1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an Ngu Van 7 hoc ki 2

138 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2011
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 258,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của thầy và trò Néi dung bµi häc  Ghi lại tên các bài văn nghị luận đã đọc II-Về văn nghị luận: và học trong chương trình Ngữ văn 7.. 1/ Têân các bài văn nghị luận đã học và đ[r]

Trang 1

Học kì II

Tuần 20

Ngày soạn: 09/ 01/ 2011 Ngày dạy: 10/ 01/2011

và lao động sản xuất

A Mục tiêu cần đạt

Qua bài học giúp học sinh nắm đợc:

1 Kiến thức:

- Hiểu đợc sơ lợc khái niệm về tục ngữ, nội dung từ một số hình thức nghệ thuật và

ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV ở bài: Tìm hiểuchung về văn nghị luận

- Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ

- Rèn luyện kĩ năng sống cho HS: kĩ năng áp dụng các kinh nghiệm của cha ôngtrong quan sát, học tập các kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất có chọnlọc

3 Thái độ:

- Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày

- Tìm thêm các tục ngữ có trong kho tàng kiến thức nhân loại có cùng đề tài vớinội dung bài học

*Lời dẫn:Tục ngữ là một thể loại văn hoá dân gian Nó đ ợc ví là kho báu của kinh

nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi không dân gian vô tận” Tục ngữ là thể loại triết

lý, nhng đồng thời cũng là cây đời xanh tơi Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học nàygiải thích tám câu tục ngữ cho chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy-học bài mới

Trang 2

GVhớng dẫn học sinh đọc văn bản và

chú thích

Em hiểu thế nào là tục ngữ ?

H/S phát biểu, gv kết luận, lấy dẫn chứng

trong 4 câu tục ngữ đầu?

? Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa của câu

tục ngữ này là gì

? Bài học rút ra ở đây là gì?

? Tóm lại 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có

đặc điểm gì chung?

*GV bình: Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm

về thời gian, thời tiết, bão lụt, cho thấy

phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên

khắc nghiệt ở đất nớc Việt Nam.

H/S đọc 4 câu tục ngữ còn lại

? ý nghĩa của các câu tục ngữ? Thủ pháp

nghệ thuật?

?Em có nhận xét gì về hình thức diễn đạt

của các câu tục ngữ?

? Kinh nghiệm sản xuất đợc rút ra từ đây

là gì?

? Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu

trong câu tục ngữ này là gì?

Giáo viên liên hệ

? Hãy cho biết nội dung và nghệ thuật

II Tìm hiểu chi tiết:

1.Những câu tục ngữ về thiên nhiên (Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4)

- Nội dung: Dựa trên sự quan sát các

hiện tợng: ngày đêm dài ngắn theo mùa,sao trời, sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ởphía chân trời, kiến ra nhiều vào thángbảy cha ông ta đã đúc kết đợc các kinhnghiệm quý báu về thời tiết nh nắng ma,bão lũ

- Nghệ thuật:

+ Phép đối + Nói quá

+ Miêu tả

- ý nghĩa: Sử dụng thời gian làm việcsao cho phù hợp với thời tiết mỗi mùaphòng tránh nhng thiệt hại do thiên taigây ra

2 Những câu tục ngữ về lao động sản xuất :( Câu 5,6,7,8)

- Nội dung: Dựa vào cơ sở giá trị kinh tếthực tế của đất, các nghề nông, các yếu

tố của nghề trồng lúa, của thời vụ và đấtcanh tác cha ông ta đã đa ra lời khuyên

sử dụng hợp lí các tài nguyên đó

- Nghệ thuật:

+ ẩn dụ, phóng đại, liệt kê + Ngắn gọn, đối xứng  thông tin nhanh,

dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ

- ý nghĩa: Đề cao tầm quan trọng, giá trịcủa đất với con ngời, giúp con ngời khaithác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên đểtạo ra của cải vật chất

III Tổng kết

1 Nội dung : Phản ánh truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tợng thiên nhiên và lao động sản xuất

Trang 3

2 Nghệ thuật : Lối nói có nhịp điệu, ngắn gọn, giàu hình ảnh

Hoạt động 3 : Luyện tập

Học sinh thảo luận nhóm:

1 Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tợng thiên nhiên và lao động sản xuất đã cho thấy ngời dân lao động nớc ta có những khả năng nổi bật nào

2 Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo ra câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo nh thế nào

3 Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên còn có ý nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay GV cho các nhóm cử đại diện trình bày, gv nhận xét, kết luận Học sinh đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà

1 Học sinh làm bài tập:

Su tầm những câu tục ngữ có nội dung nh trên

2 Đọc bài đọc thêm

3 Chuẩn bị bài tiếp theo: Chơng trình địa phơng phần văn, tập làm văn

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*********************************************

Trang 4

Ngày soạn: 09/ 01/ 2011 Ngày dạy: 13 / 01 /2011

Nội dung - mục đíchthực hiện:

1 Nội dung: Học sinh su tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ l u hành ở địa

ơng mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa ph ơng ( mang tên riêng địa

ph-ơng, nói về sản vật, di tích thắng cảnh

2 Mục đích: Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình.

II: Xác định đối t ợng s u tầm

Bớc 1: giáo viên cho học sinh ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ là gì?

Bớc 2 : giáo viên cho học sinh xác định thế nào là câu ca dao, s u tầm các dị bản đợc

phép tính là một câu

III: Tìm nguồn s u tầm

- Hỏi cha mẹ, ngời địa phơng, ngời già, nghệ nhân nhà văn

- Lục tìm trong sách báo ở địa phơng

IV: Cách s u tầm

- Mỗi học sinh có sổ tay su tầm

- Sau khi su tầm đủ về số lợng yêu cầu thì phân loại ca dao, dân ca chép riêng

- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu

V Tổng kết.

- Hết hạn su tầm cá nhân nộp kết quả cho lớp trởng

- Nhóm phân loại, loại bỏ những câu trùng lặp

- Giáo viên thu bài, nhận xét, góp ý kiến

Trang 5

Hoạt động 3: Luyện tập:

GV : Yêu cầu ai thuộc nhiều câu tục ngữ, đọc, cho điểm

HS đọc

GV nhận xét, cho điểm

Hoạt động 4: H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học thuộc những câu tục ngữ đã học, su tầm ca dao, tục ngữ theo yêu cầu - Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*********************************************

Ngày soạn: 09/ 01/ 2011 Ngày dạy: 14 / 01 /2011 Tiết 75: Tìm hiểu chung về văn nghị luận A Mục tiêu cần đạt: Qua bài học giúp học sinh nắm đợc: 1 Kiến thức: - Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mới - Hiểu đợc yêu cầu nghị luận trong đời sống là phổ biến và rất cần nắm đ ợc đặc điểm chung của văn nghị luận 2 k ĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìm hiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này - Kĩ năng sống : Biết phân tích, đánh giá một vấn đề nào đó trong cuộc sống 3 Thái độ :

- Có ý thức nghiêm túc trong giờ học B Ph ơng tiện dạy học - Gv: Sgk, giáo án, bảng phụ - Hs: Sgk, vở soạn

Trang 6

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

GV nêu câu hỏi nh mục 1.a để học sinh

biết trong đời sống( đài phát thanh, vô

tuyến truyền hình, báo chí)

Gọi một học sinh đọc văn bản

Cả lớp chuẩn bị thảo luận

? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?

? Tìm câu văn mang luận điểm xuất

phát?

?Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu

ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy

diễn đạt thành những luận điểm nào?

Vậy với các mục đích trên ngời viết có

thể thực hiện bằng việc kể chuyện, biểu

cảm miêu tả đợc không? vì sao?

