Hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp 2.Kiểm tra bài cũ: + Gọi HS nối tiếp đọc bài “Tiếng đàn”.. Bài 1 : Xem tranh rồi trả lời câu hỏi- G
Trang 1Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện hội vật
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Cảm nhận
cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng của đô vật già trầm tĩnh đầy kinh nghiệm trớc chàng trai trẻ còn sôi nổi
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài “Tiếng đàn”
Trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Câu 1: Tìm những chi tiết miêu tả
cảnh tợng sôi động của hội vật?
+ Câu 2: Cách đánh của ông Cản Ngũ và
Quắm Đen có gì khác nhau?
+ Câu 3: Việc ông Cản Ngũ bớc hụt?
- Báo cáo sĩ số lớp
- 2 em nối tiếp đọc bài và TLCH
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trớc lớp
- Nêu cách đọc
- 2 em đọc lại đoạn cần luyện đọc
- 5 em nối tiếp đọc 5 đoạn
ông Cản Ngũ
- 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm+ Quắm Đen lăn xả vào đánh dồn dập, ráo riết.Ông Cản Ngũ chậm chạp, lơ ngơ chủ yếu là chống đỡ
- Đọc thầm đoạn 3+ Ông Cản Ngũ bớc hụt Quắm Đen nhanh
nh cắt luồn tay bốc ông lên, ngời xem phấn chấn tin rằng ông Cản Ngũ thua cuộc
- Đọc đoạn 4, 5
tuần 25
Trang 2+ Câu 4: Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến
thắng nh thế nào?
+ Câu 5: Vì sao ông Cản Ngũ thắng
cuộc?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
ý chính: Bài văn tả cuộc thi tài hấp dẫn
a Nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí nhớ
và câu hỏi gợi ý kể lại từng đoạn
câu chuyện “Hội vật”
Đen nhấc bổng lên nh giơ con ếch có buộc sợi rơm trên lng
+ Vì ông khoẻ và giàu kinh nghiệm
- Đọc câu hỏi gợi ý
- Kể chuyện theo nhóm đôi
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về biểu tợng thời gian, cách xem đồng hồ chính xác đến
từng phút
2.Kĩ năng: Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
3.Thái độ: Có thói quen làm việc, học tập , nghỉ ngơi đúng giờ
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mô hình đồng hồ và đồng hồ thật
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS xoay kim trên mô hình đồng
- Hát
- 2 em lên bảng xoay kim đồng hồ
Trang 3Bài 1 : Xem tranh rồi trả lời câu hỏi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK
thảo luận theo nhóm đôi
Bài 2: Đồng hồ nào chỉ cùng thời gian?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài 2 , quan sát và
nối hai đồng hồ có cùng thời gian với
nhau
Bài 3: Trả lời các câu hỏi
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và quan sát
từng hình trong SGK và trả lời câu hỏi
- Nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát từng hình trong SGK và trả lời câu hỏi
a/ Hà đánh răng và rửa mặt trong 10 phút.b/ Từ lúc 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút
c/ Chơng trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện toán Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp theo )
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố về biểu tợng thời gian, cách xem đồng hồ chính xác đến
từng phút
Chiều
Trang 42.Kĩ năng: Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
3.Thái độ: Có thói quen làm việc, học tập , nghỉ ngơi đúng giờ
II Đồ dùng dạy - học:
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
2 Luyện tập: (VBT trang 38)
Bài 1: Viết (theo mẫu) (VBT) - 1 HS nêu YC, lớp nêu cách thực hiện
- Lớp làm VBT, 3 HS chữa bài trên bảng lớp
- HS nêu YC bài, cách làm, tự làm bài VBT, nêu miệng kết quả
+ Chơng trình "vờn cổ tích" kéo dài trong
1 Kiến thức : Viết đúng chính tả đoạn 2,3 bài Hội vật.
2 Kĩ năng: Viết đúng chính tả , đúng mẫu chữ cỡ chữ, trình bày sạch đẹp
3 Thái độ : Giáo dục HS có ý thức rèn chữ , giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện viết
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc đoạn viết - 2 HS đoạn luyện viết, lớp đọc thầm
Trang 5- Viết bài vào vở
- GV theo dõi, nhắc nhở và giúp đỡ HS khi
viết
3 Chấm chữa bài
- Thu chấm 6 - 7 bài
- Viết bài vào vở ô li (Vở ôn luyện)
4 Củng cố:
- YC HS nêu ND bài viết
- Nhận xét, đánh giá giờ luyện viết
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 3 tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn giải bài toán:
Bài toán 1:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán, xác định đại lợng đã
biết và đại lợng cha biết
- Báo cáo sĩ số
- 3 em lên bảng làm bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 em nêu yêu cầu
- Nêu cách giải bài toán
Bài giải
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 ( lít ) Đáp số: 5 lít mật ong
- Đọc bài 2, nêu yêu cầu và tóm tắt bài toán
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm ra giấy nháp
Trang 6- Nhận xét và nêu: Cách giải bài toán
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi ) Xếp 8
hình tam giác thành hình nh trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
- Nêu cách giải bài toán rút về đơn vị
- Đọc thầm bài tập 2 và tự làm bài
- 1 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
Bài giảiMột bao đựng số kg gạo là:
28 : 7 = 4 ( kg )
5 bao đựng số kg gạo là:
5 x 4 = 20 ( kg ) Đáp số: 20 kg gạo
- Đọc yêu cầu bài 3
- Quan sát hình trong SGK, tự xếp hình
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Trang 7Luyện từ và câu nhân hoá ôn cách đặt và trả lời câu hỏi vì sao ?
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Tiếp tục ôn luyện về cách nhân hoá, cách đặt và trả lời câu hỏi Vì
sao?
2.Kĩ năng: Biết sử dụng phép nhân hoá trong khi nói và viết.
3.Thái độ: Cảm nhận đợc cái hay của phép nhân hoá.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài 1
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS trả lời miệng bài tập 1 tuần 24
- Yêu cầu HS đọc bài thơ và làm bài
+ Cách gọi và tả rất hay, làm cho con
- Nêu yêu cầu bài tập
- 2 em đọc bài thơ trớc lớp, cả lớp theo dõi trong SGK
- Thảo luận theo nhóm đôi và làm bài vào
- 1 em đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm
- Tự làm bài cá nhân, gạch dới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?
- Nêu miệng kết quả
a Vì câu thơ vô lí quá
b Vì họ là những ngời cỡi ngựa giỏi nhất
c Vì nhớ lời mẹ dặn không đợc làm phiền ngời khác
Trang 8I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Ôn tập 3 bài đạo đức đã học trong chơng trình học kỳ 2.
2.Kĩ năng: Biết vận dụng KT trong bài học vào cuộc sống.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức đoàn kết với thiếu nhi quốc tế, tôn trọng khách nớc ngoài,
tôn trọng đám tang
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Phiếu bài tập
- HS : SGK
III Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
b/ Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Phát phiếu bài tập cho từng nhóm
Trang 9Tập đọc hội đua voi ở tây nguyên
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu các từ đợc chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Cảm thụ nét
độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên Sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu.
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- HS : SGK
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS đọc nối tiếp bài: Hội vật Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
+ Câu 1: Tìm những chi tiết tả công việc
chuẩn bị cho cuộc đua?
+ Câu 2: Cuộc đua voi diễn ra nh thế
nào?
+ Câu 3: Voi có cử chỉ ngộ nghĩnh, đáng
yêu?
+ Bài văn nói lên điều gì?
ý chính: Bài văn tả lại ngày hội đua voi
- Hát
- 2 em nối tiếp đọc bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trong bài
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài
- Nêu cách đọc, cả lớp nhận xét
- 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn
- Đọc bài theo nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh cả bài
- Đọc thầm đoạn 1 + Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát, hai chàng trai điều khiển ăn mặc đẹp, dáng vẻ bình tĩnh và họ
là ngời phi ngựa giỏi nhất
- Đọc đoạn 2+ Chiêng trống nổi lên, 10 con voi hăng máu phóng nh bay Bụi cuốn mù mịt nhng chàng Man gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho con voi về trúng đích
+ Những chú voi đua về tới đích đều ghìm
đà, huơ vòi chào khán giả, những ngời đã
cổ vũ cho chúng
- Nêu ý chính
- 2 em đọc lại ý chính
Trang 10rất thú vị và bổ ích ở Tây Nguyên.
