LuyÖn tËp * Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tơng tự qua đó đánh giá những khả năng nổi bật của ngời dân lao động - Am hiÓu s©u s©u nghÒ n«ng - S½n sµng truyÒn b¸ kinh nghiÖm 1 Với các[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 73 - Văn bản
Tục ngữ về thiên nhên
Và lao động sản xuất
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được khỏi niệm tục ngữ
- Thấy được giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Biết tớch lũy thờm kiến thức về thiờn nhiờn và lao động sản xuất qua cỏc cõu tục ngữ
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khỏi niệm tục ngữ
- Nội dugn tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hỡnh thức nghệ thuật của những cõu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu, phõn tớch cỏc lớp nghĩa của tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc những bài học kinh nghiệm về thiên
nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Ra quyết định: vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ : HS thêm yêu thiên nhiên và lao động.
III Chuẩn bị
- GV : SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ và tài liệu tham khảo
- HS : Soạn bài và n/c bài
IV Ph ơng pháp
- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về kinh nghiệm thiên nhiên, lao động sản xuất, con ngời, xã hội
V Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1 )’)
2- Kiểm tra bài cũ(3 ): ’) Kiểm tra vở bài tập của học sinh
3- Bài mới
* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại của văn học dân gian Nó đợc ví là
kho báu của linh nghiệm và trí tuệ dân gian Là “túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý nhng bắt rễ từ cuộc sống sinh động, phong phú nên khô khan mà nh “cây đời xanh tơi”.Vậy những kinh nghiệm mà tục ngữ đúc rút đợc đó là kinh nghiệm gì? Có ý nghĩa gì?
Trang 2?) Em hiểu nh thế nào về tục ngữ?
– 2 HS
?) Cách hiểu ý nghĩa của tục ngữ?
- 2 cách Nghĩa đen
Nghĩa bóng
1 Hình thức: Là những câu nói ngắn
gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh, nhịp điệu
2 Nội dung: Những kinh nghiệm về tự
nhiên, lao động sản xuất con ngời, xã hội
(nghĩa đen, nghĩa bóng)
* Hoạt động 2:(5 )’)
- Gọi 2 HS đọc -> GV đọc lại toàn bài
- GV cùng HS tìm hiểu những từ khó
?) Những câu nào nói về thiên nhiên? Những
câu nào diễn tả lao động sản xuất?
+ Thiên nhiên: Câu 1 -> Câu 4
+ Lao động sản xuất: Câu 5 -> Câu 8
?) Tại sao những câu tục ngữ trên lại gộp
trong một VB
- Các hiện tợng tự nhiên (ma, nắng, bão, lụt)
có liên quan trực tiếp đến sản xuất (trồng
trọt, chăn nuôi)
II Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích
2 Kết cấu, bố cục
* Hoạt động 3 :(18 )’)
?) Đọc lại câu 1 và phân tích nội dung, nghệ
thuật của câu tục ngữ
- Phép đối: Đêm – ngày
Tháng 5 – Tháng 10
Nằm – cời
Sáng – tối
- Nói quá Cha nằm đã sáng
Cha cời đã tối
=> Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng 5 và
ngày tháng 10
* GV: Trớc đây nhân dân ta cha có máy
móc đo thời tiết nhng bằng kinh nghiệm,
trực giác và vốn sống họ đã nói một cách
hồn nhiên, hóm hỉnh những nhận xét đúng
về độ dài của đêm tháng 5 và ngày tháng 10
(đêm mùa hè, ngày mùa đông)
?) Câu tục ngữ muốn khuyên điều gì?
- Sử dụng thời gian cho hợp lí với công việc
và giữ gìn sức khỏe
* Đọc câu 2
?) Em hiểu “mau sao thì nắng” nghĩa là gì?
- Đêm nhiều sao thì hôm sau nắng
?) Câu tục ngữ sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng?
- Vần lng : nắng – vắng
- Đối giữa hai vế
=> Nhấn mạnh sự khác biệt về sao -> sự
khác biệt về nắng, ma
?) Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện tợng này
là gì? Nhắc nhở con ngời điều gì?