Các loại văn bản ấy không thể thực hiện

đợc một cách đầy đủ, rõ ràng đầy sức

thuyết phục nh văn nghị luận đợc.

ta hiểu rõ ràng vấn đề đợc( gv lấy một vd

- Phải biết đọc viết thì mới có kiến thức

để tham gia xây dựng nớc nhà

- Cách để nhanh chóng biết chữ

- Công việc ấy quan trọng, to lớn, nhất

định làm đợc ( tạo niềm tin cho ngời

đọc )  rất thuyết phục

* Văn nghị luận xác lâp cho ngời đọc,ngời nghe một t tởng quan điểm nào đó

* Văn nghị luận phải có đặc điểm rõràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

* Những t tởng quan điểm trong văn nghịluận phải hớng tới giải quyết những vấn

đề đặt ra trong xã hộithì mới có ý nghĩa

b, Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

Tìm bố cục một bài văn nghị luận

Trang 7

Hoạt động 3: H ớng dẫn học bài ở nhà

- Học hiểu thế nào là văn nghị luận và những đặc điểm cơ bản của văn nghị luận

- Chuẩn bị bài tiếp: Tìm hiểu chung văn nghị luận( tiếp theo)

Hoạt động 4: rút kinh nghiệm sau giờ học:

Ngày soạn: 16/ 01/ 2011 Ngày dạy: 17 / 01 /2011 Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn nghị luận ( Tiếp theo) A Mục tiêu cần đạt: Qua bài học giúp học sinh nắm đợc: 1 Kiến thức: - Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mới - Hiểu đợc yêu cầu NL trong đời sống là phổ biến và rất cần nắm đ ợc đặc điểm chung của văn nghị luận 2 k ĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìm hiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này 3 Thái độ :

- Có ý thức nghiêm túc trong giờ học B Ph ơng tiện dạy học - Gv: Sgk, giáo án, bảng phụ - Hs: Sgk, vở soạn

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: khởi động:

? Văn nghị luận là gì?

? Nêu đặc điểm văn nghị luận?

Hs trả lời gv nhận xét

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

H/s đọc văn bản và nhận diện văn bản?

Trả lời câu hỏi ở SGK

Học sinh đọc văn bản

II Hớng dẫn luyện tập

Bài 1:

a, Đây là một văn bản nghị luận vì:

Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết

là một vấn đề xã hội: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội, lối sống

về đạo đức để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sử dụng nhiều lý lẽ lập luận và dẫn chứng để trình bày

b, Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu … cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu Những câu văn : có thoí quen tốt và thói

Trang 8

Bài 2: GV kiểm tra điểm văn nghị luận

do học sinh su tầm; lu ý các vấn đề

- Đó có phải là văn bản nghị luận không?

Vì sao?

- Vấn đề nêu ra và giải quyết là gì?

- Nguồn của văn bản

Bài 4: Nhận diện và tìm hiểu văn bản:

Hai biển hồ

quen xấu ….cho xã hội lý lẽ Dẫn chứng khá phong phú linh hoạt , thuyết phục

Luôn so sánh thói quen tốt – Tìm hiểu chung: xấu để nhắc nhở con ngời khẵc phục thói quen xấu để thành ngời tốt

- Đây là vấn đề rất thực tế của xã hội tán thành với ý kiến trên cần xây dựng phong trào xây dựng nếp sống văn minh

ở moị nơi

Bài 2: GV kiểm tra điểm văn nghị luận

do học sinh su tầm; lu ý các vấn đề

Bài 4: Nhận diện và tìm hiểu văn bản:

Hai biển hồ

Đây là văn bản nghị luận đợc trình bày một cách gián tiếp hình ảnh, bóng bẩy và kín đáo( lồng biểu cảm, miêu tả )

Nếu còn thời gian làm bài tập ở vở bài tập

Hoạt động 3: h ớng dẫn học bài ở nhà

- Làm bài tập 3: Gợi ý: su tầm 2 đoạn văn nghị luận và chép vào vở bài tập

- Soạn bài: Tục ngữ về con ngời và xã hội

Hoạt động 4: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*********************************************

Ngày soạn: 16/ 01/ 2011 Ngày dạy: 20 / 01 /2011

A Mục tiêu cần đạt:

Qua bài học giúp học sinh nắm đợc:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ nội dung ý nghĩa của một số hình thức diễn đạt của các câu tục ngữ trong

bài hoc

2

k ĩ năng: Học thuộc lòng phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ.

3 Thái độ : Có ý thức nghiêm túc trong giờ học, tôn vinh giá trị con ng ời.

B Ph ơng tiện dạy học

Trang 9

Giới thiệu bài

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhândân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất Tụcngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ng ời và xã hội Dới hìnhthức những nhận xét, lời khuyên nhủ, rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cáchnhìn nhận giá trị con ngời , trong cách học cách sống, ứng xử hàng ngày

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới:

chất của con ngời bằng câu tục ngữ nào?

? Nhận xét về cách nói trong câu tục ngữ

này?

? Bài học đợc rút ra qua câu tục ngữ là

gì?

? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn

nói của con ngời bằng câu tục ngữ nào?

? Nhận xét về cách nói trong câu tục ngữ

II Tìm hiểu chi tiết:

1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con ng ời

a Tục ngữ về phẩm chất con ngời

- Nội dung: Nghĩa ngời quý hơn cuả, quýgấp bội lần; thể hiện sức khoẻ con ngời;Cho dù thiếu thốn vật chất nhng vẫn phảigiữ phẩm chất trong sạch

- Nghệ thuật : nhân hoá, so sánh đối lập

- Tác dụng: Nhấn manh, đề cao giá trịcủa con ngời; Triết lý ấy đặt con ngời lêntrên mọi thứ của cải; Khuyên nhủ nhắcnhở con ngời phải biết gìn giữ răng, tóccho sạch đẹp

- ý nghĩa: khẳng đinh t tởng coi trọngcon ngời, giá trị con ngời; Hãy giữ gìnnhân phẩm, dù trong bất kỳ hoàn cảnhnào cũng đừng để sa ngã

2 Những kinh nghiệm và bài học về việc học tập tu d ỡng.

- Nội dung: Con ngời phải thành thạomọi việc, khéo léo trong giao tiếp , họchành để thành giỏi giang, việc học phảitoàn diện, tỉ mỉ Không đợc thầy dạy bảo

sẽ không làm đợc việc gì thành công.Trong học tập cần phải biết tự mình họchỏi trong đời sống, bạn bè là cách tốtnhất

- Nghệ thuật: Cách nói dân dã, gần gũi

Trang 10

? Câu tục ngữ dạy ta điều gì ?

? Nghệ thuật của các câu tục ngữ này có

gì nổi bật ?

? Tác dụng của kinh nghiệm này là gì?

? Lời khuyên từ kinh nghiệm sống này là

gì?Lấy dẫn chứng chứng minh

? Qua 9 câu tục ngữ trên em hãy rút ra

nội dung và nghệ thuật chính thể hiện

trong văn bản ?

dễ hiểu, dễ nhớ

- ý nghĩa: Muốn nên ngời – Tìm hiểu chung: thành đạt cần có thầy dạy bảo không đơc quên công lao của thầy

3 Kinh nghiệm và bài học về quan niệm

ứng xử :

- Nội dung: Thơng yêu ngời khác nh chính bản thân mình Khi hởng thành quả nào đó, phải nhớ đến ngời có công gây dựng nên, phải biết ơn ngời đã giúp mình; Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh - Nghệ thuật : So sánh - ý nghĩa: Cần tôn trọng sức lao động của mọi ngời không đợc lãng phí, biết ơn tổ tiên, ngời đi trớc, không đợc phản bội qúa khứ.Tránh lối sống cá nhân III Tổng kết 1.Nội dung :Tôn vinh giá trị con ngời,đa ra nhận xét về lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con ngời cần phải có 2 Nghệ thuật.- Giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung Hoạt động 3 : Luyện tập Từ những câu tục ngữ trên em hiểu những quan điểm nào của nhân dân - Đòi hỏi cao về cách sống cách làm ngời - Mong muốn con ngời hoàn thiện - Đề cao tôn vinh giá trị làm ngời ? Về hình thức văn bản tục ngữ này có gì đặc biệt ? Vì sao nhân dân chọn hình thức ấy - Dùng các hình ảnh so sánh ẩn dụ - Tự nhiên gần gũi dễ nhớ Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này Em thấm thía nhất là câu tục ngữ nào? Vì sao? Hs suy nghĩ độc lập Hoạt động 4: H ớng dẫn đọc ở nhà - Nắm nội dung bài học - Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ - Soạn bài mới : Rút gọn câu Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

******************************************************

Trang 11

Ngày soạn: 16/ 01/ 2011 Ngày dạy: 20 / 01 /2011

Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

* Học sinh đọc kỹ mục I I Thế nào là rút gọn câu?