3.4 Luyện đọc lại:
- Hớng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2
- Cho HS đọc theo nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm thi đọc trớc lớp
- Đọc đoạn 2 theo nhóm đôi
- Đại diện 2 nhóm thi đọc trớc lớp
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng:Có kĩ năng giải bài toán có hai phép tính,cách tính chu vi hình chữ nhật 3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ
- HS : Bảng con
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng chữa bài 2 tiết trớc -
Nhận xét, cho điểm
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2.Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1(Dành cho HS khá, giỏi)
- Cho HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
Bài giảiMỗi lô đất có số cây giống là:
2032 : 4 = 508(cây) Đáp số: 508 cây giống
- Nêu đề bài , tóm tắt và tự giải
Trang 11- Cho HS nêu tóm tắt và đặt đề toán tự
Chiều rộng kém chiều dài : 8 m
- Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật
- Làm bài vào vở, 1 em chữa bài
- Nhận xét
Bài giảiChiều rộng của hình chữ nhật là:
25 - 8 = 17(m)Chu vi hình chữ nhật là:
(25 + 17) x 2 = 84(m) Đáp số : 84 m
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp
3.Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài 2a
- HS : Bảng con
III Hoạt động day- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc cho HS viết
3 Dạy bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2 HD nghe viết:
a/ Đọc mẫu
- Hát
- 2 em lên bảng viết, cả lớp viết ra bảng con
Trang 12b/ Luyện viết từ khó:
c/ HD viết vào vở:
- Nhắc nhở t thế ngồi viết, cách trình bày
- Đọc cho HS viết: Đọc rõ ràng, phát âm
Bài 2a: Tìm những từ gồm 2 tiếng trong
đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch / tr
4 Củng cố :
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về viết lại các chữ mắc lỗi
- Viết từ khó vào bảng con
Quắm Đen, Cản Ngũ, giục giã, loay
1.Kiến thức: Biết cách gấp, cắt, dán lọ hoa gắn tờng.
2.Kĩ năng: Gấp, cắt, dán lọ hoa gắn tờng đúng quy trình kĩ thuật.
3.Thái độ: Yêu thích sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Mẫu lọ hoa gắn tờng Tranh quy trình làm lọ hoa
- HS : Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 13quy trình
+ Bớc 1: Gấp phần giấy làm đế và các nếp gấp cách
đều: Dùng tờ giấy thủ công 24 x 16 ô Gấp 3 ô chiều
ngang làm đế, gấp một ô chiều dọc nh gấp quạt đều
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Luyện toán luyện tập
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Củng cố cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
2.Kĩ năng:Có kĩ năng giải bài toán có hai phép tính,cách tính chu vi hình chữ nhật 3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
III.Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: KT bài làm ở nhà - Kiểm tra VBT HS làm ở nhà.
9345 : 3 = 3115 (viên)
Đáp số : 3115 viên gạch
hiện HS làm bài VBT,1 HS làm bài trên bảng lớp
Bài giảiMỗi thùng có số gói mì là :
Trang 14Bài 3: Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi
giải bài
Tóm tắt
3 xe : 5640 viên gạch
2 xe : … Viên gạch ?
Bài 4: Tính giá trị biểu thức (VBT)
- HS nêu YC bài, lớp nêu cách làm, tự làm bài VBT 1 HS làm bài trên bảng lớp
Bài toán
Có 3 xe ô tô chở đợc 5640 viên gạch Hỏi 2 xe ô tô nh thế thì chở đợc bao nhiêu viên gạch ?
Bài giảiMỗi xe chở đợc số viên gạch là :
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 15- Đọc từ khó cho HS viết ra bảng con
c/ Hớng dẫn viết vào vở
- Nhắc HS t thế ngồi viết đúng, trình bày
sạch
- Đọc cho HS viết vào vở
d/ Chấm chữa bài
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
3.3 Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Điền vào chỗ trống tr hay ch?