3 Phân tích văn bản
a Những kinh nghiệm từ thiên nhiên
* Câu 1
- Với cách nói quá và phép đối câu tục ngữ khẳng định đêm tháng 5, ngày tháng 10 rất ngắn để khuyên nhủ con ngời sử dụng thời gian cho hợp lý
và bảo vệ sức khỏe của mình
* Câu 2
- Câu tục ngữ dùng phép đói để đúc kết kinh nghiệm dự báo thời tiết nắng,
ma để sắp xếp công việc
Trang 3- Trông sao đoán thời tiết ma nắng -> nắm
đợc thời tiết để chủ động sắp xếp công việc
* GV: Do tục ngữ dựa trên kinh nghiệm nên
không phải lúc nào cũng đúng vì có hôm ít
sao nhng trời không ma Đấy là kinh nghiệm
dự báo thời tiết mùa hè còn mùa đông
“nhiều sao thì ma, tha sao thì nắng”
?) Câu 3 có ý nghĩa gì? Em hiểu “Ráng mỡ
gà” nh thế nào?
- Ráng mỡ gà: Ráng vàng phía chân trời: Sắp
có bão
?) Em hiểu nh thế nào về bão?
- Gió, ma to, ngập lụt
- Nhà cửa, cây cối đổ
=> Khuyên dân chủ động giữ gìn nhà cửa,
hoa màu
* GV: Xa kia nhà ở của ngời nông dân chủ
yếu bằng tranh, rạ ngày nay ở vùng sâu,
vùng xa phơng tiện thông tin còn hạn chế ->
Câu tục ngữ còn có tác dụng
* Đọc câu 4
?) Kinh nghiệm nào đợc rút ra từ hiện tợng
“kiến bò tháng 7”
- Thấy kiến ra nhiều vào tháng 7(âm lịch) thì
sẽ có lụt
?) Qua câu tục ngữ giúp em hiểu gì về tâm
trạng của ngời nông dân?
- Lo lắng nhiều bề, đặc biệt là thời tiết
?) Bài học rút ra là gì?
- Đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch
* GV: Nạn lũ lụt thờng xuyên xảy ra ở nớc
ta vì vậy nhân dân phải có ý thức dự đoán lũ
lụt từ nhiều hiện tợng tự nhiên nh:
“ Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét
“Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì
bão”
*GV chuyển ý: 4 câu tiếp theo nêu lên
những nhận xét kinh nghiệm về đất đai,
ngành nghề trồng trọt kĩ thuật làm ruộng của
bà con nông dân
?) Câu 5 sử dụng nghệ thuật gì? Kinh
nghiệm nào đợc đúc kết từ câu tục ngữ này?
Nhận xét gì về từ ngữ? Tác dụng?
- Đối vế: Tấc đất – tấc vàng -> Đất quý hơn
vàng
?) Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?
- Khuyên chúng ta phải bảo vệ và giữ gìn đất
đai
?) Chuyển câu tục ngữ này sang TV?
- Thứ 1 nuôi cá
* Câu 3
- Câu tục ngữ là kinh nghiệm về dự báo thời tiết, khuyên ngời dân giữ gìn nhà cửa và hoa màu
* Câu 4
- Bằng sự quan sát tỉ mỉ thấy kiến bò
ra vào tháng 7 thì tháng 8 sẽ lụt => Cần chủ động để phòng chống
2 Những kinh nghiệm trong sản xuất
* Câu 5
- Bằng hình ảnh so sánh, câu tục ngữ
đề cao giá trị của đất và khuyên chúng ta phải biết bảo vệ, giữ gìn đất
Trang 4- Thứ nhì làm vờn
- Thứ 3 làm ruộng
?) Tục ngữ muốn xác định tầm quan trọng
hay lợi ích của 3 nghề trên?
- Lợi ích
?) Bài học rút ra là gì?
- Phải khai thác tốt điều kiện tự nhiên để tạo
của cải vật chất
* Liên hệ thực tế
?) Em hiểu câu tục ngữ thứ 7 nh thế nào? Có
gì đặc biệt trong cách diễn đạt?
- Sắp xếp vai trò các yếu tố trong nghề trồng
lúa liệt kê -> Tổng kết, khẳng định 4 bài học
lớn về làm ruộng cho năng suất cao
- Câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu sắc khuyên
ngời nông dân muốn mùa màng bội thu cần
phải đảm bảo 4 yếu tố trên
?) Em hiểu “thì” và “thục” ở câu 8 nh thế
nào?
- Thì: thời vụ
- Thục: đất canh tác
?) Kinh nghiệm đợc đúc kết là gì?
- Trồng trọt phải đảm bảo 2 yếu tố nhng thời
vụ đặt lên hàng đầu
?) Câu tục ngữ này có gì đặc biệt? Tác
dụng?
- Gọn và đối xứng -> nhấn mạnh 2 yếu tố
thì, vụ
?) Câu tục ngữ này đi vào thực tế nông
nghiệp nớc ta nh thế nào?
- Cần gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất đai
sau khi canh tác
* Câu 6
- Câu tục ngữ khuyên nhủ, muốn làm giàu cần phải phát triển thủy sản
* Câu 7
- Với phép liệt kê, câu tục ngữ khẳng
định 4 bài học lớn về làm ruộng cho năng suất cao
* Câu 8
- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của 2 yếu tố: thời vụ và sức lao
động của con ngời tạo nên năng suất bội thu
*Hoạt động 4: (5 )’)
?) Các câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo
nh thế nào?
- Ngắn gọn, thờng có 2 vế đối xứng
?) Nội dung, nghệ thuật của bài
-> GV chốt -> Ghi nhớ, gọi 1 HS đọc
IV Tổng kết
* Ghi nhớ: sgk
* Hoạt động 5:(5 )’) V Luyện tập
* Tìm một số câu tục ngữ có nội dung tơng tự qua đó đánh giá những khả năng nổi bật của ngời dân lao động
- Am hiểu sâu sâu nghề nông
- Sẵn sàng truyền bá kinh nghiệm 1) Với cách nói quá, phép đối, các câu tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm về dự báo thời tiết để khuyên nhủ con ngời sử dụng thời gian cho hợp lý để bảo vệ sức khỏe và
đời sống vật chất, sắp xếp công việc cho hợp lý
2) Bằng những hình ảnh so sánh, liệt kê ngắn gọn, các câu tục ngữ khuyên con ngời phải yêu quý, bảo vệ đất đai, biết tính toán trong lao động sản xuất để đạt đợc năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
4 Củng cố (3 )’) - Câu hỏi SGK
Trang 55 H ớng dẫn về nhà : (2 )’)
- Học thuộc lòng và phân tích 8 câu tục ngữ
- Chuẩn bị: Chơng trình địa phơng
* Rút kinh nghiệm
………
………
Giáo án ngữ văn 6,7,8,9 đầy đủ chuẩn kiến thức kỹ năng tích hợp đầy đủ kỹ năng sống chuẩn năm học 2012-2013 Liên hệ đt 0168.921.86.68
………
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Tiết 74
Chơng trình địa phơng Văn & tập làm văn
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được yờu cầu và cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương
- Hiểu thờm về giỏ trị nội dung, đặc điểm hỡnh thức của tục ngữ, ca dao địa phương
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Yờu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Cỏch thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
2 Kĩ năng
- Biết cỏch sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
Trang 6- Biết cỏch tỡm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất
định
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc ý nghĩa của các câu tục ngữ và có ý thức
su tầm ca dao, tục ngữ…
3 Thái độ : Tăng thêm tình cảm, sự hiểu biết về quê mình
III.Chuẩn bị
- T liệu về tục ngữ, ca dao có ở địa phơng
IV Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, giảng bình
V Tiến trình giờ dạy
I- ổ n định tổ chức (1’))
II- Kiểm tra bài cũ (4’)) Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới
Hoạt động 1(15 )’)
?) Thế nào là tục ngữ?
?) Nhắc lại khái niệm về ca
dao, dân ca?
?) Điểm chung giữa tục ngữ,
ca dao, dân ca?
- Là một thể loại của văn học
dân gian
I Tục ngữ, ca dao, dân ca
1 Tục ngữ: Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn
định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt và đợc vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời nói hàng ngày
2 Ca dao: Là lời thơ của dân ca, là một thể thơ dân
gian
3 Dân ca: Là những sáng tác kết hợp lời và nhạc
(những câu hát dân gian)
Hoạt động 2 (23 )’)
?) Em hiểu nh thế nào về cụm
từ “Lu hành ở địa phơng”?