1 Ví dụ

? cấu tạo của hai câu a, b có gì khác

nhau Câu a: không có chủ ngữ, câu b: có chủngữ

? Tìm những chủ ngữ có thể làm chủ

ngữ trong câu a Chủ ngữ trong câu a: Chúng ta, ngời ViệtNam

Câu a là câu tục ngữ dùng khuyên chungcho moị ngời

? Vì sao chủ ngữ trong câu a đợc lợc

Học sinh lấy ví dụ:

- Bạn làm gì đấy?

- Đọc sách (CRG)

* Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, thôngtin đợc nhanh hơn, tránh dùng lại những

Trang 12

? Dùng câu rút gọn có tác dụng gì? từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc.

Giáo viên treo bảng phụ 3.Các kiểu câu rút gọn.

Học sinh làm bài vd 1,2 SGK 1 Ví dụ

* không nên rút gọn câu nh vây vì nếuRGC nh vây ngời đọc sẽ không hiểu đợc

* Rút gọn câu nh vây không nên vì chathể hiện đợc sắc thái biểu cảm của câu

? Khi cần rút gọn câu cần chú ý điều

- Dùng trong văn chính luận, miêu tả biểucảm để ý đợc súc tích cô đọng

Bài tập 2: Câu a: ( Tôi) bớc tới

Học sinh làm việc theo nhóm: ( thấy)cỏ cây…

( Tôi nh ) con quốc( Tôi )dừng chân ( Tôi cảm thấy chỉ có ) một mảnhBài 3: Cậu bé và ngời khách đã hiểu lầm nhau vì cậu bé và ngời khách đã dùng câurút gọn

- Mất rồi( tờ giất mất bố cậu bé mất)

- Tha ( tối hôm qua( tờ giấy mất tối hôm quabố mất)

- Cháy ạ( tờ giấy mất vì cháy  bố cậu mất vì cháy)

Khi dùng câu rút gọn phải cẩn thận, tránh gây hiểu lầm

Trang 13

Bài 4: Việc dùng câu rút gọn của anh chàng phàm ăn có tác dụng gây c ời vì rút gọn

đến mức không hiểu đợc và rất thô lỗ

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà

Học thuộc ghi nhớ

Làm bài tập ở vở bài tập

Soạn bài tiếp theo: Đặc điểm văn nghị luận

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

***********************************************

Ngày soạn: 16/ 01/ 2011 Ngày dạy: 21 / 01 /2011 Tiết 79 : đặc điểm của văn bản nghị luận A.Mục tiêu cần đạt Qua bài học giúp học sinh nắm đợc: 1 Kiến thức : - Nắm đợc đặc điểm của văn bản nghị luận: Bao giờ cũng có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau 2 Kĩ năng : - Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu - Biết xác định luận điểm, luận cứ, triển khai lập luận cho một đề bài 3 Thái độ : ý thức tự giác học bài B Ph ơng tiện dạy học - Gv: Sgk, giáo án, bảng phụ - Hs: Sgk, vở soạn

C Tiến trình lên lớp

? Thế nào là văn bản nghị luận?

? Làm lại bài tập 3

Giới thiệu bài

Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hớng tới giải quyết một vấn đề cụ thể mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời cũng để xác lập cho ng ời đọc ngời nghe một t tởng tình cảm quan điểm nào đó chẳng hạn nh lòng yêu nớc tình đoàn kết tơng

Trang 14

thân tơng ái ý thức về lẽ sống, về đạo lý về cách c xử trong cuộc sống….Vì hớng tớimục đích ấy, môĩ văn bản nghị luận bao giờ cũng có luận điểm, luận cứ, lập luận.

Học sinh đọc văn bản “ chống nạn thất

* Bài học

? Phát hiện ý chính của bài viết và cho

biết ý chính thể hiện dới dạng nào? - ý chính: Chống nạn thất học Trình bàydới dạng nhan đề

? Các câu văn nào đã thể hiện ý chính

đó? + Moị ngời Việt Nam- Các câu cụ thể hoá ý chính:

+ Những ngời đã biết chữ

+ Những ngời cha biết chữ

? Vai trò của ý chính trong bài văn nghị

luận ? - ý chính thể hiện t tởng của bài văn nghịluận

? Những yêu cầu để ý chính có tính

thuyết phục ? - ý chính có tính thuyết phục là cần phảirõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề

đợc nhiều ngời quan tâm)Giáo viên chốt: Trong văn bản nghị

luận ngời ta thờng gọi ý chính là luận

điêm

Vậy luận điểm là gì?

Muốn luận điểm có sức thuyết phục thì

phỉa đảm bảo tính chân thực, đúng đắn

đáp ứng nhu cầu thực tế Việc xác định

hthg lđcó tính chất quan trọng đối với

đoạn

2 Luận cứ

? Trong bài ngời viết triển khai luận

điểm bằng cách nào? - Triển khai luận điểm bằng những lý lẽ,dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận

điểm giúp cho luận điểm đạt đến sự sáng

rõ, đúng đắn ( chân lý và có sức thuyếtphục)

? Vai trò của lý lẽ và dẫn chứng nh thế

nào? - Luân điểm nh xơng sống, luận cứ xơngsờn, xơng các chi, còn lập luận nh da

thịt, mạch máu của bài văn nghị luận

? Những yêu cầu để lý lẽ và dẫn chứng

có sức thuyết phục? - Lý lẽ phải chặt chẽ có tình có lý.- Dẫn chứng phải phong phú tiêu biểu

chính xác hoặc lấy từ thực tế hoặc cáctác phẩm văn học

 Muốn có tính thuyết phục luận cứ cầnphải có tính hệ thống và bám sát luận

điểm

? Vậy luận cứ là gì? * Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đa ra làm

cơ sở cho luận điểm, một luận điểm cómột hoặc nhiều luận cứ Luận cứ phảichân thực, đúng đắn tiêu biểu thì mớikhiến cho luận điểm có sức thuyết phục

Trang 15

Gv yêu câu học sinh trả lời câu hỏi mục

? Luận điểm và luận cứ thờng đựơc diễn

đạt dới những hình thức nào và có tính

chất gì?

- Luận điểm, luận cứ = diễn đạt = bằng các lời văn cụ thể Những lời văn đó cần

đợc lựa chọn, sắp xếp trình bày 1 cách hợp lý để làm rõ luận điểm

? Vai trò của những cách diễn đạt ấy

trong văn bản nghị luận nh thế nào? - Vai trò: Lập luận cụ thể hoá luận điểmluận cứ bằng các câu văn có tính LK về

hình thức và nội dung để đảm bảo cho một mạch tử nhất quán có sức thuyết phục

? Vậy lập luận là gì?

Học sinh đọc lại ghi nhớ

Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

4 Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: h ớng dẫn luyện tập

Học sinh đọc lại bài: cần phải tạo ra thói quen tốt trong đối sử xã hội

* Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trong đối xử xã hội

* Luận cứ: 1, có thói quen tốt và thói quen xấu

2, Có ngời biết phân biệt tốt và xấu, những đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa

3, Tạo đợc thói quen tốt là rất khó Nhng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

* Lập luận:

- Luôn dậy sớm … quen tốt

- Hút thuốc lá………xấu

- Một thói quen xấu ta thờng gặp hàng ngày

- Có nên xem lại mình ngay từ mỗi ngời

Họat động 4: H ớng dẫn đọc ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Đọc bài đọc thêm: Học thầy, học bạn

- Soạn bài tiếp: Đề văn nghị luận và lập ý cho đề văn nghị luận

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*********************************************

Ngày soạn: 23/ 01/ 2011 Ngày dạy: 24 / 01 /2011

Tiết 80: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho

bài văn nghi luận

A Kết quả cần đạt.

1, Kiến thức : Học sinh nhận đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các b ớc tìm

hiểu đề bài văn nghị luận, các yêu cầu chung của một bài văn nghi luận xác định luận đề và luận điểm

Trang 16

2,Kĩ năng : Rèn kĩ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề bài văn nghị luận và tìm ý,

? Em hãy nêu đặc điểm của văn bản nghị luận?

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

Gv treo bảng phụ 11 đề văn trong sgk

Gợi ý: + Các vấn đề trong 11 đề trên

đều xuất phát từ đầu?

I.Tìm hiểu đề văn nghị luận

1.Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận.

+ Ngời ra đề đặt ra những vấn đề ấy

nhằm mục đích gì ? - Bàn luận làm sáng rõ

Những vấn đề ấy trong văn nghị luận

còn gọi là gì? Vấn đề ngời ra đề đặt ra trong bài để bàiviết giải quyết gọi là luận điểmGiáo viên cho học sinh xác định luận

điểm của 11 đề - Đề 1, 2, 3: Ca ngợi biết ơn thành kính,tự hào

- Đề còn lại: Phân tích vấn đề một cáchkhách quan

Vậy nội dung của một đề văn nghị luận

là gì? b, Bài học* Nộidung: Đề văn nghị luận bao giờ

cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và

đòi hỏi ngời viết bày tỏ ý kiến của mình

đối với vấn đề đó

Đó là tính chất của đề nghị luận? Tính

chất của đề nghị luận là gì? * Tính chất: Ca ngợi, phân tích, khuyênnhủ, phản bác ,….đòi hỏi bài làm phải

vận dụng các phơng pháp phù hợp

* Ghi nhớ: SGK

? Vậy tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

với việc làm văn? 2, Tìm hiểu đề văn nghị luận

Học sinh đọc yêu cầu câu hỏi a

Trang 17

là gì? con ngời và tác hại của nó.

? Khuynh hớng t tởng của đề là khẳng

định hay phủ định? * T tởng: Phủ định việc con ngời hay tựphụ ( từ “ chớ”)

? Đề này đòi hỏi ngời viết phải làm gì? * Yêu cầu chung: Hình tợng nào là tính

tự phụ nhận ra biểu hiện của tính tự phụ,phân tích đợc tác hại của nó, từ đókhuyên răn con ngời không nên tự phụ

? Từ tìm hiểu đề trên, hãy cho biết: Trớc

một đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm

hiểu gì trong đề?

b, Kết luận: Yêu cầu của việc tìm hiểu

đề Xác định đúng vấn đề, phạm vi tínhchất của bài nghị luận để bài làm khỏisai lệch

II Lập ý cho bài văn nghị luận

bố cục, đến các hình thức trình bày hay

cách thứ diễn đat của bài viết Nh vậy

lập ý là quá trình xây dựng hoàn thành

các ý kiến, quan niệm thuộc nhiều trờng

bậc khác nhau để làm rõ sáng tỏ cho ý

kiến, quan niệm chung một bài toán

nhằm đạt mục đích nghị luận

Cho đề văn: Chớ nên tự phụ

Học sinh đọc, trả lời câu hỏi mục 1

Học sinh đọc yêu cầu

Khái niệm: tự phụ: tự giác quá cao tài

năng, thành tích của mình, do đó coi

th-ờng mọi ngời

Nên bắt đầu lời khuyên “ chớ nên tự

phụ” bằng cách định nghĩa tự phụ là gì?

rồi suy ra cái hại của nó

?Qua phân tích đề trên em hiểu thế nào

là lập ý cho bài nghị luận ?

nó là :+ Ngời có tính tự phụ thờng tỏ ra chủquan, tự đánh giá mình khá cao, khôngkhiêm tốn, không có nhu cầu học hỏingời khác dẫn đến dễ thất baị

+ Thờng coi thờng ngời khác , khôngcần đến sự giúp đỡ của ngời khác,không giúp đỡ ngời khác nên bị mọi ng-

ời xa lánh thất bại trong cuộc sống

3, Xây dựng lập luận

- Trật tự lập luận :+ Tự phụ là gì?

+ Vì sao mà khuyên ngời ta chớ tự phụ+ Tự phụ có hại nh thế nào?

+ Tự phụ có hại cho ai?

+ Chớ nên tự phụ bằng cách nào?

* Ghi nhớ : SGK

Hoạt động 3: H ớng dẫn luyện tập

Tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn sau: Sách là bạn lớn của con ng ời

- Vấn đề cần làm sáng tỏ: ích lợi của việc đọc sách

- Luận điểm : + Đọc sách để nhận thức về thế giới

Trang 18

+ Cần phải biết chọn và giữ gìn sách cẩn thận.

- Luận cứ: Trong mỗi luận điểm đều có dẫn chứng

- Lập luận: Trình tự lập luận của bài viết đợc sắp xếp theo thứ tự các luận điểm

đã nêu ở trên

Hoạt động 4: H ớng dẫn học bài ở nhà

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

Ngày soạn: 23/ 01/ 2011 Ngày dạy: 27 / 01 /2011 Tiết 81: Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ( Hồ Chí Minh) A.Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức : Học sinh hiểu và phân tích đợc nội dung nghị luận, ht luận điểm, nghệ thuật trình bày dẫn chứng, nhớ đợc câu chủ đề, một số câu có hình ảnh so sánh, một số câu tiêu biểu cho phong cách nghị luận của tác giả Tích hợp với phần Tiếng Việt của bài “ Câu đặc biệt” với phần Tập làm văn ở bài “Bố cục bài văn nghị luận” 2 Kĩ năng :Rèn luyện kỹ năng đọc tìm hiểu, phân tích bố cục, cách nêu luận điểm cách luận chứng trong bài văn nghị luận chứng minh 3 Thái độ : Giáo dục học sinh lòng yêu nớc và niềm tự hào dân tộc B Ph ơng tiện dạy học - Gv: Sgk, giáo án, bảng phụ - Hs: Sgk, vở soạn

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: khởi động

? Đọc thuộc 9 câu tục ngữ về con ngời xã hội Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng một câu em cho là lí thú nhất?

* Lời dẫn:

Sau chiến thắng biên giới và trung du, đại hội đảng lần thứ 2 đã diễn ra tại chiến khu việt bắc vào tháng 2 – Tìm hiểu chung: 1951 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trình bày tr ớc đại hội đảng báo cáo chính trị văn bản “ tinh …nhan dân ta” là một phần nhỏ trong bản báo cáo chính trị ấy Văn bản này đợc xem nh một kiểu mẫu về văn bản chứng minh, tiêu biểu cho phong cách chính luận của Hồ Chí Minh ngắn gọn, xúc tích, cách lập luận chặt chẽ, lý lẽ hùng hồn, dẫn chứng vừa cụ thể, khái quát

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhng

vẫn thể hiện tình cảm

Giáo viên đọc mẫu , học sinh đọc

Gv kiểm tra việc nhớ từ khó của học

sinh

? Hãy cho biết đôi nét về tác giả Hồ Chí

I Đọc, tìm hiểu chung

1.Đọc :

2 Từ khó :

3 Tác giả, tác phẩm

a Tác giả

Trang 19

b Tác phẩm :Trích trong báo cáo chínhtrị của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Đại hộilần thứ II (tháng 2- 1951) của đảng Lao

động Việt Nam

4 Thể loại:

? Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

- Vấn đề: Lòng yêu nớc của nhân dân ta

? Em hãy tìm câu chốt thâu tóm nội

dung vấn đề nghị luận trong bài ?

? Tìm bố cục thời gian và lập ý theo

trình tự lập luận trong bài?

Học sinh làm việc theo nhóm->đại diện

nhóm phát biểu

a, mở bài: “ Nhân dân … ớp nớc”.c

Giới thiệu vấn đề nghị luận cần chứng

minh phạm vi giới hạn của nó

b, thân bài: Trình bày các ý để chứng

minh vấn đề:

- Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến

vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của

dân tộc ta

- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng

đáng với tổ tiên ta ngày trớc

c Kết luận: Bổn phận của chúng ta

5 Bố cục : 3 phần

II Phân tích.