- Yêu cầu làm bài vào vở bài tập
- Viết từ khó vào bảng con
xuất phát, chiêng trống, man - gát
trông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy
1.Kiến thức: Biết sự giống và khác nhau giữa các con vật Nhận ra sự đa dạng của
động vật trong tự nhiên Biết vẽ và tô màu 1 số con vật mà mình a thích
2.Kĩ năng: Nhận biết và phân biệt đợc các con vật.
3.Thái độ: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Các hình trong SGK
- HS : Tranh ảnh động vật
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Hát
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên một số loại quả mà em biết Nêu cấu tạo của
quả ?
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
3.2 Các hoạt động
a/ Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
+ Mục tiêu: Nêu đợc sự giống và khác nhau Sự đa
dạng của động vật trong tự nhiên
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
Trang 16Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật
Chúng có hình dạng độ lớn khác nhau Cơ thể gồm 3
phần: Đầu, mình và các cơ quan di chuyển
b/ Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
Biết vẽ và tô đậm một số con vật mà HS a thích
c/ Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn con gì?
- Nêu tên trò chơi , HD cách chơi sau đó cho HS
cùng tham gia trò chơi
- 1 số em trình bày bức tranh của mình
- Lớp nhận xét
- Chơi theo nhóm
- Thi đua giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu dơng đội thắng cuộc
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị Củng cố cách viết
và cách tính giá trị của biểu thức
2.Kĩ năng: Biết vận dụng để làm bài tập.
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Kẻ sẵn bảng bài tập 3
- HS : Bảng con
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 17- Cho HS đọc thầm bài toán, tự nêu yêu
cầu và tóm tắt bài toán rồi giải bài toán
- Yêu cầu HS làm bài trong SGK
- Gọi HS lên bảng chữa bài, nêu cách
Bài giảiMỗi quả trứng mua hết số tiền là:
4500 : 5 = 900(đồng)
3 quả trứng mua hết số tiền là:
900 x 3 = 2700(đồng) Đáp số: 2700 đồng
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
Bài giảiMỗi căn phòng cần số viên gạch là:
2550 : 6 = 425(viên)
7 phòng cần số viên gạch là:
425 x 7 = 2975( viên) Đáp số: 2975 viên gạch
- Nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài trong SGK
- 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xétThời gian 1giờ 2 giờ 4giờ 5 giờ
Quãng ờng đi 4km 8 km 16km 20 km
đ 1 em đọc yêu cầu bài tập
1.Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng Viết đợc
tên riêng và câu ứng dụng trong dòng kẻ li
2.Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, cỡ chữ, viết đẹp.
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết.
Trang 18II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu chữ S, tên riêng viết trên dòng kẻ li
- HS : Bảng con
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
a/ Luyện viết chữ hoa
- Cho HS quan sát tên riêng , câu ứng
dụng , yêu cầu tìm các chữ cần viết hoa
- Giới thiệu chữ hoa S , C, T
- Viết mẫu lên bảng
- Cho HS viết chữ hoa vào bảng con
- Nhận xét, sửa cho HS
b/ Luyện viết từ ứng dụng
- Giới thiệu tên riêng Sầm Sơn
- Hớng dẫn viết tên riêng
c/ Luyện viết câu ứng dụng
- Yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Giúp HS hiểu ý nghĩa của câu ứng
dụng
- Cho HS tập viết các chữ
3.3 Hớng dẫn viết vào vở Tập Viết
- Nêu yêu cầu viết
- Yêu cầu viết bài vào vở
- Quan sát, giúp đỡ những em viết yếu
d/ Chấm, chữa bài:
- Chấm 5 bài, nhận xét từng bài
- Lắng nghe
- Quan sát và tìm các chữ viết hoa
- Quan sát chữ mẫu, nêu cách viết
- Viết chữ hoa vào bảng con
- Đọc từ ứng dụng, nêu ý nghĩa của từ ứng dụng
+ Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh Hoá đây là một nơi nghỉ mát nổi tiếng của nớc ta
- Viết tên riêng ra bảng con
- Đọc câu ứng dụng
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe nh tiếng đàn cầm bên tai.
+ Ca ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn thuộc tỉnh Hải Dơng
- Viết các chữ viết hoa ra bảng: