhất

- GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện:

Câu chuyện khuyên mọi người phải mạnh

dạn đi đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết,

mới mau khôn lớn, vững vàng …

B Củng cố, dặn dò: (3’)

* Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về

chuyến đi của ngựa trắng ?

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Dặn HS đọc thuộc nội dung bài KC tuần 30

- HS lắng nghe GV kể

- HS vừa quan sát tranh vừa nghe

GV kể

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Mỗi nhóm 3 hS, mỗi HS kể theo

2 tranh Sau đó mỗi em kể cảchuyện trong nhóm

- 5 HS lên thi kể từng đoạn

- 2 HS lên thi kể cả câu chuyện.Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩacủa câu chuyện

- Lớp nhận xét

* Có thể sử dụng câu tục ngữ:

Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

Trang 14

Ngày soạn : 5/4/2017

Ngày giảng : Thứ tư, 12/4/2017

TOÁN LUYỆN TẬP

- Bài tập cần làm : bài 1, bài 2

3 Thái độ: Yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ,

- HS: vở, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Yêu cầu HS đọc đề toán

- Vẽ sơ đồ minh hoạ

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa

vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

C kĩ năng giải bài toán tìm hai số

khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa

vào tỉ số)

- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

- HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HSđọc bài làm trước lớp cho HS cả lớptheo dõi và chữa bài

Số lớn: 136

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giải

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau

là:

5 – 3 = 2 (phần)

Trang 15

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm từng số?

- GV nhận xét

C kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài 3 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn giải:

+Bài toán cho em biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Vì sao lớp 4A trồng được nhiều

hơn lớp 4B 10 cây ?

+ Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy

học sinh ?

+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2

học sinh và trồng được nhiều hơn lớp

4B 10 cây, hãy tính số cây mà mỗi

học sinh trồng được

+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết

mỗi học sinh trồng được 5 cây, hãy

tính số cây của mỗi lớp và trình bày

lời giải bài toán

- GV kiểm tra vở của một số HS

C kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc sơ đồ bài toán

rồi hỏi:

+ Qua sơ đồ bài toán, em cho biết bài

toán thuộc dạng toán gì ?

+ Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK

+ Bài toán cho biết:

Lớp 4A: 35 HS

Lớp 4B: 33 HS

Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B: 10cây

Số cây mỗi HS trồng như nhau

+ Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồngđược

+ Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn

+ Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh)+Số cây mỗi học sinh trồng là:

10 : 2 = 5 (cây)+ HS trình bày lời giải bài toán:

Bài giải

Số HS lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là:

35 – 33 = 2 (học sinh) Mỗi học sinh trồng số cây là:

10 : 2 = 5 (cây) Lớp 4A trồng số cây là:

35  5 = 175 (cây) Lớp 4B trồng số cây là:

33  5 = 165 (cây) Đáp số: 4A: 175 cây ; 4B: 165 cây

+ Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó

Trang 16

+ Dựa vào sơ đồ em hãy đọc thành đề

toán

-Yêu cầu HS làm bài

C kĩ năng giải bài toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Số lớn: 162

- Hs lắng nghe

TẬP ĐỌC TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN ?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đốivới trăng và thiên nhiên đất nước(Trả lời được các câu hỏi trong bài) HTL 3, 4khổ thơ trong bài

2 Kĩ năng: - HS Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tìnhcảm Bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ

3 Thái độ: HS Yêu môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK BGĐT

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 KTBC: 4’

- Kiểm tra 2 HS

? Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món

quà tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?

? Tác giả có tình cảm thế nào đối

với cảnh đẹp Sa Pa ?

- GV nhận xét chốt KT

2 Bài mới: UDCNTT- BGĐT

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc: 10’

- Hướng dẫn hs chia bài thành 6 khổ

- HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa

* Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng hiếm có

- HS2 ĐTL đoạn thơ quy định

* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi

Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệucủa thiên nhiên dành cho đất nước ta

- 1 hs khá, giỏi đọc toàn bài

Trang 17

- GV đọc diễn cảm cả bài một lần,

hướng dẫn giọng đọc cả bài với

giọng thiết tha

? Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ

cánh đồng xa, từ biển xanh ?

- 4 khổ tiếp theo:

- Cho HS đọc 4 khổ thơ

? Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn

với một đối tượng cụ thể Đó là

những gì ? Những ai ?

* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác

giả đối với quê hương đất nước như

- GV chốt lại: Bài thơ là phát hiện

độc đáo của nhà thơ về trăng Đó là

vầng trăng dưới con mắt nhìn của trẻ

* Trăng được so sánh với quả chín:

Trăng hồng như quả chín

* Trăng được so sánh như mắt cá:

* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào

về quê hương đất nước Tác giả chorằng không có trăng nơi nào sáng hơnđất nước em

- 3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi emđọc 2 khổ)

- HS đọc 3 khổ thơ đầu

- Xác định chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

- HS nhẩm đọc thuộc lòng

- HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc

3 khổ thơ vừa luyện)

- HS phát biểu tự do

- HS nghe

Trang 18

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL.

2 Kĩ năng: HS Biết chọn tên sông cho trước đúng lời giải câu đố trong BT4

3 Thái độ: HS Yêu môn học

* GDMT: Qua đó giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp có ý

thức bảo vệ môi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Một số tờ giấy để HS làm BT1

- HS: VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Bài mới: (35’)

1 Giới thiệu bài: 1’

2 HD làm BT:

Bài tập 1:

- Cho HS đọc yêu cầu của BT1

- GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV giao việc: Chia lớp thành các

nhóm

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

(ý b: Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

ý c: Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm).

- 1HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thảo luận nhóm đôi, đại diệnnhóm trình bày kết quả

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng : Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn / Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo nhóm, thảo luận, thigiải đố nhanh

Ngày đăng: 18/01/2021, 05:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chiều rộng hình chữ nhật: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật: - GA - TUAN 29 4B
hi ều rộng hình chữ nhật: 125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật: (Trang 2)
-1 Học sinh lên bảng giải. - GA - TUAN 29 4B
1 Học sinh lên bảng giải (Trang 3)
- GV: Bảng phụ, SGK,… - HS: SGK, vở - GA - TUAN 29 4B
Bảng ph ụ, SGK,… - HS: SGK, vở (Trang 7)
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét bài làm và cho điểm HS. - GA - TUAN 29 4B
ch ữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét bài làm và cho điểm HS (Trang 11)
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT. - GA - TUAN 29 4B
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT (Trang 16)
? Em thích nhất hình ảnh nào trong bài - GA - TUAN 29 4B
m thích nhất hình ảnh nào trong bài (Trang 17)
- Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp. - GA - TUAN 29 4B
ho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp (Trang 19)
- GV: Bảng phụ. - HS: SGK, vở - GA - TUAN 29 4B
Bảng ph ụ. - HS: SGK, vở (Trang 24)
- Bảng lớp chép sẵn đề bài, dàn ý (gợi ý 1) - GA - TUAN 29 4B
Bảng l ớp chép sẵn đề bài, dàn ý (gợi ý 1) (Trang 26)
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét bài HS. - GA - TUAN 29 4B
ch ữa bài của HS trên bảng lớp, sau đó nhận xét bài HS (Trang 30)
- GV dán bảng tờ phiếu đã ghi kết quả lời giải, chốt lại ý kiến đúng: - GA - TUAN 29 4B
d án bảng tờ phiếu đã ghi kết quả lời giải, chốt lại ý kiến đúng: (Trang 34)
w