1, Nhận định chung về lòng yêu nớc

Học sinh đọc đoạn 1: Hãy xác định nội

dung ? Tác giả nêu vấn đề cần chứng

minh nh thế nào? Em hiểu tình cảm nh

thế nào đợc gọi là nồng nàn yêu nớc?

? Để chứng minh cho tình yêu nơc nồng

nàn ấy tác giả sử dụng hình ảnh nào?

? Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ở

đây là gì?

- Hình ảnh lòng yêu nớc kết thành lànsóng

+ Lặp từ : nó( lòng yêu nớc)+ Động từ mạnh: Kết thành, lớt qua nhấnchìm

+ So sánh: lòng yêu nớc bằng nàn sóng

Trang 20

? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy? =>Ca ngợi khẳng định sức mạnh lòng

nồng nàn yêu nớc của dân tộc ta tronglịch sử từ trớc đến nay Trong tình thếhiểm nghèo “khi Tổ Quốc bị xâm lăng”

? Đặt trong bố cục bài nghị luận, đoạn

mở đầu có vai trò, ý nghĩa gì ?

Học sinh thảo luận , phát biểu)

Giáo viên chuyển ý

=> Luận điểm chính cho cả bài: Bày tỏnhận xét chung về lòng yều nớc của nhândân ta

2 Những biểu hiện của lòng yêu nớc

Học sinh đọc đoạn 2, trả lời

- xác định nội dung của đoạn - Lòng yêu nớc trong quá khứ lịch sử dân

? Để chứng minh cho lòng yêu nớc của

nhân dân ta ngày nay tác giả đã đa ra

dẫn chứng nào?

Thời đại Bà Trng, Bà Triệu, Trần Hng

Đạo, Lê Lợi, Quang Trung

- Lòng yêu nớc của nhân dân ta trongcuộc kháng chiến chống pháp ở mọi lứatuổi, ở khắp mọi nơi:

+ Tất cả mọi ngời đều có lòng yêu nớc + Từ tiền tuyến đến hậu phơng đều cóhoạt động yêu nớc

+ Mọi nghề nghiệp tầng lớp đều có ngờiyêu nớc

-> Trình tự :quá khứ hiện tại, từ kháiquát đến cụ thể

? Tác giả đã đa ra những dẫn chứng trên

bằng cách nào ? Nghệ thuật:Liệt kê, liên kết : Từ… đến

? Tính thuyết phục của các chứng cớ này

là gì ?

Gv bình câu kết của đoạn

->Vừa cụ thể vừa toàn diện đầy sứcthuyết phục

?Trong khi bàn về bổn phận của chúng

ta tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nớc

nh thế nào ?

3 Nhiệm vụ của chúng ta

- Nghệ thuật:So sánh (lòng yêu nớc nhthứ của quý)

+ Lòng yêu nớc trình bày + Lòng yêu nớc giấu kín->Đề cao tinh thần yêu nớc, dễ hiểu,

động viên tổ chức khích lệ tiềm năng yêunớc của mọi ngời

? Cách nghị luận của tác giả ở đoạn cuối

văn bản có gì đặc sắc ?

- đa hình ảnh để diễn đạt lý lẽ, dễ đọc dễ

đi vào lòng ngời

- Lý lẽ thống nhất với dẫn chứng, dẫnchứng phong phú, lý lẽ đợc diễn đạt dớidạng hình ảnh so sánh nên sinh động dễhiểu

Trang 21

2 Nội dung

? Qua bài văn em nhận thức đợc điều gì

về lòng yêu nớc? *Lòng yêu nớc là giá trị tinh thần caoquý

* Dân ta ai cũng có lòng yêu nớc

* Cần phải thể hiện lòng yêu nớc bằng việc làm cụ thể

Hoạt động 4 : H ớng dẫen học ở nhà :

-Học sinh nắm giá trị nghệ thuật và nội dung của bài -Làm bài tập trang 27: Đoạn văn từ 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ - đến” -Soạn bài tiếp theo Câu đặc biệt Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

**********************************

Ngày soạn: 23/ 01/ 2011 Ngày dạy: 27 / 01 /2011 Tiết 82 : Câu đặc biệt A.Mục tiêu cần đạt 1 Kiến thức : - Nắm đợc khái nghiệm câu đặc biệt - Hiểu đợc tác dụng câu đặc biệt 2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết 3 Thái độ :Sử dụng có hiệu quả câu đặc biệt trong giao tiếp. B Ph ơng tiện dạy học - Gv: Sgk, giáo án, bảng phụ - Hs: Sgk, vở soạn

C Tiến trình lên lớp

Hoạt động 1: khởi động

? Thế nào là câu rút gọn ? cho ví dụ

Hoạt động 2 : Tiến hành tổ chức dạy bài mới

Giáo viên treo bảng phụ ví dụ lên bảng

? ở VD a: Câu in đậm là loại câu gì? Vì

sao?

? Câu in đậm ở VD b có phải là câu rút

gọn không? Vâỵ nó có cấu tạo nh thế

nào? hãy lựa chọn một câu trả lời đúng:

I , Thế nào là câu đặc biệt?

1 Ví dụ:

a Đây là câu rút gọn, vì căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp có thể khôi phục lại thành phần bị rút gọn làm cho câu có cấu tạo CN – Tìm hiểu chung: VN bình thờng

b Đây không phải là câu rút gọn vì

Trang 22

A Đó là câu bình thờng, có đủ CN – Tìm hiểu chung:

phần câu, nhng căn cứ vào hoàn cảnh

giao tiếp có thể khôi phục lại các thành

? Hãy xác định câu bặc biệt ở VD trên?

Đánh dấu x vào ô thích hợp học sinh báo

cáo kết quả Giáo viên tổng hợp sửa chữa

b Câu đặc biệt: Ba giây… bốn giây … năm giây … Lâu quá

c Câu đặc biệt: Một hồi còi

d Câu đặc biệt: Lá ơi!

- Câu rút gọn: Bình thờng lắm, chẳng có gì đáng kể đâu

Bài số 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

a Những câu đặc biệt trong các đoạn văn trên có tác dụng:

- Đoạn b: Xác định thời gian

- Đoạn b: Lâu quá-> bộc lộ cảm xúc

- Đoạn c: thông báo sự tồn tại của sinh vật, htg

- Đoạn d: gọi đáp

c Những câu rút gọn trong các đoạn văn trên có tác dụng làm cho câu ngắn gọn , thôngtin nhanh, không lặp lại những từ đã nói ở câu trớc

Hoạt động 4 H ớng dẫn học ở nhà

- Nắm đợc khái niệm, tác dụng của câu đặc biệt

- Học sinh làm bài tập 3:Viết một đoạn văn từ 5-7 câu tả cảnh quê hơng em

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Bố cục và phơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Trang 23

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

Ngày soạn: 07/ 02/ 2011 Ngày dạy: 10 / 02 /2011

Tiết 83: Bố cục và phơng pháp lập luận

trong bài văn nghị luận

A Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

+ Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận

+ Nắm đợc mối quan hệ giữa bố cục và phơng pháp lập luận của bài văn nghị luận

? Nêu nội dung và tính chất của đề văn nghị luận ?

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

Yêu cầu học sinh đọc lại bài Tinh thần

Hs thảo luận theo bàn, đại diện trả lời

I Bố cục của bài văn nghị luận

? Qua phân tích trên em có nhận xét gì về

bố cục và lập luận của bài văn? *Nhận xét: Bài văn có bố cục 3 phần,dẫn dắt ngời đọc đi từ luận điểm đến luận

chứng ( dẫn chứng) để đi đến kết luận.Mối quan hệ của các luận điểm, luậnchứng rất chặt chẽ phù hợp

II Các ph ơng pháp lập luận trong bài

Trang 24

thống và nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc

và cớp nớc

(2): Lập luận theo quan hệ nhân quả: Lịch

sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại nh Bà

Trng …nên chúng ta phải ghi nhớ

(3): Lập luận theo quan hệ tổng hợp phân

hợp đa ra một nhận định chung, rồi lấy

dẫn chứng bằng những trờng hợp cụ thể ,

rồi cuối cùng kết luận la mọi ngời đều co

lòng yêu nớc

(4): Lập luận theo quan hệ tơng đồng

( suy luận tơng đồng) : Từ truyền thống

ma suy ra bổn phận của chúng talà phát

huy lòng yêu nớc

? Hãy chỉ ra rõ phơng pháp lập luận theo

hàng dọc( I, II, III) nh thế nào?