- Ca dao, tục ngữ có mặt đợc
sử dụng ở địa phơng chứ
không phải là nói về địa
ph-ơng
- GV nêu yêu cầu về nội
dung, cách su tầm, thời gian
II Yêu cầu s u tầm
1 Giới hạn
- Đông Triều – Quảng Ninh
- 20 câu
2 Nguồn s u tầm
- Hỏi cha, mẹ, ngời già, nhà văn
- Tìm trong sách báo địa phơng
3 Nội dung
- Nói về sản vật, di tích, thắng cảnh danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phơng
4 Cách s u tầm
- Chép vào vở hoặc sổ tay văn học
- Phân loại: tục ngữ, ca dao, dân ca
- Sắp xếp theo chữ cái a, b, c
5 Thời gian s u tầm ; 2 tuần -> 1 tháng
4 Củng cố:
5 H ớng dẫn về nhà(2 )’)
- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
* Rút kinh nghiệm
………
………
……
Ngày soạn :
Trang 7Ngày giảng :
Tiết 75, 76 – Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn
bản nghị luận
- Bước đầu biết cỏch vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào
đọc - hiểu văn bản
II - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức
- Khỏi niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch, chuẩn bị để tiếp tục tỡm
hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra
ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao
tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận
3 Thái độ: Học tập nghiêm túc.
III.Chuẩn bị
- GV : Một số văn bản nghị luận, SGK, SGV, bài soạn
- HS : N/c bài trớc
IV Ph ơng pháp
- Phát vấn câu hỏi, thảo luận, giảng
- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn
bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp
- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị
luận
- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách
viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn
V Tiến trình giờ dạy
1- ổ n định tổ chức (1’))
2- Kiểm tra bài cũ (5’))
?) Thế nào là văn bản biểu cảm?
3- Bài mới
* Hoạt động 1:(15 )’)
?) Trong cuộc sống em có thờng gặp các vấn đề nh kiểu
câu hỏi:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con ngời cần có bạn bè?
- Vì sao em thích đọc sách?
- Thế nào là sống đẹp? Nếp sống văn minh là gì?
+ Gọi 3 HS phát biểu
I Nhu cầu nghị luận
và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận
Trang 8+ GV: Đó là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống
khiến ta phải bận tâm và cần giải quyết
?) Khi gặp những câu hỏi đó, em có thể trả lời bằng các
kiểu văn bản đã học nh miêu tả, biểu cảm hay không? Vì
sao?
- Không Vì Kể: mang tính chất cụ thể hình ảnh
Miêu tả: Dựng chân dung nhân vật
Biểu cảm: Bộc lộ cảm xúc, tình cảm
?) Vậy làm thế nào để trả lời đợc các câu hỏi nh trên? Ta
xét một ví dụ cụ thể “Thế nào là sống đẹp”
- 2 HS trả lời -> GV chốt
* Trớc hết cần trả lời các câu hỏi
? Sống là gì? Đẹp là gì?
? Sống đẹp là sống nh thế nào? Mục đích sống ra sao?
? Sống đẹp khác với sống không đẹp nh thế nào?
=> Dùng lí lẽ, dẫn chứng xác thực, lập luận chính xác thì
ngời đọc, ngời nghe mới hiểu rõ vấn đề, đồng tình
?) Để trả lời những câu hỏi nh thế, hàng ngày trên báo
chí, đài phát thanh truyền hình em thờng gặp những loại
văn bản nào? Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em
biết?
- ý kiến trong các cuộc họp, trong các bài xã luận, bình
luận
= > trong cuộc sống th-ờng gặp nhiều vấn đề nên sử dụng văn NL để giải quyết
* Hoạt động 2:(24 )’)
- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản “Chống nạn thất học”
?) Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
- Giết giặc dốt (là một trong 3 loại giặc sau CM T8: giặc
đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm)
?) Để thể hiện mục đích ấy bài viết nêu ra ý kiến gì?
Những ý kiến đó đợc diễn đạt thành những luận điểm
nào? Tìm các câu văn thể hiện?
- Nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp
đem lại
- Ngời đọc thực hiện: Toàn dân Việt Nam
- Luận điểm (nói cái gì?)
+ Nâng cao dân trí
+ Ngời VN phải hiểu quyền lợi và bổn phận của mình,
phải có tri thức để xây dựng nớc nhà
Vì mong quan điểm của tác giả: khẳng định một ý kiến,
một t tởng
?) Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những
lí lẽ nào? Hãy liệt kê?
?) Vì sao dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết? Chống
nạn mù chữ có thực hiện đợc không? Bằng cách nào?