? Vậy để xác lập luận điểm trong từng

phần và mối quan hệ giữa các phần, ngời

- Hàng dọc: Lập luận theo quan hệ tơng

đồng dựa theo thời gian

* Ghi nhớ: SGK

Họat đông 3: H ớng dẫn luyện tập:

a, t tởng : “Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đợc trò giỏi”

* Thể hiện ở các luận điểm

- Luận điểm chính: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn

- Luận điểm nhỏ:

+ Có nhiều ngời đi học, nhng ít ai biết học cho thành tài

+ Nếu không khổ công luỵên tập thì không vẽ đúng đợc đâu “ có những ngời đi học …

tiền đồ ( câu chuyện vẽ tranh của Vanhxi)

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo đựơc trò giỏi

“ Những ngời thầy lớn…… cơ bản nhất”

b, Bài văn có bố cục 3 phần

- Mở bài : Đoạn 1: lập luận theo quan hệ tơng phản : nhiều ngời….ít ai

- Thân bài đoạn 2: Dùng câu chuyện Vanhxi vẽ tranh để làm dẫn chứng minh hoạ

- Kết bài: Đoạn 3 lập luận theo quan hệ nhân quả

* Cả bài lập luận theo quan hệ : tổng – Tìm hiểu chung: phân – Tìm hiểu chung: hợp

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập về phơng pháp lập luận trong văn bản nghị luận

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

Tiết 84: Luyện tập về phơng pháp lập luận

trong văn bản nghị luận

Trang 25

? Bài văn nghị luận gồm mấy phần ? Nêu nhiệm vụ từng phần?

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

Học sinh tìm hiểu VD ở mục 1

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng bổ

sung kết luận trong bài tập 3( Bảng phụ)

I Xác định khái niệm lập luận trong

đời sống

Bài tập 1:

- Luận cứ ở bên trái dấu phẩy, kết luận ởbên phải dấu phẩy

- Quan hệ : Nguyên nhân- kết quả

- Có thể thay đổi đợc vị trí giữa luận cứ vàkết luận

- Trong đời sống, hình thức biểu hiện mốiquan hệ giữa luận cứ và luận điểm ( kếtluận) thờng nằm trong một cấu trúc câunhất định

- Mỗi luận cứ có thể đa tới một hoặcnhiều luận điểm ( kết luận và ngợc lại)

Trang 26

Học sinh tìm hiểu ví dụ ở mục II

? So sánh các kết luận ở mục I2 với các

luận điểm ở mục II?

II Xác định khái niệm lập luận trong

? Từ đó em rút ra tác dụng của luận điểm

b, Nội dung, ý nghĩa:

- Trong đời sống, lập luận thờng mangtính cảm tính, tính hàm ẩn

- Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏiphải có tính lý luận, chặt chẽ, tờng minh

- ếch ngồi lâu ngày trong giếng, bên cạnh những con vật bé nhỏ

- Cái loài vật này rất sợ tiếng kêu vang động của ếch

- ếch tởng mình ghê gớm nh một vị chúa tể

- Trời ma to, nớc dềnh lên đa ếch ra ngoài

- Quen thói cũ ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi, chẳng thèm để ý đến xung quanh

Bài tập 2: Học sinh làm bài ở nhà:

Cách làm bài tơng tự nh bài tập 1 đối với chuyện Thầy bói xem voi“ ”

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà

- Ôn lại nội dung bài học

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

Trang 27

Ngày soạn: 07/ 02/ 2011 Ngày dạy: 11 / 02 /2011

*Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ của chúng ta - là một ngôn ngữ nh thế

nào? có những phẩm chất gì? Các em có thể tìm thấy câu trả lời đầy đủ và sâu sắc quamột đoạn trích của Giáo s Đặng Thai Mai mà chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

Gv hớng dẫn cách đọc -> Gọi HS đọc

HS tìm hiểu các từ khó trong phần chú

thích SGK

Xác định thể loại văn bản

Tìm và nêu luận điểm của bài?

? Tìm bố cục của bài và nêu ý chính của

- Luận đề : sự giàu đẹp của tiếng việt

- Luận điểm : Tiếng việt có những đặcsắc của một thứ tiếng đẹp …hay”

- Mở bài : từ đầu……thời kỳ lịch sử

Nêu nhận định tiếng việt là một thứ tiếng

đẹp, một thứ tiếng hay, giải thích nhận

định ấy

- Thân bài: Chứng minh cho sự giàu đẹp,

phong phú ( cái hay ) của tiếng việt về

mặt ngữ âm, từ vựng, cú pháp

- Kết luận: Sơ bộ kết luận về sức sống

của tiếng việt

b, Bố cục: 3 phần

Trang 28

Học sinh đọc phần đầu văn bản

? Câu văn nào khái quát phẩm chất của

tiếng Việt?

? Tác giả phát hiện phẩm chất của tiếng

việt trên những phơng diện nào?

+ Tiếng Việt đẹp

+ Tiếng việt hay

? Vẻ đẹp của tiếng việt đợc giải thích

trên những yếu tố nào?

?Dựa vào đâu để tác giả nhận xét tiếng

việt là một thứ tiếng hay

? Lập luận của tác giả ở đoạn này có gì

đặc biệt?Tác dụng của phép lập luận ấy?

? Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt,

tác giả dựa trên những đặc sắc nào trong

kết cấu tạo của nó?

? Chất nhạc đợc xác nhận trên các chứng

cớ nào trong đời sống và khoa học? em

hãy lấy một ví dụ chứng minh chất nhạc

của tiếng Việt?

* chất nhạc: ấn tợng của ngời nớc ngoài

+ cấu tạo đặc biệt của tiếng việt

Vd: chú bé…….nghêng nghêng

?Hãy tìm dẫn chứng để chứng minh cho

sự uyển chuyển của tiếng việt mà em

biết?

II H ớng dẫn phân tích văn bản

1.Nhận định về phẩm chất của tiếng Việt

* Tiếng việt có những đặc sắc của một thứtiếng đẹp, một thứ tiếng hay

a, Tiếng việt đẹp

- Nhịp điệu ( hài hoà âm hởng, thanh điệu)

- Cú pháp ( tế nhị, uyển chuyển, trong cách

đặt câu)

b, Tiếng việt hay

- Đủ khả năng để diễn đạt t tởng tình cảmcủa ngời việt nam

- Thoả mãn nhu cầu của cuộc sống… thời

kỳ lịch sử

Lập luận ngắn gọn, rành mạch đi từ ý kháiquát đến cụ thể, dễ đọc, dễ theo dõi, dễhiểu

2 Biểu hiện giàu đẹp của tiếng Việt

a, Tiếng việt đẹp nh thế nào?

- Giàu chất nhạc:

+ ấn tợng của ngời nớc ngoài + cấu tạo đặc biệt của tiếng Việt

- Rất uyển chuyển trong câu kéo

* uyển chuyển trong câu kéo:

Vd : - Ngời sống đống vàng

- Đứng bên ni đồng

? Nhận xét cách nghị luận của tác giả về

vẻ đẹp của tiếng Việt?

? Tác giả quan niệm nh thế nào về thứ

Học sinh trao đổi nhóm

*Lập luận: kết hợp chứng cớ khoa học với

đời sống làm lí lẽ trở nên sâu sắc Tuynhiên thiếu dẫn chứng cụ thể trong văn học

và hơi trừu tợng, khó hiểu

b, Tiếng việt hay nh thế nào ?

Trang 29

? Hãy giúp tác giả làm rõ thêmkhả năng

đó của tiếng việt bằng một vài dẫn chứng

cụ thể trong ngôn ngữ văn học hoặc đời

sống

? Nhận xét cách lập lluận của tác giả về

tiếng việt hay trong đoạn văn này

? Quan hệ giữa hay và đẹp trong tiếng

việt diễn ra nh thế nào

*Lập luận:

- Dùng lý lẽ và các dẫn chứng khoa học

- Dẫn chứng cụ thể, sinh động

- Quan hệ gắn bó: Cái đẹp của tiếng việt

đi liền với cái hay, ngợc lại cái hay cũngtạo ra vẻ đẹp của tiếng Việt

GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK, nêu nội

dung cần ghi nhớ III Tổng kết: Ghi nhớ(SGK)

Hoạt động 3: luyện tập

? Văn bản này cho ta thấy tác giả là ngời nh thế nào?

? Trong học tập và giao tiếp em đã làm gì cho sự giàu đẹp của tiếng việt?

* Tác giả am hiểu tiếng Việt, trân trọng các giá trị của tiếng việt, yêu tiếng mẹ đẻ, cótinh thần dân tộc, tin tởng vào tơng lai tiếng Việt

Hoạt động 4 :H ớng dẫn học ở nhà

Học sinh làm bài tập 1 SGK

Gợi ý: Tìm trong các sách tham khảo, ghi vào sổ tay văn học

đọc bài đọc thêm: Tiếng việt giàu và đẹp

Chuẩn bị bài tiếp theo: Thêm trạng ngữ cho câu

***********************************************

Ngày soạn: 13/ 02/ 2011 Ngày dạy: 14 / 02 /2011

A mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức

- nắm đợc khái niệm trạng ngữ trong câu

- ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

? Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu dặc biệt?

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy- học bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ

Học sinh đọc đoạn chính trong SGK đợc

giáo viên chép vào bảng phụ

Trang 30

? Hãy xác định trạng ngữ trong mỗi câu

trên

? Các trạng ngữ và tìm đợc bổ sung cho

những nội dung gì?

đời , đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay

- Tác dụng: Làm rõ nghĩa cho câu về mặtthời gian , nơi chốn

? Có thể chuyển những trạng ngữ nói trên

sang những vị trí nào trong câu? - Vị trí: có thể đứng ở đầu câu, cuối câuhay giữa câu

? Hay quan sát ví dụ sau trên bảng phụ và

c, Bằng chiếc xe đạp, tôi đi đến trờng

d, Mỏi mệt, con trâu dừng bớc

? Qua phân tích ví dụ em hãy cho biết

trạng ngữ đợc thêm vào câu với những ý

nghĩa gì ? Đặt câu hỏi tìm trạng ngữ?

? Vị trí của trạng ngữ ở trong câu?

? Dấu hiệu để nhận biết trạng ngữ với

- Nh báo trớc mùa xuân về…………  trạng ngữ cách thức

- Khi đi qua cánh đồng xanh………  trạng ngữ chỉ thời gian

- Trong cái vỏ xanh kia  Trạng ngữ địa điểm

Soạn bài tiếp theo: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

***************************************************************

Trang 31

Ngày soạn: 13/ 02/ 2011 Ngày dạy: 17 / 02 /2011

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

tỏ một vấn đề nào đó là đúng, là có thật

? Giáo viên nêu câu hỏi 2 SGK? *Trong văn bản chứng minh phải dùng lời

văn trình bày, lời lẽ lập luận để làm sáng rõvấn đề

Học sinh đọc bài văn “ Đừng sợ vấp ngã” *Văn bản: Đừng sợ vấp ngã

? Luận điểm cơ bản của bài văn - Luận điểm: Đừng sợ vấp ngã

Tìm những câu mang luận điểm ?

+ Điều đáng sợ hơn……… hết mình

- Những câu mang luận điểm+ Lần đầu tiên chập chững ….bị ngã

+ Lần đầu tiên tập bơi………

+ Lần đầu tiên chơi bóng bàn………

đợc nhiều ngời biết đến

? Qua đó em hiểu phép nghị luận chứng 2 Ghi nhớ: SGK

Trang 32

minh là gì?

- Học sinh đọc to ghi nhớ

- Giáo viên nhấn mạnh những ý cơ bản

Hoạt động 3: h ớng dẫn học bài ở nhà

- Nắm đợc những nét chung về phép lập luận chứng minh

- Chuẩn bị tiết sau: Làm các bài tập phần luyện tập của bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Hoạt động 4: rút kinh nghiệm sau giờ học:

***************************************************************

Ngày soạn: 13/ 02/ 2011 Ngày dạy: 17 / 02 /2011

Hoạt động 1: ổn định lớp – Kiểm tra bài cũ

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy - học:

Trang 33

Hớng dẫn làm bài tập

Bài tập 1

Học sinh đọc bài tập , xác định yêu cầu của bài tập

a.Luận điểm : không sợ sai lầm

+ bạn ơi , nếu bạn muốn hèn nhát trớc cuộc đời

+ Sai lầm cũng có 2 mặt phạm sai lầm … cho cuộc đời

+ Thất bại là mẹ của thành công

+ Những con ngời sáng suốt của mình

b Luận cứ :

+ một ngời mà lúc nào cũng sợ thất bại … chẳng đợc gì

+ khi tiến bớc vào tơng lai … trắc trở

+ tất nhiên bạn …tiến lên

c Lập luận : Cách lập luận và chứng minh bài này khi đa luận cứ không nen dẫ chứn cụ

thể vì thế dễ cho ngời độc tự thấy mình trong những dẫn chứng đó

+ Tiến mẹ đẻ là tiến những ngời thân yêu trong gia đình

+ Tiếng của tuổi thơ của quê hơng làng xóm

+ Tiếng của thầy cô trong những năm em học ở nhà trờng

+ Tiếng mà em vãn dùng để nói để trò chuyện

-> Quả thật là một chân lí

Hoạt động 3 : H ớng dẫn học ở nhà

- Đọc bài đọc thêm : có hiểu đời mới hiểu văn

- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ cho câu ( tiếp)

Hoạt động 4: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*******************************************************

Ngày soạn: 13/ 02/ 2011 Ngày dạy: 18 / 02 /2011

A.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức:

- Nắm đợc cấu tạo và công dụng của các loại trạng ngữ

- Hiểu đợc giá trị tu từ của việc tách TRN thành câu riêng

Trang 34

? Trạng ngữ đợc thêm vào câu để làm gì? Vị trí của trạng ngữ?

? Hãy nêu ý nghĩa, vị trí, vai trò của trạng ngữ trong câu?

Hoạt động 2: Tiến hành tổ chức dạy bài mới

Học sinh đọ kỹ mục 1 sgk , trả lời câu hỏi

Xác định, gọi tên các TRN trong câu a, b

? Các trạng ngữ nào có tác dụng làm cho

a, thờng thờng, vào khoảng đó

b , sáng dậy - TRN chỉ thời gian

c , Trên giàn hoa lí – Tìm hiểu chung: TRN chỉ địa điểm

d , chỉ độ 8,9 giờ sáng – Tìm hiểu chung:TRN chỉ thờigian

e , trên nền trời trong - TRN chỉ địa điểm

g , về mùa đông – Tìm hiểu chung: TRN chỉ thời gian Giúp câu miêu tả chính xác hơn (a,b,d,g)Các trạng ngữ a,b,c,d,e có tác dụng tạoliên kết câu

 Trong văn NL, TRN có tác dụng nốikết các câu, đoạn văn với nhau góp phầnlàm cho đoạn văn, bài văn đợc mạch lạc

2 Ghi nhớ: SGK

II.Tách trạng ngữ thành câu riêng :

Học sinh đọc kỹ ví dụ ở SGK

:Câu in đậm có gì đặc biệt gợi ý

? Hãy xác định trạng ngữ trong 2 ví dụ

sau:

+VD1 ở SGK

+VD2 thay dấu chấm trớc từ “và” bằng

dấu phẩy và bỏ từ “ và”

?So sánh hai câu văn trên

?Việc tách câu nh trên có tác dụng gì?