- Tình trạng thất học, lạc hậu trớc CM T8
- Điều kiện có để ngời dân xây dựng đất nớc
- Làm Ngời biết chữ dạy ngời cha biết chữ
Chồng dạy vợ, anh dạy em
Chủ dạy ngời làm
2 Văn bản nghị luận
- Đa ra những luận điểm khẳng định một ý kiến hoặc một quan điểm
Trang 9Ngời phụ nữ cũng cần phải học
?) Câu văn nào thể hiện dẫn chứng?
- 95% chính sách ngu dân của thực dân Pháp
?) Theo em ngoài luận điểm rõ ràng văn nghị luận cần
phải đảm bảo những yêu cầu nào nữa?
- Lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục
=> Đây chính là nội dung ghi nhớ 2
?) Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm đợc không? Tại sao?
- Không Vì những kiểu văn bản trên không thể kêu gọi
mọi ngời chống nạn thất học một cách đầy đủ chặt chẽ, rõ
ràng
?) Những t tởng quan điểm mà bài văn có giải quyết vấn
đề đặt ra trong cuộc sống không?
- Có -> văn bản mới có ý nghĩa
- Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ GV chốt kiến thức vừa học
- Vấn đề trong văn nghị luận đa ra phải đề cập tới cuộc sống, xã hội
3 Ghi nhớ : sgk(9)
Tiết 76
* Hoạt động 1 : (20 )’)
- Gọi 2 HS đọc văn bản
?) Đây có phải là văn bản nghị luận không? Tại sao?
- Là văn bản nghị luận vì
+ Đây là vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo đức
+ Tác giả sử dụng lí lẽ và dẫn chứng để trình bày và bảo
vệ quan điểm của mình
?) Trong văn bản tác giả đã đề xuất ý kiến gì? Câu văn
nào thể hiện? Tìm lí lẽ và dẫn chứng
+ 2 ý kiến Phân biệt thói quen tốt và xấu
Tạo thói quen tốt, khắc phục thói quen
xấu trong cuộc sống hàng ngày
+ Lí lẽ Có thói quen tốt và thói quen xấu
Thói quen đã thành tệ nạn
Tạo thói quen tốt là rất khó
Nhiễm thói quen xấu là dễ
+ Dẫn chứng Thói quen tốt: luôn dạy sớm đọc sách
Thói quen xấu:
?) Mục đích của tác giả là gì?
?) Bài văn giải quyết vấn đề có trong thực tế không? Vì
sao?
- Thực tế nớc ta: đô thị, thành phố, thị trấn đang diễn ra
nhiều thói quen xấu
?) Nhân dân ta đã làm gì để sửa thói quen xấu? ở trờng,
lớp em làm gì?
- Nhân dân: xây dựng nếp sống văn minh, lịch sự
- Trờng, lớp: Nói lời hay, làm việc tốt
Cử chỉ văn minh, lịch sự
- Yêu cầu HS xác định bố cục
II Luyện tập
Bài 1(9): Cần tạo ra thói
quen tốt trong xã hội a) Đây là văn bản nghị luận vì:
b)
* Các ý kiến
- Phân biệt thói quen tốt
và xấu
- Tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu
* Lí lẽ
c) Mục đích
- Nhắc nhở mọi ngời + Bỏ thói xấu
+ Hình thành thói quen tốt
Bài 2(10)
Gồm 3 phần P1: 2 câu đầu P2: 3 câu cuối P3: Còn lại
* Hoạt động 2: (20 )’)
- Gọi 1 HS đọc văn bản Bài 4: Hai biển hồ- Là văn bản nghị luận:
Trang 10- Yêu cầu thảo luận nhóm (Mỗi bàn một nhóm)
- Là văn bản nghị luận vì
+ Kể chuyện để nghị luận
Bàn về cách sống
+ Kể về 2 cái biển hồ: Biển chết và Biển Galilê
=> Bày tỏ về 2 cách sống Thu mình, không chia sẻ,
không hòa nhập -> chết dần
Là VBNL bàn về cuộc sống Sẻ chia, hòa nhập tràn ngập niềm vui
4 Củng cố:(3 )’)
? Văn nghị luận có vai trò nh thế nào trong cuộc sống?
? Thế nào là văn bản nghị luận?
5 H ớng dẫn về nhà: (2 )’)
- Học bài, su tầm thêm các văn bản nghị luận để học
- Soạn: Tục ngữ về con ngời và xã hội
* Rút kinh nghiệm
………
………