1 Ví dụ:

*Giống nhau: về ý nghĩa cả 2 đều có quan

hệ nh nhau với nòng cốt câu

*Khác nhau: Trạng ngữ “để tin tởng”…của nó, đợc tách ra làm 1 câu riêng

-> Nhấn mạnh vào nội dung ý nghĩa củathành phần trạng ngữ

? Vậy khi trạng ngữ đợc tách thành câu

riêng có tác dụng gì? 2 Ghi nhớ: SGK- Học sinh đọc to ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1: Trạng ngữ

a.Kết hợp các bài này lại -> chỉ cách thức

ở loại bài thứ nhất, ở loại bài thứ hai  chỉ nơi chốn

b Lần đầu tiên chập chững biết đi, lần đầu tiên tập bơi, lần đầu tiên chơi bóng bàn, lúccòn học phổ thông  chỉ thời gian.Về môn hoá(chỉ phơng tiện)

Câu 2: Năm 72  t/d nhấn mạnh thời gian của việc “bố cháu đã hi sinh”

Trang 35

-Trong hú tiếng đờn … bồn chồn  t/d nhấn mạnh làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu.Câu 3: Học tự viết

Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà:

Học sinh học bài theo hệ thống câu hỏi sau:

- Vai trò, tác dụng của TRN khi tách ra thành câu riêng

- Ôn tập về từ Hán Việt, từ láy, từ ghép, phép tu từ, thành ngữ để tiết sau làm bài 1tiết kiểm tra tiếng Việt

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*******************************************************

Ngày soạn: 13/ 02/ 2011 Ngày dạy: 18 / 02 /2011

- Nghiêm túc, trung thực trong thi cử

*Hình thức kiểm tra câu hỏi trắc nghiệm, tự luận

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

*Đề bài: đã in sẵn vào giấy

2 Học sinh:

*Học sinh ôn tập các kiến thức nói trên theo trình tự

- Học thuộc, nắm chắc các khái niệm và ghi nhớ

- Làm các bài tập trong vở bài tập

- Biết vận dụng các kiến thức đã học trong việc dùng từ, đặt câu, dựng đoạn

Trang 36

Điểm Lời nhận xét của thầy cô giáo

Đề bàiphần i: trắc nghiệm:

Câu 1(1đ): Em hãy thêm các yếu tố để tạo thành các thành ngữ hoàn chỉnh:

B Học ăn học nói, học gói học mở D Thơng ngời nh thể thơng thân

Câu3(0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng Tác dụng nào sau đây

không phải của câu đặc biệt:

A, Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc đợc nói đến trong đoạn

B, Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tợng

C, Bộc lộ cảm xúc

D, Làm cho câu ngắn gọn hơn

E, Gọi đáp

Câu 4(1đ): Hoàn thành nội dung khái niệm sau:

“ Về ý nghĩa, trạng ngữ đợc vào câu để , nơi chốn, , mục đích, , cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.”

phần ii: tự luận:

C

âu 5(2đ): Cho bài ca dao sau:

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông ma, trông nắng, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng, đá mềm Trời êm biển lặng mới yên tấm lòng.”

Chỉ ra biện pháp tu từ đợc dùng trong bài ca dao và nêu lên tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó

Câu6(1đ): Hãy tìm trạng ngữ trong câu sau, gạch chân trạng ngữ vừa tìm đợc:

Các bạn có ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh mà hạt thóc nếp đầu tiên

làm trĩu thân lúa còn tơi, ngửi thấy cái mùi thơm mát của bông lúa non không?”

Câu7 (4đ) Viết đoạn văn từ 5 đến 6 câu (chủ đề tự chọn) có sử dụng câu đặc biệt Gạch

Câu 1(1đ): Em hãy thêm các yếu tố để tạo thành các thành ngữ hoàn chỉnh:

A, Nớc đến chân B, Tối nh

C, Dai nh D, Ruột để

Trang 37

Câu2(0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng Mục đích nào sau đây không

phải của câu rút gọn:

A, Làm cho câu ngắn gọn hơn, vừa thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu trớc đó

B, Làm cho câu văn trở nên độc đáo

C, Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung của mọi ngời

D, Làm cho câu văn hay hơn về ý diễn đạt

Câu3( 0,5đ): Khoanh tròn chữ cái đầu ý em cho là đúng Trong các câu đặc biệt sau

câu nào dùng để liệt kê.

A Đi một ngày đàng học một sàng khôn ( Tục ngữ)

B ở bầu thì tròn ở ống thì dài ( Tục ngữ)

C Gió ma, não nùng ( Nguyễn Công Hoan)

D Chửi Kêu Đấm Đá.Thụi Bịch Cẳng chân Cẳng tay

Câu 4(1đ): Hoàn thành nội dung khái niệm sau:

“ Về hình thức:

- Trạng ngữ có thể đứng ở , cuối câu hay ;

- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ có một khi nói hoặc một khi viết

phần ii: tự luận:

Câu 5(2đ): Cho bài ca dao sau:

“ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng.

Nhớ ai dãi nắng dầm sơng Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao”

Chỉ ra biện pháp tu từ đợc dùng trong bài ca dao và nêu lên tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó

Câu 6(1đ): Gạch chân dới những câu đặc biệt.

a Sài gòn Mùa xuân năm 1975 Các cánh quân đã sẵn sàng cho cuộc tấn công lịch sử.

b Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi.

Câu7 (4đ) Viết đoạn văn từ 5 đến 6 câu (chủ đề tự chọn) có sử dụng câu rút gọn Gạch

6 khi đi qua những cánh đồng xanh mà hạt thóc nếp đầu tiên

làm trĩu thân lúa còn tơi

Trang 38

Đề b

1 A: mới nhảy; B: hũ nút; C: đỉa; D: ngoài da 1đ

Học sinh học bài theo hệ thống câu hỏi đã làm trong bài kiểm tra trên lớp

D Kết quả kiểm tra đánh giá

Lớp Sĩ số Số bài 9 ->10 7->8 5 ->6 0 ->4

Hoạt động 5: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*******************************************************

Ngày soạn: 20/ 02/ 2011 Ngày dạy: 21 / 02 /2011

Tiết 91:

Cách làm bài văn lập luận chứng minh

A.Mục tiêu cần đạt:

Trang 39

1.Kiến thức :

- Ôn tập về kiến thức tạo lập văn bản về đặc điểm kiểu bài văn nghị luận chứng

minh, bớc đầu nắm đợc cách thức cụ thể trong quá trình làm bài văn chứng minh, những

điều cần lu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài

Trong văn nghị luận chứng minh là gì ?

Hoạt động 2 : Tiến hành tổ chức dạy bài mới

? GV chép đề lên bảng

? Hãy xác định yêu cầu chung của đề?

? Câu tục ngữ có chí thì nên khảng diịnh

điều gì?

? Muốn chứng minh vấn đề này thì co s

mấy cách lập luận?

? Bài viết cần có những luận cứ nào và

sắp xếp theo trình tự bố cục ra sao?

? Khi viết mở bài có cần lập luận hay

không?

? 3 cách mở bài khác nhau về cách lập

luận ntn? Cách mở bài ấy có phù hợp

không ?

Học sinh viết bài theo nhóm

? Kết bài cho thấy luận điểm đợc chứng

minh cha?

I Các b ớc làm bài văn lập luận chứng minh.

c Kết luận: Sức mạnh thực tế của con ngời

- Kết bài: hô ứng với mở bài

? Sau khi viết bài, chúng ta cần thực hiện 4 Đọc lại và sửa chữa

Trang 40

bớc nào? mục đích?

? Qua tìm hiểu, em hãy nêu các bớc làm

một bài văn nghị luận chứng minh?

Lập dàn ý chi tiết cho đề 1

Chuẩn bị tiết sau luyện tập phần văn chứng minh

Hoạt động 4: rút kinh nghiệm sau giờ học:

*************************************

Ngày soạn: 20/ 02/ 2011 Ngày dạy: 24 / 02 /2011

A.Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức :

- Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

2 Kĩ năng :

- Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc làm 1 bài văn chứng minh cho một nhận

định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc

? Muốm làm bài văn nghị luận chứng minh phải tiến hành theo mấy bớc ?

? Bố cục bài văn chứng mig gồm máy phần nêu nội dung từng phần ?

Hoạt động 2 : Tiến hành tổ chức dạy bài mới

-Học sinh thảo luận câu hỏi a ở SGK I.H ớng dẫn tìm hiểu đề

Ngày đăng: 06/09/2021, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w